Giới Thiệu Về Macro Trong Excel (Windows)

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Lưu File Excel Có Chứa Code Macros Vba Excel
  • Tự Học Mos Excel 2022 Qua Giáo Trình Và Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Giáo Trình Học Thi Microsoft Office Specialist (Mos) Chuẩn Iig
  • Tin Học Văn Phòng: Những Điều Cần Biết Về Bài Thi Mos
  • Khóa Học Chinh Phục Mos Excel 2013 Cùng Nimbus
  • Macro – trình tự động mô phỏng tác vụ người dùng trong Excel

    Macro là một chuỗi tự động được nhập vào, mô phỏng thao tác gõ phím hoặc thao tác với chuột của người dùng. Một macro thường được sử dụng để thay thế một loạt các hành động lặp đi lặp lại và phổ biến trong việc xử lý bảng tính. Chẳng hạn bạn có thể ghi một định dạng và sau đó lặp lại ở bất cứ đâu bằng một thao tác chạy bộ ghi.

    Ghi macro trong Windows

    Macro trong Windows

    Một macro sẽ ghi lại toàn bộ những bước thao tác và thể hiện qua code Visual Basic for Applications (VBA). Những bước thao tác này có thể bao gồm nhập chữ hoặc số, chọn ô, chọn lệnh trong thanh ribbon hay trong menu, định dạng ô, định dạng cột/hàng, import dữ liệu từ nguồn ngoài như Access… VBA là một phần tử của bộ ngôn ngữ lập trình Visual Basic được tích hợp vào hầu hết các ứng dụng Office. Mặc dù VBA cung cấp cho bạn khả năng tự động hóa các thao tác đối với các ứng dụng Office, đôi khi ta không cần thiết phải sử dụng đến nếu trình ghi Macro có thể thực hiện điều đó hộ bạn.

    Macro và các công cụ VBA có thể tìm thấy trong thẻ Developer. Về mặc định thẻ này bị ẩn đi, bạn có thể tham khảo cách hiện thẻ tại

    Một số tip hữu dụng sau đây về macro mà bạn nên biết:

    • Khi bạn ghi một bản ghi để làm một số tác vụ, Excel sẽ chỉ chạy tác vụ đó trong vùng được xác định sẵn. Điều này có nghĩa là nếu bạn thêm hàng/cột vào trong vùng đã ghi, macro sẽ không chạy thao tác cho vùng mới thêm vào.
    • Nếu bạn muốn xử lý một tác vụ dài, hãy chia thành những bản ghi nhỏ hơn thay vì một bản ghi lớn.
    • Macro không chỉ áp dụng trong phạm vi Excel. Bạn có thể tạo một bản ghi liên kết tới các ứng dụng Office khác có hỗ trợ VBA. Chẳng hạn như ghi một macro để tạo bảng trong Excel, sau đó đưa vào Outlook để gửi tới địa chỉ trong bảng.

    Để ghi ta làm như sau:

    1. Trong thẻ Developer, nhóm Code, chọn Record Macro
    2. Để liên kết với một tổ hợp phím tắt, trong mục Shortcut key, dùng bất cứ phím nào theo ý muốn. Và khi phím tắt này trùng với các phím tắt mặc định, chẳng hạn như Ctrl + Z, bạn sẽ mất đi tính năng Ctrl + Z có sẵn trong Excel (Undo).
    3. Tại Store macro in, chọn vị trí bạn muốn đặt bản ghi.
    4. Trong mục Description, ghi những ghi chú về bản ghi.
    5. Để ngừng việc ghi, vào lại thẻ Developer, nhóm Code và chọn Stop Recording.

    Làm việc với Macro trong Excel

    Tìm hiểu thêm về VBA qua những bài viết sau:

    Khóa VBA101 – VBA cho người mới Form nhập liệu cơ bản với VBA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Cách Xếp Loại Học Lực Cấp 2 Cho Các Em Học Sinh
  • Lớp Học Excel Cho Kế Toán
  • Có Nên Tự Học Kế Toán Excel Hay Không
  • Khám Phá Các Cách In 2 Mặt Trong Excel 2010, 2013, 2022!
  • Thủ Thuật Lưu File Excel Có Chứa Code Macros Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Học Mos Excel 2022 Qua Giáo Trình Và Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Giáo Trình Học Thi Microsoft Office Specialist (Mos) Chuẩn Iig
  • Tin Học Văn Phòng: Những Điều Cần Biết Về Bài Thi Mos
  • Khóa Học Chinh Phục Mos Excel 2013 Cùng Nimbus
  • Tự Học Microsoft Excel 2010
  • data-full-width-responsive=”true”

    Trong quá trình sử dụng bảng tính Excel thì việc sử dụng các hàm, các Add ins, hay code Excel Macros VBA để hỗ trợ tính toán là một việc làm rất cần thiết. Nhất là với các code Macros VBA, nó sẽ giúp bạn tự động lặp đi lặp lại các thao tác từ đơn giản đến phức tạp, chính thì thế code VBA được sử dụng một cách rất hiệu quả nếu như bạn biết cách tận dụng.

    Tuy nhiên, các bạn biết đấy. Macros VBA chỉ sử dụng được trong một lần tính toán và thiết lập giá trị, mà không thể lập lại phép tính đó khi đã lưu file Excel.

    Và đây cũng là thắc mắc của khá nhiều bạn đã từng hỏi mình. Chính vì thế hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn thủ thuật nhỏ trong việc lưu file Excel cùng code VBA để tái sử dụng Macros VBA trong những lần tính toán giá trị Excel kế tiếp. Giúp các bạn tiết kiệm thời gian trong công việc hơn !

    Vậy cách giải quyết của chúng ta sẽ là lưu cả code VBA này cùng với dữ liệu của file Excel. Cách làm như thế nào thì bạn tham khảo bài hướng dẫn sau đây.

    I. Cách lưu File có Macros VBA trên Excel

    data-full-width-responsive=”true”

    Trong bài này mình sẽ chọn là Browse... để lưu trên máy tính..

    Trong phần Type Save bạn đặt là Excel Macros-Enabled Workbook chứ không phải là định dạng Excel Worbook như mặc định

    Sau đó chọn Save để lưu file Excel có Macros.

    1/ Định dạng mặc định khi lưu file Excel là *.xlsx (đối với Excel 2007, 2010, 2013, 2022, 2022…) và *.xls (đối với Excel 2003). Còn định dạng khi lưu file Excel có chứa code VBA là *.xlsm hoặc xlsb (có dấu chấm than bên cạnh icon file Excel)

    2/ Khi bạn lưu file Excel (có chứa code VBA) một cách bình thường. Tức là lưu file với định dạng mặc định *.xlsx thì sẽ xuất hiện một bảng thông báo như thế này.

    • Yes: Code Macro sẽ bị xóa.
    • No: Hủy lệnh lưu và code Macro sẽ không bị xóa.

    Mình biết đa số bạn nếu không rành về Tiếng Anh sẽ nhanh chóng đưa ra quyết định bấm Yes. Đồng nghĩa với việc bạn đồng ý với việc xóa hết Macro trong file Excel đó.

    CTV: Lương Trung – Blogchiasekienthuc.com

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Macro Trong Excel (Windows)
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Cách Xếp Loại Học Lực Cấp 2 Cho Các Em Học Sinh
  • Lớp Học Excel Cho Kế Toán
  • Có Nên Tự Học Kế Toán Excel Hay Không
  • Tự Học Microsoft Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Tự Học Microsoft Excel
  • Khoá Học Microsoft Excel Nâng Cao
  • Tổng Hợp Những Phương Pháp Học Excel Nhanh Nhất
  • Review Khóa Học Excel Online
  • Top Những Web Học Excel, Trung Tâm Dạy Excel Uy Tín
  • Bài giảng Microsoft Excel

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    2

    Khởi động Excel

    C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn hình (Destop).

    C2: Kích chuột vào biểu tượng của Excel trên thanh Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên bên phải nền màn hình.

    C3: Menu Start/Programs/Microsoft Excel

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    3

    Cửa sổ làm việc của Excel

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    4

    Mở một tệp trắng mới (New)

    C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên Toolbar.

    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N

    C3: Vào menu File/New…/Workbook

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    5

    Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)

    C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.

    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O

    C3: Vào menu File/Open…

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    6

    Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)

    C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên Toolbar.

    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.

    C3: Vào menu File/Save.

    Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước (có cảm giác là Excel không thực hiện việc gì).

    Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    7

    Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)

    Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.

    Vào menu File/Save As…

    1. Chọn nơi ghi tệp

    2. Gõ tên mới cho tệp

    3. Bấm nút Save để ghi tệp

    Bấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệp

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    8

    Thoát khỏi Excel (Exit)

    C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4

    C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.

    C3: Vào menu File/Exit

    Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:

    Yes: ghi tệp trước khi thoát,

    No: thoát không ghi tệp,

    Cancel: huỷ lệnh thoát.

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    9

    Địa chỉ ô và miền

    Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong các công thức để lấy dữ liệu tương ứng.

    Địa chỉ ô bao gồm:

    Địa chỉ tương đối: gồm tên cột và tên hàng. Ví dụ: A15, C43.

    Địa chỉ tuyệt đối: thêm dấu $ trước tên cột và/hoặc tên hàng nếu muốn cố định phần đó. Ví dụ: $A3, B$4, $C$5.

    Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức, địa chỉ tuyệt đối thì không.

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    10

    Địa chỉ ô và miền (tiếp)

    Miền là một nhóm ô liền kề nhau.

    Địa chỉ miền được khai báo theo cách:

    Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải

    Ví dụ: A3:A6 B2:D5

    $C$5:$D$8

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    11

    Dịch chuyển con trỏ ô

    Dùng chuột kích vào ô.

    Gõ phím F5 (Ctrl+G), gõ địa chỉ ô cần đến vào khung Reference, bấm nút OK.

