Đề Xuất 12/2022 # Xưng Hô Trong Tiếng Hàn Như Thế Nào Mới Đúng? / 2023 # Top 19 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Xưng Hô Trong Tiếng Hàn Như Thế Nào Mới Đúng? / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xưng Hô Trong Tiếng Hàn Như Thế Nào Mới Đúng? / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Người Hàn rất chú trọng vai vế cũng như cách xưng hô trong giao tiếp. Vì thế, nếu bạn đang có dự định du học Hàn Quốc, cần tìm hiểu về cách xưng hô của người Hàn để tránh bị “mất điểm’. Vậy xưng hô trong tiếng Hàn như thế nào mới đúng?

1. Xưng hô trong tiếng Hàn – Các cách xưng hô phổ biến

Với những bạn du học sinh Hàn Quốc, bên cạnh việc học ngữ pháp và từ vựng thì bạn cũng cần chú trọng đến cách xưng hô trong tiếng Hàn để tránh mắc lỗi giao tiếp.

– Anh yêu em tiếng Hàn là gì? 50 gợi ý tỏ tình bằng tiếng Hàn thú vị

1.1 Xưng hô trong tiếng Hàn theo quan hệ xã hội

1.1.1 Khi bạn biết rõ chức danh, nghề nghiệp của đối phương

Cách xưng hô thể hiện sự tôn trọng: chức danh/ nghề nghiệp + 님

Cách xưng hô thể hiện sự trang trọng, lịch sự: họ và tên/ Họ + chức danh/ nghề nghiệp + 님

1.1.2 Khi bạn chưa biết rõ thông tin cá nhân của đối phương hoặc trong lần đầu tiên gặp mặt

Cách xưng hô lịch sự, khách sáo: họ và tên/ tên + 씨

1.1.3 Trong những mối quan hệ thân thiết

Cách xưng hô này rất phổ biến trong các phim Hàn và qua phim chúng ta chỉ nghe được cách nói mà chưa biết đến cách viết hoặc Xưng hô trong tiếng Hàn phiên âm là gì nên thường hay thắc mắc Ahjussi nghĩa là gì hay Ajuma là gì, Chingu là gì, Maknae là gì, Sunbae là gì?

아저씨 (ajusshi): chú, bác (thường dùng để gọi người đàn ông trung niên)

아줌마 (ajuma): bác, thím, mợ, dì, cô (thường dùng để gọi người phụ nữ trung niên)

유라 (chingu): Bạn bè tốt, bạn thân

막 내 (maknae): em út trong nhóm

아가씨 (agassi): cô gái, tiểu thư

선배님/ 선 배 (sunbaenim/ sunbae): tiền bối tiếng Hàn

후 배 (hoobae): hậu bối tiếng Hàn

1.2 Cách xưng hô trong công ty Hàn Quốc

1.2.1 Cách gọi thông thường

Chức danh + 님

Họ và tên + chức danh + 님

Họ + chức danh + 님

Ví dụ:

Giám đốc: 사장님

Giám đốc Park: 박 사장님

Giám đốc Park Eun Sik: 박은식 사장님

1.2.2 Đối với chức danh nhân viên (cấp bậc thấp nhất trong công ty)

Không gọi theo 3 cách trên mà cách xưng hô chuẩn nhất là họ và tên/ tên + 씨.

Ví dụ:

Anh Jonghyun: 종현 씨

Chị Yura, cô Yura: 유라 씨

1.2.3 Đối với những lần gặp gỡ đầu tiên, chưa biết về chức danh của nhau

Họ và tên/ tên + 씨

Họ và tên/ tên +양: dùng để gọi những người con gái ít tuổi hơn mình

Họ và tên/ tên + 군: dùng để gọi những người con trai ít tuổi hơn mình

1.2.4 Cách gọi tên thân mật trong tiếng Hàn với mối quan hệ thân thiết

아저씨: chú, bác

아주머니/ 아줌마: bác, dì, cô

아가씨: cô gái, tiểu thư

Con trai gọi đồng nghiệp nam hơn tuổi là 형 và đồng nghiệp nữ hơn tuổi là 누나

Con gái gọi đồng nghiệp nam hơn tuổi là 오빠 và đồng nghiệp nữ hơn tuổi là 언니

1.3 Xưng hô trong gia đình Hàn Quốc

Trong gia đình, người Hàn phân biệt cách xưng hô giữa các thành viên bên nội và bên ngoại, Cách xưng hô người yêu trong tiếng Hàn. Nếu xưng hô với các thành viên gia đình bên nội sẽ gắn từ 시 vào trước, và gắn từ 친정 vào trước các từ xưng hô chỉ gia đình bên ngoại.

