Top 12 # Xem Nhiều Nhất Tự Học Tiếng Anh Fususu / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Tự Học Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Phòng tự học sẽ bắt đầu giữa 4:30 và 6:30, kèm theo một bữa ăn nhẹ.

Study hall is between 4:30 and 6:30, followed by a light supper.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi tự học.

I learned it myself

OpenSubtitles2018.v3

Lisa Kudrow trong vai Phoebe Buffay, một nhân viên massage kiêm nhạc công tự học.

Lisa Kudrow as Phoebe Buffay: A masseuse and self–taught musician.

WikiMatrix

Thế nên tôi cho thằng Rudy tự học ở nhà.

And that’s why my Rudy is pouch-schooled.

OpenSubtitles2018.v3

Ông dành thời gian để tự học qua các cuốn sách mà ông đã gửi đi từ trước.

He would meet with his friends to share books they recently acquired.

WikiMatrix

Hầu hết những nghệ sĩ ngày nay đều tự học dựa trên những lần thử và sai sót.

Most artists today learn on their own by trial and error.

QED

Tôi còn tự học bơi nữa!

I even taught myself how!

LDS

Vấn à, con sẽ tự học ở Hồng Kông đấy.

You’ll be on your own studying in Hong Kong, Man!

OpenSubtitles2018.v3

Ngay ngoài cổng, tên này là người tự học.

Right out of the gate, the guy’s self-taught.

OpenSubtitles2018.v3

Họ đều không qua trường lớp mà chỉ tự học, tự dạy cho nhau.

His students are not afraid of him, and they are teaching each other.

WikiMatrix

Tại sao ta nên tự học ở một nơi yên tĩnh?

Why is a quiet environment desirable when we engage in personal study?

jw2019

Cậu phải tự học mà.

Well, you had to figure it out on your own.

OpenSubtitles2018.v3

Nhưng tự chế tạo mọi thứ với phần cứng, đặc biệt là tự học, thì rất khó khăn.

But building things with hardware, especially if you’re teaching yourself, is something that’s really difficult to do.

ted2019

Tự học không bao giờ thôi .

Self-education never stops .

EVBNews

Khi thành thợ chính, người thợ thường phải tự học thêm về cách đọc bản vẽ.

When one gets old, one must learn how to break mirrors.

WikiMatrix

Sau đó ông tự học.

He went on to teach there himself.

WikiMatrix

Giờ đây tôi tự học cách tra đoạn và câu.

Now, on my own, I learned to look up the chapters and verses.

jw2019

Anh tự học chơi trống khi còn nhỏ.

He did not learn how to play when he was a kid.

WikiMatrix

Đôi khi chỉ tự học một mình thôi thì không đủ.

Sometimes just studying on your own isn’t enough.

LDS

Nó đang tự học, thưa cha.

She’s teaching herself.

OpenSubtitles2018.v3

Đa phần là tự học.

Manuals, mostly.

OpenSubtitles2018.v3

Ông đã học tiếng Pháp ở trường và tự học tiếng Anh.

He learned French at school and taught himself English.

WikiMatrix

Chúng tôi làm cho máy tự học trên Youtube và nó đã tự nhận diện những con mèo.

But we actually ran machine learning on YouTube and it discovered cats, just by itself.

ted2019

Chủ yếu tự học, năm 1868 ông nhận bằng tiến sĩ tại Đại học Heidelberg.

Largely self-taught, he was awarded a doctorate from the University of Heidelberg in 1868.

WikiMatrix

Người Tự Học Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Ngay ngoài cổng, tên này là người tự học.

Right out of the gate, the guy’s self-taught.

OpenSubtitles2018.v3

Nhiều đóng góp quan trọng được thực hiện bởi những người tự học (autodidacts).

Many notable contributions have been made by autodidacts.

WikiMatrix

Một trong những nhân vật chính trong tác phẩm “The Elegance of the Hedgehog” (2006) của Muriel Barbery là một người tự học.

One of the main characters in The Elegance of the Hedgehog (2006), by Muriel Barbery, is an autodidact.

