Đề Xuất 2/2023 # Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền Trong Chăm Sóc Và Điều Trị Ung Thư # Top 4 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền Trong Chăm Sóc Và Điều Trị Ung Thư # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền Trong Chăm Sóc Và Điều Trị Ung Thư mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiện nay việc điều trị ung thư đã có rất nhiều tiến bộ với nhiều phương pháp mang lại kết quả khả quan, tuy nhiên mỗi phương pháp đều có những thế mạnh nhất định. Để giúp cho bệnh nhân điều trị được tốt hơn, tỉ lệ thành công cao bên cạnh việc phẫu trị, xạ trị, hóa trị bệnh viện Ung bướu Nghệ An đã ứng dụng Y học cổ truyền vào chăm sóc và điều trị để phục vụ tốt nhất cho người dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các vùng lân cận.

I. Ung thư là gì?

Căn bệnh ung thư gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của chính bản thân bệnh nhân cũng như gia đình của họ. Hiện nay với tiến bộ của Y học thế giới chúng ta có nhiều phương pháp điều trị căn bệnh này như  hóa trị, xạ trị, phương pháp tế bào miễn dịch, sử dụng bức xạ ion…Tuy nhiên, những phương pháp này thường gây ra những tác dụng phụ ngoài ý muốn cho người bệnh như làm suy yếu sức khỏe và cũng như tâm lí của bệnh nhân.

Chính vì vậy, việc ứng dụng Y học cổ truyền sẽ giúp giảm tác hại của hóa xạ trị, tăng cường thể trạng, tăng cường miễn dịch, hạn chế di căn xa, kiểm soát khối u. Sau khi lựa chọn phương pháp của y học hiện đại để khống chế bệnh, bệnh nhân có thể tìm đến Y học cổ truyền để  điều trị tăng cường sức khỏe.

II. Y học cổ truyền trong điều trị ung thư

Ung thư theo Y học cổ truyền còn được gọi là chứng nan. Theo y học cổ truyền cơ chế bệnh ung thư phát sinh là do khí trệ, huyết ứ, đàm kết, tà độc, kinh lạc bế tắc, công năng tạng phủ mất điều hòa và khí huyết hư tổn.

Y học thường căn cứ vào triệu chứng các chứng trạng và nguyên nhân bệnh hoặc vào vị trí bệnh mà gọi tên. Chẳng hạn Y học hiện đại gọi ung thư lưỡi, thì Y học cổ truyền gọi là thiệt khuẩn, ung thư môi – kén thần, ung thư vòm họng – hầu bạch diệp, ung thư tuyến giáp – thạch anh, ung thư môn vị, hang vị – phản vị…

Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh là do ngoại nhân và nội nhân. Nội nhân chỉ chính khí suy nhược, âm dương rối loạn, khí huyết vận hành bất thường, công năng tạng phủ suy yếu. Ngoài ra nguyên nhân ăn uống cũng gây nên sự uất đọng trong kinh lạc và tạng phủ. Y học cổ truyền nhấn mạnh do yếu tố bên trong gây ra các chứng lựu, chính khí suy nhược, ngoại tà thừa cơ xâm nhập vào kinh lạc và tạng phủ ảnh hưởng đến tà khí và lưu thông khí huyết, điều hòa âm dương mà gây ra khí trệ, huyết ứ, đàm ngưng. Độc tích lâu ngày hình thành u cục. Bên cạnh đó tình trạng tinh thần căng thẳng kéo dài, thói quen ăn uống không điều độ đều là những yếu tố thuận lợi, phối hợp với nhau gây nên bệnh lý u bướu. Chính khí hư tổn là yếu tố chính phát sinh ra u cục: sự xâm nhập của ngoại tà là điều kiện để u cục phát triển. Bệnh lý u cục biểu hiện tại chỗ khiến người ta chú ý, tại đó có các triệu chứng thuộc nhóm thực chứng. Còn biểu hiện toàn thân là sự suy yếu của chính khí. Vì thế nguyên tắc điều trị bệnh u bướu thường đề cập tới hai mặt: phù chính (bổ khí, huyết, tư âm, ôn dương) và Khứ tà (giải độc tức là hành khí, hoạt huyết, hóa ứ, hóa đàm, thanh nhiệt, giải độc, nhuyễn kiên làm mềm và tan biến các u cục).

Hiện nay tại khoa Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng bệnh viện Ung bướu Nghệ An đã và đang triển khai những phương pháp điều trị bổ trợ đối với các bệnh nhân ung thư sau hóa, xạ trị…. nhằm làm giảm tác hại của hóa xạ trị tăng cường thể trạng, tăng cường miễn dịch, hạn chế di căn xa, kiểm soát khối u.

Tại đây, các bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp dùng thuốc y học cổ truyền và các phương pháp không dùng thuốc như: châm cứu, xoa bóp, tập vận động, dưỡng sinh, khí công…

Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc:

Hiện nay khoa đã xây dựng được các phác đồ cơ bản hỗ trợ điều trị cho những mặt bệnh ung thư thường gặp nhất tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Nhằm nâng cao thể trạng, tăng cường hệ thống miễn dịch cho người bệnh ung thư. Điều trị một số tác dụng phụ sau các phương pháp của y học hiện đại. ví dụ:

Điều trị giảm tác dụng phụ của bệnh nhân ung thư sau điều trị hóa chất, tia xạ: viêm gan, suy tủy giảm hồng cầu bạch cầu, suy kiệt, táo bón, điều trị chảy máu trực tràng ở những bệnh nhân sau xạ trị vùng tiểu khung.