    AVERAGE (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị TBC c các số

    3/11/2004

    Bài giảng Excel

    19

    Một số hàm số quan trọng (3)

    MAX (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị lớn nhất.

    MIN (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị nhỏ nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Chinh Phục Mos Excel 2013 Cùng Nimbus
  • Tin Học Văn Phòng: Những Điều Cần Biết Về Bài Thi Mos
  • Giáo Trình Học Thi Microsoft Office Specialist (Mos) Chuẩn Iig
  • Tự Học Mos Excel 2022 Qua Giáo Trình Và Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Thủ Thuật Lưu File Excel Có Chứa Code Macros Vba Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tự Học Vba Hiệu Quả Với Chức Năng Record Macro

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Từ Vựng Ielts Hiệu Quả Và Nhớ Lâu
  • Word Root Trong Tiếng Anh Và Cách Học Word Root Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Học Thiết Kế Web Hiệu Quả 2022
  • Tổng Hợp Cách Học Thiết Kế Web Hiệu Quả 2022
  • Bí Kíp Tự Học Thiết Kế Web Hiệu Quả Dành Cho Người Mới
  • Đối với nhiều người trong chúng ta, VBA là một kiến thức khá mới. VBA là Visual Basic Application – ngôn ngữ lập trình đi kèm với các phần mềm của Microsoft. VBA có tính ứng dụng rất cao, giúp tự động hóa, giảm các thao tác tay, tăng hiệu quả hoạt động của các phần mềm như Excel, Word, PowerPoint… Nhưng việc tiếp cận VBA với nhiều bạn gặp khó, bởi chúng ta phải tìm hiểu một ngôn ngữ mới, học một tư duy mới là tư duy lập trình.

    Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ giới thiệu với các bạn một cách rất hiệu quả để có thể tự học VBA, đó là sử dụng chức năng Record Macro trong Excel.

    Macros là gì?

    Macros – hay nói cụ thể hơn là Excel Macros (trong phạm vi bài viết tìm hiểu về VBA trong Excel) là những chương trình nhỏ giúp lặp đi lặp lại các thao tác từ đơn giản tới phức tạp trong Excel một cách tự động.

    Macros có thể bao gồm 1 hoặc nhiều câu lệnh nằm trong 1 thủ tục gọi là Sub.

    Mỗi 1 Sub sẽ được bắt đầu với từ khóa Sub và kết thúc với từ khóa End Sub

    Cách tạo ra 1 macro bằng Record Macro

    Chúng ta có thể tạo ra 1 macro với cách rất đơn giản là thực hiện việc Record Macro.

    Record Macro có nghĩa là ghi lại thao tác của người dùng, chuyển hóa thao tác đó thành 1 thủ tục (sub) để biến nó thành 1 Macro.

    Các bước để thực hiện Record Macro như sau:

    Bước 1: Mở thẻ Developer

    Thẻ Developer là một thẻ đặc biệt trong Excel mà phục vụ cho những nhà phát triển, những người muốn áp dụng VBA vào Excel để khiến Excel làm việc hiệu quả hơn. Bản thân thẻ này đã có trong thanh công cụ của Excel, tuy nhiên ở chế độ mặc định thì nó không được hiển thị lên. Do đó muốn sử dụng thẻ này, chúng ta phải mở nó ra.

    Cách thực hiện: Mời các bạn đọc ở bài viết:

    Cách hiện thẻ Developer để ghi Macro hoặc viết code VBA trong Excel

    Bước 2: Bấm nút Record Macro

    Tại thẻ Developer, chúng ta chọn tới nút Record Macro như hình sau:

    • Macro name: tên của Macro được tạo bởi việc Record Macro
    • Shortcut key: phím tắt cho Macro được tạo
    • Store macro in: nơi lưu trữ macro trong các Project của VBA
    • Description: mô tả về macro, ghi chú

    Bước 3: Những lưu ý khi kết thúc lệnh Record Macro

    Khi đã bước vào tiến trình ghi Macro, chúng ta cần hết sức chú ý:

    • Bất kỳ thao tác nào của chúng ta cũng sẽ được ghi lại thành đoạn code của Macro trong VBA (dù có làm việc với Excel hay không). Do đó cần hết sức hạn chế các thao tác thừa: lăn chuột, chọn/di chuyển quá nhiều ô, nhiều sheet…
    • Những thao tác phức tạp sẽ cho ra những câu lệnh phức tạp. Do đó cố gắng sử dụng những thao tác đơn giản nhất, chính xác nhất nếu bạn mới học VBA.
    • Luôn nhớ bấm nút Stop Recording khi muốn dừng việc ghi Macro. Nút Stop Recording ở tại chính vị trí nút Record Macro khi ở chế độ ghi Macro:

    Macro vừa ghi được sẽ nằm trong môi trường VBA. Do đó chúng ta cần mở môi trường này ra thì mới có thể xem được nội dung của Macro.

    Trong thẻ Developer, các bạn bấm vào mục Visual Basic (hay phím tắt là Alt + F11)

    Khi bấm vào Module1 thì thấy Sub Macro1. Đây chính là tên của Macro vừa ghi lại bởi Record Macro.

    Với người mới học ngôn ngữ lập trình VBA, việc nhớ cách viết các câu lệnh khá là khó. Điều chúng ta băn khoăn nhất chính là không hiểu được cách viết 1 câu lệnh thế nào cho đúng, tiếp đó là cách diễn tả 1 mong muốn thành câu lệnh trong macro.

    Cả 2 thắc mắc này đều có thể giải quyết thông qua việc sử dụng Record Macro. Chúng ta chưa cần phải biết viết code hay tự viết, bởi Excel sẽ làm điều đó giúp chúng ta. Chúng ta chỉ cần biết cách điều khiển Excel làm việc đó, và biết sử dụng kết quả thu được.

    Những nguyên tắc khi tự học VBA thông qua Record Macro (không phải bắt buộc, nhưng nên tuân thủ)

    Nguyên tắc 1: Biết rõ mục đích, thao tác cần thực hiện.

    Việc này giúp hạn chế thao tác thừa, đồng thời giúp việc đọc hiểu code thông qua các thao tác vừa thực hiện được tốt hơn.

    Nguyên tắc 2: Ghi lại các thao tác bằng tiếng việt trước cho từng đoạn lệnh.

    Việc này giúp quá trình đọc, biên dịch lại các code được dễ dàng, dễ hiểu hơn khi đối chiếu tiếng việt với code

    Nguyên tắc 3: Xóa bỏ những đoạn code thừa, không cần thiết

    Trong quá trình record macro không thể tránh khỏi việc có những thao tác thừa. Do đó khi áp dụng nguyên tắc 1 và nguyên tắc 2, chúng ta có thể lọc ra được những đoạn code nào là thừa, không cần thiết. Khi đã lọc được rồi chúng ta nên xóa bỏ những đoạn code thừa, tránh gây nhầm lẫn trong quá trình chạy, xử lý code sau này.

    Nguyên tắc 4: Lưu lại macro đã học được

    Sau mỗi lần học VBA thông qua record macro, chúng ta lại thu được 1 macro làm một nhiệm vụ cụ thể. Những việc này có thể lặp đi lặp lại rất nhiều lần trong quá trình chúng ta học VBA, áp dụng VBA vào excel. Do đó cần lưu lại các macro đã học để có thể sử dụng lại bất cứ khi nào, tránh mất thời gian thực hiện lại. Việc này sẽ giúp chúng ta tăng tốc độ học, biết được những đoạn code nào là mới, code nào đã biết… để bổ sung thêm vào danh sách macro ngày một nhiều hơn.

    Việc lập trình bao gồm 2 mảng chính:

    Như vậy khi chúng ta biết cách sử dụng record macro và học VBA thông qua thao tác này, tức là chúng ta đã biết được gần 1 nửa những gì cần phải học, phải làm. Do đó với những ai đang có định hướng tìm hiểu VBA từ con số 0, chúng ta nên bắt đầu với việc học cách sử dụng record macro trong Excel luôn và ngay. Bạn sẽ thấy học VBA không khó như bạn vẫn nghĩ.

    Tự động lọc danh sách không trùng với Advanced Filter VBA cực kỳ đơn giản Hướng dẫn cách lọc dữ liệu vào Báo cáo chi tiết trong Excel bằng VBA Tự động tô màu dòng của ô được chọn trong bảng bằng VBA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Dạy Học Đàn Ukulele
  • Những Cách Để Học Đàn Ukulele Hiệu Quả
  • Học Gảy Đàn Ukulele Hiệu Quả Tại Nhà
  • Giảm Tải Vật Lý Thcs: Tinh Giản 40
  • Pgs. Ts. Nguyễn Việt Hùng Bật Mí Cách Học Văn Hiệu Quả Với Bậc Thcs, Thpt
  • Tự Học Kế Toán Trên Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Mos Như Thế Nào Để Đạt Hiệu Quả Tốt Nhất?
  • Các Phương Pháp Luyện Thi Mos Word Và Excel Hiệu Quả
  • Giáo Trình Tự Học Excel Cơ Bản Đến Nâng Cao Chọn Lọc Chuẩn Tóm Tắt
  • Tự Học Tin Học Bắt Đầu Từ Đâu? Các Tự Học Tin Học Hiệu Quả Nhất!
  • 18 Các Hàm Công Thức Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • HÀM ĐẾM VÀ TÍNH TỔNG

    1. HÀM ĐẾM VÀ TÍNH TỔNG

    Hàm đếm COUNT

    Bạn có một bảng tính với cơ sở dữ liệu khổng lồ và cần biết có bao nhiêu ô trong một vùng nào đó hay trong toàn bộ bảng tính chỉ chứa chữ số, không chứa chữ cái. Thay vì phải ngồi đếm một cách thủ công thì bạn có thể sử dụng hàm =COUNT. Ví dụ, bạn cần đếm từ ô B1 đến B10, hãy gõ =COUNT(B10:B10).