WikiMatrix

Trong khi số lượng trường học và sinh viên tang từ thế kỉ này sang thế kỉ khác, thì số người tự học cũng tăng theo.

While the number of schools and students rose from one century to the other, so did the number of autodidacts.

WikiMatrix

Và dù vậy, cũng giống như ông Salman, suốt đời họ là những người tự học kiên trì, và nhà chúng tôi chất đầy hàng ngàn cuốn sách, băng đĩa và tác phẩm nghệ thuật.

And yet, just like Salman, they were lifelong, tenacious self-learners, and our home was stacked with thousands of books, records and artwork.

ted2019

Và dù vậy, cũng giống như ông Salman, suốt đời họ là những người tự học kiên trì, và nhà chúng tôi chất đầy hàng ngàn cuốn sách, băng đĩa và tác phẩm nghệ thuật.

And yet, just like Salman, they were lifelong, tenacious self- learners, and our home was stacked with thousands of books, records and artwork.

QED

A resident of the city, a self-taught man by the name of Torgovanov, submitted a bold project to Emperor Alexander I – involving the digging of a tunnel from the center of the city to Vasilyevsky Island.

WikiMatrix

Vậy nên, Dan chứng tỏ rằng nhiều người tự học theo khóa học này trên mạng, bằng chính sức lực của họ, với sáng tạo của họ, và khóa học thật tuyệt vời vì những người này không hề quan tâm đến bằng cấp.

So Dan demonstrates the many self-learners who take this course off the Web, on their own traction, on their own initiative, and it’s quite amazing because these people cannot care less about grades.

ted2019

Vậy nên, Dan chứng tỏ rằng nhiều người tự học theo khóa học này trên mạng, bằng chính sức lực của họ, với sáng tạo của họ, và khóa học thật tuyệt vời vì những người này không hề quan tâm đến bằng cấp.

So Dan demonstrates the many self- learners who take this course off the Web, on their own traction, on their own initiative, and it’s quite amazing because these people cannot care less about grades.

QED

Một số người trẻ tự học lẽ thật của Lời Đức Chúa Trời mà không có sự giúp đỡ của cha mẹ.

Some young people have learned the truth of God’s Word on their own, without the help of their parents.

jw2019

Cuộc cách mạng công nghiệp tạo ra những công cụ giáo dục mới được sử dung trong trường học, trường Đại học và những nhóm người tự học để tạo ra một kỉ nguyên hậu hiện đại nơi mà xuất hiện World Wide Web và những ngân hàng dữ liệu bách khoa như Wikipedia.

The industrial revolution produced new educational tools used in schools, universities and outside academic circles to create a post–modern era that gave birth to the World Wide Web and encyclopaedic data banks such as Wikipedia.

WikiMatrix

Joshua Brookes (24 tháng 11 năm 1761 – 10 tháng 1 năm 1833) là một nhà giải phẫu học và tự nhiên học người Anh.

Joshua Brookes (24 November 1761 – 10 January 1833) was a British anatomist and naturalist.

WikiMatrix

Diễn giả lý luận: “Nếu một người không thể tự học Kinh Thánh thì sẽ không bao giờ có khả năng dạy dỗ người khác”.

“If a person can’t study the Bible on his own,” reasoned the speaker, “he will never be able to teach others.”

jw2019

Tên khoa học loài này kỷ niệm nhà tự nhiên học người Anh, Benjamin Leadbeater.

The scientific name commemorates the British naturalist, Benjamin Leadbeater.

WikiMatrix

Hệ thống phường hội: đó là khi tôi là người học nghề, I phải tự học để trở thành một nghệ nhân làm gốm.

The guild system: that means when I was an apprentice, I had to apprentice myself in order to become a pottery master.

ted2019

Một người học sinh người Do Thái có khả năng tự học.

Jewish people have much to teach us.

WikiMatrix

Các trưởng lão yêu thương giúp người khác học cách tự quyết định (Xem đoạn 11)

Loving elders help others learn to make their own decisions (See paragraph 11)

jw2019

Khi thành thợ chính, người thợ thường phải tự học thêm về cách đọc bản vẽ.

