Đề Xuất 1/2023 # Xác Định Đối Tượng Khách Hàng # Top 4 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Xác Định Đối Tượng Khách Hàng # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xác Định Đối Tượng Khách Hàng mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khách hàng mục tiêu là gì? Vì sao phải xác định được đúng khách hàng mục tiêu?

Khách hàng mục tiêu, hay còn gọi là thị trường mục tiêu, là nhóm khách hàng mà doanh nghiệp bạn nhắm đến. Họ phải có nhu cầu về gạo của bạn và sẽ phải chi trả được cho sản phẩm này. Khách hàng mục tiêu mới chính là những người thực sự mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.

Như đã nói ở trên. Khi bạn thực sự không biết đối tượng chính xác của mình là ai, bạn phải chào mời sản phẩm đến tất cả. Khu vực xung quanh đại lý của bạn có hàng trăm, hàng nghìn thậm chí hàng chục nghìn người. Nhưng sẽ có bao nhiêu phần trăm khách hàng thực sự muốn mua hàng chỗ bạn? Vậy phần trăm còn lại có phải bạn đã hao tốn tiền của, công sức và thời gian không?! Chính vì thế, xác định được đối tượng khách hàng càng chính xác càng tốt.

Cách xác định đối tượng khách hàng

1. “Vẽ chân dung” khách hàng mục tiêu của bạn

Đây là cách làm phù hợp cho những người chưa bắt đầu công việc kinh doanh. Vì ở thời điểm này, bạn chưa biết thực tế khách hàng của bạn là ai. Mọi thứ bạn nghĩ về đối tượng khách hàng của mình đều là tưởng tượng.

Nếu bạn là một người kinh doanh gạo và mục đích chính của bạn là bán gạo lẻ, bán cho các hộ gia đình. Thì bạn nghĩ người sẽ đi mua gạo của bạn là phụ nữ, làm công việc nội trợ, sống ở khu phố gần bạn, … Bạn khoanh vùng những người này và đưa ra cách , khuyến mãi, chăm sóc khách hàng phù hợp với họ. Tất nhiên, để hạn chế hao phí và rủi ro, bạn cũng cần nghiên cứu trước khi “tưởng tượng”. Ví dụ, bạn nhận thấy cửa hàng gạo khác gần giống với đại lý bạn sắp mở có thể chốt hàng với những đối tượng như vậy.

Song song đó, khi kinh doanh gạo bạn cần đặt ra các câu hỏi về đối tượng như:

Những người bạn nhắm đến là giới tính gì? Bao nhiêu tuổi? Sinh sống ở đâu?

Khách hàng của bạn có sở thích gì? Thích ăn gạo rẻ thông dụng hay ăn gạo chất lượng tốt, giá cao?

Họ có thói quen gì? Có hay lên mạng không? Có thích nấu cơm hàng ngày cho gia đình không? Thích đi chợ hay vào siêu thị, cửa hàng lớn.

Nói chung là xác định tất cả những thứ bạn cần biết về nhóm khách hàng phù hợp với công việc kinh doanh gạo của bạn.

2. Phân khúc khách hàng thành các nhóm đối tượng

Nếu khi bạn đang kinh doanh gạo và nhận ra khách hàng đến mua gạo của bạn thuốc nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Chẳng hạn như có nhóm người trẻ, tìm mua những loại gạo lạ, đặc biệt. Nhóm người là nam, chỉ mua một loại gạo nào đó nhưng đồng ý mua với số lượng nhiều … Việc của bạn là chia nhỏ khách hàng của bạn thành nhiều phân khúc để dễ dàng phục vụ và phục vụ chính xác hơn. Chợ Gạo Miền Tây sẽ hướng dẫn bạn vài cách phân khúc khách hàng như sau:

Phân khúc khách hàng theo địa lý

Khách hàng của bạn là người miền nào, sống ở quận huyện nào, … Điển hình ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, phần lớn khách hàng là dân di cư. Ở mỗi quận huyện lại có một nhóm dân cư khác nhau. Ví dụ khu vực quận 5, 6, 11 (Chợ Lớn) là nơi tập trung phần lớn người dân tộc Hoa. Ở khu vực quận 7, quận 2, quận 9 là khu đô thị mới, hầu hết là người dân từ các tỉnh thành, ở chung cư, …

Vậy, cửa hàng gạo của bạn ở đâu, khách hàng của bạn chủ yếu đến từ đâu, đặc điểm chung của họ là gì? Và bạn đã tương đối phân khúc được khách hàng theo vị trí địa lý.