    Hàm đếm COUNTIF với điều kiện cụ thể

    Để đếm các ô dựa trên một điều kiện cụ thể (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm COUNTIF sau đây.

    Hàm hàm đếm COUNTIFS với nhiều điều kiện

    Để đếm các ô dựa trên nhiều điều kiện (ví dụ, green và lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm COUNTIFS sau.

    Hàm tính tổng SUM

    Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến. Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau đó hiển thị kết quả trong ô B3. Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ cụm từ “=SUM” vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách nổi lên.

    Tiếp theo, hãy nhấn phím Ctrl cùng với thao tác nhấn chuột chọn vào ô A2 và B2 rồi cuối cùng là nhấn phím Enter. Kết quả tổng của hai con số trong hai ô A2 và B2 mà bạn vừa chọn sẽ xuất hiện tức thì trong ô B3. Bạn có thể sử dụng hàm SUM để tính tổng của hai hay nhiều ô, chỉ với thao tác chọn thêm những ô cần thiết vào trong nội dung của hàm.

    Hàm tính tổng SUMIF có điều kiện

    Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

    Để tính tổng các ô dựa trên một tiêu chí (ví dụ, green), hãy sử dụng hàm SUMIF với 3 đối số (đối số cuối cùng là phạm vi cần tính tổng).

    Hàm tính tổng SUMIFS với nhiều điều kiện

    Để tính tổng các ô dựa trên nhiều điều kiện (ví dụ, blue và green), hãy sử dụng hàm SUMIFS sau (đối số đầu tiên là phạm vi bảng tính cần tính tổng).

    Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE

    Hàm =AVERAGE làm đúng chức năng như tên gọi của nó là đưa ra con số có giá trị trung bình trong những số được chọn. Ví dụ bạn muốn tính giá trị trung bình từ ô A10 đến ô J10, chỉ cần gõ =AVERAGE(A10:J10) rồi nhấn Enter.

    Kết quả đưa ra trong ô K10 là con số có giá trị trung bình giữa các ô từ A10 đến J10. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng con trỏ chuột kéo thả và đánh dấu chọn vùng dữ liệu hoặc có thể đồng thời nhấn phím Ctrl rồi nhấn chuột vào từng ô riêng rẽ trong trường hợp nếu các ô không nằm kế cận nhau.

    Tương tự như SUMIF, COUNTIF bạn có thể sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS để tính giá trị trung bình của các ô dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí.

    Hàm đếm ô trống COUNTBLANK

    Bạn sử dụng hàm này khi cần đếm các ô trống. Cú pháp =COUNTBLANK(phạm vi bảng tính cần đếm).

    Hàm đếm ô không trống COUNTA

    Hàm COUNTA có chức năng dùng để đếm số ô có chứa nội dung bất kỳ bao gồm chữ số, chữ cái hay biểu tượng, hay nói cách khác nó dùng để đếm các ô không trống. Cú pháp =COUNTA(phạm vi bảng tính cần đếm).

    Hàm tính tổng giá tiền sản phẩm SUMPRODUCT

    Để tính tổng sản phẩm của các số tương ứng (kiểu tính tổng tiền của các sản phẩm dựa trên số lượng và giá tương ứng của từng sản phẩm) trong một hoặc nhiều dãy, bạn hãy sử dụng hàm SUMPRODUCT mạnh mẽ của Excel.

    Cụ thể ở trên, hàm SUMPRODUCT đã thực hiện phép tính: (2 * 1000) + (4 * 250) + (4 * 100) + (2 * 50) = 3500.

    Phạm vi tính tổng phải có cùng kích thước, nếu không Excel sẽ hiển thị lỗi #VALUE!

    Nếu giá trị trong ô không phải dạng số thì SUMPRODUCT sẽ mặc định giá trị của chúng là 0.

    Hàm MIN, MAX

    Nếu bạn muốn tìm một con số có giá trị nhỏ nhất trong một vùng dữ liệu, hàm =MIN có thể làm việc đó. Chỉ cần gõ vào cụm từ =MIN(D3:J13), Excel sẽ trả về cho bạn số nhỏ nhất nằm trong phạm vi đó.

    Ngược với hàm =MIN vừa đề cập, hàm =MAX sẽ trả về con số có giá trị lớn nhất trong phạm vi cần tìm. Cú pháp của hàm này cũng tương tự như hàm =MIN, gồm địa chỉ ô đầu tiên cho đến ô cuối cùng.

    2. HÀM LOGIC

    Hàm IF giúp bạn kiểm tra xem điều kiện có được đáp ứng không, nếu đúng nó sẽ trả về giá trị đúng, nếu sai sẽ trả về giá trị sai. Công thức =IF(điều kiện,”giá trị đúng”,”giá trị sai”). Để áp dụng cho nhiều điều kiện bạn sẽ phải dùng đến hàm IF lồng nhau.

     

    Hàm IF trả về Correct vì giá trị trong ô A1 lớn hơn 10.

    Hàm AND

    Hàm AND sẽ trả về giá trị đúng nếu tất cả các điều kiện được thỏa mãn và trả về giá trị sai nếu có bất kỳ điều kiện nào sai. Công thức =IF(AND(điều kiện),”giá trị đúng”,”giá trị sai)

    Hàm AND trả về giá trị sai vì ô B1 nhỏ hơn 5, do đó hàm IF trả về giá trị sai tương ứng ở đây là Incorrect.

    Hàm OR

    Ngược lại với AND, OR trả về giá trị đúng nếu có bất kỳ điều kiện nào được thỏa mãn và trả về giá trị sai nếu tất cả các điều kiện đều không được đáp ứng.

    Hàm OR trả về giá trị đúng vì ô A1 lớn hơn 10, vì thế kết quả là hàm IF trả về giá trị Correct.

    Ghi chú chung: Hàm AND và OR có thể kiểm tra đến 255 điều kiện.

    Hàm IF lồng nhau

    Như đã nói bên trên, khi bạn có nhiều hơn một điều kiện cần kiểm tra thì đó là lúc dùng đến hàm IF lồng nhau. Giá trị sai sẽ được thay thế bằng một hàm IF khác để thực hiện thêm một lần kiểm tra. (Nếu dùng Excel 2022, bạn chỉ cần sử dụng IFS là được).

    Bạn nhập vào công thức =IF(A1=1,”Bad”,IF(A1=2,”Good”,IF(A1=3,”Excellent”,”No Valid Score”))) để kiểm tra giá trị của ô A1, nếu bằng 1 trả về Bad, nếu bằng 2 trả về Good, nếu bằng 3 trả về Excellent, nếu là một giá trị khác sẽ trả về No Valid Score.

    Bạn nhập vào công thức =IF(A1<=10,350,IF(A1<=20,700,IF(A1<=30,1400,2000))) để kiểm tra giá trị ô A1, nếu nhỏ hơn hoặc bằng 10 thì trả về giá trị 350, 10 < A1 <= 20 thì trả về 700, 20 < A1 <= 30 thì trả về 1400, nếu lớn hơn 30 thì trả về 2000.

    3. HÀM NGÀY THÁNG

    Hàm YEAR, MONTH, DAY

    Để điền ngày vào Excel, bạn sử dụng “/” hoặc “-“. Để điền thời gian, sử dụng “:” (dấu hai chấm). Bạn cũng có thể điền ngày và thời gian trong cùng một cột.

    Để lấy năm trong ngày tháng năm bạn sử dụng hàm YEAR. Tương tự để lấy tháng dùng hàm MONTH và lấy ngày dùng hàm DATE. Công thức =YEAR(cột chứa năm cần lấy).

    Hàm DATE 

    Để thêm số năm, tháng và ngày vào ngày tháng nào đó, bạn sẽ phải sử dụng đến hàm DATE. Công thức =DATE(YEAR(ô chứa ngày tháng gốc)+số năm cần thêm,MONTH(ô chứa ngày tháng gốc)+số tháng cần thêm,DAY(ô chứa ngày tháng gốc)+số ngày cần thêm).

    Chú ý: Hàm DATE chỉ có 3 đối số là năm, tháng và ngày. Excel biết rằng 6+2=8= Tháng 8, tháng 8 chỉ có 31 ngày, nên nó sẽ tự động tính sang tháng tiếp theo (23 tháng 8 + 9 ngày thành 1 tháng 9).

    Hàm NOW hiển thị thời gian hệ thống

    Nếu muốn điền thời gian hiện tại vào một ô nào đó trong bảng tính Excel, hãy sử dụng hàm =NOW. Trước hết, hãy di chuyển con trỏ chuột đến một ô bất kỳ rồi chỉ cần gõ cú pháp =NOW(). Điểm tiện lợi của hàm này là không yêu cầu bất kỳ tham số nào bên trong dấu ngoặc. Kết quả trả về chính là thời gian hiện tại trên hệ thống máy tính.

    Hàm HOUR, MINUTE, SECOND

    Để trả về giờ, phút, giây trong thời gian, bạn sẽ sử dụng HOUR, MINUTE, SECOND tương ứng. Công thức =HOUR(ô chứa số giờ cần lấy).

    Hàm TIME

    Hàm TIME được sử dụng để thêm số giờ, phút, giây vào thời gian ban đầu, giống hàm DATE bên trên vậy. Công thức =TIME(HOUR(ô thời gian ban đầu)+số giờ cần thêm,MINUTE(ô thời gian ban đầu)+số phút cần thêm,SECOND(ô thời gian ban đầu)+số giây cần thêm).

