Top 13 # Xem Nhiều Nhất Tự Học Tiếng Anh Lớp 8 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8 / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home hướng dẫn giải các bài tập trong SGK Tiếng Anh lớp 8 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Tiếng Anh hữu ích, giúp các bạn luyện tập và củng cố kiến thức Tiếng Anh trong chương trình phổ thông lớp 8 hiệu quả.

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 3 Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home

XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our past

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Write the chores you often do at home. (Viết những công việc lặt vặt em thường làm ở nhà.)

a. I often do the washing – up. (wash up the dishes.)

b. I always make my bed.

c. I usually sweep the floor.

d. I sometimes help my mother with the cooking.

e. I usually dust and clean the tables, desks and chairs.

f. I often feed the chicken and ducks in the morning.

LISTEN AND READ (NGHE VÀ ĐỌC)

Dịch bài hội thoại:

Nam: Chào.

Bà Vui: Nam. Mẹ đây.

Nam: Chào Mẹ.

Bà Vui: Tối nay mẹ về nhà muộn. Mẹ phải đi thăm Bà sau khi làm việc.

Nam: Mấy giờ mẹ về nhà?

Bà Vui: Mẹ sẽ về nhà sau cơm tối. Mẹ xin lỗi, con sẽ phải tự nấu cơm.

Nam: Không có chi.

Bà Vui : Có gạo trong tủ đựng đồ ăn, nhưng con phải tự đi chợ và mua một ít cá và rau cải. Nồi hâp ở bên dưới bồn rứa chén, giữa cái xoong và cái chảo. Nồi nấu cơm ở cạnh bếp.

Nam: Vâng. Cho con gửi lời thăm Bà.

Nam: Không có chi. Tạm biệt Mẹ.

Bà Vui: Tạm biệt.

1. Practice the dialogue with a partner. (Hãy thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Read the dialogue again. Complete the list of things Nam has to do.

(Đọc lại bài đối thoại. Hoàn chỉnh danh sách những việc Nam phải làm.)

Cook dinner (Nấu cơm tối)

Nam’s mother has to visit his grandma and will be home late. So he has to do these things himself.

– First he has to go to market and buy some fish and vegetables.

– Then he has to cook the dinner.

– Finally he has to call Aunt Chi to meet his mother at his grandma’s house.

cook dinner go to market.

buy some fish and vegetables

call Aunt Chi to meet his mother at grandma’s

SPEAKING (NÓI)

1. Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item. (Nhìn hình. Thực hành với một bạn cùng học. Nói vị tri của mỗi vật.)

a. The fruit is in a bowl between the rice cooker and the dishrack.

b. The plate is on the kitchen table.

c. A vase of flowers is on the table.

d. The pan and saucepans are above the electric cooker.

e. The kitchen table with four chairs are in the middle of the kitchen.

f. The kitchen towel is above the sink.

g. The fridge is inside the door.

h. The cupboard is on the wall above the dishrack.

i. There’s a knife rack under the cupboard.

j. A lighting fixture is above the kitchen table.

k. There’s a clock above the fridge.

2. Mrs Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement. (Bà Vui mua đồ đạc mới cho phòng khách, nhưng bà không thể quyết định để ở đâu. Hãy làm việc với một bạn cùng học sắp xếp các đồ đạc. Các em phải đạt được sự đồng ý.) rug armchair cushion coffee table picture stereo TV clock lamp couch shelves magazines

A. Let’s put the couch opposite the armchairs.

B. OK. And I think we ought to put the rug between the armchairs and the couch.

A. Yes. I think there they go. And the chair is near the coffee table, too

B. That’s right. And the cushions are on the couch.

A. Okay. Where does the TV go?

B. In the widest part of the shelf.

A. OK. I think the clock is on the right of the picture.

B. Where do you want the bookshelf?

A. I think it’s on the left of the couch.

B. OK. And the magazines are under the coffee table.

A. Yes. There they go.

B. How about the lamp?

A. Just put the lamp on the shelf. And where do the telephone and the stereo go?

Oh. Let’s put the telephone on the stool and the stereo on the shelf.

