Đề Xuất 2/2023 # Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 2 # Top 3 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 2 # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 2 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Grammar

Hướng dẫn dịch:

1. Khoảng năm 2030 tất cả học sinh sẽ có máy tính riêng của chúng ở trường.

2. Tôi không thể đến bữa tiệc của bạn vào thứ Sáu tới bởi vì tôi sẽ làm việc vào ngày đó.

3. Tôi biết cô ấy bệnh, nhưng cô ấy sẽ trở lại trường vào ngày mai phải không?

4. Bạn sẽ không đậu kỳ thi nếu bạn không bắt đầu học chăm chỉ hơn.

Hướng dẫn dịch:

A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/có thể sẽ xảy ra./Điều đó chắc chắn/có thể sẽ không xảy ra.

1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

5. Internet sẽ thay thế sách.

Gợi ý:

1. A: We will have flying cars in the future.

B: It certainly won’t happen.

2. A: Most people will live to be a hundred years old.

B: I think it will certainly happen.

3. A: Robots will replace teachers.

B: It certainly won’t happen.

4. A: The world will have one current system.

B: I think it will certainly happen.

5. A: The Internet will replace books.

B: It certain won’t happen.

Gợi ý:

– Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

– Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

1. b. → Nick said that he came from a small town in England.

2. b. → My friends said that Brazil would win the World Cup.

3. b. → Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

4. b. → David told Catherine that he was unable to read her writing.

5. b. → Minh said that he had overslept that morning.

Hướng dẫn dịch:

1. b. Nick nói rằng anh ấy đã đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.

2. b. Bạn tôi nói rằng Braxin sẽ vô địch World Cup.

3. b. Olive nói rằng cố ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.

4. b. David nói với Catherine rằng anh ấy không thể đọc được chữ viêt của cô ấy.

5. b. Minh nói rằng anh ấy đã ngủ quên sáng hôm đó.

1. → He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

2. → She told me that letter had been opened.

3. → Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

4. → Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

5. → Son told us that his wish was to become a young inventor.

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói gì trong cuộc họp tuần rồi.

2. Cô ấy nói với tôi rằng bức thư đã được mở ra.

3. Tom nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.

4. Mi nói cô ấy hy vọng họ sẽ xây một thành phố ngoài biển.

5. Sơn nói với chúng tôi rằng ước mơ của cậu ấy là trở thành một người phát minh trẻ.

Each of students stands up or come … (Mỗi học sinh đứng dậy hoặc đứng trước lớp. Một người nói một câu về chính cậu ấy/ cô ấy. Người khác tường thuật lại cho cả lớp.)

Hướng dẫn dịch:

Ví dụ:

Mình thích viết code.

Gợi ý:

I like singing English songs.

I hate learning Chemistry.

I want to be a singer in the future.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-science-and-technology.jsp

Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 2

Soạn tiếng Anh 8 Unit 3 A closer look 2 đầy đủ nhất

Hướng dẫn giải tiếng Anh Unit 3 lớp 8 A closer look 2 nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 8 chương trình mới theo từng Unit do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Giải SGK tiếng Anh 8 trang 29 – 30 Unit 3 Peoples of Viet Nam giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp hiệu quả.

Soạn tiếng Anh 8 Unit 3 A closer look 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

– Use the lexical items related to cultural groups of Viet Nam to ask and answer different question types about ethnic people in Viet Nam.

– Use articles a, an, the

2. Objectives:

-Vocabulary: the lexical items related to the topic “Peoples of Viet Nam”.