When one gets old, one must learn how to break mirrors.

WikiMatrix

Cô đã bị buộc tội sử dụng chất độc Tofana và được báo cáo là đã học được cách làm nó từ Sainte Croix, người đã tự học được phương pháp của Exili, một tù nhân người Ý, người đã từng là bạn cùng phòng với ông tại Bastille .

She was accused of using Tofana poison and was reported to have learned how to make it from Sainte Croix, who had himself learned the method from Exili, an Italian prisoner who had been his cellmate in the Bastille.

WikiMatrix

Cu li Java (Nycticebus javanicus) lần đầu tiên được mô tả khoa học vào năm 1812, bởi nhà tự nhiên học người Pháp Étienne Geoffroy Saint-Hilaire.

The Javan slow loris (Nycticebus javanicus) was first described scientifically in 1812, by the French naturalist Étienne Geoffroy Saint-Hilaire.

WikiMatrix

Clarke Abel (sinh 5 tháng 9, 1780 – mất 24 tháng 11 năm 1826) là một nhà phẫu thuật và tự nhiên học người Anh.

Clarke Abel (5 September 1780 – 14 November 1826) was a British surgeon and naturalist.

WikiMatrix

Chúng được đặt tên theo nhà tự nhiên học người Đức Theodor Johannes Krüper.

The name commemorates the German naturalist Theodor Johannes Krüper.

WikiMatrix

Ý KIẾN 3: Phép lạ chỉ là hiện tượng tự nhiên bị người ít học hiểu lầm.

OBJECTION 3: Miracles are just natural phenomena that are misunderstood by uneducated people.

jw2019

Tên cụ thể, hardwickii, để vinh danh nhà tự nhiên học người Anh Thomas Hardwicke. ^ Gray JE.

The specific name, hardwickii, is in honor of English naturalist Thomas Hardwicke.

WikiMatrix

Nhà tự nhiên học người Pháp Jacques Labillardière ban đầu mô tả nó năm 1805.

The French naturalist Jacques Labillardière originally described it in 1805.

WikiMatrix

Kinh Nghiệm Tự Học Tiếng Anh / 2023

Nói về học tiếng Anh tôi có lẽ là một trong những người có nhiều bài học, vì đơn giản là tôi từng bị sai về cách dùng chữ và phát âm. Không phải sai một lần, mà là sai nhiều lần. Và, chúng ta học từ sai lầm. Cho đến nay tôi nghĩ mình đã có một số kinh nghiệm để chia sẻ cùng các bạn nào đang đau khổ vì học tiếng Anh.

Tiếng Anh ngày nay đã trở thành một ngôn ngữ loại ngôn ngữ phổ quát. Đi đâu cũng thấy người ta dùng tiếng Anh để giao tiếp với nhau. Không chỉ trong khoa học, ngoại giao, mà còn trong văn chương nữa, tiếng Anh gần như là một ngôn ngữ thống trị, là phương tiện để chúng ta gần lại với nhau. Nó còn là một phương tiện mở mang kiến thức và tiếp thu thông tin. Trong điều kiện kiểm duyệt báo chí ở Việt Nam, biết tiếng Anh rất có ích vì không sẽ giúp tránh bị nhồi sọ và tẩy não.

Học tiếng Anh còn giúp cho chúng ta mở rộng kiến thức và hiểu các khái niệm trừu tượng dễ hơn. Nếu các bạn đọc sách về tử vi, Kinh Dịch tiếng Việt, các bạn sẽ thấy rất khó hiểu vì những danh từ phức tạp và khó hiểu. Nhưng nếu các bạn đọc những sách đó bằng tiếng Anh, tôi bảo đảm rằng các bạn sẽ … sáng ra. Tương tợ, tôi đi đến nhận xét rằng các khái niệm Phật học và sách Phật giáo bằng tiếng Việt sẽ dễ hiểu hơn nếu các bạn đọc bằng tiếng Anh. Chẳng hạn như chữ ‘vô thường’ từng làm tôi đau đầu một thời gian (vì không hiểu), nhưng khi đọc được sách tiếng Anh họ dịch là ‘impermanence’ là tôi hiểu được ý nghĩa căn bản của nó. Ngay cả các khái niệm khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, sách tiếng Anh dễ hiểu hơn sách tiếng Việt. Do đó, học tiếng Anh và nắm vững tiếng Anh là một chìa khoá tri thức cho cá nhân các bạn. Tin tôi đi!