    Hàm tính số ngày giữa 2 mốc thời gian DAYS

    Đây là một công thức hữu ích để tính số ngày giữa hai mốc thời gian nên bạn không cần phải để ý là có bao nhiêu ngày trong mỗi tháng của dải ô cần tính. Ví dụ, ô E4 chứa dữ liệu ngày bắt đầu là 30/04/2015 và ô F4 chứa ngày kết thúc là 02/09/2015. Bạn hãy nhập là =DAYS(F4,E4)

    Hàm DATEIF 

    Để lấy số ngày, tháng, năm của 2 mốc thời gian trong Exel bạn sẽ sử dụng hàm DATEIF. Công thức =DATEIF(mốc thời gian thứ nhất,mốc thời gian thứ hai,”d”). Đối số thứ 3 là cái bạn muốn lấy, “d” là số ngày, muốn lấy số năm bạn thay bằng “y”, lấy số tháng thay bằng “m”.

    Thay đối số thứ 3 bằng “yd” để bỏ qua năm, chỉ tính số ngày giữa các tháng của khoảng thời gian đó, “md” sẽ bỏ qua tháng, chỉ tính số ngày, “ym” sẽ bỏ qua năm, chỉ đếm số tháng chênh lệch.

    Khi đó bạn nên dùng công thức như trong hình để trả về kết quả đúng:

    Hàm WEEKDAY

    Hàm WEEKDAY trả về giá trị từ 1 (Chủ nhật) đến 7 (thứ 7), đại diện cho ngày trong tuần của ngày tháng năm. Ví dụ, 12/18/2017 rơi vào thứ Hai. Công thức =WEEKDAY(ô chứ ngày tháng năm).

    Hàm TEXT

    Sử dụng hàm TEXT để hiển thị ngày trong tuần dưới dạng chữ. Công thức =TEXT(ô chứa ngày tháng,”dddd”).

    Hàm NETWORKDAYS tính số ngày làm việc

    Hàm =NETWORKDAYS() dùng để tính số ngày làm việc (nghĩa là một tuần làm việc gồm 5 ngày) trong một khung thời gian cụ thể. Tương tự hàm =DAYS, hãy sử dụng công thức: =NETWORKDAYS(E3,F3).

    Nếu bạn cung cấp danh sách ngày nghỉ lễ (như trong vùng E1:E2 của ví dụ dưới) NETWORKDAYS sẽ trả về số ngày làm việc (đã trừ đi ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉ lễ). 

    Hàm EOMONTH

    Để lấy ngày cuối cùng của ngày tháng hiện tại bạn sẽ sử dụng hàm EOMONTH. Công thức =EOMONTH(ô chứa ngày tháng hiện tại,0). Sử dụng một số khác thay cho không để lấy ngày cuối cùng của các tháng sau đó, ví dụ thay bằng 2 thì sẽ lấy ngày cuối cùng của 2 tháng sau đó, thay bằng -8 là lấy ngày cuối cùng của 8 tháng trước đó.

    4. HÀM LÀM VIỆC VỚI CHUỖI VĂN BẢN

    Nối chuỗi văn bản

    Để nối chuỗi văn bản bạn sử dụng ký tự &, muốn chèn thêm dấu cách thì sử dụng ” ” (mở ngoặc kép, cách, đóng ngoặc kép).

    Hàm LEFT

    Để lấy những ký tự bên trái của một chuỗi sử dụng hàm LEFT. Công thức =LEFT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)

    Hàm RIGHT

    Dùng hàm RIGHT khi cần lấy những ký tự từ phía bên phải của chuỗi. Công thức =RIGHT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)

    Hàm MID

    Dùng để lấy các ký tự bắt đầu từ đâu (tính từ trái sang). Công thức =MID(ô chứ chuỗi cần lấy, vị trí lấy, số ký tự cần lấy). Trong ví dụ này ta lấy 3 ký tự, bắt đầu từ ký tự thứ 5.

    Hàm LEN

    Nếu bạn muốn đếm tổng số ký tự hay còn gọi là chiều dài chuỗi ký tự trong một ô bao gồm cả chữ cái, chữ số và khoảng trắng, hãy nghĩ đến hàm =LEN. Công thức =LEN(ô chứa chuỗi cần đếm).

    Ví dụ, để biết được có bao nhiêu ký tự trong ô B4, chỉ cần di chuyển đến một ô khác bất kỳ và gõ vào cú pháp =LEN(B4). Ngay lập tức, Excel sẽ trả về một con số giá trị tổng các ký tự trong ô B4.

    Hàm FIND

    Dùng để tìm vị trí của một chuỗi con trong chuỗi. Công thức =FIND(“chuỗi con”, ô chứa chuỗi). Trong ví dụ này ta tìm vị trí của chuỗi con “am” trong chuỗi “example text”, và nó ở vị trí thứ 3.

    Hàm SUBSTITUTE thay thế văn bản

    Để thay thế văn bản trong chuỗi bằng một văn bản khác bạn sẽ sử dụng hàm SUBSTITUTE, với công thức =SUBSTITUTE(ô chứa chuỗi ban đầu,”văn bản ban đầu”,”văn bản thay thế”)

    Hàm cắt các khoảng trống TRIM

    Nếu phải nhập hay dán văn bản vào Excel chẳng hạn như dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu, trang web, phần mềm xử lý văn bản hay các chương trình văn bản khác, bạn sẽ nhận thấy văn bản được nhập có nhiều khoảng trắng nằm rải rác trong danh sách.

    TRIM là một công thức khắc phục hiện tượng này bằng cách nhanh chóng loại bỏ các khoảng trống. Hàm =TRIM chỉ có thể xử lý văn bản trong một ô duy nhất. Ví dụ, để thực hiện cắt các khoảng trắng trong cột E8, bạn chỉ cần gõ hàm =TRIM(E8) một lần vào ô F8 bên cạnh, rồi sau đó chép lại công thức này xuống cho đến cuối danh sách.

    Hàm LOWER, UPPER, PROPER để chuyển đổi chữ hoa, chữ thường

    Bạn sử dụng hàm LOWER để chuyển đổi tất cả các chữ in hoa trong chuỗi thành chữ thường, công thức =LOWER(ô chứa chữ cần chuyển đổi).

    Ngược lại, để chuyển tất cả các chữ thường trong chuỗi ký tự thành chữ in hoa, bạn sử dụng hàm UPPER. Công thức: =UPPER(ô chứa chuỗi cần chuyển đổi).

    Nếu muốn viết hoa các chữ đầu từ bạn sử dụng hàm PROPER. Công thức =PROPER(ô chứa chuỗi cần viết hoa chữ cái đầu từ).

    Hàm EXACT để so sánh hai cột

    Khi cần so sánh các cột xem giá trị của chúng có trùng nhau không bạn sử dụng EXACT. Công thức =EXACT(ô cần so sánh).

    Hàm CONCATENATE kết hợp nội dung 

    Hàm này sẽ kết hợp nội dung của hai hay nhiều ô vào trong một ô duy nhất. Chẳng hạn, khi bạn muốn nhập chung Ngày, tháng, năm, bài, ngôi sao vào cùng 1 ô thì hãy gõ =CONCATENATE(A1,B1,C1,D1) như bên dưới

    5. HÀM TRA CỨU VÀ THAM CHIẾU

    Hàm VLOOKUP

    Hàm VLOOKUP tìm kiếm các giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng và trả về giá trị trong cùng một hàng từ cột khác mà bạn chỉ định. Cú pháp =VLOOKUP(ô chứa giá trị tìm kiếm, vùng bảng chứa giá trị tìm kiếm và trả về,cột chứa giá trị trả về), có thể thêm đối số thứ 4 như ví dụ dưới.

    Hàm VLOOKUP tìm ID (104) trong cột ngoài cùng bên trái của dải $E$4:$G$7 và trả về giá trị trong cùng một hàng từ cột thứ 3 (đối số thứ 3 được chỉ định là 3). Đối số thứ 4 đặt là FALSE để trả lại kết quả chính xác hoặc lỗi #N/A nếu không tìm thấy.

    Bạn chỉ cần thực hiện trên 1 ô, sau đó kéo hàm VLOOKUP xuống dưới để áp dụng cho các hàng bên dưới. Vì vùng tham chiếu giữ nguyên nên phải dùng $ trước các ký hiệu để tạo tham chiếu tuyệt đối.

    Để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm VLOOKUP bạn có thể tham khảo bài viết: Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel mà chúng tôi đã giới thiệu trước đây.

    Hàm MATCH

    Hàm MATCH trả về vị trí của giá trị trong một dải nhất định.

    Yellow được tìm thấy ở vị trí thứ 3 trong dải E4:E7. Đối số thứ 3 là tùy chọn, bạn có thể đặt đối số này là 0 để trả về vị trí của giá trị trong ô hoặc trả về #N/A nếu không tìm thấy.

    Hàm INDEX

    92 được tìm thấy tại giao điểm của hàng 3 và cột 2 trong dải E4:F7.

    Giá trị 97 được tìm thấy ở vị trí thứ 3 của dải E4:E7.

    Hàm CHOOSE

    Hàm CHOOSE trả về giá trị từ danh sách bạn chỉ định, dựa trên vị trí được yêu cầu.

    Giang mèo

    Đăng bởi: Giang Mèo

    • Lượt xem:

      25K

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Excel] Tài Liệu Tự Học Excel 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Dành Cho Người Mới Và Đi Làm » Cafedev.vn
  • Hướng Dẫn Tự Học Tin Học Văn Phòng
  • Excel Tự Học Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Giúp Bạn Thành Thạo Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Trong Công Việc.
  • Hỏi Đáp Về Duolingo – (Updated July 7Th 2014)
  • Ngại Ielts ‘’Khó’’, Đã Có Duolingo
  • Giáo Trình Tự Học Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoá Học Microsoft Excel Nâng Cao
  • Tổng Hợp Những Phương Pháp Học Excel Nhanh Nhất
  • Review Khóa Học Excel Online
  • Top Những Web Học Excel, Trung Tâm Dạy Excel Uy Tín
  • Học Kế Toán Excel Ở Đâu Tốt Nhất
  • Tiếp theo các bài viết về Microsoft Word và Microsoft PowerPoint. Nay chúng tôi tiếp tục gởi đến bạn các bài hướng dẫn tự học Mcrosoft Excel.