Điều trị giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn không có chỉ định điều trị y học hiện đại triệt để.

Nâng cao thể trạng, tăng cường miễn dịch, điều trị triệu chứng cho 100% các bệnh nhân ung thư sau điều trị đủ phác đồ y học hiện đại.

Điều trị các bệnh lý lành tính: mất ngủ, viêm đại tràng, trĩ nội, viêm đa khớp, viêm xơ tuyến vú, suy nhược cơ thể, viêm gan, xơ gan cổ trướng, phục hồi các chứng liệt, di chứng tai biến mạch máu não…

2. Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc: a. Châm cứu

Châm cứu điều trị nấc trên bệnh nhân ung thư  do kích thích dây thần kinh quặt ngược và hệ thần kinh thực vật.

Châm cứu điều trị tổn thương thần kinh ngoại vi sau điều trị hóa xạ trị và phẫu thuật.

Điều trị bí đái cho bệnh nhân sau phẫu thuật vùng tiểu khung.

Các chứng liệt: liệt dây 7 hoặc tai biến mạch máu não trên bệnh nhân ung thư hoặc lành tính.

Châm cứu giảm đau, giảm phù nề do tắc mạch.

b. Tập phục hồi chức năng

c. Xoa bóp bấm huyệt, tập vận động đoạn chi, toàn thân.

Là một trong những phương pháp giúp cho khí huyết lưu thông tại chỗ cũng như toàn thân, tạo điều kiện cho các tạng phủ, cơ quan được nuôi dưỡng đầy đủ, góp phần phục hồi sức khỏe, giảm đau hiệu quả.

 

Điều Trị Bằng Y Học Cổ Truyền

ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Ngày nay, mặc dù y học hiện đại phát triển mạnh mẽ, song y học cổ truyền vẫn giữ vai trò quan trọng, là một trong các phương thức chữa bệnh được nhiều người lựa chọn.

Phương pháp điều trị của y học cổ truyền có thể dùng thuốc hoặc không dùng thuốc ( châm cứu, mãng châm, nhĩ châm, xoa bóp, bấm huyệt, giác hơi…).

Từ đầu năm 2017, Bệnh viện Than – Khoáng sản đã  thực hiện khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng bằng phương pháp y học cổ truyền  kết hợp y học hiện đại, mang lại hiệu quả cao, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tạo niềm tin cho người bệnh.

Châm cứu, bấm huyệt… là một biện pháp điều trị truyền thống của người phương Đông và có thể được phối hợp với các phương pháp điều trị hiện đại.

Châm cứulà một phương pháp điều trị không dùng thuốc, được coi là một trong những thành công tuyệt diệu của nền y học cổ truyền phương Đông như Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc… từ hàng nghìn năm qua.

Lý thuyết Y học cổ truyền phương Đông cho rằng, con người có một hệ thống kinh mạch chạy khắp cơ thể, các đường kinh này chạy rất gần với hệ thống các dây thần kinh theo tây y và được coi là nơi để các dòng năng lượng lưu thông. Các huyệt đạo nằm trên các đường kinh, mạch này và có những tác dụng nhất định đối với những hoạt động của cơ thể cũng như với 1 số bệnh nào đó.

Các chuyên gia châm cứu sẽ sử dụng những cây kim châm cứu châm vào các huyệt nằm dọc theo các đường kinh mạch để kích thích dòng năng lượng chảy khắp cơ thể. Việc này hướng đến tạo ra sự cân bằng và tuần hoàn tốt hơn của khí, huyết, và nguồn năng lượng trong cơ thể.

Khi sự cân bằng này đạt được và được duy trì, con người sẽ trở nên khỏe mạnh hơn về cả về thể chất, tinh thần và cảm xúc nói chung.

Hiện nay, châm cứuđược sử dụng phối hợp với các phương pháp điều trị và thuốc tây y, chế độ ăn và luyện tập để mang lại hiệu quả toàn diện cho người bệnh.

Để được tư vấn cụ thể, chi tiết về phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền, hãy liên hệ với chúng tôi:

BỆNH VIỆN THAN – KHOÁNG SẢN

Điện thoại: 024.36641765

Website: www.benhvienthankhoangsan.vn

                                                                                                        (Tổng hợp tin bài: Bác sỹ Hải Anh )

Y Học Cổ Truyền: Các Phương Pháp Điều Trị Chính

Bên cạnh sự phát triển của kỹ thuật hiện đại và ngành Tây y, y học cổ truyền vẫn đã và đang giữ được cho mình những giá trị riêng biệt trong việc chữa trị và phục hồi sức khoẻ cho người bệnh. Các phương pháp điều trị chính của y học cổ truyền hầu hết đều không xâm lấn, dựa trên thăm khám từ các y sĩ giàu chuyên môn, từ đó đưa ra liệu trình phù hợp. Việc chữa trị bằng Đông y giúp cân bằng khí huyết, âm dương, từ đó làm cho cơ thể khỏe mạnh từ bên trong.

Y học cổ truyền là gì?

