Top 14 # Xem Nhiều Nhất Tự Học Tiếng Anh Y Khoa / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Tự Học Tiếng Anh Y Khoa Theo Nguyên Tắc Ih5W / 2023

TỰ HỌC TIẾNG ANH Y HỌC THEO NGUYÊN TẮC 1H5W

Nguyễn Phước Vĩnh Cố

Đại Học Đà Nẵng

Mở đầu: – Một số nhận xét về tiếng Anh y khoa của các nhà ngôn ngữ:

– Việc học tiếng Anh y khoa như học ‘một ngôn ngữ mới’ (Chabner).

– Bất cứ ai tình cờ gặp lần đầu những thuật ngữ y học chắc phải ‘hết sức lúng túng’ (Ralph Rickards).

– Có vẻ như thuật ngữ y học rất ‘phức tạp’ (J Patrik Fisher và Nancy P. Hutzell).

2 Chìa khóa giải quyết vấn đề trên là ‘học theo’ nguyên tắc 1H5W

– What?: Cần học ‘cái gì’ trước để làm cơ sở cho ‘một ngoại ngữ mới’?

– Why?: ‘Tại sao’ phải học điều cơ bản như ‘gốc từ’ (roots), ‘tiền tố’ (prefixes), ‘hậu tố’ (suffixes) trong tiếng Anh y học”?

– Who?, When? Where?: Học tiếng Anh y học với ai?, địa điểm? (mạng, câu lạc bộ, ở nhà …), thời gian? (phân chia như thế nào là hợp lý và hiệu quả.)

– How?: Học như thế nào (phương pháp, chiến lược…) để cho một kết quả tốt?

Từ những câu hỏi nêu trên, ta sẽ nghiên cứu chi tiết hơn bằng cách xem xét dưới 4 tiêu đề chính.

Đặc trưng cơ bản của thuật ngữ y học.

Cấu trúc một thuật ngữ y học.

Cách định nghĩa một thuật ngữ y học.

Cách học một thuật ngữ y học.

Nội dung

1 Đặc trưng cơ bản một thuật ngữ y học

Đặc trưng quan trọng nhất của bất kỳ một ngành khoa học và kỹ thuật nào là hệ thuật ngữ. Đặc điểm chính của hệ thuật ngữ y học là thuật ngữ thường có gốc Hy lạp hoặc La tinh. Không lạ gì khi người ta hỏi nghĩa một thuật ngữ như ‘electrocardiogram’, ‘cardiomyopathy’, ‘endocarditis’thì thường nhận được câu trả lời là ‘It’s all Greek to me’ mà có thể hiểu theo nghĩa bóng/nghĩa đen.

2 Cấu trúc một thuật ngữ y học

Tuy nhiên, ta có thể chia những từ nói trên thành các thành phần nhỏ có nghĩa. Các thành phần đó gồm: a. gốc từ b. tiền tố c. hậu tố

2.2.1 Gốc từ:

– Là bộ phận chính của một thuật ngữ y học.

– Chỉ một bộ phận trên cơ thể.

– Một thuật ngữ y học đều có một hay hai gốc từ trở lên.

Xin giới thiệu một số gốc từ thường gặp ở các hệ:

– a. Các gốc từ hệ tim mạch

Cardi(o): 1. Heart tim 2. Cardia tâm vị

Arteri(o): Artery động mạch

Aort(o): Aorta động mạch chủ

Phleb(o)[Gr]*: Vein tĩnh mạch

Ven(o)[L]*: Vein tĩnh mạch

Angi(o)[Gr]*: Vessel mạch máu

Va(o)[L]*: Vessel mạch máu

H(a)emat(o)/hemo[Gr]*: Blood máu/huyết

Sanguin(o)[L]*: Blood máu/huyết

Thromb(o): Blood clot huyết khối

– b. Các gốc từ hệ hô hấp

Aden(o): Gland tuyến/hạch/Adenoid(o): Adenoids hạch hạnh nhân/sùi vòm họng

Bronch(i)/(o): Bronchus phế quản

Bronchiol(o): Bronchiole tiểu phế quản

Laryng(o): Larynx thanh quản

Pector(o)/thorac(o): Chest ngực

Pharyng(o): Pharynx họng, hầu

Phren(o): Diaphram cơ hoành

Pneumon(o)/pneum(o)[Gr]*: Air, Lung khí, phổi

Pulmon(o)[L]*: Lung phổi

Rhin(o): Nose mũi

– c. Các gốc từ hệ tiết niệu

Nephr(o) [Gr]*: Kidney thận

Ren(o) [L]*: Kidney thận

Cyst(o) [Gr]*: Bladder bàng quang

Vesic(o) [L]*: Bladder bàng quang

Pyel(o): Renal pelvis bể thận

Ureter(o): Ureter niệu quản

Urethr(o): Urethra niệu đạo

Ur(o)/urin(o): Urine nước tiểu

* Gr: viết tắt của từ Greek, chỉ gốc từ Hy lạp

* L: viết tắt của từ La tinh, chỉ gốc từ La tinh

2.2.2 Hậu tố

– Là phần thêm sau gốc từ.

– Cho ta biết: a. bệnh tật/rối loạn b. chẩn đoán c. phương thức phẫu thuật

Một số hậu tố chỉ bệnh tật/rối loạn thường gặp:

-Algia: Pain đau Cardi.algia: đau vùng tim

-Cele: Hernia thoát vị/lồi Cardio.cele: thoát vị tim

-Dynia: Pain đau Cardio.dynia: đau vùng tim

-Ectasis/ectasia: Dilatation giãn Cardi.ectasis/cardi.ectasia: chứng giãn tim

-Itis: Inflammation viêm chúng tôi : viêm tim

-Lith: Stone sỏi Cardi.lith: sỏi tim

-Malacia: Abnormal softening nhũn Cardio.malacia: (chứng) nhũn tim

-Megaly: Enlargement phì/to Cardio.megaly: (chứng) to tim

-Plegia: Paralysis liệt Cardio.plegia: làm liệt tim

-Pathy: Disease Cardio.pathy: bệnh tim

-Ptosis: Prolapse sa Cardio.ptosis: (chứng) sa tim

-Rrhexis: Cardio.rrhexis: vỡ tim, rách tim

-Sclerosis: Cardio.sclerosis: (chứng) xơ cứng tim

Một số hậu tố chỉ sự chẩn đoán thường gặp

-Gram: Written/pictorial record bản ghi, hình ghi

-Graph: Device for graphic/pictorial recording dụng cụ dùng để ghi

-Graphy: An act of graphic/pictorial recording phép ghi, kỹ thuật dùng để ghi

-Meter: Device for measuring dụng cụ dùng để đo

-Metry: An act of measuring phép đo

-Scope: Device for viewing dụng cụ dùng để xem

-Scopy: An act of viewing kỹ thuật dùng để xem

Một số chỉ phương thức phẫu thuật thông thường

-Tomy: Cut/incision mở, cắt, rạch

-Ectomy: Removal cắt bỏ

-Stomy: Artificial opening mở thông, dẫn lưu

-Pexy: Fixation cố định

-Rrhaphy: Suture khâu

-Plasty: Repair tạo hình

2.2.3 Tiền tố

– Phần đặt trước một thuật ngữ y học.

– Cho ta biết: a. thời gian b. tốc độ c. vị trí d. kích cỡ e. số lượng

10 tiền tố (thời gian, tốc độ, vị trí, kích cỡ và số lượng.)

2 tiền tố chỉ thời gian

Ante/pre-: Before trước

Post-: After sau

2 tiền tố chỉ tốc độ

Brady-: Slow chậm

Tachy-: Quick nhanh

2 tiền tố chỉ vị trí

Ec-/ect(o)-/ex-: Outside bên ngoài

En-/endo-/exo-: Inside, within bên trong

2 tiền tố chỉ kích cỡ

Macro-: Big lớn

Micro-: Small nhỏ

2 tiền tố chỉ số lượng

Olig/olig(o)-: Few ít

Poly-: Many nhiều

2.3 Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

Lấy thuật ngữ h(a)ematology/-h(a)emat/o/logy làm ví dụ

– H(a)emat-: là gốc từ và có nghĩa là “máu”.