    Microsoft Excel là một phần mềm xử lý bảng tính trong bộ Microsoft Office, có chức năng tạo ra các bảng tính giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc thực hiện một số công việc hàng ngày như: tính toán số liệu, phân tích dữ liệu; lập bảng biểu báo cáo, lập danh sách; biểu diễn dữ liệu dạng biểu đồ và sơ đồ… Microsoft Excel đã trải qua nhiều phiên bản …, excel 2003, Microsoft Excel 2007, Microsoft Excel 2010, Microsoft Excel 2013, Microsoft Excel 2022… trong bài viết này chúng tôi sẽ minh họa qua phiên bản Microsoft Excel 2010 và Windows 7.

    Để khởi động Ms Excel 2010, thực hiện một trong các cách sau:

    2. Mở biểu tượng Microsoft Excel 2010 trên màn hình Desktop (nếu có).

    Cửa sổ làm việc của Ms Excel 2010

    Sau khi khởi động, cửa sổ làm việc của Ms Excel 2010 có dạng như sau:

    Các khái niệm cơ bản

    Worksheet: còn được gọi tắt là sheet (bảng tính), là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu. Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng. Một Worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng (các phiên bản từ 2003 trở về trước chỉ chứa 256 cột và 65,536 dòng).

    Chart sheet: tương tự như một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị, rất hữu ích khi muốn xem từng đồ thị.

    Row (dòng) là tập hợp các ô theo chiều ngang của bảng tính. Trong Excel 2010, một bảng tính có 1,048,576 dòng, được đánh số thứ tự từ 1, 2, …, 1048576.

    Column (cột) là tập hợp các ô theo chiều dọc của bảng tính. Trong Excel 2010, một bảng tính có 16,384 cột, được ký hiệu: A, B, C,…Z, AA, AB,…XFD.

    Cell (ô) là điểm giao cột và dòng trên bảng tính, mỗi ô có một địa chỉ để phân biệt với các ô khác. Địa chỉ ô được xác định bằng cách:

    Ví dụ: A3 là địa chỉ của ô ở cột A và dòng 3, C6 là địa chỉ của ô ở cột C, dòng 6.

    Vùng tính (Range) là tập hợp một số ô liền nhau, địa chỉ vùng được xác định bởi địa chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải của vùng, hai địa chỉ này cách nhau bởi dấu hai chấm (:).

    Ví dụ:

    A1:C3 là vùng gồm các ô từ A1 đến C3, cụ thể là các ô: A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2, C3.

    B2:D5 là vùng gồm các ô từ B2 đến D5, cụ thể là các ô: B2, B3, B4, B5, C2, C3, C4, C5, D2, D3, D4, D5.

    Khi lưu trữ Workbook của Excel 2010 mặc nhiên có phần mở rộng .XLSX (.XLS cho các phiên bản cũ 2003 trở về trước), do đó nếu lưu trữ theo phần mở rộng mặc nhiên này thì các phiên bản Excel từ 2003 trở về trước sẽ không mở được.

    – Các dòng, cột tham chiếu trong công thức sẽ thay đổi khi sao chép hoặc di chuyển công thức đến vị trí khác với một lượng tương ứng với số dòng và số cột đã di dời.

    – Các dòng và cột tham chiếu trong công thức không thay đổi khi sao chép hay di chuyển công thức đến vị trí khác.

    – Tại sheet1, muốn tham chiếu đến ô A4 trên sheet2 thì công thức là =sheet2!A4.

    – Tại sheet1, muốn tham chiếu đến ô C4 trên sheet ” Ngay cong thì công thức là =’Ngay cong’!C4.

    =Sheet1’!A2

      Khi tham chiếu đến workbook khác mà workbook này không mở

    = ‘D:Du lieuSheet2’!B4

      Đặc biệt, địa chỉ của cả một cột có dạng là . Ví dụ: A:A; F:F hoặc cả dòng được xác định là . Ví dụ: 3:3; 10:10,…

    Vùng tính (Range)

    Trong Excel, tên vùng tính dài tối đa 255 ký tự không chứa khoảng trắng và dấu chấm, tên phải bắt đầu là ký tự chữ không được bắt đầu là số, tên không được đặt trùng với các địa chỉ tham chiếu.

    – Nhập tên vùng vào hộp Name.

    – Chọn phạm vi cho tên trong Scope.

      Để chỉnh sửa tên vùng: chọn tên vùng cần chỉnh sửa trong danh sách, chọn Edit, Excel sẽ hiển thị hộp thoại Edit Name để chỉnh sửa.

      Để xóa tên vùng: chọn tên vùng muốn xóa trong danh sách, Excel sẽ hiển thị hộp thoại thông báo, chọn OK để xóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Microsoft Excel 2010
  • Khóa Học Chinh Phục Mos Excel 2013 Cùng Nimbus
  • Tin Học Văn Phòng: Những Điều Cần Biết Về Bài Thi Mos
  • Giáo Trình Học Thi Microsoft Office Specialist (Mos) Chuẩn Iig
  • Tự Học Mos Excel 2022 Qua Giáo Trình Và Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Giáo Trình Tự Học Excel 2022 Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Excel 2022 Toàn Tập Pdf
  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Trung Bình Môn Cho Học Sinh Và Sinh Viên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Cách Tính Tuổi Từ Ngày Sinh Trong Excel
  • Giáo Trình Học Excel 2022, Giáo Trình Tự Học Excel 2022 Pdf, Giáo Trình Excel 2022, Giáo Trình Excel 2022 Toàn Tập Pdf, Giáo Trình Học Vba Excel, Giáo Trình Học Excel, Giáo Trình Excel, Giáo Trình Excel Cơ Bản, Mua Giáo Trình Học Excel, Giáo Trình Excel 2013, Giáo Trình Học Excel 2010, Giáo Trình Học Excel Cơ Bản Và Nâng Cao, Giáo Trình Học Excel Nâng Cao, Giáo Trình Học Excel 2013, Giáo Trình Excel 2003, Giáo Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Excel 2007, Giáo Trình Excel 2010, Giáo Trình Excel Nâng Cao, Giáo Trình Học 3ds Max 2022, Giáo Trình Ppt 2022, Giáo Trình 3ds Max 2022, Excel 2022, Giáo Trình Revit Mep 2022, Giáo Trình Powerpoint 2022, Giáo Trình Access 2022 Pdf, Giáo Trình Autocad 2022, Giáo Trình Revit 2022, Giáo Trình Access 2022, Giáo Trình 3dsmax 2022, Giáo Trình Luật Đất Đai 2022, Giáo Trình Tự Học Office 2022, Giáo Trình Học Autocad 2022, Giáo Trình Luật Đất Đai 2022 Pdf, Giáo Trình Sketchup 2022, Giáo Trình Etabs 2022, Giáo Trình Office 2022, Tài Liệu Excel 2022, Giáo Trình Học Revit Mep 2022 (cơ Bản + Nâng Cao), Phụ Lục 04 Thông Tư 08/2016 File Excel, Mẫu Phụ Lục 06 Thông Tư 08/2016/tt-btc File Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2022, Mẫu Phụ Lục 04a Thông Tư 08/2016/tt-btc File Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2022, Mẫu Excel Quyết Toán Thuế Tncn 2022, Mẫu Biên Bản Bàn Giao Excel, Biên Bản Bàn Giao Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Excel, Đơn Trình Báo Mất Số Hộ Khẩu Excel, Chương Trình Đào Tạo Excel, Ngô Thị Tuyết Mai, Nguyễn Như Bình (2016), Giáo Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nxb Đh Kinh Tế Quốc, Ngô Thị Tuyết Mai, Nguyễn Như Bình (2016), Giáo Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nxb Đh Kinh Tế Quốc , Biên Bản Bàn Giao Chứng Từ Excel, File Excel Biên Bản Bàn Giao, Biên Bản Bàn Giao File Excel, Biên Bản Bàn Giao Hàng Hóa Excel, Chương Trình Đào Tạo Excel Nâng Cao, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trên Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Hàng Hóa Excel, Biên Bản Bàn Giao Công Việc Excel, Biên Bản Giao Nhận Hàng Hóa Excel, Viết Chương Trình Quản Lý Bằng Excel, 29 Tháng Bảy 2022 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 29 Tháng Bảy 2022 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Mẫu Tờ Trình 2022, Quy Che Giao Duc Chinh Trị 21/3/2016, Giao Trinh Tư Vấn Giám Sát Công Trình Giao Thông, Quy Chuẩn Giao Thông 2022, Quy Che Giao Dục Chinh Tri Nam 2022, Sách Giáo Khoa 2022, Tài Liệu Giáo Dục Chính Trị Củ Hsq-bs Năm 2022, Lịch Học Giáo Lý Hôn Nhân Tại Hà Nội 2022, Luật Giao Thông Mới 2022, Luật Giao Thông Năm 2022, Luật Giao Thông 1/8/2016, Luật Giao Thông 2022, Luật Giao Thông Từ 1/8/2016, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2022, Luật Giao Thông Vận Tải 2022, Luật Giao Thông 2022 Mới, Luật Giao Thông Xe Máy 2022, Đơn Yêu Cầu Xóa Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2022, Thoòng Tư Số 41/2016/tt-bca Quy Trình Đăng Ký Xe, Thông Tư 41/2016/tt-bca Về Quy Trình Đăng Ký Xe, Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Bộ Luật An Toàn Giao Thông 2022, Luật Giao Thông Mới Nhất Năm 2022, Luật Giao Thông Mới Nhất 2022, Kế Hoạch Phát Triển Giáo Dục Năm 2022, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Luật An Toàn Giao Thông 2022, Điều Luật Giao Thông 2022, Kế Hoạch An Toàn Giao Thông Năm 2022, Tờ Trình Thông Qua Báo Cáo Kiểm Toán Năm 2022, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Ngay 01/3/2016,