Y học cổ truyền (hay còn được gọi là Đông y) là phương pháp điều trị có nguồn gốc từ xa xưa, chữa bệnh dựa trên nền tảng là Âm Dương – Ngũ Hành kết hợp với các loại thảo dược tự nhiên. Đông y có nguồn gốc xuất phát từ Trung Quốc và Việt Nam. Các thầy thuốc được xem là bậc tổ của nghề y Việt Nam bao gồm: Hải Thượng Lãn Ông và Tuệ Tĩnh đã được nhiều sử sách ghi lại. Dựa trên nền tảng điều hoà của Âm Dương – Ngũ Hành, y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử lâu đời trước khi nền y học phương Tây xuất hiện.

Các phương pháp điều trị chính

Châm cứu

Đây là kỹ thuật phổ biến trong ngành y học cổ truyền, sử dụng đầu kim cực mỏng để đâm qua da tại các điểm chính yếu (huyệt vị) trên cơ thể nhằm mục đích giảm đau và hỗ trợ điều trị bệnh.

Châm là dùng loại kim đặc biệt có độ dài ngắn, kích thước khác nhau để châm vào các huyệt vị trên cơ thể. Khi kim được châm vào cơ thể, tùy vào loại bệnh cần điều trị và mục đích của thầy thuốc mà có thể sử dụng các kỹ thuật nhất định để đạt được mục tiêu: đả thông kinh mạch, khí huyết, xua tan bệnh tật, nâng cao sức khỏe.

Cứu là sử dụng lá ngải khô chế thành ngải nhung, rồi từ đó tạo thành điếu ngải để đốt rồi hơ hoặc đạt trực tiếp lên những vị trí nhất định trên cơ thể, qua đó tạo ra kích thích bằng nhiệt độ nóng lên huyệt vị nhằm đạt được mục đích chữa bệnh của thầy thuốc.

Bấm huyệt (ấn huyệt) là một quy trình trị liệu nhằm mục đích thư giãn, tăng cường sức khỏe và hỗ trợ chữa bệnh. Theo y học cổ truyền Trung Quốc, cơ thể con người được cấu thành từ hàng trăm huyệt đạo kết nối não bộ với các bộ phận khác. Hệ thống huyệt đạo đóng vai trò truyền dẫn năng lượng, giúp chúng ta tồn tại và hoạt động. Nếu một trong những huyệt này bị trục trặc, cơ thể sẽ suy yếu và phát sinh bệnh tật. Do đó, xoa bóp bấm huyệt tác động lên các vị trí huyệt đạo này, góp phần lưu thông khí huyết, tạo điều kiện cho cơ thể tự hồi phục.

Phương pháp xoa bóp bấm huyệt chủ yếu dùng lực của đôi bàn tay tác động vừa đủ lên các huyệt hay các phần được xác định của cơ thể, kích thích khả năng tự phục hồi và chữa lành của cơ thể.

Trong Đông y, người ta thường sẽ chia ra làm hai loại thuốc đó là thuốc Nam và thuốc Bắc. Thuốc bắc là các loại thuốc có nguồn gốc từ Trung Quốc được các lương y ở Việt Nam nghiên cứu và phát triển phù hợp với người Việt. Bên cạnh đó, thuốc Nam là các loại thuốc được thầy thuốc Việt Nam nghiên cứu ra các vị thuốc trên đất nước Việt Nam, được chắt lọc và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng được thăm khám cẩn trọng, các thầy thuốc sẽ chọn lựa những bài thuốc phù hợp với thể trạng từng người. Thuốc bốc xong thường được sắc theo từng thang để uống, và phải tuân thủ thời gian cũng như cách sắc sao cho đúng cách và hợp lý. 

An toàn, không xâm lấn

Những phương pháp điều trị cùng các dược liệu sử dụng trong Đông y đều được đúc kết và trải qua nhiều thời gian sử dụng nên có độ an toàn cao. Lành tính và không xâm lấn, các dược liệu hầu hết được chiết xuất hay bào chế từ thiên nhiên như rễ cây, thân cây, lá, hoa, quả…

Mang đến hiệu quả với sức khỏe

Trải qua hàng ngàn năm, y học cổ truyền được chứng nhận mang đến hiệu quả đối với việc chăm sóc sức khoẻ và chữa trị người bệnh. Ngoài việc chữa trị dứt điểm được nhiều loại bệnh khác nhau, Đông y còn được biết đến với khả năng hỗ trợ phục hồi sức khoẻ cho con người thông qua các bài thuốc đả thông kinh lạc, vượng khí. 

Các phòng khám y học cổ truyền uy tín ở đâu?

Mẫu Bệnh Án Y Học Cổ Truyền Sử Dụng Trong Các Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền

Mẫu bệnh án y học cổ truyền sử dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền

HƯỚNG DẪN GHI CHÉPBỆNH ÁN NGOẠI TRÚ Y HỌC CỔ TRUYỀN

HƯỚNG DẪN CHUNG:

TRANG 1:

Góc trên bên trái của bệnh án:

Đơn vị chủ quản: Bộ Y tế hoặc Bộ chủ quản hoặc Sở Y tế

Bệnh viện: Ghi tên bệnh viện

Khoa, Buồng: là nơi điều trị cho người bệnh.