– /o/ là nguyên âm kết hợp.

-logy là hậu tố và có nghĩa là “sự nghiên cứu” (the study of”)

Khi đọc một thuật ngữ y học, đọc hậu tố trước, rồi thành phần mở đầu của thuật ngữ. Vậy, thuật ngữ “h(a)emat/o/logy” là “the study of the blood” (nghiên cứu về máu).

Đối với thuật ngữ dài hơn, chia thuật ngữ đó thành các thành phần. Ví dụ chia thuật ngữ “electrocardiography” thành “electr/o/cardi/o/graphy”, rồi bắt đầu định nghĩa hậu tố “-graphy” có nghĩa là “kỹ thuật dùng để ghi/phép ghi” (the recording of) và thành phần mở đầu “electr(o)” có nghĩa là “điện” (electricity) và thành phần kế tiếp là “cardi(o)” có nghĩa là “tim” (heart). Vậy, thuật ngữ “electrocardiography” là “the recording of the electricity of the heart” (phép ghi điện tim).

2.4 Cách học một thuật ngữ y học

Để nắm một thuật ngữ y học nên học từng thành phần như ‘tiền tố’, ‘gốc từ’, ‘hậu tố’. Các gốc từ thường chỉ các bộ phận cơ thể nên người học dễ dàng nhớ chúng qua các hệ như: a. tim mạch b. hô hấp c. tiết niệu… trong khi các hậu tố lại thường chỉ: a. các rối loạn/bệnh tật b. chẩn đoán c. các phương thức phẫu thuật còn các tiền tố cho ta biết: a. thời gian b. tốc độ c. vị trí d. kích cỡ e. số lượng …

Việc học một thuật ngữ y học vừa nêu có thể được thể hiện qua thẻ ghi nhớ (flashcards) mà ưu điểm của thẻ này là ít tốn tiền, dễ mang theo và có thể dùng mọi lúc mọi nơi.

Hy vọng rằng bài viết này là một sự đóng góp nhỏ trong phong trào học tiếng Anh y khoa.

Categorised in: từ vựng y học, tiếng anh y học – tiếng anh chuyên ngành

Khoa Học Tự Nhiên Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Năm 2010, cô đã giành giải thưởng quốc gia về khoa học tự nhiên của Chile.

In 2010 she won Chile’s National Prize for Natural Sciences.

WikiMatrix

Research in natural sciences also covered a wide variety of topics.

WikiMatrix

Sau này ông theo học Sidney Sussex College, Cambridge, tốt nghiệp vào năm 1925 ngành khoa học tự nhiên.

Following this he attended Sidney Sussex College, Cambridge, graduating in 1925 in Natural Sciences.

WikiMatrix

Khoa Khoa học Toán, Lý và Khoa học tự nhiên nằm ở quận Sesto Fiorentino.

The Faculty of Mathematical, Physical and Natural Sciences is located in Sesto Fiorentino.

WikiMatrix

Năm 1798 ông tiếp tục học luật, khoa học tự nhiên và toán học tại Đại học Halle.

In 1798 he went on to study law, natural science and mathematics at the University of Halle.

WikiMatrix

Mặc dù là một nhà khoa học tự nhiên nhưng ông cũng có tâm hồn lãng mạn.

Another interesting thing is that although he is a physical scientist, his soul is very romantic.

WikiMatrix

1978: Mở cửa cơ sở Khoa học Tự nhiên ở thành phố Suwon.

1978: The Natural Sciences Campus opens in Suwon.

WikiMatrix

Khi được triệu hồi bởi, ông có thể dạy hình học và các khoa học tự nhiên khác.

When summoned by a conjuror, he can teach geometry and other liberal sciences.

WikiMatrix

Năm 2005, Bouzat là thành viên của Hội Guggenheim về Khoa học tự nhiên.

In 2005, Bouzat was a Guggenheim Fellow in Natural Sciences.

WikiMatrix

Ông trở nên thông thạo về khoa học tự nhiên, lịch sử, logic, triết học và tâm lý học.