– Grammar: how to use articles A/ An/ The

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 3 A closer look 2

Grammar

1. Read the passage. Đọc bài văn.

Tại một ngôi làng nhỏ ở phía bắc, có một ngôi nhà sàn. Trong nhà, một gia đình Tày đang sống cùng nhau: ông bà tên Dinh và Pu, bố mẹ tên Lai và Pha, và 3 đứa trẻ tên Vàng, Pao, và Phong. Hằng ngày, ông bà ở nhà trông coi nhà cửa. Anh Lai và chị Pha làm việc ngoài đồng. Họ trồng lúa và những loại cây khác. Bà Pha đi chợ 2 lần 1 tuần để mua thức ăn cho gia đình. Ông Lai đôi khi đi săn hoặc lấy gỗ trong rừng. Pao và Phong đến trường tiểu học trong làng, còn Vàng học ở trường nội trú trong thị trấn cách đó khoáng 15km. Cậu ấy về nhà vào cuối tuần.

Gia đình sống giản dị và họ thích cách sống của mình. Tất nhiên có một vài khó khăn. Nhưng họ nói họ sống hạnh phúc hơn ở đây trong nhà sàn của họ hơn là trong một căn hộ hiện đại trong thành phố.

2. Now write questions for these answers. Bây giờ viết những câu hỏi cho câu trả lời.

1. Who is living in the house? (Ai đang sống trong nhà?)

2. How many children do they have? (Họ có bao nhiêu người con?)

3. Do the grandparents stay at home? (Ông bà ở nhà để trông nhà cửa phải không?)

4. How often does Mrs Pha go shopping? (Bà Pha đi mua sắm bao lâu một lần?)

5. How far is Vang’s boarding school?/ How far is the town? (Trường nội trú của Vàng bao Xa? Thị trấn cách bao xa?)

6. When does Vang go home every week? (Vàng về nhà mỗi tuần khi nào?)

7. How do they live? (Họ sống như thế nào?)

8. Would they like to live in the city? (Họ có muốn sống trong thành phố của họ không?)

B: Dan is.

B: The communal house (nha rong) is.

B: The Museum of Ethnology.

B: The Hoa’s, of course.

B: It is used to get water to the fields.

4. Work in pairs. Make questions and answer them. Làm việc theo cặp. Đặt câu hỏi và trả lời chúng.

1 – Who does the shopping in your family?

My mom does.

2 – Who is the principal of our school?

Mrs. Khanh

3 – Which subject do you like better, English or Maths?

I like English better.

4 – What is the most important festival in Vietnam?

Lunar New year holiday.

5 – Which ethnic group has a larger population, the Khmer or the Cham?

The Khmer.

5. Circle the correct article to finish the sentences. Gạch dưới mạo từ chính xác để hoàn thành các câu.

1. Viet Nam is a / an / the multicultural country with 54 ethnic groups.

2. Among the ethnic minorities, a / an / the Tay have the largest population.

3. A / An / The ethnic minority people in the village are very friendly.

4. The Lao are one of a / an / the many Thai-speaking peoples.

5. The Lolo women’s dress is among a / an / the most striking styles of clothing worn by ethnic peoples.

6. The Yao have a / an / the rich culture of folk literature and art, with tales, songs, and poems.

Hướng dẫn dịch

1 – Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa với 54 nhóm dân tộc.

2 – Trong số những nhóm dân tộc thiểu số, người Tày có dân số lớn nhất.

3 – Người dân tộc thiểu số trong làng rất thân thiện.

4 – Người Lào là một trong nhiều dân tộc nói tiếng Thái.

5 – Váy của phụ nữ Lô Lô là một trong những phong cách quần áo nổi bật của dân tộc thiểu số.

6 – Người Dao có một văn hóa văn chương dân gian giàu có và nghệ thuật với những câu chuyện kể, bài hát và thơ ca.

6. Insert a, an or the in each gap to finish the passage. Điền a, an hoặc the vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.