Góc trên bên phải:

Số vào viện: là số bệnh án của người bệnh vào bệnh viện theo thứ tự từ 1 đến n (tính từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 cho đến 23 giờ 59 phút ngày 31 tháng 12 trong năm) do Khoa khám bệnh hoặc phòng Kế hoạch tổng hợp cung cấp). Ví dụ: người bệnh vào bệnh viện lúc 00 giờ 00 phút, ngày 01 tháng 01 năm 2018 được cấp mã 000001, người bệnh vào thứ hai được cấp mã số 000002… đến hết 23 giờ 59 phút ngày 31 tháng 12 năm 2018. Các phiếu, giấy có đề mục “Số vào viện” sử dụng các ký tự này.

Số lưu trữ: là mã số cấp cho hồ sơ bệnh án ra viện để phục vụ cho công tác lưu trữ theo quy định (tính từ tính từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 cho đến 23 giờ 59 phút ngày 31 tháng 12 trong năm), do phòng Kế hoạch tổng hợp cấp.

Mã người bệnh: là mã số của người bệnh quy định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được cơ sở y tế cấp cho người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh lần đầu tiên theo thứ tự lần lượt từ 1 đến n và gắn với người bệnh nhân trong suốt quá trình người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Mã YT: Mã Y tế toàn quốc (Mã YT) gồm 14 ký tự:

2 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố, ví dụ thành phố Hà Nội là 01

3 ký tự tiếp là mã bệnh viện, viện

2 ký tự tiếp là mã năm, ghi 2 số cuối của năm; ví dụ 2019: ghi 19

6 ký tự cuối là “Số vào viện” của người bệnh.

Ví dụ: Mã YT: 0191219000001

2 ký tự đầu: 01 là mã của thành phố Hà Nội

3 ký tự tiếp theo: 912 là mã của bệnh viện Châm cứu trung ương

2 ký tự tiếp: 19 là mã của năm 2019

6 ký tự cuối: 000001 là mã của người bệnh thứ nhất đến điều trị trong năm 2019

PHẦN I: PHẦN CHUNG

HÀNH CHÍNH: do thầy thuốc hoặc điều dưỡng trực khoa cấp cứu, khoa khám bệnh ghi và Thầy thuốc điều trị hoặc điều dưỡng khoa điều trị ghi bổ sung.

Họ và tên: Ghi đầy đủ (viết chữ in hoa có dấu).

Sinh ngày: Yêu cầu ghi đầy đủ ngày, tháng và năm sinh (2 ô đầu là ngày, 2 ô tiếp là tháng và 4 ô cuối là năm). Nếu ngày, tháng có một con số thì ghi số 0 vào trước. Trường hợp không nhớ ngày, tháng thì ghi năm sinh. Nếu người bệnh không nhớ ngày, tháng, năm sinh mà chỉ nhớ tuổi thì ghi tuổi vào 2 ô tuổi.

Trường hợp dưới 72 tháng tuổi ghi rõ số tháng tuổi

Giới: đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng.

Nghề nghiệp: Ghi rõ làm nghề gì như công nhân, cán bộ công nhân viên chức, nông dân, học sinh, sinh viên,….

Dân tộc: ghi rõ dân tộc gì, mã dân tộc theo quy định.

Quốc tịch: Nếu là người nước nào thì ghi tên nước đó.

Địa chỉ: Ghi đầy đủ số nhà, thôn, phố, xã, phường, huyện, thị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. (thôn, phố có nơi còn gọi là làng, bản, buôn, sóc, đường phố, ngõ, hẻm, tổ dân phố).

Nơi làm việc/học tập: tên cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, lực lượng vũ trang/trường…

Đối tượng (người bệnh thuộc đối tượng nào, đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng với hình thức viện phí).

BHYT: là người khám, chữa bệnh có thẻ bảo hiểm y tế.

Thu phí: là thu toàn phần hoặc một phần viện phí.

Miễn: do bệnh viện giải quyết.

Khác: người khám, chữa bệnh không thuộc các đối tượng trên.

Ghi đầy đủ ký tự theo thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh.

Bảo hiểm y tế có giá trị từ ngày/tháng/năm (do Bảo hiểm y tế cấp thẻ)

Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, số điện thoại.

QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH: do điều dưỡng trực khoa khám bệnh ghi và thầy thuốc khám chữa bệnh ghi bổ sung.

Vào viện: Ghi đầy đủ giờ, phút, ngày, tháng, năm vào viện.

Trực tiếp vào: Người bệnh vào trực tiếp khoa Khám bệnh thì đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng.

Nơi giới thiệu: Đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng. (Khác: là do người nhà, công an, nhân dân… đưa đến).

Vào khoa: Ghi rõ tên, giờ/phút/ngày/tháng/năm trong trường hợp người bệnh cần chuyển vào khoa khác để điều trị.

Chuyển viện: Chuyển đến tuyến nào thì đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng.

CK: Là chuyển đến bệnh viện chuyên khoa như bệnh viện Nhi, Sản, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Mắt, …

Chuyển đến: Ghi rõ tên Bệnh viện, Viện chuyển người bệnh đến.

Ra viện: Ghi giờ, phút, ngày, tháng, năm và đánh dấu (x) vào ô tương ứng.

Tổng số ngày điều trị: Tính số ngày điều trị thực tế của người bệnh.