Bạn có thể tham khảo bảng từ vựng dùng để xưng hô trong gia đình người Hàn Quốc.

증조 할아버지: Cụ ông

증조 할머니: Cụ bà

할아버지: Ông

할머니: Bà

친할아버지: Ông nội

친할머니: Bà nội

외할머니: Bà ngoại

외할아버지: Ông ngoại

어머니: Mẹ ,má

아버지: Bố, ba

나: Tôi

오빠: Anh (em gái gọi)

형: Anh (em trai gọi)

언니: Chị (em gái gọi)

누나: Chị (em trai gọi)

매형: Anh rể (em trai gọi)

형부: Anh rể (em gái gọi)

형수: Chị dâu

동생: Em

남동생: Em trai

여동생: Em gái

매부: Em rể (đối với anh vợ)

제부: Em rể (đối với chị vợ)

조카: Cháu

친가 친척 (Họ hàng bên nội)

형제: Anh chị em

큰아버지: Bác ,anh của bố

고모: Chị ,em gái của bố

고모부: Chú ,bác (lấy em ,hoặc chị của bố)

사촌: Anh chị em họ

외가 친척 (Họ hàng bên ngoại)

외삼촌: Cậu hoặc bác trai (anh mẹ)

외숙모: Mợ (vợ của 외삼촌)

이모: Dì hoặc bác gái (chị của mẹ)

이모부: Chú (chồng của 이모)

외(종)사촌: Con của cậu (con của 외삼촌)

이종사촌: Con của dì (con của 이모)

처가 식구 (Gia đình nhà vợ)

아내: Vợ

장인: Bố vợ

장모: Mẹ vợ

처남: anh ,em vợ (con trai)

처제: em vợ (con gái)

처형: Chị vợ

시댁 식구 (Gia đình nhà chồng)

남편: Chồng

시아버지: Bố chồng

시어머니: Mẹ chồng

시아주버니 (시형): Anh chồng

형님: Vợ của anh chồng

시동생: Em chồng (chung, gọi cả em trai và em gái của chồng)

도련님: Gọi em trai chồng một cách tôn trọng

아가씨: Gọi em gái chồng

동서: Vợ của em ,hoặc anh chồng

시숙: Anh chị em chồng (nói chung)

Liên hệ tới trung tâm tư vấn du học Hàn Quốc uy tín Thanh Giang qua hotline 091 858 2233 để được hỗ trợ chi tiết

Bài 3. Xưng Hô Trong Hội Thoại / 2023

Tiết 18:Xưng hô trong hội thoạiKiểm tra 15′Đề bài: Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học? Trong giao tiếp có phải lúc nào cũng bắt buộc phải tuân thủ phương châm hội thoại hay không? Vì sao? Câu 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. ” Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên” (“Bếp lửa” – Bằng Việt) Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ? Tại sao?ĐÁP ÁN: Câu 1: (7đ)– Các phương châm hội thoại đã học là: + Phương châm về lượng + Phương châm về chất + Phương châm quan hệ + Phương châm cách thức + Phương châm lịch sự– Trong giao tiếp không phải lúc nào cũng bắt buộc phải tuân thủ phương châm hội thoại. Vì trong một số trường hợp người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn hoặc cũng có khi người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.Câu 2: (3đ) Trong lời nói của người bà phương châm về chất đã không được tuân thủ. Vì bà không cho cháu nói sự thật để người bố ở chiến khu yên tâm công tác. Như vậy người bà đã ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn.Vớ d?:1, V?: Mỡnh oi, v? an com.Ch?ng: Mỡnh c? an tru?c di, tớ tụi v?.2, Chi?u nay, c?u d?n nh mỡnh h?c nhộ!Tiết 18XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠIĐại từ xưng hô, các danh từ chỉ quan hệTôi, ta, tao, tớ…Chúng tôi, chúng ta, bọn tớ…Mày, cậu, anh, chị…