He became well-versed in natural science, history, logic, philosophy, and psychology.

WikiMatrix

Joseph Norwood, M.D, giáo sư khoa học tự nhiên và triết học là chủ nhiệm khoa đầu tiên.

Joseph Norwood, M.D., professor of natural science and philosophy, was the first dean.

WikiMatrix

Vào thời gian này, địa chất trở thành một ngành tồn tại hiển nhiên trong khoa học tự nhiên.

At this time, geology became its own entity in the world of natural science.

WikiMatrix

Năm 1936, bà tiếp tục học tại Đại học Buenos Aires và lấy bằng Cử nhân Khoa học Tự nhiên.

In 1936 she continued her studies at the University of Buenos Aires and obtained a degree in Natural Sciences.

WikiMatrix

Ngày nay, thống kê được sử dụng rộng rãi hơn trong chính phủ, kinh doanh, khoa học tự nhiên và xã hội.

Today, statistics is widely employed in government, business, and natural and social sciences.

WikiMatrix

Ông theo học ngành khoa học tự nhiên ở Đại học Quốc gia Kharkiv, hoàn tất học trình 4 năm trong vòng 2 năm.

So he enrolled at Kharkiv University for natural sciences, completing his four-year degree in two years.

WikiMatrix

Ba mẹ ông muốn ông theo học tôn giáo, nhưng ông đã sớm bị thu hút vào các môn khoa học tự nhiên.

His parents wanted him to study religion, but he was attracted to nature study at an early age.

WikiMatrix

Năm 1964, ông được bầu làm thành viên của Phân ban Toán học/Khoa học tự nhiên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Bayern.

In 1964, he was elected a member of the Mathematics/Natural Science section of the Bavarian Academy of Sciences.

WikiMatrix

Tháng 7 năm 1957, ông đậu bằng tú tài triết học, và tới tháng 9 cùng năm đậu thêm bằng tú tài khoa học tự nhiên.

In July 1957, he obtained the baccalauréat in philosophy, and in September of the same year, the baccalauréat in Natural Sciences.

WikiMatrix

Sinh ra tại Barcelona, ông đã bước đầu nghiên cứu vật lý và khoa học tự nhiên, nhưng nhanh chóng chuyển sang kiến trúc.

Born in Barcelona, he initially studied physics and natural sciences, but soon switched to architecture.

WikiMatrix

Lúc còn là một đứa trẻ, anh đã đam mê khoa học tự nhiên, nhiếp ảnh, và tôn giáo (theo Pietism của mẹ mình.

As a child he had a keen interest in natural science, photography, and religion (following his mother’s Pietism).

WikiMatrix

Năm 1930, Hoxha đến học tại Đại học Montpellier ở Pháp theo một học bổng cấp nhà nước về các ngành khoa học tự nhiên.

In 1930, Hoxha went to study at the University of Montpellier in France on a state scholarship for the faculty of natural science.

WikiMatrix

Ông cho xuất bản hai cuốn giáo khoa về khoa học tự nhiên chứa đựng nhiều phát minh, dẫn chứng và cả dị đoan.

He published two encyclopedias of natural science which contain a wide variety of inventions, facts, and occult superstitions.

WikiMatrix

Năm 2006 cô nhận Giải thưởng Khoa học Tự nhiên Quốc gia Chile và trở thành người phụ nữ đầu tiên nhận được giải đó.

In 2006 she received Chile’s National Prize for Natural Sciences, becoming the first woman to win the award.

WikiMatrix

Lúc Lister còn tuổi thiếu niên, cậu theo học Grove House School Tottenham, nghiên cứu toán học, khoa học tự nhiên, và ngôn ngữ.

As a teenager, Lister attended Grove House School in Tottenham, studying mathematics, natural science, and languages.

WikiMatrix

Vào năm 1824, Hans Christian Ørsted thiết lập Selskabet for Naturlærens Udbredelse (SNU), có nghĩa là Hội đồng Truyền bá Kiến thức về Khoa học Tự nhiên.