CHẨN ĐOÁN: do Thầy thuốc khám chữa bệnh ghi;

19, 20, 21, 22, 23 và 24:

Chẩn đoán theo y học hiện đại ghi tên bệnh và ghi ký tự theo ICD.

Chẩn đoán theo y học cổ truyền ghi tên bệnh và ghi ký tự theo mã bệnh y học cổ truyền.

Thủ thuật, phẫu thuật, tai biến, biến chứng (nếu có): đánh dấu (x) vào ô tương ứng.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ:

Thầy thuốc điều trị ghi;

Trưởng khoa kiểm tra toàn bộ hồ sơ bệnh án lần cuối, ký tên trước khi nộp bệnh án về phòng Kế hoạch tổng hợp.

TRANG 2,3 VÀ 4:

PHẦN II: BỆNH ÁN Y HỌC HIỆN ĐẠI

Yêu cầu những thông tin, đặc điểm cần có trong quá trình bệnh lý, bệnh sử, thăm khám người bệnh để phục vụ cho chẩn đoán.

LÝ DO VÀO VIỆN: Ghi lý do chính khi người nhà, người bệnh khai khi vào viện khám, vào khoa điều trị, cấp cứu …

BỆNH SỬ: Khai thác quá trình mắc và diễn biến của bệnh, điều trị của nơi chuyển đến trước khi vào viện (nếu có).

TIỀN SỬ BỆNH:

KHÁM BỆNH: “Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, cân nặng, chiều cao, BMI” được ghi tại bệnh án điều trị nội trú và nội trú nhi, phiếu khám bệnh vào viện, giấy chuyển viện (theo mẫu).

Khám toàn thân: Ghi những điểm chính (tuỳ từng loại bệnh).

Khám bộ phận: Mô tả đầy đủ, chi tiết các dấu hiệu bệnh lý.

TÓM TẮT KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG: Ghi kết quả cận lâm sàng đã có hướng đến chẩn đoán xác định hoặc chẩn đoán phân biệt

CẬN LÂM SÀNG: Ghi các xét nghiệm cận lâm sàng cần làm trong thời gian làm bệnh án. Các xét nghiệm cận lâm sàng khác phát sinh trong thời gian điều trị được ghi vào tờ điều trị.

CHẨN ĐOÁN: Ghi tên bệnh và ghi ký tự theo ICD vào các ô tương ứng.

Y HỌC CỔ TRUYỀN:

Từ mục I đến mục IV:

Trong mỗi mục cần ghi số vào các ô.

Mô tả khác (nếu có): Ghi những nội dung mà các mục trên chưa đề cập đến.

TÓM TẮT TỨ CHẨN:

Tóm tắt các chứng trạng và hội chứng bệnh lý của người bệnh.

BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ:

Ghi tóm tắt phân tích nguyên nhân gây bệnh theo y học cổ truyền, các biểu hiện bệnh lý của tạng phủ, kinh lạc để hướng đến chẩn đoán và điều trị.

CHẨN ĐOÁN:

Mục 1. Bệnh danh: Ghi tên bệnh và ghi ký tự theo mã bệnh y học cổ truyền.

Mục 2. Bát cương: Ghi chẩn đoán bát cương và điền số thích hợp vào các ô.

Mục 3. Nguyên nhân: Ghi nguyên nhân gây bệnh theo YHCT

Mục 4. Tạng phủ: Ghi tạng phủ bị bệnh cụ thể, hư thực (ví dụ: can thận âm hư, …)

Mục 5. Kinh lạc: Ghi kinh lạc bị bệnh cụ thể

Mục 6. Định vị bệnh (dinh, vệ, khí, huyết): Ghi vị trí bệnh, tính chất bệnh.

ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN:

Pháp điều trị: Ghi pháp điều trị phù hợp với chẩn đoán

Phương:

Phương dược: Ghi bài thuốc hoặc chế phẩm thuốc cổ truyền phù hợp với pháp điều trị.

Phương pháp điều trị không dùng thuốc: Ghi phương pháp điều trị không dùng thuốc của YHCT phù hợp với pháp điều trị.

Y HỌC HIỆN ĐẠI:

Ghi hướng điều trị áp dụng cho người bệnh trong trường hợp kết hợp với y học hiện đại (nếu có)

DỰ HẬU (TIÊN LƯỢNG):

Dự kiến mức độ bệnh, diễn biến bệnh.

TRANG 5:

PHẦN III. TỔNG KẾT BỆNH ÁN RA VIỆN

Lý do vào viện: ghi giống trang 2 của bệnh án

Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng: Ghi tóm tắt quá trình và diễn biến bệnh.

Tóm tắt kết quả cận lâm sàng: Ghi kết quả cận lâm sàng phục vụ chẩn đoán, điều trị và chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán vào viện: Ghi như trang 1

Phương pháp điều trị: Ghi đầy đủ các phương pháp điều trị đã áp dụng cho người bệnh.

Kết quả điều trị: Điền số thích hợp vào ô.

Chẩn đoán ra viện:

Ghi tên bệnh theo y học hiện đại và mã ICD 10 vào các dòng tương ứng, chỉ ghi mã các bệnh trong quá trình điều trị.

Ghi tên bệnh theo y học cổ truyền và mã bệnh theo y học cổ truyền vào các dòng tương ứng, chỉ ghi mã các bệnh trong quá trình điều trị.