Chúng mày, tụi bay, các cậu, các anh, các chị…

Anh ấy, chị ấy, bạn ấy, nó, hắn, …

Họ, các bạn ấy, chúng nó, bọn hắn …Ví d?:Nu?c m?t rn r?a, cơ b m?u mo: Bc si oi, li?u ba con cĩ qua kh?i khơng?V? bc si ơn t?n: – Con yn tm di, ba con khơng sao, bc si h?a s? ch?a kh?i b?nh cho ba con.G?t nu?c m?t, cơ b gh st tai cha:– Ba oi! Bc si gi?i l?m ba ?, ba s? kho? l?i thơi Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng hô có thể ở ba ngôiIWeYouYouHe, she, itTheyYếu thế, nhún nhường Kiêu căng, hách dịch bạn bạnbình đẳngbất bình đẳngEm – anhTa – chú màyTôi – anhTôi – anhluyện tậpBài tập 1 (SGK-T39) Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dựChúng ta: Gồm người nói + người nghe  Ngôi gộpChúng tôi: Chỉ có người nói, không có người nghe Ngôi trừBài tập 3 (SGK-T40) Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây.”. Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Với mẹ: Gọi “mẹ”- Cách gọi thông thường Với Sứ giả: “Ông – ta” – Biểu hiện về một cậu bé có dấu hiệu kì lạ, khác thườngBài tập 4 (SGK-T40)Vị tướng : xưng “con” – gọi (hô) “thầy” Kính trọng, biết ơn thầyThầy: Gọi vị tướng là “ngài” Tôn trọng( Xưng khiêm, hô tôn) biểu cảmBài tập 6 (SGK-T41)Cai lệ Thằng kia,Ông – màyChị Dậu1/ Cháu, nhà cháu – ông2/ Tôi – ông3/ Mày – bà  Trịch thượng, hống hách ngang hàng phản ứng quyết liệt  trên hàngHạ mình nhẫn nhục dưới hàng Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi.

Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít.Chàng ngạc nhiên gạn hỏi. Đứa con nhỏ nói: Trước đây thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cảCách gọi thông thường, trìu mến Ngạc nhiên, xa lạBước đầu quen với đối tượngDẶN DÒ– Học bài– Hoàn tất các bài tập – Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng

Soạn Bài: Xưng Hô Trong Hội Thoại / 2023

I – NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

– Xưng hô trong hội thoại là vấn đề rất quan trọng đốì với người Việt Nam. Việc sử dụng các từ xưng hô gắn liền với các tình huống giao tiếp. Nó giúp con người bộc lộ thái độ, tình cảm nhưng cũng đặt ra những tình huống nan giải, không chỉ với người nước ngoài học tiếng Việt mà ngay cả với chính người Việt Nam.

– Có ý thức về vấn đề trên, ta sẽ lựa chọn cách xưng hô phù hợp với đối tượng giao tiếp, nội dung giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp.

1. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô

– Tất cả các danh từ chỉ quan hệ họ hàng trong tiếng Việt đều có thể trở thành từ xưng hô ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai : anh, chị, em, con, cháu, ông, bà, chú, bác, thím, cậu, mợ, cô, dì, ông trẻ, bà trẻ,… Các từ xưng hô này có thể dùng ở nhiều mối quan hệ, ví dụ : bác dùng để gọi anh (chị) của bố mẹ hoặc bậc ngang tuổi bố mẹ trở lên (gọi bác xưng cháu) nhưng cũng dùng để gọi anh (chị) hoặc người bậc tuổi anh (chị) trong xưng hô thân mật (gọi bác xưng em).

– Một số từ chỉ nghề nghiệp, chức danh cũng có thể dùng làm từ xưng hô như bác sĩ, nhà báo, giáo sư, bộ trưởng,...