Nhưng tiếng Anh lại là một rào cản đối với nhiều người Việt. Theo một bảng xếp hạng về EF English Proficiency của nhóm Education First (Thụy Sĩ), Việt Nam đứng hạng 41 trên thế giới. Với thứ hạng này xếp Việt Nam vào nhóm trung bình trên thế giới. Riêng ở Á châu, Việt Nam vẫn còn sau Singapore, Phi Luật Tân, Mã Lai, Ấn Độ, Hồng Kong và Hàn Quốc, nhưng trên Campuchia, Miến Điện, Thái Lan, Nhật Bản và Tàu. Do đó, chúng ta còn phải phấn đấu nhiều hơn nữa.

Thật ra, từ ngày qua Úc đến nay, tôi chẳng bao giờ có dịp học tiếng Anh một cách bài bản trong trường lớp. Những ngày đầu mới đến hostel dành cho người di cư, tôi cũng được cho đi học một lớp tiếng Anh, nhưng là loại dành cho người đi xin việc. Lúc nào cũng “How are you today”, “I am fine, thank you”, “Where were you from?”, “How long have you been here?”, v.v. Chỉ đâu một tuần là tôi bỏ học, chịu không nổi với cách dạy như thế. Tôi bắt đầu tự học. Nói đúng ra, tôi bắt đầu tự học từ lúc còn trong trại tạm cư bên Thái Lan. Kinh nghiệm của tôi gói gọn trong 5 điểm: từ điển & trầm mình trong tiếng Anh, học từng chữ một, mạnh dạn nói, học từ báo chí & truyền thông, và đọc sách văn học.

1. Có một cuốn từ điển Anh – Anh, và một cuốn sách hướng dẫn sử dụng tiếng Anh

Kinh nghiệm học tiếng Anh của tôi là phải trầm mình trong thế giới tiếng Anh. Trong một thời gian dài, tôi không hề tiếp xúc với tiếng Việt, không đọc báo tiếng Việt, không đọc sách tiếng Việt (thời đó cũng chẳng có mà đọc!), không nghe đài tiếng Việt (cho đến bây giờ tôi vẫn không nghe đài phát thanh tiếng Việt ở đây). Thay vào đó, thả mình trong thế giới tiếng Anh, với sách báo, radio, và tivi. Cần mở ngoặc thêm để nói là thời đó thì dễ, còn bây giờ thì chắc khó, do có internet làm sao lãng việc học.

Phải có một cuốn từ điển tốt để học tiếng Anh. Quên đi những từ điển Anh – Việt, hay tệ hơn nữa là Việt – Anh! Tìm một cuốn từ điển Anh – Anh. Một từ điển tốt có thể ví như kinh thánh! Thời còn ở trại tị nạn, tôi may mắn tiếp xúc cuốn từ điển LONGMAN, và tôi thích cuốn này ngay từ ngày đầu. Hình như cuốn này được soạn cho người nước ngoài (tức không dùng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ). Từ điển giải thích thật rõ ràng về ý nghĩa của chữ, cách dùng như thế nào, và cách phát âm. Thời đó, rất hiếm có một cuốn từ điển nào đầy đủ và thực tế như Longman. Sau này khi sang Úc và cho đến nay tôi vẫn dùng Longman làm từ điển.