Tình trạng người bệnh khi ra viện: Đánh giá tóm tắt tình trạng sức khỏe, bệnh tật của người bệnh tại thời điểm ra viện.

Hướng điều trị và các chế độ tiếp theo: Ghi hướng dẫn của thầy thuốc cho người bệnh trước ra viện.

TRANG 6:

PHIẾU ĐIỀU TRỊ:

Góc bên trái : ghi đầy đủ tên bệnh viện, khoa điều trị

Góc bên phải : ghi số vào viện, buồng, giường người bệnh

Tờ số : ghi số thứ tự của phiếu điều trị

Họ tên người bệnh, tuổi, giới, chẩn đoán : ghi đầy đủ thông tin

Ngày giờ, diễn biến bệnh và y lệnh điều trị: ghi cập nhật theo ngày điều trị

Các quy định về hướng dẫn ghi chép bệnh án khác thực hiện theo Mẫu bệnh án y học hiện đại của Bộ Y tế

HƯỚNG DẪN GHI CHÉPBỆNH ÁN NỘI TRÚ Y HỌC CỔ TRUYỀN VÀ BỆNH ÁN NỘI TRÚ NHI Y HỌC CỔ TRUYỀN

HƯỚNG DẪN CHUNG:

Trang bìa:

Các bệnh viện phải làm bìa bệnh án là bìa giấy cứng (theo mẫu ban hành kèm theo quyết định).

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN:Bộ Y tế hoặc Bộ chủ quản hoặc Sở Y tế

BỆNH VIỆN: Ghi tên bệnh viện

Góc trên bên phải:

Số vào viện: là số bệnh án của người bệnh vào bệnh viện theo thứ tự từ 1 đến n (tính từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 cho đến 23 giờ 59 phút ngày 31 tháng 12 trong năm) do Khoa khám bệnh hoặc phòng Kế hoạch tổng hợp cung cấp). Ví dụ: người bệnh vào bệnh viện lúc 00 giờ 00 phút, ngày 01 tháng 01 năm 2018 được cấp mã 000001, người bệnh vào thứ hai được cấp mã số 000002… đến hết 23 giờ 59 phút ngày 31 tháng 12 năm 2018. Các phiếu, giấy có đề mục “Số vào viện” sử dụng các ký tự này.

Số lưu trữ: là mã số cấp cho hồ sơ bệnh án ra viện để phục vụ cho công tác lưu trữ theo quy định (tính từ tính từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 cho đến 23 giờ 59 phút ngày 31 tháng 12 trong năm), do phòng Kế hoạch tổng hợp cấp.

Mã người bệnh: là mã số của người bệnh quy định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được cơ sở y tế cấp cho người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh lần đầu tiên theo thứ tự lần lượt từ 1 đến n và gắn với người bệnh nhân trong suốt quá trình người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Mã YT: Mã Y tế toàn quốc (Mã YT) gồm 14 ký tự:

2 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố, ví dụ thành phố Hà Nội là 01

3 ký tự tiếp là mã bệnh viện, viện

2 ký tự tiếp là mã năm, ghi 2 số cuối của năm; ví dụ 2019: ghi 19

6 ký tự cuối là “Số vào viện” của người bệnh.

2 ký tự đầu: 01 là mã của thành phố Hà Nội

3 ký tự tiếp theo: 912 là mã của bệnh viện Châm cứu trung ương

2 ký tự tiếp: 19 là mã của năm 2019

6 ký tự cuối: 000001 là mã của người bệnh thứ nhất đến điều trị trong năm 2019

Chính giữa trang bìa: BỆNH ÁN NỘI TRÚ Y HỌC CỔ TRUYỀN hoặc BỆNH ÁN NỘI TRÚ NHI Y HỌC CỔ TRUYỀN

Khoa: Ghi rõ Khoa khi người bệnh vào bệnh viện, trường hợp người bệnh được chuyển khoa khác thì ghi tên khoa được chuyển đến.

Số buồng: Là số buồng hay số phòng người bệnh đang nằm điều trị, trường hợp người bệnh được chuyển buồng hoặc phòng khác thì đánh mũi tên và ghi tên buồng hoặc phòng được chuyển đến.

Số giường: Là số giường người bệnh đang nằm điều trị, trường hợp người bệnh được chuyển giường khác thì đánh mũi tên và ghi tên giường được chuyển đến.

Họ và tên người bệnh: Ghi đầy đủ (viết chữ in hoa có dấu).

Tuổi: Đối với bệnh nhi dưới 72 tháng tuổi ghi rõ số tháng tuổi.

Địa chỉ: Ghi đầy đủ, chính xác các thông tin về số nhà, thôn, phố, xã, phường, huyện, thị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (thôn, phố có nơi còn gọi là làng, bản, buôn, sóc, đường phố, ngõ, hẻm, tổ dân phố).

Ngày vào viện: Ghi đầy đủ giờ, phút, ngày, tháng, năm vào viện.

Ngày ra viện: Ghi đầy đủ giờ, phút, ngày, tháng, năm ra viện.

Trang 1:

Góc trên bên trái của bệnh án:

Đơn vị chủ quản: Bộ Y tế hoặc Bộ chủ quản hoặc Sở Y tế

Bệnh viện: Ghi tên bệnh viện

Khoa, Buồng: là nơi điều trị cho người bệnh.