Phân khúc khách hàng theo nhân khẩu học

Phân chia khách hàng qua sự khác nhau về tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình/ doanh nghiệp, mức thu nhập, nghề nghiệp… Như vậy, từng nhóm khách hàng khác nhau, bạn sẽ có cách tiếp thị đến họ khác nhau. Ví dụ phụ nữ thường hay đi chợ, chăm sóc gia đình. Các bạn trẻ tầm 23 đến 30 tuổi sẽ có xu hướng sống tiết kiệm, …

Phân khúc theo hành vi mua hàng

Hành vi mua hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được từ đó dẫn đến hoạt động mua hàng và tiêu dùng hàng hoá.

Ví dụ, trong kinh doanh gạo, số lượng đơn hàng có thể sẽ tăng vào một vài thời điểm trong năm. Việc bán hàng của bạn sẽ hiệu quả hơn vì có thể đáp ứng những nhu cầu mang tính thời vụ. Hành vi khashc hàng cũng có thể căn cứ vào lợi ích mua hàng. Nói nôm na là khách hàng tìm kiếm những lợi ích khách nhau như giá trị kinh tế, chất lượng, dịch vụ bạn mang đến hay yếu tố thẩm mỹ, vệ sinh.

Ngoài ra còn có phân khúc theo nhóm tính cách, phân khúc theo nhu cầu, theo học vấn, thái độ…

Bản quyền bài viết thuộc về Chợ Gạo Miền Tây – Thuộc thương hiệu gạo Vinh Hiển

Số điện thoại: 028.66599927 – 0907.282.012 – 094.471.2012

Địa Chỉ: Số 44, Đường 41, Phường Tân Phong, Quận 7, TP. HCM

Nhà Máy 1 – 2: Quốc Lộ 50, xã yên Luông, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

8 Mẫu Email Gửi Khách Hàng Ấn Tượng Mà Bạn Nên Tham Khảo

1. Nói về khả năng phù hợp với sản phẩm: tỉ lệ mở mail 64%

Chủ đề: Tên sản phẩm

Chào….,

Gần đây bạn có quan tâm đến [sản phẩm] này không?

Nếu bạn cần thêm thông tin về sản phẩm để quyết định liệu sản phẩm này có phù hợp với công ty mình hay không thì hãy liên lạc với tôi.

Trân trọng,

Ký tên,

Đây là mẫu email đối với khách hàng tự tìm đến doanh nghiệp, công ty của bạn (khách hàng Inbound tiềm năng). Do đó, bạn nên viết một Email ngắn gọn, dễ hiểu để người đọc dễ trả lời.

Chủ đề: Bức thư cuối cùng

[Anh/chị…] ơi,

Hy vọng rằng em sẽ sớm nhận được phản hồi của anh/chị. Nếu không, em rất mong được hợp tác với anh/chị trong tương lai.

[Trân trọng],

[Tên]

Người nhận email có thể bận rộn mà quên mất việc liên hệ lại với bạn. Vì vậy hãy đề cập liên tục việc nhắc nhở người nhận trả lời email và liên hệ với bạn.

3. Hành động ngay – Tỉ lệ mở mail 59%

Chủ đề: Đơn hàng [tháng] – Tên sản phẩm.

Chào [Tên người nhận]

Bạn còn nhớ tôi chứ? Tuần trước chúng ta vừa trao đổi về [sản phẩm] mà. Nếu bạn vẫn [cần làm việc …], tôi có một thông báo quan trọng cho bạn đây. Trong tháng này, chúng tôi có một số khuyến mãi cho …!!!