Tôi nghiệm ra một điều là cách sử dụng tiếng Anh cho đúng còn quan trọng hơn cả văn phạm tiếng Anh. Cũng trong thời còn ở trong trại tị nạn Thái Lan tôi may mắn tiếp xúc với cuốn Practical English Usage của Michael Swan, đúng là cuốn sách gối đầu giường của tôi. Thoạt đầu tôi chỉ đọc để nhập tâm, nhưng sau này tôi thấy như vậy chưa khá, phải viết xuống. Viết xuống bằng tiếng Việt. Sau vài tháng tôi phát hiện quyển vở của mình đã trở thành một bản dịch của cuốn sách mình học! Bài học ở đây là cách học hay nhất là mình phải viết xuống những gì mình học (chứ đọc hay nhập tâm vẫn chưa đủ), và nếu cần dịch sang tiếng Việt.

2. Mỗi ngày học một chữ, và học từ gốc

Từ điển Longman rất có ích cho việc học này. Từ điển Longman có chỉ cách phát âm, những chữ có cùng nghĩa hay phản nghĩa, và xuất xứ của chữ. Học được xuất xứ của chữ nó mở rộng kiến thức cho chúng ta. Chẳng hạn như xuất xứ của chữ ‘produce’ là từ tiếng Latin, ‘ producere‘, và chữ này thì có nghĩa là ‘forward‘ và ‘to lead‘. Thật thú vị!  Do đó, nói là học một chữ một ngày, nhưng thật ra là có khi học được 10 chữ. Cách học này rất tốt, vì nó giúp cho chúng ta có căn bản tốt và biết chữ từ gốc chứ không phải từ ngọn. Biết cái gì từ gốc vẫn hay hơn biết từ ngọn.

Ngữ vựng cực kì quan trọng. Theo tôi, có một kho tàng ngữ vựng tốt còn có giá trị hơn là am hiểu cú pháp và văn phạm. Thời gian chúng ta có thể tiếp thu ngữ vựng có hạn, còn thời gian chúng ta học văn phạm thì không giới hạn. Theo một nghiên cứu, số chữ cần thiết để học tiếng Anh được phân chia như sau:

Do đó, tranh thủ mọi cơ hội để học ngữ vựng.

3. Mạnh dạn nói

Học tiếng Anh là phải học nói. Mà, phát âm tiếng Anh không hề đơn giản. Một chữ có thể đọc hai cách khác nhau. Ví dụ như chữ ‘produce’ nếu là động từ thì phát âm khác với chữ ‘produce’ là danh từ!  

Tôi nhớ vài kinh nghiệm với phi hành đoàn Vietnam Airlines về địa danh “Kingsford Smith Airport“. Pilot và chiêu đãi viên VNA có thói quen đọc sai tên của phi trường là “King-sờ-fo Sờ-mit”. Lúc tôi mới đến đây, tôi cũng đọc như thế. Nhưng cách phát âm đó sai. Xe “Ford” thì đọc nhanh là “Fo”, nhưng từ điển “Oxford” thì lại đọc là “Oz-fớd”. Tương tự chữ “Kingsford” đọc đúng phải là ” Kingz-fớd”.

Rất nhiều người Việt cho dù ở Úc mấy mươi năm đọc sai tên người Úc gốc Anh. Những cái tên dễ đọc lầm là Cohen, Murray, Imogen, Lachlan, Cian, Joaquin, Nigel, v.v. Chẳng hạn như tên “Murray”, người không có kinh nghiệm đọc là “Ma-rây”. Sai. Phải đọc là “Mơ-ri”.

Một trong những điểm yếu của người Việt là chúng ta phát âm không tốt, từ đó dẫn đến ngại nói chuyện, vì sợ người đối diện không hiểu. Cá nhân tôi cũng trải qua kinh nghiệm này khi còn làm trong nhà bếp. Những ngày đó, tôi rất yếu về tiếng Anh và nói nhiều khi chẳng ai hiểu, nên cứ mỗi lần có điện thoại reo là tôi rất … sợ. Sợ trả lời vì mình nói mà bên kia không hiểu thì rất phiền phức cho công việc. Nhưng anh bạn làm chung biết điểm yếu đó và muốn giúp tôi, nên cứ mỗi lần điện thoại reo, anh ta chỉ tôi phải nghe và trả lời điện thoại. Ấy thế mà vài lần tôi quen, quen với những câu chữ mình phải/nên nói khi bắt điện thoại, quen với phát âm, quen với chữ trong nghề (lúc nào cũng học ngữ vựng), và quen với cách nhấn giọng, v.v. Từ quen tôi trở thành tự tin hồi nào không hay! Do đó, bài học tiếng Anh có hiệu quả là phải mạnh dạn nói. Nói sai thì sửa. Nói người ta không hiểu thì nói lại. Nói chữ nào người ta không rõ thì mình đánh vần cho họ hiểu.