    Giáo Trình Học Excel 2022, Giáo Trình Tự Học Excel 2022 Pdf, Giáo Trình Excel 2022, Giáo Trình Excel 2022 Toàn Tập Pdf, Giáo Trình Học Vba Excel, Giáo Trình Học Excel, Giáo Trình Excel, Giáo Trình Excel Cơ Bản, Mua Giáo Trình Học Excel, Giáo Trình Excel 2013, Giáo Trình Học Excel 2010, Giáo Trình Học Excel Cơ Bản Và Nâng Cao, Giáo Trình Học Excel Nâng Cao, Giáo Trình Học Excel 2013, Giáo Trình Excel 2003, Giáo Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Excel 2007, Giáo Trình Excel 2010, Giáo Trình Excel Nâng Cao, Giáo Trình Học 3ds Max 2022, Giáo Trình Ppt 2022, Giáo Trình 3ds Max 2022, Excel 2022, Giáo Trình Revit Mep 2022, Giáo Trình Powerpoint 2022, Giáo Trình Access 2022 Pdf, Giáo Trình Autocad 2022, Giáo Trình Revit 2022, Giáo Trình Access 2022, Giáo Trình 3dsmax 2022, Giáo Trình Luật Đất Đai 2022, Giáo Trình Tự Học Office 2022, Giáo Trình Học Autocad 2022, Giáo Trình Luật Đất Đai 2022 Pdf, Giáo Trình Sketchup 2022, Giáo Trình Etabs 2022, Giáo Trình Office 2022, Tài Liệu Excel 2022, Giáo Trình Học Revit Mep 2022 (cơ Bản + Nâng Cao), Phụ Lục 04 Thông Tư 08/2016 File Excel, Mẫu Phụ Lục 06 Thông Tư 08/2016/tt-btc File Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2022, Mẫu Phụ Lục 04a Thông Tư 08/2016/tt-btc File Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2022, Mẫu Excel Quyết Toán Thuế Tncn 2022, Mẫu Biên Bản Bàn Giao Excel, Biên Bản Bàn Giao Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Excel, Đơn Trình Báo Mất Số Hộ Khẩu Excel, Chương Trình Đào Tạo Excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xuất Dữ Liệu Hàng Loạt Từ Excel Ra Pdf Bằng Vba
  • Giáo Trình Vba Excel Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khoá Học Tin Học Văn Phòng Excel Word Powerpoint Từ Cơ Bản
  • Khóa Học Lập Trình Vba Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Đơn Giản Cho Bạn Cách Học Excel Nhanh Nhất
  • Muốn Giỏi Tiếng Anh: Hãy Tự Học
  • Cách Học Tiếng Anh Cho Người Bận Rộn
  • Muốn Giỏi Tiếng Anh, Nhất Định Phải Biết Đến Cách Học Này
  • Học Tiếng Anh Online “nhàn Nhã” Với Điện Thoại
  • Trong bài viết này Kế toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn tự học kế toán Excel với những kiến thức từ cơ bản nhất về Excel đến những kiến thức nâng cao về chuyên môn kế toán Excel.

    Mục đích: Dành cho các bạn đã đăng ký khóa học kế toán trên Excel, khóa học kế toán tổng hợp tại Công ty kế toán Thiên Ưng nhưng phần tin học Excel chưa thực sự thành thạo.

    Trước khi đi học các bạn cần học và thực hành trước những kiến thức cơ bản này để quá trình học chuyên sâu về kế toán Excel trên lớp như: học cách hạch toán, học lên sổ sách, lập BCTC… được thuận lợi hơn.

    1. Giới thiệu qua về giao diện của Microsoffe Excel 2007

    • Data chứa các lệnh làm việc với vùng CSDL sắp xếp (Sort), lọc (Filter), tổng hợp dữ liệu (Subtotal).
    • Nút office: chứa các lệnh làm việc với tệp văn bản New, save, Print, Close
    • Thanh công thức (Formulas Bar) dùng để nhập, sửa chữa dữ liệu hoặc công thức.
    • Các thanh công cụ (tools); chứa các lệnh thực hiện nhanh. Hai thanh công cụ thông dụng nhất là Standard vaf formatting.
    • Thanh cuộn ngang và dọc ( horizontal Scroll Bar và Vertical Scroll Bar) cho phép cuộn màn hình theo chiều ngang và dọc.

    – CTRL + A: chọn toàn bộ

    – CTRL + C: copy

    – CTRL+ V: dán ký tự vừa copy

    – CTRL+ X: cắt đoạn lý tự

    – CTRL+F: tìm kiếm dữ liệu

    – CTRL+P: in

    – CTRL+D: copy nội dung những dòng giống nhau

    – CTRL+H: Dùng để thay thế dữ liệu

    – CTRL+B: dùng để bôi đậm dữ liệu

    – CTRL +U: dùng để gạch chân văn bản

    – CTRL+I: phím tắt dùng để chọn chữ nghiêng

    CTRL+Z: quay lại thao tác vừa thực hiện

    – CTRL+0: Phím tắt dùng để ẩn cột hoặc nhóm cột được chọn

    – CTRL+9: Phím tắt dùng để ẩn dòng hoặc nhóm dòng được chọn

    – ALT+ Enter: ngắt dòng

    – Enter: chuyển xuống ô dưới

    – ESC: hủy bỏ dữ liệu vừa thao tác trong ô

    – F4 hoặc CTRL + Y: lặp lại thao tác

    – ALT+ Enter: thêm dòng trong ô

    – Backspace: Xóa dòng ký tự từ bên phải

    – Home về đầu dòng

    – Tab: chuyển sang ô bên phải

    – F2: Hiệu chỉnh dữ liệu trong một ô

    – F3: Dán một tên đã đặt trong công thức

    – F12: Tùy chọn lưu

    – CTRL+D: Chép dữ liệu từ ô phía trên xuống ô phía dưới

    – Shift + Enter: chuyển lên ô phía trên

    – Shift + Tab: chuyển sang ô bên trái

    3.Xử lý các ký hiệu lạ xuất hiện trên bảng tính Excel:

    Khi nhập dữ liệu dạng công thức hoặc sao chép dữ liệu được tạo ra từ công thức sang các vùng khác đôi khí thấy xuất hiện các ký hiệu lạ như:

    Là do cột không đủ lớn để chứa dữ liệu, nên mơ rộng cột lớn đủ chứa dữ liệu.

    Một giá trong công thức không hợp lệ do dữ liệu bị xóa hoặc bị dán đè dữ liệu khác lên. Nên kiểm tra lại các địa chỉ trong công thức và sửa chữa cho phù hợp.

    Tên hàm hoặc biểu thức trong công thức bị sai và excel không hiểu công thức đó. Cần thay đổi lại tên hàm hoặc các phép tính cho đúng.

    Một trong các giá trị không nằm trong vùng dữ liệu quy định của hàm. Nên kiểm tra lại các địa chỉ trong công thức và sửa chữa cho phù hợp.

    Một trong các giá trị của công thức không phải là kiểu dữ liệu số, nên kiểm tra lại các địa chỉ trong công thức và sửa chữa cho phù hợp.

    Công dụng dùng để tính tổng trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số nào đó.

    Cú pháp = SUM (vùng cần cộng).

    Bài tập thực hành: Cộng tổng bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng tại Sheet bảng lương.

    Công dụng dùng để cộng tổng có điều kiện, khác với hàm sum là hàm cộng tổng tránh trùng, tránh lặp.

    Cú pháp = Subtotal(9,vùng cần cộng)

    Mỗi đối số có một ý nghĩa khác nhau, đối số 9 thay cho hàm sum.

    Bài tập thực hành: Cộng tổng bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng tại Sheet bảng lương.

    Công dụng tìm giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số nào đó.

    Cú pháp= max(vùng dữ liệu cần tìm giá trị lớn nhất)

    Bài tập thực hành: Sử dụng hàm max để lấy số dư cuối kỳ cho bảng tổng hợp 131 và 331

    Công dụng: hàm tìm kiếm dữ liệu theo điều kiện và trả lại kết quả là giá trị tương ứng được tìm thấy trong bảng phụ. Bảng phụ được tạo theo dạng cột dọc

    Cú pháp

    = VLOOKUP(giá trị tìm kiếm, vùng dữ liệu tìm kiếm, thứ tự cột trả về giá trị tìm kiếm, kiểu tìm kiếm)

    → F4 :3lần → F4:1 lần

    Trong đó:

    – Giá trị tìm kiếm: giá trị để tìm kiếm chỉ là một ô và phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

    – Vùng dữ liệu tìm kiếm: phải chứa tên của giá trị tìm kiếm và phải chứa giá trị cần tìm, điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa giá trị để tìm kiếm.

    – Cột trả về giá trị tìm kiếm: đếm thứ tự cột từ bên trái qua bên phải.

    – Kiểu tìm kiếm nhận một trong hai giá trị 0,1. Nếu tìm kiếm về 0 thì điều kiện dựa vào tìm kiếm được lấy ở bảng chính phải giống giá trị trong cột đầu tiên. Nếu là 1 hoặc để trống thì giá trị tìm kiếm trên bảng phụ phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

    – Bảng tìm kiếm phải sử dụng địa chỉ tuyệt đối. Cột đầu tiên trong bảng tìm kiếm phải chứa giá trị để tìm kiếm.

    F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối (tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng).

    Ví dụ: $D$10: được hiểu là cố định cột D và cố định dòng 10

    F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột).

    Ví dụ: D$10 thay đổi cố định dòng 10

    F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng).