LISTEN (NGHE)

Look at the pictures. Check the right item. (Hãy nhìn các hình. Ghi dấu những vật đúng.)

a. special Chinese fried rice.

b. frying pan

c. garlic and green pepper

d. ham and peas

READING (ĐỌC)

Mẹ của Lan, Bà Quyên, đang ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc một trong các bích chương trên tường.

Để Phòng An Toàn Ở Gia Đình

– Các bạn phải để tất cả hóa chất và thuốc trong tủ có khóa. Trẻ con có thể uống hoặc ăn các vật này vì chúng trông giống nước ngọt hoặc kẹo.

– Các bạn không dược để trẻ con chơi trong bếp. Bếp là nơi nguy hiểm.

– Các bạn phải bảo đảm trẻ con không được chơi với diêm quẹt. Mỗi năm, các đám cháy tiêu hủy nhiều gia đình và gây thương tích cho trẻ con vì một người nào dó chơi với diêm quẹt. Hãy nhớ chỉ cần một cây diêm quẹt có thể gây ra cuộc hỏa hoạn.

– Các bạn phải đậy các ổ điện để trẻ con không cố để vật gì vào chúng. Điện có thể giết người.

– Các bạn phải để tất cả vật nguy hiểm ngoài tầm tay trẻ con. Những vật này gồm kéo, dao, và những vật nhỏ như các vật tròn nhỏ.

1. Answer. (Trả lời.).

True or false? Check (y) the boxes. Correct the false sentences. (Đúng hay sai? Ghi dấu đúng (S) vào các khung và sửa các câu sai.)

T F

A. It is safe to leave medicine around the house. x

B. Drugs can look like candy. ✓

C. A kitchen is a suitable place to play. x

D. Playing with one match cannot start a fire. x

E. Putting a knife into an electrical socket is dangerous. ✓

F. Young children do not understand that many

household objects are dangerous. ✓

2. Ask and answer. (Hỏi và trả lời.)

– Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards. Because children often try to eat and drink them.

– Why mustn’t we let children play in the kitchen?

Because the kitchen is a dangerous place.

– Why mustn’t children play with matches?

Because matches can cause Fires.

– Why must we cover electric sockets?

Because children can put something in them.

– Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach? Because these things can hurt and injure them or even kill them.

WRITE (VIẾT)

1. Read the description of Hoa’s room. (Đọc bài mô tả phòng của Hoa) Đây là phòng ngủ của Hoa. Giữa phòng là giường ngủ với một đồng hồ phía trên. Có một bàn viết với một ghế dựa bên trái phòng. Trên bàn viết có vài cuốn sách, và phía trên bàn viết có một kệ sách. Phía bên phải phòng có một cửa sổ. Có một tủ quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo đối diện bàn viết. 2. Now write a description of this kitchen. (Bây giờ hãy viết bài mô tả nhà bếp này.)

This is Hoa’s kitchen. There’s a refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator there is a cooker and an oven. On the other side of the oven is a sink and next to the sink there is a towel rack. A dishrack on the counter is to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen there are the table with four chairs. A lighting fixture is above the table, and beneath the light fixture is a vase with flowers.

3. Write a description of a room in your house or your classroom. Refer to the above paragraph. (Viết bài mô tả một căn phòng ở nhà em hay lớp học của em. Tham khảo đoạn văn trên.)

The living-room in my house is small. In front of the window on the left there are a sofa and two armchairs with a small coffee table. On the coffee table there is always a vase of flowers. On the small table beside the sofa there is a telephone. In the right corner of the room there is a television set. Against the wall opposite the door is the alter of my ancestors. On the wall opposite the sofa there is an electronic clock below the photo of my father and mother. You see my living-room is very simple, isn’t it?

Giáo Án Tiếng Anh Lớp 8 / 2023

– Then Ss take in turn talking about their classmates’ characters in front of the class.

– T guides her Ss to do homework.