4. Học từ báo chí và truyền thông

Báo chí và truyền thông là phương tiện rất có ích để học phát âm. Thời 1980s, dĩ nhiên là chưa có internet, nên mỗi ngày tôi phải mua tờ nhật báo Sydney Morning Herald về, và đọc những bản tin chính. Đó là một tờ báo cực kì nổi tiếng và hay. Chắc chắn không bằng tờ New York Times, nhưng phong phú thì chẳng kém gì Los Angeles Times. Thông thường, mỗi bản tin thời sự, họ có dùng một vài chữ “mới” (mới với tôi), hay những chữ mang tính địa phương. Dĩ nhiên, tôi chưa đủ trình độ để hiểu hết nội dung bản tin, nhưng mò mẩm bằng từ điển thì cũng nắm được những bản tin chính.

Chẳng hạn như có lần báo chí nói đến thái độ của đương kim thủ tướng lúc đó (Paul Keating) là recalcitrant. Tôi chẳng hiểu chữ này có nghĩa gì đến khi truy trong từ điển Longman. Nhưng mỗi ngày “khám phá” được một chữ mới như thế làm cho mình có lí do để vui sống và học tập.

Điều quan trọng là biết phát âm những chữ mới, và tôi phải đợi đến buổi chiều, bậc tivi để nghe người đọc tin, và học cách phát âm từ họ. Ở Úc (và nơi khác chắc cũng vậy), các bản tin chính in trên mặt báo thường được các đài truyền hình phát lại trong bản tin buổi tối của họ. Mặc dù họ không dùng những chữ giống như trên mặt báo, nhưng cách họ phát âm tên của nhân vật, những danh từ quan trọng trong câu chuyện, hay những chữ mà tôi rõ nghĩa nhưng không rõ cách phát âm, tôi đều học qua bản tin này. Có lần tôi không biết đọc chữ allowance ra sao, thì may quá, buổi chiều có tranh cãi về vụ này nên tôi mới biết cách phát âm. Học từ báo chí và tivi phải nói là rất có ích.

Tuy nhiên, vấn đề không chỉ là đọc tin, mà học cách viết trong các bài chính luận. Những tay bỉnh bút viết chính luận thường là bậc thầy về tiếng Anh. Họ rất giỏi về viết và từ ngữ. Không chữ nào họ dùng trong bài viết là thừa. Có những người kì cựu như Alan Ramsey thì mỗi bài viết là mỗi bài học tuyệt vời cho tôi. Tôi học cách cấu trúc câu văn, dùng chữ cho tốt, và tinh tế. Sau này, khi hướng dẫn các bạn thế hệ sau về cách viết bài báo khoa học tôi vẫn lấy ví dụ của Alan Ramsey ra làm ví dụ.

5. Đọc sách văn học

Sau này, tôi phát hiện rằng để trao dồi tiếng Anh cho tốt, cần phải đọc sách văn học. Nhấn mạnh là sách văn học, chứ không phải tiểu thuyết vớ vẩn mà các nhà sách ở Việt Nam bày bán đầy kệ sách. Ngày xưa, tôi thích đọc truyện của Ernest Hemingway (Giải Nobel Văn Học 1954), và hai cuốn sách làm tôi mê mẩn là “The Old Man and the Sea” (Ông già và biển cả) và “For Whom the Bell Tolls” (Chuông gọi hồn ai). Hai cuốn này tương đối mỏng, nhưng những chữ ông dùng và cách cấu trúc câu văn phải nói là tuyệt vời, đáng để học.