    Ví dụ: $D10 cố định cột D và thay đổi dòng 10

    Bài tập thực hành: sử dụng hàm vlookup để tìm kiếm tên hàng và đơn vị tại Sheet bảng kê Nhập Xuất Kho.

    Công dụng: Hàm tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số theo một điều kiện nào đó.

    =SUMIF( Vùng giá trị tìm kiếm, giá trị tìm kiếm, vùng giá trị cần cộng)

    → F4 :3lần → F4:1 lần

    – Vùng giá trị tìm kiếm: là vùng chứa giá trị trị tìm kiếm

    – Giá trị tìm kiếm: Phải có tên trong vùng giá trị tìm kiếm (Giá trị tìm kiếm chỉ là một ô).

    – Vùng giá trị cần cộng: là vùng chứa giá trị cần cộng

    : Vùng giá trị tìm kiếm và cùng giá trị cần cộng phải tương ứng với nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng với nhau.

    F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng)

    Ví dụ:$E$10: được hiểu là cố định cột E và cố định dòng 10

    – F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột)

    Ví dụ: E$10 thay đổi cột E cố định dòng 10

    F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng)

    Ví dụ:$E10 cố định cột E và thay đổi dòng 10

    Bài tập thực hành: Sử dụng hàm sumif để lấy số lượng nhập, thành tiền nhập và số lượng xuất từ bảng Kê nhập xuất kho sang bảng tổng hợp nhập xuất tồn.

    Công dụng: hàm sử dụng để kiểm tra điều kiện và trả lại một trong hai giá trị được chỉ ra trong công thức, Nếu điều kiện kiểm tra đúng thì trả lại giá trị 1, ngược lại thì trả lại giá trị 2.

    7.1. Chỉnh sửa dữ liệu đã nhập

    – Chọn vùng hoặc ô muốn thay đổi kiểu dữ liệu

    – Chọn Home/chọn nút mở rộng Alignment: chọn vùng hoặc ô muốn thay đổi dữ liệu

    – Hoặc chọn home/chọn nút format painter

    Khi cần xóa vùng dữ liệu cần thưc hiện các thao tác sau:

    – Chọn vùng dữ liệu cần xoá

    – Vào home/chọn nút Clear mở rộng

    – Clear All: xóa tất cả dữ liệu

    – Clear formats: xóa định dạng(phông, cỡ, mầu chữ, căn lề)

    – Clear Contents: Xóa nội dung giữ nguyên định dạng

    – Clear Comments: Xóa chú thích

    Muốn lọc dữ liệu phải bôi đen từ dòng muốn lọc tới hết cùng lọc, sau đó vào Data/chọn filter. Xuất hiện các mũi tên nhỏ màu trắng trên tiêu đề các cột trong vùng dữ liệu. Muốn lọc dữ liệu cột nào nhấn chuột tại mũi tên của cột đó.

    – Sort A to Z: sắp xếp dữ liệu tăng dần

    – Sort Z to A: sắp xếp dữ liệu giảm dần

    – Sort by color: sắp xếp dữ liệu theo màu sắc

    – Text Filter: cho phép chọn theo điều kiện cần lọc

    – Equals: so sánh bằng

    – Does not Equals: So sánh không bằng

    – Begin With: bắt đầu với

    – Does not begin with: không bắt đầu với

    – End with: kết thúc với

    – Content: bao gồm

    – Muốn hủy lọc: vào data/chọn Filter.

    – Muốn nhả lọc để lọc điều kiện khác vào Select All hoặc Clear Filter From.

    a. Chèn hàng, cột: Chọn home/chọn Inser

    – Chọn Insert Cells: để thêm ô

    – Chọn Insert Sheet Rows: thêm hàng

    – Chọn Insert Sheet Cloumns: thêm cột

    – Chọn Insert Sheet: thêm bảng tính

    b. Xóa ô, hàng, cột

    Chọn vùng dữ liệu cần xóa

    – Chọn home/Chọn Delete

    – Delete Cell: Xóa ô

    – Delete sheet Rows: xóa dòng

    – Delete sheet cloumns: xóa cột

    – Delete sheet: xóa toàn bộ bảng tính

    c. Thay đổi độ rộng của cột: đưa con chuột tới đường viền phải của cột hoặc đường viền dưới của hàng cần thay đổi.

    d. Ẩn hiện hàng, cột, bảng tính

    Ẩn

    Chọn Home/format/chọn hide hoặc unhide

    – Hide cloumns: ẩn cột

    – Hide Rows: hàng

    – Hide Sheet: ẩn bảng tính

    Hiện

    Chọn home/chọn format/Chọn hide hoặc unhide

    – Unhide cloumns: hiện cột

    – Unhide Rows:hiện hàng

    – Unhide Sheet: hiệnbảng tính

    e. Định dạng ô:

    Chọn thay đổi phông chữ

    – Chọn vùng dữ liệu cần thay đổi phông chữ

    – Chọn home/chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ. Màu chữ trực tiếp trên thanh menu nút lệnh.

    – Hoặc chọn home chọn font mở hộp thoại Format Cells.

    – Hộp thoại format Cells, thẻ fonts gồm:

    – Font: chọn các phông chữ

    – Font style: chọn kiểu chữ(nghiêng :Italic. Đậm Bold, gạch chân:Under line)

    – Size: chọn cỡ chữ

    – Color:màu chữ

    – OK

    .Tạo đường viền

    Chọn home/chọn thẻ Border

    Hoặc hộp thoại FormatCells, thẻ Border gồm:

    – Line Style: chọn kiểu đường viền ( nét đơn, đôi, đứt)

    – Color: chọn màu đường viền

    – None: xóa các đường viền trong vùng dữ liệu

    – Outline: tạo đường viền ngoài vùng dữ liệu

    – Inside: tạo đường viền trong vùng dữ liệu

    – Border: thêm, bỏ hoặc thay đổi các đường viền trên, dưới, trái, phải, chéo trái, chéo phải bằng các nút tương ứng.

    g. Hợp ô tách ô

    Chọn home/Chọn merge

    – Merge & Center: hợp các ô được chọ thành một ô duy nhất và định dạng dữ liệu vào giữa ô.

    – Merge Across: Hợp các ô theo dòng

    – Unmerge Cells: tách ô đã đượ hợp

    h. Đổi hướng chữ, căn lề dữ liệu trong ô

    Chọn Home/chọn các nút căn lề theo mong muốn trên thẻ Alignment/chọn thẻ Alignment

    Hộp thoại format Cells, thẻ Alignment gồm:

    Horizontal: căn lề theo chiều ngang

    General: giữ nguyên như khi nhập dữ liệu

    Left: căn lề theo mép trái

    Center: căn lề giữa

    Right: căn lề mép phải

    Fill: căn toàn ô bằng các ký tự trong ô đó

    Justifly: căn lề đều hai bên mép lề

    Center across selection: căn lề giữa qua một dãy ô

    – Vertical: căn lề theo chiều dọc (top;căn lề phía trên, Center căn giữa, Bottom: căn lề xuống phía dưới)

    – Wrap text; khi tích dấu check dữ liệu nhập vào nếu dài hơn độ rộng ô sẽ tự độn dàn thành nhiều dòng.

    – Merge Cells:trộn nhiều ô thành một ô duy nhất.

    – Orientation: chọn hướng xoay dữ liệu trong ô bằng cách dùng chuột kéo nút đỏ tới các góc mong muốn.

    I. Chèn các ký tự đặc biệt

    – Chọn insert/chọn Symbol. Xuất hiện hộp thoại Symbol.

    – Hộp thoaị Symbol gồm các mục chức năng

    – Chọn phông chữ trong mục Font, trong mỗi bảng ký tự đặc biệt có nhiều ký tự khác nhau. Chọn ký tự cần dùng

    – Nếu cần chèn thêm nhiều ký tự khác nhau lần lượt thực hiện các thao tác: chọn ký tự cần sử dụng. Chọn nút insert cho đến khi chèn đủ các ký tự cần.

    Chọn nút Close đóng hộp thoại Symbol.

    a. Chèn thêm bảng tính

    Nhấn chuột phải tại thanh Sheet Bar trên thẻ ghi tên bảng tính

    Chọn Insert/chọn Worksheet/chọn Ok

    b. Xóa bảng tính

    Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính cần xóa

    Chọn lệnh Delete/Chọn OK, bảng tính sẽ bị xóa khỏi tệp dữ liệu

    c. Đổi Tên Bảng Tính

    Nhấn chuột phải vào thẻ ghi tên bảng tính, chọn lênh rename/ghi tên mới cho bảng tính.

    d. Di chuyển sao chép bảng tính

    Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính cần sao chép hoạc di chuyển/chọn lệnh Move or Copy

    – To Book: chọn tệp dữ liệu đích sẽ chứa kết quả sau khi di chuyển hoặc sao chép bảng tính.

    – Before sheet: chọn vị trí mới cho bảng tính trong tệp hiện thời đang làm việc

    Create a copy: nếu chọn là sao chép bảng tính, ngược lại là di chuyển bảng tính

    – Chọn Ok

    e. Đổi màu tên bảng tính

    Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính/chọn Tab color/chọn màu sắc.

    Tên bảng tính sẽ được đổi màu như mong muốn.

    g. Ẩn hiện bảng tính

    Ẩn bảng tính: Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính cần ẩn/chọn Hide

    Hiện bảng tính: Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính bất kỳ/chon Unhide/chọn tên bảng tính muốn hiện

    – Chọn Page Layout/chọn Print Titles- Nhấn CTRL+F2 mở hộp thoại Print Preview

    – Print titles: nhập đại chỉ vùng cần in. Sử dụng khi cần in một vùng trong dữ liệu bảng tính

    – Print titles: Đối với các bảng dữ liệu lớn khi in trên nhiều trang, từ trang thứ hai trở đi dữ liệu được in sẽ không có tiêu đề bảng làm việc quản lý dữ liệu gặp khó khăn. Muôn tiêu đề lặp trên các trang in

    – Rows to repeat at top: chọn hàng cần lặp trên các trang

    – Chọn Office Button/ chọn Print/chọn Print Preview

    – Print: thực hiện lệnh in

    – Page Setup: thiết lập trang in

    – Zoom: chức năng phong to bảng dữ liệu ở kích cỡ bình thường hoặc thu nhỏ bange dữ liệu vừa độ rộng cửa sổ.