[Cảm ơn vì đã hợp tác]

Ký tên,

Tâm lý của đại đa số khách hàng là sở hữu được dịch vụ với giá hấp dẫn nhất hoặc với nhiều ưu đãi hay quà tặng đi kèm. Với mẫu email này, bạn sẽ gây được chú ý với khách hàng và cho họ thấy được không phải lúc nào cũng có được cơ hội sử dụng dịch vụ với ưu đãi hấp dẫn như vậy.  

4. Gửi email nhắc nhớ: tỉ lệ mở mail 57%

Chủ đề: Theo yêu cầu của [Tên] – [Tên sản phẩm]

Anh/chị ơi,

Em đã gửi cho anh/chị một email cung cấp thêm thông tin về [sản phẩm].  Không biết anh/chị đã nhận được thư chưa?

Trân trọng

Ký tên,

Mẫu email này như một lời nhắc nhở nhẹ nhàng đối với những khách hàng không phản hồi đến bạn khi họ đã tìm hiểu về sản phẩm. Email có thể thúc đẩy họ liên hệ với bạn để được tư vấn hoặc yêu cầu thêm về thông tin sản phẩm.

5. Cho khách hàng thấy những lợi ích: tỉ lệ mở thư 51%

Chủ đề: Bạn thường kiểm tra [X ROI] khi nào?

[Tên khách hàng] ơi,

Em đã gửi chị thêm thông tin về [sản phẩm] được khoảng [X ngày, tuần, tháng] rồi. Nếu anh/chị đã và đang dùng [sản phẩm] suốt thời gian qua, anh/chị có thể sẽ thấy những kết quả sau:

[Lợi ích hoặc kết quả 1]

[Lợi ích hoặc kết quả 2]

[Lợi ích hoặc kết quả 3]

Cảm ơn anh/chị,

Ký tên.

Việc nếu bật được lợi ích và tác dụng của sản phẩm sẽ giúp khách hàng có thêm niềm tin đối với sản phẩm của bạn. Từ đó, nó có tác dụng nhắc nhở khách hàng nên đầu tư vào sản phẩm của bạn để được hưởng những quyền lợi trên.

6.  Hãy nói về mục tiêu của bạn: tỉ lệ mở thư 64%

Chủ đề: Các mục tiêu cho [quý, tháng, năm]

[Tên khách hàng] ơi,

[Ký tên]

Đây là một email rất ngắn gọn. Nhưng không vì thế mà tính hiệu quả của nó bị giảm đi. Trái lại, ngay từ câu đầu tiên, người đọc có thể nắm bắt ngay nội dung của email. Email sẽ cho người đọc thấy bạn hiểu được họ và nắm bắt được bạn đang muốn gì.  

7. Cần một lý do – mẫu email gửi khách hàng

Chào [tên khách hàng],

Bạn vừa điền thông tin vào [biểu mẫu] này vào ngày….Có thể cho tôi biết lý do của bạn là gì không?

Bạn muốn được tư vấn về [demo sản phẩm]. Chọn một thời gian thích hợp trong lịch của tôi ở đây [link] để được liên hệ.

Bạn muốn tìm hiểu về [sản phẩm]nhưng không muốn nói chuyện trực tiếp? Xem bản tổng quát về sản phẩm ở đây [link]

Bạn muốn [nâng cấp lên X, thêm Y vào gói sản phẩm, etc]. [Liên kết đến trang mua sắm].

Trân trọng,

[Tên].

Email này có thể giúp khách hàng tìm mua sản phẩm một cách dễ dàng mà không cần đến sự gặp mặt tư vấn của khách hàng.  

Còn nếu bạn muốn gợi ý sự tư vấn của một nhân viên bán hàng, hãy điều chỉnh email một chú như sau:

Bạn muốn tìm hiểu về [cách đạt mục tiêu X]. Đây là link đến các dự án của khách hàng làm việc với công ty chúng tôi [link].

8. Bạn không phải là người duy nhất: tỉ lệ mở mail 54%

Chủ đề: Giúp [công ty] giải quyết [vấn đề]

Trân trọng,

[Tên]

Lập Trình Hướng Đối Tượng Java

Trong bài viết này, mình sẽ nói về các khái niệm lập trình hướng đối tượng trong Java. Bởi vì Java như là một hình mẫu lý tưởng cho triết lý lập trình hướng đối tượng.