Đọc sách văn học còn là dịp để thấy sự khác biệt giữa văn chương khoa học và văn chương văn học. Văn chương khoa học có khi rất cứng nhắc, khô khan, nhưng văn chương tiểu thuyết thì bóng bẩy và hình tượng. Học tiếng Anh từ những từ ngữ bóng bẩy và hình tượng là cách làm giàu ngữ vựng tiếng Anh rất tốt. Chẳng hạn như để mô tả Little Sài Gòn, người làm khoa học sẽ dùng những câu chữ đơn giản (khoa học là phải đơn giản mà), nhưng với nhà văn thì họ sẽ mô tả đó là những công trình kí ức chiến lược hay là hiện thân của giấc mơ Mĩ ở người Việt di cư. Chúng ta học từ những cânhanh  sẽ làm giàu ngữ vựng rất nhanh như thế.

***

Những kinh nghiệm trên, dĩ nhiên, chỉ áp dụng cho những người mới học tiếng Anh. Tôi muốn nhấn mạnh một lần nữa là học phải có cuốn sổ ghi chép. Đừng bao giờ nghĩ rằng chỉ đọc và nhập tâm là đủ. Đừng bao giờ nghĩ như thế! Tôi nghiệm ra là học là phải có sờ, phải viết xuống, phải có “hành động” thì mới có hiệu quả. Sờ con chữ có nghĩa là lấy bút màu tô đậm những chỗ mình thích. Viết xuống để mình nhớ, để có cảm nhận trực tiếp. Nếu chỉ đọc một qui định văn phạm thì chưa đủ, mà phải viết xuống thì mới dễ nhớ. Viết có hiệu quả rất tuyệt vời trong cảm nhận mà có khi chúng ta không để ý.

Nguyên tắc học hành là phải có thành quả. Mỗi ngày phải học được một cái gì mới, hoặc là một chữ mới, hoặc là một câu văn hay, hoặc là một luật văn phạm, v.v. nhưng phải có một cái mới. Học mà không có cái mới thì rất dễ chán. Do đó, phải tự đặt mục tiêu có thành quả mỗi ngày như tôi vừa nói.

Khoa Học Tự Nhiên Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Năm 2010, cô đã giành giải thưởng quốc gia về khoa học tự nhiên của Chile.

In 2010 she won Chile’s National Prize for Natural Sciences.

WikiMatrix

Research in natural sciences also covered a wide variety of topics.

WikiMatrix

Sau này ông theo học Sidney Sussex College, Cambridge, tốt nghiệp vào năm 1925 ngành khoa học tự nhiên.

Following this he attended Sidney Sussex College, Cambridge, graduating in 1925 in Natural Sciences.

WikiMatrix

Khoa Khoa học Toán, Lý và Khoa học tự nhiên nằm ở quận Sesto Fiorentino.

The Faculty of Mathematical, Physical and Natural Sciences is located in Sesto Fiorentino.

WikiMatrix

Năm 1798 ông tiếp tục học luật, khoa học tự nhiên và toán học tại Đại học Halle.

In 1798 he went on to study law, natural science and mathematics at the University of Halle.

WikiMatrix

Mặc dù là một nhà khoa học tự nhiên nhưng ông cũng có tâm hồn lãng mạn.

Another interesting thing is that although he is a physical scientist, his soul is very romantic.

WikiMatrix

1978: Mở cửa cơ sở Khoa học Tự nhiên ở thành phố Suwon.

1978: The Natural Sciences Campus opens in Suwon.

WikiMatrix

Khi được triệu hồi bởi, ông có thể dạy hình học và các khoa học tự nhiên khác.

When summoned by a conjuror, he can teach geometry and other liberal sciences.

WikiMatrix

Năm 2005, Bouzat là thành viên của Hội Guggenheim về Khoa học tự nhiên.

In 2005, Bouzat was a Guggenheim Fellow in Natural Sciences.

WikiMatrix

Ông trở nên thông thạo về khoa học tự nhiên, lịch sử, logic, triết học và tâm lý học.

He became well-versed in natural science, history, logic, philosophy, and psychology.