In 1824, Ørsted founded Selskabet for Naturlærens Udbredelse (SNU), a society to disseminate knowledge of the natural sciences.

WikiMatrix

Khi Dạy Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Tiếng Anh Là Gì, Khoa Học Tự Nhiên / 2023

Đang xem: Khoa học tự nhiên tiếng anh là gì

Hướng dẫn học từ vựng tiếng Anh về các môn học cùng eJOY

Trước tiên bạn cần cài eJOY eXtension cho trình duyệt Chrome

Cài eXtension miễn phí

Bôi đen từ vựng ở trong câu để tra từ và bấm vào nút “Add” từ

Chủ đề 1 – Các môn khoa học tự nhiên

Science noun

/’saiəns/

The intellectual and practical activity encompassing the systematic study of the structure and behaviour of the physical and natural world through observation and experiment.

khoa học

Ví dụ: Science is an integral part of life. (Khoa học là một phần tất yếu của cuộc sống.)

Mathematics noun

/,mæθə’mætiks/

The abstract science of number, quantity, and space, either as abstract concepts (pure mathematics), or as applied to other disciplines such as physics and engineering (applied mathematics)

toán học

hay viết tắt thành math

Ví dụ: I’m rather bad at math. (Tôi học khá kém toán.)

Physics noun

/’fiziks/

The branch of science concerned with the nature and properties of matter and energy.

vật lý

Ví dụ: One of the first lessons of physics is always measuring. (Một trong những bài học đầu tiên trong môn vật lý luôn là đo lường.)

Chemistry noun

/’kemistri/

The branch of science concerned with the substances of which matter is composed, the investigation of their properties and reactions, and the use of such reactions to form new substances.

hóa học

Ví dụ: We get to carry out some experiments during chemistry class. (Bọn em được làm thí nghiệm trong giờ hóa.)

Biology noun

/bai’ɒlədʒi/

The study of living organisms.

sinh vật học

Ví dụ: Through biology, we know that human beings account for a tiny fraction in the animal kingdom. (Học sinh học, ta mới biết loài người chỉ là một phần nhỏ trong giới động vật.)

Astronomy noun

/əs’trɔnəmi/

The branch of science which deals with celestial objects, space, and the physical universe as a whole.

thiên văn học

tránh để bị nhầm lẫn với astrology – chiêm tinh thuật (horoscope,…)

Ví dụ: We can learn the formation and death of stars in astronomy. (Chúng ta được học về sự hình thành cũng như cái chết của các vì sao trong môn thiên văn.)

Algebra noun

/’ældʒibrə/

The part of mathematics in which letters and other general symbols are used to represent numbers and quantities in formulae and equations.

đại số

Ví dụ: They put letters into problems of algebra, as if numbers alone aren’t hard enough. (Bài toán đại số có thêm cả chữ cái, như thể số không thôi chưa đủ khó.)

Geometry noun

/dʒi’ɔmitri/

The branch of mathematics concerned with the properties and relations of points, lines, surfaces, solids, and higher dimensional analogues.

hình học

Ví dụ: Basic geometry starts with getting familiar with shapes. (Hình học cơ bản bắt đầu từ làm quen với các khối hình.)

Calculus noun

/’kælkjʊləs/

The branch of mathematics that deals with the finding and properties of derivatives and integrals of functions.

giải tích

Ví dụ: Two main branches of calculus are differentiation and integration. (Hai nhánh chính của giải tích là đạo hàm và tích phân.)

Chủ đề 2 – Các môn khoa học xã hội (tới trình độ THPT)

Literature noun

/’litrət∫ə/

Written works, especially those considered of superior or lasting artistic merit.

văn học, ngữ văn

Ví dụ: Yasunari Kawabata, Mori Ogai, Yukio Mishima, Natsume Soseki,… are major figures of Japanese literature. (Yasunari Kawabata, Mori Ogai, Yukio Mishima, Natsume Soseki,… là những tượng đài của văn học Nhật Bản.)

History noun

/’histri/

The study of past events, particularly in human affairs.

lịch sử

Ví dụ: Studying history, we see that the 20th century was really tumultuous. (Học lịch sử, ta thấy thế kỷ 20 đầy biến động.)