Vậy lập trình hướng đối tượng là gì? Đó chính là một kiểu lập trình với các khái niệm như Lớp (Class), Đối tượng (Object), Kế thừa (Inheritance), tính đóng gói (Encapsulation), Trừu tượng (Abstraction), Đa hình (Polymorphism) gọi tắt là OOP.

Phần lớn các ngôn ngữ lập trình giống như Java, C++, C#, Ruby… đều theo mô hình lập trình hướng đối tượng.

Qua bài viết này, chúng ta sẽ hiểu rõ bản chất các khái niệm cốt lõi của lập trình hướng đối tượng Java qua 4 tính chất của lập trình hướng đối tượng

Nội dung chính của bài viết

#Lập trình hướng đối tượng là gì?

Lập trình hướng đối tượng hay còn gọi là lập trình OOP là kỹ thuật lập trình mà tất cả các logic, yêu cầu thực tế đều được xây dựng xoay quanh các đối tượng.

Khi sử dụng OOP, chúng ta sẽ định nghĩa các class để mô hình hóa các đối tượng thực tế. Trong ứng dụng các class sẽ được khởi tạo thành các instance. Trong suốt thời gian ứng dụng chạy, các phương thức (method) của đối tượng này sẽ được gọi.

Trong thế giới thực, đối tượng là những thực thể tồn tại có trạng thái và hành vi.

#Ưu điểm của OOP

Do lập trình hướng đối tượng ra đời sau này, nên nó kế thừa và khắc phục được những nhược điểm của các mô hình lập trình trước đó.

Với 4 tính chất OOP đặc thù của mình, có thể nói lập trình hướng đối tượng rất thích hợp cho các ứng dụng dành cho doanh nghiệp.

Mình có thể liệt kê một số ưu điểm của OOP:

Khả năng mở rộng cao.

Có khả năng tái sử dụng rất tốt nhờ tính kế thừa.

Dễ quản lý code khi cần thêm tính năng.

Dễ học, đơn giản, dễ bảo trì…

#4 Tính chất của lập trình hướng đối tượng

Chúng ta hãy bắt đầu với khái niệm đầu tiên của lập trình hướng đối tượng: Tính kế thừa

1.Tính kế thừa

Trong lập trình hướng đối tượng, các chương trình máy tính được thiết kế theo nguyên tắc là tất cả mọi thứ đều được xem là đối tượng và tương tác với những đối tượng khác.

Tính kế thừa là một khái niệm được hiểu những thuộc tính của một lớp có thể được kế thừa bởi một lớp khác. Nó giúp chúng ta có thể sử dụng lại code và thiết lập một mối quan hệ giữa các class khác nhau.

Lớp cha còn được hiểu là Lớp siêu cấp, Lớp cơ sở (Parent class hoặc Super class hay Base class)

Lớp con còn được hiểu Lớp phụ, Lớp dẫn xuất (Child class hoặc Sub class hoặc Derived class)

Một lớp kế thừa những thuộc tính được biết đến là một Sub class trong khi một lớp có các thuộc tính được kế thừa được gọi là Parent class.

Kế thừa được phân chia làm 4 loại:

1.1 Đơn kế thừa (Single Inheritance)

Điều này sẽ cho phép code khả năng tái sử dụng code cũng như thêm các tính năng mới vào các đoạn code hiện có.

Ở ví dụ bên dưới, Class A là lớp cha và Class B là lớp con với những thuộc tính và hành vi của lớp cha.

Trong java thì để kế thừa, đơn giản là sử dụng từ khóa extend

Class A { --- } Class B extends A { --- }

1.2.Kế thừa kiểu Đa cấp (Multilevel Inheritance)

Hãy xem sơ đồ, Class B kế thừa các thuộc tính và hành vi của class A, và class C kế thừa các thuộc tính, hành vi của Class B. Ở đây, Class A là lớp cha của Class B và Class B là lớp cha của Class C.