WikiMatrix

Joseph Norwood, M.D, giáo sư khoa học tự nhiên và triết học là chủ nhiệm khoa đầu tiên.

Joseph Norwood, M.D., professor of natural science and philosophy, was the first dean.

WikiMatrix

Vào thời gian này, địa chất trở thành một ngành tồn tại hiển nhiên trong khoa học tự nhiên.

At this time, geology became its own entity in the world of natural science.

WikiMatrix

Năm 1936, bà tiếp tục học tại Đại học Buenos Aires và lấy bằng Cử nhân Khoa học Tự nhiên.

In 1936 she continued her studies at the University of Buenos Aires and obtained a degree in Natural Sciences.

WikiMatrix

Ngày nay, thống kê được sử dụng rộng rãi hơn trong chính phủ, kinh doanh, khoa học tự nhiên và xã hội.

Today, statistics is widely employed in government, business, and natural and social sciences.

WikiMatrix

Ông theo học ngành khoa học tự nhiên ở Đại học Quốc gia Kharkiv, hoàn tất học trình 4 năm trong vòng 2 năm.

So he enrolled at Kharkiv University for natural sciences, completing his four-year degree in two years.

WikiMatrix

Ba mẹ ông muốn ông theo học tôn giáo, nhưng ông đã sớm bị thu hút vào các môn khoa học tự nhiên.

His parents wanted him to study religion, but he was attracted to nature study at an early age.

WikiMatrix

Năm 1964, ông được bầu làm thành viên của Phân ban Toán học/Khoa học tự nhiên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Bayern.

In 1964, he was elected a member of the Mathematics/Natural Science section of the Bavarian Academy of Sciences.

WikiMatrix

Tháng 7 năm 1957, ông đậu bằng tú tài triết học, và tới tháng 9 cùng năm đậu thêm bằng tú tài khoa học tự nhiên.

In July 1957, he obtained the baccalauréat in philosophy, and in September of the same year, the baccalauréat in Natural Sciences.

WikiMatrix

Sinh ra tại Barcelona, ông đã bước đầu nghiên cứu vật lý và khoa học tự nhiên, nhưng nhanh chóng chuyển sang kiến trúc.

Born in Barcelona, he initially studied physics and natural sciences, but soon switched to architecture.

WikiMatrix

Lúc còn là một đứa trẻ, anh đã đam mê khoa học tự nhiên, nhiếp ảnh, và tôn giáo (theo Pietism của mẹ mình.

As a child he had a keen interest in natural science, photography, and religion (following his mother’s Pietism).

WikiMatrix

Năm 1930, Hoxha đến học tại Đại học Montpellier ở Pháp theo một học bổng cấp nhà nước về các ngành khoa học tự nhiên.

In 1930, Hoxha went to study at the University of Montpellier in France on a state scholarship for the faculty of natural science.

WikiMatrix

Ông cho xuất bản hai cuốn giáo khoa về khoa học tự nhiên chứa đựng nhiều phát minh, dẫn chứng và cả dị đoan.

He published two encyclopedias of natural science which contain a wide variety of inventions, facts, and occult superstitions.

WikiMatrix

Năm 2006 cô nhận Giải thưởng Khoa học Tự nhiên Quốc gia Chile và trở thành người phụ nữ đầu tiên nhận được giải đó.

In 2006 she received Chile’s National Prize for Natural Sciences, becoming the first woman to win the award.

WikiMatrix

Lúc Lister còn tuổi thiếu niên, cậu theo học Grove House School Tottenham, nghiên cứu toán học, khoa học tự nhiên, và ngôn ngữ.

As a teenager, Lister attended Grove House School in Tottenham, studying mathematics, natural science, and languages.

WikiMatrix

Vào năm 1824, Hans Christian Ørsted thiết lập Selskabet for Naturlærens Udbredelse (SNU), có nghĩa là Hội đồng Truyền bá Kiến thức về Khoa học Tự nhiên.

In 1824, Ørsted founded Selskabet for Naturlærens Udbredelse (SNU), a society to disseminate knowledge of the natural sciences.

WikiMatrix