– Từ ngữ xưng hô trong đoạn (a) : em – anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn), ta – chú mày (Dế Mèn nói với Dế Choắt). Cách xưng hô thể hiện sự bất bình đẳng, một kẻ ở thế yếu, phải nhờ vả một kẻ ở thế mạnh, rất kiêu căng.

– Từ ngữ xưng hô trong đoạn (b): tôi – anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn). Cách xưng hô thay đổi hẳn, thể hiện sự bình đẳng. Nguyên nhân : quan hệ thay đổi. Dế Choắt không còn phải nhờ vả nên nói với Dế Mèn như nói với người bạn, còn Dế Mèn cũng hối hận về tội lỗi của mình nên thành thật lắng nghe lời khuyên của Dế Choắt.

2. Luyện tập

Lời nói của cô sinh viên người châu Âu dễ gây hiểu lầm. Theo cách nói của các ngôn ngữ Ấn – Âu, cô không phân biệt chúng ta (bao gồm cả người nghe) với chúng tôi (không bao gồm người nghe) trong khi người Việt Nam lại có sự phân biệt này. Đây là lỗi dễ mắc ở những người châu Âu mới học tiếng Việt do thói quen bản ngữ chi phối.

Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giả chỉ là một nhưng vẫn xưng chúng tôi là vì người viết muốn :

– Thể hiện tính khách quan của các luận điểm.

– Thể hiện sự khiêm tốn của người viết.

Chú ý : Nếu là bài tranh luận thì nên xưng tôi để thể hiện rõ ý kiến cá nhân và chịu trách nhiệm cá nhân.

Cậu bé trong truyện Thánh Gióng xưng hô với mẹ bình thường nhưng không bình thường với sứ giả (xưng ta – ông), thể hiện cậu là một đứa trẻ khác thường, có thể làm nên chuyện lạ. Mặt khác, điều đó cũng báo trước rằng đối với bà mẹ, Gióng chỉ là đứa trẻ, nhưng đối với quốc gia, xã hội, Gióng sẽ là người anh hùng.

Địa vị của người học trò cũ đã thay đổi từ đó có thể kéo theo quan hệ và cách xưng hô cũng thay đổi nhưng người học trò vẫn xưng hô theo cách cũ. Nó thể hiện sự kính cẩn và biết ơn thầy giáo cũ.

Cách xưng hô tôi – đồng bào của Bác đối với nhân dân ta vào thời điểm năm 1945 là rất mới. Trước đó, nước ta là một nước phong kiến, nhà vua xưng trẫm với dân chúng để thể hiện sự uy nghi, cách biệt. Cách xưng hô tôi – đồng bào trái lại, thể hiện sự gần gũi, mến thương (đồng bào : những người cùng một bọc sinh ra, ý coi nhau như ruột thịt).

Cách xưng hô trong đoạn văn thứ nhất thể hiện rõ sự cách biệt về địa vị và hoàn cảnh giữa các nhân vật. Chị Dậu, người dân thấp cổ bé họng lại đang thiếu sưu nên phải hạ mình, nhịn nhục : xưng hô cháu, nhà cháu – ông; cai lệ, người nhà lí trưỏng trái lại cậy quyền, cậy thế nên rất hống hách : xưng hô ông – thằng kia, mày.

Sang đoạn sau, cách xưng hô thay đổi. Chị Dậu chuyển sang tôi – ông rồi sang bà – mày. Đó là hành vi thể hiện sự “tức nước vỡ bờ”, sự tự vệ cần thiết để bảo vệ chồng của chị.

Uống Rượu Vang Như Thế Nào Cho Đúng / 2023

Không phải ai cũng biết về cách chọn rượu vang, tuy nhiên để chọn được loại rượu tốt thơm ngon thì bạn cũng cần có chút kinh nghiệm và sự hiểu biết về từng loại rượu. Và để tránh gặp khó khăn, thì trước khi đi mua bạn cũng cần nên biết mình muốn mua loại rượu nào và cũng cũng cần dựa vào món ăn hay sở thích của người trong bàn. Bên cạnh đó, nếu có người sành về rượu vang thì bạn cũng nên tham khảo ý kiến của người đó cũng rất có ích cho bạn trong việc lựa chọn rượu vang.