Trong trường hợp này, Class C ngầm kế thừa các thuộc tính và hành vi của Class A thông qua Class B. Đó chính là kế thừa kiểu Đa cấp

Cách viết kế thừa kiểu đa cấp trong java cũng tương tự như đơn kế thừa

Class A{ --- } Class B extends A{ --- } Class C extends B{ --- }

1.3. Kế thừa thứ bậc (Hierarchical Inheritance)

Hãy xem sơ đồ bên trên, Class B and Class C là lớp con đang kế thừa chung lớp cha là Class A.

Cùng xem cấu trúng kế thừa thứ bậc trong Java

Class A{ --- } Class B extends A{ --- } Class C extends A{ --- }

1.4. Kế thừa lai (Hybrid Inheritance)

Hãy xem sơ đồ trên, Class A là lớp cha của Class B và Class C. Trong khi Class B và Class C đều là lớp cha của Class D

2. Tính đóng gói (Encapsulation)

Tính đóng gói là một cơ chế liên kết dữ liệu và code chung với nhau thành một đơn vị duy nhất. Nó cũng được hiểu với mục đích che giấu dữ liệu của bạn để đảm bảo toàn vẹn dữ liệu từ những chỉnh sửa bên ngoài.

Điều này có nghĩa là gì?

Cách tốt nhất để hiểu tính đóng gói là nhìn vào viên nang y tế bên dưới. Ở đây, thuốc luôn được an toàn bên trong viên nang.

Tương tự, thông qua việc đóng gói, các phương thức và biến của một lớp cũng được ẩn và an toàn.

Định nghĩa các biến của lớp với phạm vi là private.

Chỉ cho phép truy cập vào các thuộc tính/biến của đối tượng thông qua hàm getter, setter.

Hãy xem đoạn code bên dưới để hiểu rõ hơn về tính đóng gói:

public class Employee { private String name; public String getName() { return name; } public void setName(String name) { chúng tôi = name; } public static void main(String[] args) { } }

Mình đã tạo một Class Employee với biến name có phạm vi là private. Sau đó mình đã tạo các phương thức getter và setter. Thông qua đó, chúng ta có thể lấy và gán giá trị cho cho tên của một Employee.

Thông qua các phương thức này, bất kỳ lớp nào muốn truy xuất biến name đều phải sử dụng các phương thức getter và setter mà không thể được phép truy cập trực tiếp vào thuộc tính name

3. Tính trừu tượng (Abstraction)

Tính trừu tượng hướng đến chất lượng của các ý tưởng hơn là các sự kiện. Về cơ bản, tính trừu tượng đề cập đến việc ẩn hay hiện các chi tiết cần thiết cho người dùng.

Hãy tưởng tượng rằng chúng ta có một cuộc gọi, chúng ta chỉ có thể lựa chọn nhấc máy hoặc từ chối cuộc gọi. Nhưng thực tế, có rất nhiều code chạy ngầm bên dưới. Nên bạn không thể biết được quá trình xử lý cuộc gọi, đó chính là ưu điểm của tính trừu tượng.

Do đó, tính trừu tượng giúp chúng ta giảm sự phức tạp. Có hai cách thực hiện tính trừu tượng như bên dưới:

Lớp trừu tượng (Abstract Class)

Giao diện (Interface)

Lớp trừu tượng (Abstract class)

Lớp trừu tượng trong java chứa từ khóa “abstract”.

Từ khóa abstract là gì? Nếu một lớp được định nghĩa là trừu tượng nó không thể được khởi tạo bằng toán từ ” new “, có nghĩa là bạn không thể tạo instance từ một lớp trừu tượng. Ngoài ra, một lớp trừu tượng có thể chứa phương thức trừu tượng hoặc các phương thức bình thường.

Để sử dụng lớp trừu tượng, bắt buộc nó phải được một lớp khác kế thừa và override toàn toàn bộ abstract method .

Một Interface trong Java là một tập hợp các phương thức trừu tượng (abstract). Một class triển khai một interface, do đó kế thừa các phương thức abstract của interface.