Geography noun

/dʒi’ɒgrəfi/

The study of the physical features of the earth and its atmosphere, and of human activity as it affects and is affected by these.

địa lý

Ví dụ: One of Russia’s geography problem is that she has so little contact with warm waters. (Một trong những vấn đề địa lý của nước Nga là nước này không tiếp xúc nhiều với vùng biển ấm.)

Ethics noun

/’eθiks/

The branch of knowledge that deals with moral principles.

đạo đức, luân lý học

Ví dụ: I doubt that studying ethics under this system, we actually understand true virtues and vices. (Tôi ngờ rằng học đạo đức trong hệ thống này giúp ta hiểu phẩm hạnh và suy đồi thực sự.)

Foreign language noun

/’fɒrən ‘læηgwidʒ/

A language originally from another country. It is also a language not spoken in the native country of the person referred to.

ngoại ngữ

Ví dụ: English is the most studied foreign language. (Tiếng Anh là ngoại ngữ được học nhiều nhất.)

Chủ đề 3 – Các môn khoa học xã hội (trình độ Đại học trở lên)

Linguistics noun

/liη’gwistiks/

The scientific study of language and its structure, including the study of grammar, syntax, and phonetics.

ngôn ngữ học

Ví dụ: I thought linguistics only concerns with matters such as origins of languages and has nothing to do with math – boy was I wrong. (Tôi cứ ngỡ ngôn ngữ học chỉ để tâm tới những vấn đề như nguồn gốc ngôn ngữ và không dính dáng gì tới toán – tôi đã nhầm to.)

Economics noun

/,i:kə’nɒmiks/ hoặc /,ekə’nɒmiks/

The branch of knowledge concerned with the production, consumption, and transfer of wealth.

kinh tế học

Ví dụ: Too many people take economics these days. (Dạo này nhiều người chọn học kinh tế quá.)

Psychology noun

/sai’kɒlədʒi/

The scientific study of the human mind and its functions, especially those affecting behaviour in a given context.

tâm lý học

Ví dụ: If you don’t study psychology – or don’t consult with those who do, you shouldn’t claim so certainly that you have some sort of mental illness. (Nếu bạn không theo tâm lý học – hay không nhờ những người có hiểu biết tư vấn, bạn không nên khẳng định chắc chắn bạn có bệnh tâm lý.)

Philosophy noun

/fi’lɔsəfi/

The study of the fundamental nature of knowledge, reality, and existence, especially when considered as an academic discipline.

triết học / triết lý

Ví dụ: Studying philosophy is like jumping in a rabbit hole. (Học triết như nhảy vào hố không đáy.)

Sociology noun

/,səʊsiˈɒlədʒi/

The study of the development, structure, and functioning of human society.

xã hội học

Ví dụ: Sociology focuses on the functioning of society, how humans interacts with one another. (Xã hội học tập trung vào cách xã hội vận hành, cách con người tiếp xúc với nhau.)

Anthropology noun

/,ænθre’pɒlədʒi/

The study of human societies and cultures and their development.

nhân chủng học

Ví dụ: Meanwhile, anthropology concentrates on different cultures. (Còn nhân chủng học quan tâm tới các tộc người và nền văn hóa khác nhau.)

Archaeology noun

/,ɑ:ki’ɒlədʒi/

The study of human history and prehistory through the excavation of sites and the analysis of artefacts and other physical remains.

khảo cổ học

Ví dụ: How long does it take to turn grave robbing into archaeology? (Mất bao lâu thì trộm mộ trở thành khảo cổ?)

Chủ đề 4 – Các môn nghệ thuật

Fine arts noun

/fain ɑ:ts/

Art (such as painting, sculpture, or music) concerned primarily with the creation of beautiful objects.

mỹ thuật

Ví dụ: Historically, the five main fine arts were painting, sculpture, architecture, music, and poetry. (Trong lịch sử, mỹ thuật bao gồm hội họa, điêu khắc, kiến trúc, âm nhạc và thi ca.) (trích wikipedia về fine art.)