(1) a

(2) a/the

(3) The

(4) an/ the

(5) the

(6) an

Khi bạn đi du lịch đến một khu vực miền núi Tây Bắc và bạn muốn có một khoảng thời gian vui vẻ, bạn có thể đi đến chợ trời địa phương. Khung cảnh ở đó rất đẹp. Người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc luôn luôn tươi cười khi họ bán hay mua những sản phẩm địa phương của họ. Những hàng hóa ở đó thì đa dạng. Bạn có thể mua tất cả các loại trái cây và rau tươi và rẻ. Bạn cũng có thể mua một bộ trang phục đẹp của người dân tộc bạn thích. Nếu bạn không muốn mua bất kỳ thứ gì, chỉ cần đi loanh quanh và ngắm nghía. Bạn cũng có thể nếm thử những đặc sản của người địa phương bán ngay ở chợ. Tôi chắc rằng bạn sẽ có khoảng thời gian không thể nào quên.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2

A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals in Viet Nam – A Close Look 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Grammar

Gợi ý: Gợi ý:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience.

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.

Gợi ý:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/ nevertheless, they are worshipped for different things.

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007

Gợi ý: Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở bản Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, dân làng thường chọn một khu đất bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệnh được phát ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được cổ vũ bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.

Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng tất cả người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.

Gợi ý:

1. …, I don’t have much chance to join it.

2. …, so many people take part in it.

3. …, you should visit Giong Temple.

4. …, people bring fruit to worship Hung King.

5. …, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

Bài giảng: Unit 5 Festivals in Viet Nam: A closer look 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-5-festivals-in-viet-nam.jsp

A Closer Look 2 Unit 11 Lớp 9

Tổng hợp bài tập và một số lý thuyết trong phần A Closer Look 2 Unit 11 lớp 9 mới

Bài tập A Closer Look 2 thuộc : Unit 11 lớp 9

Task 1. Choose the future active or passive complete the sentences.

A will participate B. will be participated

A will plant B. will be planted

Tạm dịch: Cây sẽ được trồng hai bên đường.

A will provide B. will be provided

Tạm dịch: Tất cả những thông tin bạn cần cho bài báo cáo sẽ được cung cấp vào ngày mai.

A will produce B. will be produced

Tạm dịch: Khi bắt đầu hoạt động nhà máy này sẽ sản xuất 10 tấn phô mai một ngày.

A. will replace B. will be replaced

Tạm dịch: Trong tương lai sách điện từ sẽ thay thế sách giấy ở trường.

A. Will – apply B. will – be applied

Tạm dịch: Hiệu trưởng hứa rằng những biện pháp an toàn sẽ được áp dụng ngay lập tức

Task 2. Rewrite the sentences without changing original meanings.

( Viết lại câu không đổi nghĩa so với câu ban đầu)

1. They will also hold classes in places like restaurants or supermarkets.

Hướng dẫn giải: Classes will also be held in places like restaurants or supermarkets.

Tạm dịch:

Họ cũng sẽ tổ chức các lớp học ở những nơi như nhà hàng hay siêu thị.

→ Các lớp học cũng sẽ được tổ chức ở những nơi như nhà hàng hay siêu thị.

2. The school will constantly tailor its curriculum to meet changes in society.

Hướng dẫn giải: The school’s curriculum will constantly be tailored to meet changes in society

Tạm dịch:

Nhà trường sẽ liên tục điều chỉnh chương trình giảng dạy để đáp ứng những thay đổi trong xã hội.

→ Chương trình giảng dạy của trường sẽ liên tục được điều chỉnh để đáp ứng những thay đổi trong xã hội.

3. Schools will not evaluate students’ academic performance through exams only.

Hướng dẫn giải: Students’ academic performance will not be evaluated through exams only.

Tạm dịch:

Các trường sẽ không đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các kỳ thi.

→ Kết quả học tập của học sinh sẽ không được đánh giá qua các kỳ thi.

4. Men will no longer make all the decisions in the family.

Hướng dẫn giải: Not all the decisions in the family will be made by men.

Tạm dịch:

Nam giới sẽ không còn thực hiện tất cả các quyết định trong gia đình.

→ Không phải tất cả các quyết định trong gia đình sẽ do nam giới thực hiện.

5. High technology will free women from most housework.

Hướng dẫn giải: Women will be freed from most housework by high technology.