3. Cách chọn và cầm ly rượu vang

Bên cạnh chọn rượu vang thì việc chọn ly tương xứng cũng rất cần thiết. Bạn nên chọn những loại ly bầu, có tay cầm và chân đế cao. Những ly này khác với những ly champagne loại cao và thơn dài. Mặc dù khi dùng vang hay champagne thì cũng đều dùng lạnh, nên khi uống bạn nên cầm ly ở phần đế hoặc chân. Bạn chỉ dùng ngón tay để nâng nhẹ ly rượu lên, tránh dùng bàn tay trực tiếp tiếp xúc với phần bầu rượu bởi nhiệt độ từ lòng bàn tay sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ cũng như hương vị khi uống rượu.

4. Cách rót rượu

Với rượu vang đỏ, bạn chỉ nên rót tối đa không quá 1/2 ly. Còn đối với rượu vang trắng sẽ mạnh hơn nên bạn chỉ rót 1/3 ly thôi và từ từ thưởng thức chậm rãi. Khi rốt rượu vào ly, miệng chai phải cách miệng ly tuyệt đối không kê cổ lên miệng ly để rót. Và với rượu vang sủi tăm hay champagne phải được rót 2 lần. Lần thứ nhất chờ bọt tan rồi sau đó mới rót lần thứ 2. Bên cạnh đó, cũng không nên rót đến cùng mà nên chừa lại một ít vì có thể sẽ có cặn ở cuối đáy chai.

5. Uống rượu vang

Khi thưởng thức rượu vang, bạn nên nếm và nhấm nháp từng chút một để cảm nhận được sự ngọt dịu của nó. Vì thưởng thức rượu vang cũng là một nghệ thuật, niềm đam mê. Ngoài ra, uống rượu vang thì ai cũng có thể uống được, tuy nhiên để nếm và cảm nhận được sự khác của các loại rượu vang thì cũng cần đến thời gian luyện tập. Đối với những người sành rượu vang thì khi cầm ly rượu người ta sẽ sử dụng nhiều giác quan để thưởng thức từ màu sắc đến hương vị một cách rất chậm rãi.

Bên cạnh đó, thời điểm uống rượu vang lý tưởng nhất là khoảng từ 11 đến 13 giờ trong ngày vì lúc này khứu giác nhạy cảm nhất. Nhưng vào các ngày giữa tuần thì bạn nên uống khi đầu óc được nghỉ ngơi sau một ngày làm việc mệt mỏi tầm khoảng từ 19 đến 21 giờ.

6. Không gian thưởng thức rượu

Khi thưởng thức rượu vang, những người mê rượu luôn có hứng thú từ giây phút rót rượu vào ly, họ thường ngắm nghía độ trong và màu sắc của rượu thay đổi theo ánh sáng. Bạn cũng có thể đặt ly rượu trước tấm phong trắng hay cầm nghiêng nhẹ ly rượu và cho một ít lên thành ly để kiểm tra xem màu sắc của rượu. Nếu màu càng đậm thì rượu sàng thơm ngon, đậm đà. Bạn cũng đừng ngại ngùng khi đặt ly rượu vào sát thành mũi để ngữi mùi. Tuy nhiên, bạn cần chọn một không gian trong lành không khói thuốc, không mùi nước hoa quá nồng hay mùi thức ăn ngào ngạt sẽ làm ảnh hưởng đến sự cảm nhận mùi vị của rượu vang. Sau khi đã chuẩn bị cho việc nếm rượu bằng cách ngữi mùi thì tiếp đến, khi nếm rượu, bạn cũng hãy nhấm nháp từng ngụm nhỏ từng chút một, giữ ngụm rượu đó trong miệng dùng lưỡi đưa qua đưa lại, lúc này bạn sẽ cảm nhận được vị ngọt nơi đầu lưỡi, sau đó là vị chua nơi cạnh lưỡi cuối cùng là vị đắng nơi cuống lưỡi.

Comments

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xưng Hô Trong Tiếng Hàn Như Thế Nào Mới Đúng? / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!