Painting noun

/ˈpeɪntɪŋ/

1. The action or skill of using paint, either in a picture or as decoration.

hội họa

Ví dụ: Painting has an interesting history. (Hội họa có lịch sử phát triển rất thú vị.)

2. A painted picture.

bức tranh

Ví dụ: Someone stole all the paintings in my living room. (Ai đó ăn trộm mọi bức tranh treo trong phòng khách tôi mất rồi.)

Sculpture noun

/’skʌlpt∫ə/

The art of making two- or three-dimensional representative or abstract forms, especially by carving stone or wood or by casting metal or plaster.

điêu khắc

Ví dụ: Ancient sculptures is a great way to study parts of history. (Những bức điêu khắc cổ là một cách học một phần lịch sử rất tốt.)

Architecture noun

/ˈɑːkɪtɛktʃə/

The art or practice of designing and constructing buildings.

kiến trúc

Ví dụ: My favourite type of architecture is brutalism. (Kiểu kiến trúc tôi thích là theo trường phái thô mộc.)

Music noun

/’mju:zik/

The art or science of composing or performing music.

âm nhạc

Ví dụ: I put on music all the time to avoid being alone with my own thoughts. (Tôi bật nhạc mọi lúc để không phải ở một mình với suy nghĩ của bản thân.)

Poetry noun

/ˈpəʊɪtri/

Literary work in which the expression of feelings and ideas is given intensity by the use of distinctive style and rhythm; poems collectively or as a genre of literature.

thơ, thi ca

Ví dụ: I haven’t seen Burning*, but I think Poetry* is Lee Chang-dong’s best work. (Tôi chưa xem Thiêu Đốt, nhưng tôi nghĩ Thi Ca là tác phẩm hay nhất của Lee Chang-dong.)

Appreciation noun

/ə,pri:∫i’ei∫n/

Recognition and enjoyment of the good qualities of someone or something.

cảm thụ

Ví dụ: Each art form has a different way of appreciation. (Mỗi loại hình nghệ thuật lại có cách cảm thụ khác nhau.)

Aesthetics noun

/i:s’θetiks/

A set of principles concerned with the nature and appreciation of beauty.

mỹ học

Tiếng Anh-Mỹ đánh vần là esthetics.

Ví dụ: Vaporwave borrows a lot from 80s and Northeast Asian aesthetics. (Vaporwave mượn nhiều yếu tố mỹ học từ thập niên 80 cũng như từ vùng Đông Bắc Á.)

Cài eXtension miễn phí

Bài tập ôn luyện

1. Xếp các từ vào 2 cột sau

Nature sciences

Social sciences

math, literature, philosophy, physics, biology, chemistry, archaeology, astronomy, economics, anthropology, calculus, sociology, geography, algebra

2. Nối tên các môn học với tính từ tương ứng

a. Chemistry

A. Historical

b. Algebra

B. Literary

c. History

C. Musical

d. Sociology

D. Chemical

e. Music

E. Physical

f. Physics

F. Geometric

g. Ethics

G. Algebraic

h. Economics

H. Sociological

i. Literature

j. Geometry

I. Ethical

J. Economic

Historic /hi’stɒrik/ có nghĩa là: có ý nghĩa, vai trò quan trọng trong lịch sử

Economical /ɛkəˈnɒmɪk(ə)l/ là: tiết kiệm, có tính kinh tế

3. Trả lời các câu hỏi sau

Name three branches you know of mathematics?Which one is an actual science, astronomy or astrology?What did fine arts consist of historically?What’s the difference between anthropology and sociology?

Cách Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Khoa Hiệu Quả Nên Áp Dụng / 2023

Sự cần thiết về việc học tiếng Anh Y khoa

Tiếng Anh sẽ giúp bạn đọc và nhận biết đúng tên và cách sử dụng của các loại thuốc nhập ngoại. Tên, thành phần, công dụng của các sản phẩm hoàn toàn bằng tiếng Anh, vì vậy là một người học và làm việc trong ngành Y khoa, bạn cần học ngôn ngữ này để đọc hiểu tên sản phẩm.