Góc trên bên phải:

Số vào viện: ghi như trang bìa

Số lưu trữ: ghi như trang bìa

Mã người bệnh: ghi như trang bìa

Mã YT: ghi như trang bìa

PHẦN I: PHẦN CHUNG

HÀNH CHÍNH: do thầy thuốc hoặc điều dưỡng trực Khoa cấp cứu, Khoa khám bệnh ghi.

Họ và tên: Ghi đầy đủ (viết chữ in hoa có dấu).

Sinh ngày: ghi đầy đủ ngày, tháng và năm sinh (2 ô đầu là ngày, 2 ô tiếp là tháng và 4 ô cuối là năm). Nếu ngày, tháng có một con số thì ghi số 0 vào trước. Trường hợp không nhớ ngày, tháng thì ghi năm sinh. Trường hợp người bệnh không nhớ ngày, tháng, năm sinh mà chỉ nhớ tuổi thì ghi tuổi vào 2 ô tuổi.

Trường hợp dưới 72 tháng tuổi ghi rõ số tháng tuổi

Giới: đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng.

Nghề nghiệp: Ghi rõ làm nghề gì như công nhân, cán bộ công nhân viên chức, nông dân, học sinh, sinh viên,….

Dân tộc: ghi rõ dân tộc gì, mã dân tộc theo quy định.

Quốc tịch: Nếu là người nước nào thì ghi tên nước đó.

Địa chỉ: Ghi đầy đủ số nhà, thôn, phố, xã, phường, huyện, thị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. (thôn, phố có nơi còn gọi là làng, bản, buôn, sóc, đường phố, ngõ, hẻm, tổ dân phố).

Nơi làm việc/học tập: tên cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, lực lượng vũ trang/trường…

Đối tượng (người bệnh thuộc đối tượng nào, đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng với hình thức viện phí).

BHYT: là người khám, chữa bệnh có thẻ bảo hiểm y tế.

Thu phí: là thu toàn phần hoặc một phần viện phí.

Miễn phí: do bệnh viện giải quyết.

Khác: người khám, chữa bệnh không thuộc các đối tượng trên.

Ghi đầy đủ ký tự theo mã số của thẻ bảo hiểm y tế.

Bảo hiểm y tế có giá trị đến ngày, tháng, năm do hệ thống Bảo hiểm xã hội cung cấp (ghi theo mã tra cứu trên hệ thống công nghệ thông tin).

Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, số điện thoại.

QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH: do điều dưỡng trực khoa khám bệnh ghi và thầy thuốc khám chữa bệnh ghi bổ sung.

Vào viện: Ghi đầy đủ giờ, phút, ngày, tháng, năm vào viện.

Trực tiếp vào: Người bệnh vào trực tiếp khoa nào thì đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng.

Nơi giới thiệu: Đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng. (Khác: là do người nhà, công an, nhân dân… đưa đến).

Vào khoa: Ghi rõ tên, giờ/phút/ngày/tháng/năm trong trường hợp người bệnh cần chuyển vào khoa khác để điều trị

Chuyển khoa: Ghi tên khoa chuyển đến, ngày giờ vào khoa chuyển đến và tổng số ngày điều trị tại khoa đó.

Chuyển viện: Chuyển đến tuyến nào thì đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng.

CK: Là chuyển đến bệnh viện chuyên khoa như bệnh viện Nhi, Sản, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Mắt, …

Chuyển đến: Ghi rõ tên Bệnh viện, Viện chuyển người bệnh đến.

Ra viện: Ghi giờ, phút, ngày, tháng, năm và đánh dấu (x) vào ô tương ứng.

Tổng số ngày điều trị: Tính số ngày điều trị thực tế của người bệnh.

CHẨN ĐOÁN: do Thầy thuốc điều trị ghi; Trưởng khoa ghi bổ sung (nếu có) trong quá trình thăm khám người bệnh.

Các mục: 20, 21, 22, và 23: Chẩn đoán theo y học hiện đại ghi tên bệnh và ghi ký tự theo ICD.

Các mục 24, 25, 26, và 27: Chẩn đoán theo y học cổ truyền ghi tên bệnh và ghi ký tự theo mã bệnh y học cổ truyền.

Thủ thuật, phẫu thuật, tai biến, biến chứng (nếu có): đánh dấu (x) vào ô tương ứng.

TÌNH TRẠNG RA VIỆN: do Thầy thuốc điều trị ghi; Trưởng khoa kiểm tra toàn bộ hồ sơ bệnh án lần cuối, ký ghi rõ họ tên trước khi nộp bệnh án về phòng Kế hoạch tổng hợp.

PHẦN II: BỆNH ÁN Y HỌC HIỆN ĐẠI

Yêu cầu những thông tin, đặc điểm cần có trong quá trình bệnh lý, bệnh sử, thăm khám người bệnh để phục vụ cho chẩn đoán.

LÝ DO VÀO VIỆN: Ghi lý do chính khi người nhà, người bệnh khai khi vào viện khám, vào khoa điều trị, cấp cứu …

BỆNH SỬ:Khai thác quá trình mắc và diễn biến của bệnh, điều trị của nơi chuyển đến trước khi vào viện (nếu có).