Tạm dịch:

Công nghệ cao sẽ giải phóng phụ nữ khỏi hầu hết các công việc gia đình.

→ Phụ nữ sẽ được giải phóng khỏi hầu hết các công việc gia đình bằng công nghệ cao.

6. They will build more flyovers to reduce traffic in the city.

Hướng dẫn giải: More flyovers will be built to reduce traffic in the city.

Tạm dịch:

Họ sẽ xây dựng nhiều cầu vượt để giảm lưu lượng giao thông trong thành phố.

→ Thêm nhiều cầu vượt sẽ được xây dựng để giảm lưu lượng giao thông trong thành phố.

Task 3. Put a comma/commas where necessary in the sentences.

Tạm dịch: Minh kể tôi nghe công việc mới của anh ấy mà anh ấy rất thích.

2. The Board of Directors is usually those who get the most votes.

Tạm dịch: Ban Giám đốc thường là những người nhận nhiều phiếu bầu chọn nhất.

3. The US, which stands for the United States, is sometimes confused with the UN, which stands for the United Nations.

Tạm dịch: Từ US viết tắc cho the United States thỉnh thoảng gây nhầm lẫn với UN viết tắt của the United Nations.

4. Jack London, who is the author of The Call of The Wild, is a famous American writer.

Tạm dịch: Jack London tác giả của tiếng gọi hoang dã là một nhà văn nổi tiếng người Mỹ.

5. Psychology, which is the study of the mind, originates from a Greek word.

Tạm dịch: Tâm lý học ngành nghiên cứu về suy nghĩ có nguồn gốc từ Hy Lạp.

6. Jane refused a position that would be a dream job for many of her peers.

Tạm dịch: Jane từ chối vị trí là công việc mơ ước của nhiều bạn bè của cô.

Task 4. Cross out the relative clause which can be omitted without causing confusion to the meaning of the sentence.

Tạm dịch: Sarah làm việc cho một công ty sản xuất xe đạp.

2. I’ve got a sister called Caroline

Tạm dịch: Tôi có một chị gái tên là Caroline, bây giờ đang đi du lịch quanh Canada.

3. This morning I met my ex-classmate Janet

Tạm dịch: Sáng nay, tôi gặp bạn học cũ Janet, tôi đã không gặp nhiều năm rồi.

4. The 6.30 bus was late today.

Tạm dịch: Chuyến xe buýt 6.30, tôi thường đón đến trường, hôm nay đến muộn.

Tạm dịch: Chỉ những người đặt chỗ trước mới được phép vào.

6. The stairs which lead to the basement are rather slippery.

Tạm dịch: Những bậc thanh dẫn đến tầng hầm rất trơn.

Task 5. Combine two sentences into one. Use the sentence in brackets to make a non-defining relative clause.

Tạm dịch:

Chúng tôi đang ở khách sạn Grand. Nó sẽ được sửa thành cửa hàng tạp hóa.

2. The essays will be assessed by Hans de Wit, who is the President of the EAIE.

Tạm dịch:

Chúng tôi đã đọc một số truyện ngắn của Jack London. Ông là nhà văn nổi tiếng người Mỹ.

Bài văn sẽ được đánh giá bởi Han de Wit. Ông là chủ tịch của EAIE.

3. The Second World War, which lasted from 1939 to 1945, destroyed hundreds of cities in Europe

Tạm dịch:

Chiến tranh thế giới thứ hai đã phá hủy hàng trăm thành phố ở châu Âu. Nó kéo dài từ 1939 đến 1945.

4. I have read several short stories by Jack London, who is a famous American writer.

Tạm dịch:

5. The Eiffel Tower, which is on the River Seine, was built over two hundred years ago.

Tạm dịch:

Tháp Eiffle được xây dựng cách đây hơn 200 năm. Nó trên sông Seine.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Bạn đang đọc nội dung bài viết Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 2 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!