Một interface không phải là một lớp. Viết một interface giống như viết một lớp, nhưng chúng có 2 định nghĩa khác nhau. Một lớp mô tả các thuộc tính và hành vi của một đối tượng. Một interface chứa các hành vi mà một class triển khai.

public interface ParentCar { public void changeGear( int newValue); public void speedUp(int increment); public void applyBrakes(int decrement); }

Mọi chiếc oto đều có những hàng vi này phải không? Nhưng mỗi loại xe cụ thể lại thực hiện khác nhau

Giả sử bạn đang làm việc với ô tô số sàn, ở đó bạn phải tăng từng số từng cấp một. Nhưng nếu bạn đang làm việc với một chiếc xe tự động, thì hệ thống của bạn sẽ quyết định cách thay đổi số dựa trên đến tốc độ.

Do đó, không phải tất cả các lớp con của mình đều có cùng một logic được viết cho việc thay đổi số.

Tương tự với trường hợp tăng tốc. Giả sử bạn nhấn ga, tốc độ tăng lên10 km hoặc 15km. Nhưng giả sử một ai đó đang lái một chiếc siêu xe và nhấn ga, tốc độ tăng 30kms hoặc 50kms là chắc. Một lần nữa logic thay đổi

Giống như nhấn phanh, một người có thể có một hệ thống phanh mạnh mẽ hoặc không.

Vì tất cả các chức năng đều là common với tất cả các lớp con, nên mình đã tạo interface ‘ParentCar’ có tất các chức năng mà một ôtô đều phải có. Sau đó, từng loại class ôtô cụ thể sẽ phải thực hiện các hành vi này

public class Audi implements ParentCar { int speed = 0; int gear = 1; public void changeGear(int value) { gear = value; } public void speedUp(int increment) { speed = speed + increment; } public void applyBrakes(int decrement) { speed = speed - decrement; } void printStates() { System.out.println("speed:" + speed + "gear:" + gear); } public static void main(String[] args) { Audi A6 = new Audi(); A6.speedUp(50); A6.printStates(); A6.changeGear(4); A6.SpeedUp(100); A6.printStates(); } }

4. Tính đa hình (Polymorphism)

Đa hình có nghĩa là nhiều hình thức, trong đó ‘ poly‘ có nghĩa là nhiều, còn ‘ morph ‘ có nghĩa là hình thức. Đa hình có thể là một biến, một chức năng hoặc một đối tượng được đưa vào nhiều hình thức.

Nói cách khác, đa hình cho phép bạn định nghĩa một giao diện hoặc một chức năng với nhiều cách cài đặt.

Để hiểu hơn về đa hình, mình lấy ví dụ như thế này

Như bạn thấy ở hình bên trên, lớp cha BowlerClass có 3 lớp con là FastPacer, MediumPacer và Spinner.

Lớp Bower có phương thức bowlingMethod() nơi tất cả các lớp con đều kế thừa phương thức này. Như chúng ta biết, tốc độ một trái banh bánh sẽ khác so với ném trung bình và ném banh xoáy cũng như trong cách chơi và kinh nghiệm của người ném banh,..v.v..

Tương tự như vậy, việc thực hiện bowling của phương thức bowlingMethod() cũng sẽ khác so với những bowler khác. Và cũng tương tự với class spinner.

Hi vọng, qua bài viết này bạn sẽ có cái nhìn toàn diện về lập trình java cũng như lập trình hướng đối tượng. Từ đó dễ dàng tiếp cận thế giới lập trình bao la.

Chờ chút, nếu bạn muốn học lập trình Java ngay bây giờ và cần tìm một lời khuyên thì của bạn đây: Học lập trình java ở đâu tốt nhất? Có cần phải đến trung tâm học lập trình?

Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng

Biểu đồ tuần tự minh họa các đối tượng tương tác với nhau ra sao. Chúng tập trung vào các chuỗi thông điệp, có nghĩa là các thông điệp được gửi và nhận giữa một loạt các đối tượng như thế nào. Biểu đồ tuần tự có hai trục: trục nằm dọc chỉ thời gian, trục nằm ngang chỉ ra một tập hợp các đối tượng. Một biểu đồ tuần tự cũng nêu bật sự tương tác trong một cảnh kịch (scenario) – một sự tương tác sẽ xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá trình thực thi của hệ thống.