Week: 2 UNIT 1 : MY FRIENDS Lesson 3: Read Period: 4 Date: 25/8/2014 I. AIM : Help students describe people's characters and appearances II. LANGUAGE CONTENTS : 1. Grammar : enough + to infinitive ( review ). 2. Vocabulary : (a) sociable, generous, reserved, outgoing, orphanage, volunteer, kind, helpful. (n) orphanage, character III. TECHNIQUES : Rub out and remember, predictions, Servey, Find someone who IV. TEACHING AIDS :- Extra-board V. PROCEDURE : TEACTHER'S AND STUDENTS' ACTIVITIES CONTENTS - Ss make a short dialogue to describe someone in the class. Ss also write new words - Ss play the game " Find someone who . . " T says: You are going to read the text about Ba's friends. Each of them has his own characters. You scan the reading and tell me how many people the text describes. Befor reading I'd like to give you some vocab. - Which adjectives do you use to describe the one who always helps other people? - T uses definitions, synonyms, questions, Vietnamese to explain vocabulary - Ss take note and practice pronunciation. - T checks vocabulary by asking Ss do Rub out and remember - T sets the scene: These statements are about Ba and his friends, read them and guess which statements are True, which are False - Ss work in pairs - Ss read the passage within 3 minutes to check their prediction. Then they do exercises individually to choose the best answer. - They present before the class. - T gives the feedback. - Ss work in pairs to answer the questions. T gives the correct answers. - Ss close their books and remember main characters of each person . - Then Ss take in turn talking about their classmates' characters in front of the class. - T guides her Ss to do homework. I. WARM UP : Marks Students'work Find someone who Name Usually help people Always go to the library Doesn't speak a lot II. PRE-READING: * New words: 1. helpful (adj) 2. sociable : dÔ gÇn gòi, hoµ ®ång 3. generous : à geneosity (n): réng lîng 4. reserved (adj): kÝn ®¸o 5. sense of humor : ãc kh"i hµi à humorous (adj) 6. outgoing : th©n thiÖn cëi më 7. volunteer (n) t×nh nguyÖn Rub out and Remember v T/F statements prediction Ba talks about his three friends : Bao- Song -Khai Ba and his friends have the same characters Bao-Song-Khai are quite reserved in public They don't enjoy school and studying badly III. WHILE-READING: Key: 1T, 2F, 4F, 5F 1. Choose the best answer and write. a. A ( Ba talks about three of his friends.) b. C ( Bao's volunteer work doesn't affect his school work.) c. B ( Khai and Song don't talk much in public.) d. D ( Ba's friends sometimes get tired of his jokes.) 2. Now answer the questions a. He feels lucky enough to have a lot of friends . b. Bao is the most sociable . c. Khai likes reading d. Sometimes Ba's jokes annoy his friend. e. At a local orphanage f. we have different characters IV. POST-READING: Survey: Name K Ba S B Characters V. HOMEWORK: - Learn vocabulary - Describe your classmates' characters ( about 50 words) - Do: Exercise 3(WB) - Prepare: Unit1 - Write COMMENTS .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Có Nên Để Bé Tự Học Tiếng Anh Lớp 1? / 2023

Lợi ích của việc để con tự học tiếng anh

Việc để bé tự học tiếng anh lớp 1 sẽ giúp bé rèn luyện được tính tự lập và tự giác. Bé sẽ nhận thức được việc học quan trọng và là một nhiệm vụ bắt buộc. Nếu tự học trở thành một thói quen, phụ huynh sẽ không phải mất nhiều thời gian để cùng con học; hạn chế được thói quen ỉ lại và chỉ học khi có bố mẹ học cùng.

Việc để bé tự học không phải lúc nào cũng tốt

Trong cuộc sống bận rộn, nếu bé tự giác học tiếng anh thì phụ huynh sẽ trút được nhiều lo lắng. Vì bất cứ bậc cha mẹ nào cũng quan tâm đến chất lượng học của con. Nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng đủ thời gian để lo lắng cho con từng chút một. Nên phụ huynh rèn cho con tính tự lập càng sớm càng tốt.