Đối với bệnh án Nội trú Nhi y học cổ truyền:

Tình hình lúc đẻ: Điền số hoặc đánh dấu (x) vào ô tương ứng;

Chế độ ăn:

Dưới 24 tháng tuổi: Điền số vào ô tương ứng; ghi rõ số tháng cai sữa;

Trên 12 tháng: Ghi rõ chế độ ăn

Phát dục: Ghi rõ số tháng vào ô tương ứng;

Đã tiêm chủng: đánh dấu (x) vào ô tương ứng;

“Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, cân nặng, chiều cao, BMI” được ghi tại bệnh án điều trị nội trú và nội trú nhi, phiếu khám bệnh vào viện, giấy chuyển viện (theo mẫu).

Khám toàn thân: Ghi những điểm chính (tuỳ từng loại bệnh).

Khám bộ phận: Mô tả đầy đủ, chi tiết các dấu hiệu bệnh lý.

CẬN LÂM SÀNG:Ghi các xét nghiệm cận lâm sàng cần làm trong thời gian làm bệnh án. Các xét nghiệm cận lâm sàng khác phát sinh trong thời gian điều trị được ghi vào tờ điều trị.

TÓM TẮT BỆNH ÁN:Tóm tắt các triệu chứng và hội chứng bệnh lý của người bệnh.

CHẨN ĐOÁN: Ghi tên bệnh và ghi ký tự theo ICD.

Y HỌC CỔ TRUYỀN: Từ mục I đến mục IV:

Trong mỗi mục cần ghi số vào các ô.

Mô tả khác (nếu có): Ghi những nội dung mà các mục trên chưa đề cập đến.

TÓM TẮT TỨ CHẨN:

Tóm tắt các chứng trạng và hội chứng bệnh lý của người bệnh.

BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ:

Ghi tóm tắt phân tích nguyên nhân gây bệnh theo y học cổ truyền, các biểu hiện bệnh lý của tạng phủ, kinh lạc để hướng đến chẩn đoán và điều trị.

CHẨN ĐOÁN:

Mục 1. Bệnh danh:Ghi tên bệnh và ghi ký tự theo mã bệnh y học cổ truyền.

Mục. Bát cương:Ghi chẩn đoán bát cương và điền số thích hợp vào các ô.

Mục 3 đến mục 6:Điền số thích hợp vào các ô.

ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN:

Pháp điều trị: Ghi pháp điều trị phù hợp với chẩn đoán

Phương:

Phương dược: ghi bài thuốc hoặc chế phẩm thuốc cổ truyền phù hợp với pháp điều trị.

Phương pháp điều trị không dùng thuốc: Ghi phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền phù hợp với pháp điều trị.

Y HỌC HIỆN ĐẠI:

Ghi hướng điều trị áp dụng cho người bệnh trong trường hợp kết hợp với y học hiện đại (nếu có).

DỰ HẬU (TIÊN LƯỢNG):

Dự kiến mức độ bệnh, diễn biến bệnh.

PHẦN III. TỔNG KẾT BỆNH ÁN RA VIỆN

Lý do vào viện: ghi giống trang 2 của bệnh án

Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng: Ghi tóm tắt quá trình và diễn biến bệnh.

Tóm tắt kết quả cận lâm sàng: Ghi kết quả cận lâm sàng phục vụ chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán vào viện: Ghi như trang 1

Phương pháp điều trị: Ghi đầy đủ các phương pháp điều trị đã áp dụng cho người bệnh.

Kết quả điều trị: Điền số thích hợp vào ô.

Chẩn đoán ra viện:

Ghi tên bệnh theo y học hiện đại và mã ICD vào các dòng tương ứng, chỉ ghi mã các bệnh trong quá trình điều trị.

Ghi tên bệnh theo y học cổ truyền và mã bệnh theo y học cổ truyền vào các dòng tương ứng, chỉ ghi mã các bệnh trong quá trình điều trị.

Tình trạng người bệnh khi ra viện: Đánh giá tóm tắt tình trạng sức khỏe, bệnh tật của người bệnh tại thời điểm ra viện.

Hướng điều trị và các chế độ tiếp theo: Ghi hướng dẫn của thầy thuốc cho người bệnh trước ra viện.

BÀN GIAO TOÀN BỘ HỒ SƠ:

Hồ sơ, phim, ảnh: bao gồm bệnh án và tất cả giấy tờ dán trong bệnh án: phiếu điều trị, phiếu chỉ định xét nghiệm, X-quang, kết quả xét nghiệm, kết quả X-quang, … (đếm tổng số các giấy tờ dán trong bệnh án);

Số lượng phim: X- quang, CT Scanner, MRI, ….

Khác: Ngoài những loại trên.

TRANG 8:

PHIẾU ĐIỀU TRỊ:

Góc bên trái: ghi đầy đủ tên bệnh viện, khoa điều trị

Góc bên phải: ghi số vào viện, buồng, giường người bệnh

Tờ số : ghi số thứ tự của phiếu điều trị

Họ tên người bệnh, tuổi, giới, chẩn đoán : ghi đầy đủ thông tin

Ngày giờ, diễn biến bệnh và y lệnh điều trị: ghi cập nhật theo ngày điều trị

Các quy định về hướng dẫn ghi chép bệnh án khác thực hiện theo Mẫu bệnh án y học hiện đại của Bộ Y tế

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền Trong Chăm Sóc Và Điều Trị Ung Thư trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!