Từ các hình chữ nhật biểu diễn đối tượng có các đường gạch rời (dashed line) thẳng đứng biểu thị đường đời đối tượng, tức là sự tồn tại của đối tượng trong chuỗi tương tác. Trong khoảng thời gian này, đối tượng được thực thể hóa, sẵn sàng để gửi và nhận thông điệp. Quá trình giao tiếp giữa các đối tượng được thể hiện bằng các đường thẳng thông điệp nằm ngang nối các đường đời đối tượng. Mỗi tên ở đầu đường thẳng sẽ chỉ ra loại thông điệp này mang tính đồng bộ, không đồng bộ hay đơn giản. Để đọc biểu đồ tuần tự, hãy bắt đầu từ phía bên trên của biểu đồ rồi chạy dọc xuống và quan sát sự trao đổi thông điệp giữa các đối tượng xảy ra dọc theo tiến trình thời gian.

Ví dụ hãy quan sát một cảnh kịch rút tiền mặt tại một máy ATM của một nhà băng lẻ:

Hình 6.4– Biểu đồ cảnh kịch rút tiền mặt tại máy ATM

Biểu đồ trên có thể được diễn giải theo trình tự thời gian như sau:

– Có ba lớp tham gia cảnh kịch này: khách hàng, máy ATM và tài khoản.

– Khách hàng đưa yêu cầu rút tiền vào máy ATM

– Đối tượng máy ATM yêu cầu khách hàng cung cấp mã số

– Mã số được gửi cho hệ thống để kiểm tra tài khoản

– Đối tượng tài khoản kiểm tra mã số và báo kết quả kiểm tra đến cho ATM

– ATM gửi kết quả kiểm tra này đến khách hàng

– Khách hàng nhập số tiền cần rút.

– ATM gửi số tiền cần rút đến cho tài khoản

– Đối tượng tài khoản trừ số tiền đó vào mức tiền trong tài khoản. Tại thời điểm này, chúng ta thấy có một mũi tên quay trở lại chỉ vào đối tượng tài khoản. Ý nghĩa của nó là đối tượng tài khoản xử lý yêu cầu này trong nội bộ đối tượng và không gửi sự kiện đó ra ngoài.

– Đối tượng tài khoản trả về mức tiền mới trong tài khoản cho máy ATM.

– Đối tượng ATM trả về mức tiền mới trong tài khoản cho khách hàng và dĩ nhiên, cả lượng tiền khách hàng đã yêu cầu được rút.

Đối tượng tài khoản chỉ bắt đầu được sinh ra khi đối tượng ATM cần tới nó để kiểm tra mã số và đối tượng tài khoản tiếp tục sống cho tới khi giao dịch được hoàn tất. Sau đó, nó chết đi. Bởi khách hàng có thể muốn tiếp tục thực hiện các giao dịch khác nên đối tượng khách hàng và đối tượng máy ATM vẫn tiếp tục tồn tại, điều này được chỉ ra qua việc các đường đời đối tượng được kéo vượt quá đường thẳng thể hiện sự kiện cuối cùng trong chuỗi tương tác.

Loại tương tác này là rất hữu dụng trong một hệ thống có một số lượng nhỏ các đối tượng với một số lượng lớn các sự kiện xảy ra giữa chúng. Mặc dù vậy, khi số lượng các đối tượng trong một hệ thống tăng lên thì mô hình này sẽ không còn mấy thích hợp.

Khi vẽ biểu đồ tuần tự, cần chú ý:

– Sự kiện được biểu diễn bằng các đường thẳng nằm ngang.

– Đối tượng bằng các đường nằm dọc.

– Thời gian được thể hiện bằng đường thẳng nằm dọc bắt đầu từ trên biểu đồ. Điều đó có nghĩa là các sự kiện cần phải được thể hiện theo đúng thứ tự mà chúng xảy ra, vẽ từ trên xuống dưới.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xác Định Đối Tượng Khách Hàng trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!