Người bệnh mà bạn gặp không chỉ là bệnh nhân trong nước mà còn là những vị khách nước ngoài. Vậy làm sao để chẩn đoán bệnh mà không thể giao tiếp với họ?

Một số bệnh Y khoa chưa được biết đến nhiều, có trường hợp chỉ một số ít trên Thế giới gặp phải. Vì vậy nhằm nâng cao kiến thức chuyên ngành, bạn cần tham khảo và tìm hiểu qua các tài liệu hoàn toàn bằng tiếng Anh. Giỏi tiếng Anh sẽ giúp bạn chinh phục được con đường chữa bệnh cứu người khó khăn của mình.

Tuy vậy, học tiếng anh chuyên ngành Y khoa không phải chuyện dễ. Để nâng cao kiến thức về Y khoa bằng tiếng anh, nhiều, nhiều người phải học lên bằng cấp cao hơn, đi thực nghiệm ở các nước có nền Y học tiên tiến. Và đặc biệt, họ cần biết cách học đúng đắn, bởi dù bạn có cố gắng đến đâu mà sai phương pháp thì mọi thứ đều trở thành công cốc.

Để học tiếng Anh Y khoa tốt và tiến bộ trong khi bạn luôn bận rộn với công việc thì bạn cần phải có bí quyết:

Ghi chép vào sổ tay:

Ghi chép vào sổ tay giúp bạn nhớ lâu và dai. Hãy viết các cụm từ Y khoa thường dùng, các bệnh thông dụng, tên các loại thuốc để luyện đọc, nhớ ý nghĩa.

Học mỗi khi rảnh rỗi:

Hãy học khi có thể, khi ăn trưa, khi nghỉ ngơi, trước khi đi ngủ, sau khi dậy. Vậy học bằng cách nào?

Bạn có thể xem phim về ngành Y, xem phim tài liệu về Y học, nghe nhạc để luyện nghe, tăng vốn từ vựng về chuyên khoa của mình. Phương pháp này vừa giúp bạn giải trí, vừa giúp bạn cải thiện khả năng tiếng anh của mình hiệu quả.

Khi đã có vốn từ vựng và nghe đọc tốt, bạn nên thường xuyên giao tiếp với người khác hoặc người bản địa để nâng cao khả năng nói của bản thân.

Bạn có thể áp dụng những cách trên để học tiếng Anh ngành Y khoa, nhưng để cải thiện tiếng Anh một cách tốt nhất, có 1 cách nhanh hơn- chọn khóa học tiếng Anh chuyên ngành Y khoa tại Philippines

Khóa học tiếng Anh chuyên ngành y tế tại Philippines có thể giúp bạn?

Tất nhiên, bởi đây lựa chọn chúng tôi, bạn sẽ được học tiếng Anh ở Philippines thay vì Việt Nam. Và tất nhiên, du học tiếng Anh ở 1 quốc gia có nền tảng ngôn ngữ chính là English thì bạn sẽ dễ dàng nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Đây là thử thách cũng như cơ hội giúp bạn nâng cao tiếng Anh Y khoa cho bản thân. Việc học hoàn toàn bằng tiếng Anh ở quốc gia có nền Y khoa tiên tiến sẽ giúp bạn tiếp thu được nhiều kiến thức về Y học. Đồng thời bạn sẽ có cơ hội làm việc với những giáo viên giỏi chuyên môn, giúp bạn nâng cao trình độ chuyên ngành.

Đến với Philippines, bạn sẽ được cung cấp dịch vụ học tiếng Anh Y khoa chất lượng với chi phí hợp lý. Chúc con đường học Y của bạn trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn với khóa tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines.

Công Ty Tư Vấn Du Học EDUPHIL Trụ sở chính: Lầu 7, Toà nhà Thiên Phước (BIDC) , 110 Cách Mạng Tháng 8, p7, q3, HCM. VP HÀ NỘI: Phòng 904, toà nhà Gelex Tower, số 52 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng. VP HẢI PHÒNG: Phòng 505, Toà nhà Việt Úc, 2/16D Trung Hạnh 5, Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, Quận Hải An.

📩 Email : huongnt@eduphil.com.vn