“Điểm trừ” của việc để bé tự học tiếng anh

Tuy nhiên, việc tự học tiếng anh lớp 1 không nên chiếm toàn bộ thời gian học tập của bé. Phụ huynh cần biết rằng khi bước chân vào lớp 1, các bé phải làm quen với môi trường học tập hoàn toàn mới lạ. Các bé sẽ cảm thấy lạ lẫm và chưa thể thích nghi nhanh chóng. Lúc này bé rất cần một người động viên, hỗ trợ và hướng dẫn kịp thời.

Môn tiếng anh là môn ngôn ngữ thứ 2, khả năng tiếp nhận ngôn ngữ của mỗi bé không giống nhau. Có những kiến thức các con chưa rõ cần người giải đáp. Nhưng phần lớn các con lại chưa đủ tự tin để hỏi giáo viên. Lúc này, phụ huynh sẽ là người đồng hành được các con tin cậy nhất. Dù muốn rèn con tự học tiếng anh lớp 1, phụ huynh cũng nên dành khoảng thời gian nhất định để học cùng con.

Nên làm thế nào để giúp bé học tiếng anh tốt nhất?

Phụ huynh có nhiều cách để hỗ trợ con học tiếng anh như: tìm cho con nhữn tài liệu phù hợp; không gây áp lực khi con học tiếng anh; không so sánh con với các bạn cùng lớp; cùng con học tiếng anh mỗi ngày; giúp con lập kế hoạch tự học tiếng anh lớp 1 và thực hiện nghiêm túc…

Các bé rất thích học tiếng anh với giáo viên nước ngoài

8 Phút Tự Học Giao Tiếp Tiếng Anh Mỗi Ngày (Kèm App) / 2023

8 phút mỗi ngày, nghĩa là trong một tháng bạn sẽ có tổng cộng 4 tiếng đồng hồ tập trung để học những mẫu câu đàm thoại.

Sau 3 tháng bạn có đến 12 giờ thực hành cũng như tích góp cho mình lượng kiến thức vô cùng vững vàng, giúp bạn tự tin hơn trong việc đối thoại với người nước ngoài. Được chia thành nhiều chương, có trường hợp cụ thể, xuyên suốt quá trình tự học, tác giả The Windy sẽ dẫn dắt bạn đến từng kiến thức được thiết kế khoa học, dễ hiểu.

Tập trung vào yếu tố hình ảnh trực quan, chọn lọc nhiều mẫu câu giao tiếp đa dạng nhưng có tính ứng dụng cao, đồng thời giúp người dùng có thêm các phương pháp học hợp lý, 8 Phút Tự Học Giao Tiếp Tiếng Anh Mỗi Ngày là cuốn sách giúp bạn hình thành lên ý thức và thói quen tự học hằng ngày, nhằm nâng cao vốn kiến thức, rèn luyện kỹ năng cũng như có thêm thời gian để suy nghẫm, áp dụng và thực hành, từ đó giúp bộ não lưu lại lâu hơn, sâu hơn về những mẫu câu mình đã đọc.

Trước đây, chúng ta từng quan niệm rằng càng dành nhiều thời gian để học thì lượng kiến thức tiếp thu càng nhiều. Thực tế quan điểm ấy hoàn toàn sai lầm nhất là đối với những người học tiếng Anh giao tiếp, khi mà họ không có thời gian để thực hành, suy nghĩ và ghi nhớ dù bạn dành hơn 3 – 4 tiếng một ngày để học thì kiến thức vẫn bằng không.

Chính vì hiểu được thói quen này của đại đa số sinh viên Việt Nam, tác giả The Windy cho ra đời quyển 8 Phút Tự Học Giao Tiếp Tiếng Anh Mỗi Ngàynhư một cuốn cẩm nang bỏ túi, một gia sư hỗ trợ và một người bạn đồng hành, giúp các bạn hình thành ý thức tự học và tập trung học. Với khoảng thời gian 8 phút bỏ ra mỗi ngày, bạn có thể thu thập mẫu câu cần thiết, ghi nhớ chúng và ứng dụng chúng ngay. Cách học này giúp người dùng lưu lại sâu sắc cách thức đàm thoại, cần dùng trong trường hợp nào và dùng cho đối tượng nào. Điều đó thực sự sẽ khiến nâng cao khả năng giao tiếp mà không phải cuốn sách nào cũng làm được.