    – Next page: chuyển xem trang tiếp theo

    – Show Margins: điều chỉnh độ rộng lề giấy

    – Page Break Preview: cho phép đặt dấu ngắt trang, Định trỏ tại vị trí ngắt trang, nhấn chuột tại nút Page Dreak Preview. Dấu ngắt trang được thiết lập

    – Close Print Preview: đóng chế độ xem và trở về màn hình làm việc thông thường

    – Help:trợ giúp sử dụng chức năng tương ứng để thay đổi định dạng trang in theo mong muốn.

    – Chọn nút Close Print Preview hoặc tổ hợp phím CTRL+F2 để đóng chế độ xem trước khi in

    – Columns to repeat at left: chọn cột cần lặp trên các trang

    – Print

    Gridlines: cho phép in các đường lưới trong bảng

    – Chọn Page layout, chọn nút Breaks

    – Chọn insert page Break nếu muốn đặt dấu ngắt trang

    – CHọn Remove page Break nếu muốn hủy dấu ngắt trang

    – Chọn Reset All Page Breaks nếu muốn hủy tất cả các dấu ngắt trang đã đặt

    Chọn nút OFFICE BUTTON/Chọn Print để mở hộp thoại PrintKhung Copies: số bản cần in.Sử dụng khi muôn in dữ liệu thành nhiều bản giống nhau.

    Khung Printer: name chọn máy in cần sử dụng in

    Lưu ý: để in giấy A4 cần định dạng giấy như sau

    Khung Print range: chọn miền dữ liệu cần in

    All: in tất cả các trang

    Page from chúng tôi …. Chọn in số trang theo mong muốn. Ghi trang bắt đầu I tại mục from và trang kết thúc to

    Khung Print what: điều khiển in

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Bằng Duolingo Trên Pc, Học Tiếng Anh Online, Trực Tuyến
  • Năm Bước Học Cách Làm Dj
  • 8 Bước Học Dj Cơ Bản
  • 6 Bước Cơ Bản Cho Người Bắt Đầu Học Cách Chơi Dj
  • Một Số Chia Sẻ Với Các Em Học Sinh Luyện Thi Chuyên Anh Năm Học 2013
  • Tự Học Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao, Thủ Thuật Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Miễn Phí Học Vba Excel Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Tự Học Vba Excel Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao Hiệu Quả
  • (Tham Khảo Tài Liệu) Tự Học Word, Excel Và Powerpoint 2010 ( Tiếng Việt)
  • Tài Liệu Tự Học Office 2010, Chi Tiết Word, Powerpoint, Excel
  • Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Phương Pháp Hiệu Quả Eng Breaking
  • Microsoft Excel là một ứng dụng bảng tính thương mại được phát triển và phân phối bởi Microsoft dành cho hệ điều hành Windows và Mac OS X. Excel nằm trong bộ Microsoft Office và đã nhiều phiên bản ở thời điểm hiện tại. Chuyên mục này sẽ giới thiệu về Excel 2010.

    Excel là một công cụ bảng tính có khả năng thực hiện các tính toán, phân tích dữ liệu và tích hợp các thông tin từ những chương trình khác nhau. Theo mặc định, tài liệu trong Excel 2010 được lưu với phần mở rộng là *.XLSX, Excel 2003 trở về trước có phần mở rộng là *.XLS.

    Giao diện bản tính excel

    1. Thanh quick access toolbar

    3. Các ô tính trong excel

    4. Các sheet trong 1 workbook

    Mỗi một file hay workbook thì có các sheet, trong sheet thì có các ô tính được sắp sếp theo dạng cột và hàng. Cột được sắp xếp theo thứ tự alpha b: A,B, C D…Hàng được sắp xếp theo số tự nhiên tăng dần : 1,2,3,4…

    Các thanh công cụ : file, home, insert…Mỗi thanh công cụ có chức năng khác nhau

    a. Thanh công cụ file có chức năng

    save: Dùng đề lưu lại workbook chúng ta đang làm việc

    Save as : Khi đã lưu 1 workbook nhưng muốn lưu ra một tập tin khác với 1 tên khác thì sử dụng save as

    Open: Mở một workbook mới

    Close: Đóng workbook

    Recent: Hiện file mà chúng ta vừa mới thao tác xong

    New: Chúng ta mở mới 1 workbook

    Print: Có chức năng in ấn và các tùy chọn của in file tài liệu

    Options: Cài đặt nâng cao

    b. Thanh công cụ home: chứa nhiều chức năng, font, định dạng trang, cỡ chữ, sao chép, dán…

    Trong thanh công cụ home chứa nhiều chức năng khác nhau

    c. Thanh công cụ insert: chữa chức năng thêm các hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, đường kẻ, link…

    Thanh công cụ insert

    d. Thanh công cụ page layout: chỉnh trang in và một số các cài đặt trang in và trang xem

    e. Thanh công cụ Formulas: Chứa các hàm mà chúng ta sẽ làm việc với excel

    f. Thanh công cụ data: có chức năng xử lý về dữ liệu, lọc tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu…

    g. Thanh công cụ Review: Có chức năng bảo mật trang, xem trang, cài đặt sửa lỗi chính tả

    h. Thanh công cụ View: Xem trang ở các giao diện khác nhau

    Like fanpge để cập nhật những bài học, thủ thuật về excel : Học excel từ cơ bản đến nâng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bảng Trong Excel, Chèn Table Đơn Giản
  • Cách Tạo Bảng Excel, Chèn Bảng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Excel (Excel Table)
  • Hướng Dẫn Cách Tính Số Tuần, Số Ngày Lẻ Trong Tuần Giữa 2 Mốc Thời Gian
  • Hướng Dẫn Các Cách Tính Tuổi Từ Ngày Sinh Trong Excel
  • Có Nên Tự Học Kế Toán Excel Hay Không

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Học Excel Cho Kế Toán
  • Cách Xếp Loại Học Lực Cấp 2 Cho Các Em Học Sinh
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Giới Thiệu Về Macro Trong Excel (Windows)
  • Thủ Thuật Lưu File Excel Có Chứa Code Macros Vba Excel
  • Tự học kế toán Excel là hoàn toàn được khi bạn sở hữu một kiến thức nền tảng tốt về excel và kế toán Còn không thì tôi khuyên bạn nên tham gia một lớp kế toán Excel ngắn hạn tại một trung có “uy tín”. “Để có thể học tốt KẾ TOÁN EXCEL, thì trước tiên các bạn nên có kiến thức nền …

    Tự học kế toán Excel là hoàn toàn được khi bạn sở hữu một kiến thức nền tảng tốt về excel và kế toán Còn không thì tôi khuyên bạn nên tham gia một lớp kế toán Excel ngắn hạn tại một trung có “uy tín”. “Để có thể học tốt KẾ TOÁN EXCEL, thì trước tiên các bạn nên có kiến thức nền tảng về hàm Excel tốt, hãy vào đường link sau để đọc bài viết về:” Kiến thức Tổng quát về HÀM EXCEL Tôi khuyên bạn là có lý do rất chính đáng, đó là: – Nhiều bạn nghĩ hoặc được các cao thủ mách nước cho thế này: Em cứ lên trên mạng download một bài giảng hướng dẫn kế toán excel và một file mẫu Excel về rồi tự nghiên cứu – mày mò rồi cũng làm được hết. Đúng là thế, với một số bạn có nền tảng kiến thức tốt về excel và kế toán sẽ không gặp nhiều khó khăn để có thể sử dụng được file kế toán Excel đã lập sẵn công thức và có thể hiểu được giáo trình đang hướng dẫn gì. Tuy nhiên ngay cả với các bạn khá khẩm như thế cũng sẽ gặp khó khăn mỗi khi phát sinh ra lỗi của file khiến cho kết quả trên báo cáo không đúng với thực tế nhập vào, đa phần là do các bạn không hiểu rõ được file tổ chức như thế nào vì các bạn ấy không phải là người lập nên file. Mất quá nhiều thời gian và công sức thậm chí là không hiểu vì sao số liệu bị lệch. Như vậy với các bạn không có kiến thức nền tảng tốt., thì nên tham gia một khóa học kế toán excel tại một trung tâm đào tạo có uy tín và chuyên sâu về Kế toán Excel. Hãy đọc bài viết về: ” Đánh giá thực trạng dạy và học kế toán excel tại các trung tâm” để thấy được nên học ở đâu và yêu cầu chất lượng giáo viên như thế nào. Khi các bạn được trang bị kiến thức nền tảng tốt thì bạn sẽ làm chủ được file Kế toán Excel, để từ đó bạn không chỉ kiểm soát được dữ liệu trên báo cáo của mình có đúng hay không mà còn có thể tự phát triển cho mình những báo cáo quản trị, báo cáo kế toán giúp bạn tỏa sáng trước sếp bởi những báo cáo mang tính định hướng, kiểm soát – phân tích chi phí và hiệu quả kinh doanh mang lại nhiều giá trị hơn nhiều so với bạn chỉ đơn thuần làm công việc của một kế toán tài chính – thuế – tức là chỉ đi ghi nhận những gì đã xảy ra. Có thể bạn sẽ quan tâm: 1. Giáo trình kế toán Excel miễn phí 2. Đánh giá thực trạng dạy và học kế toán excel tại các trung tâm 3. Mẫu sổ kế toán Excel theo quyết định 15 miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Các Cách In 2 Mặt Trong Excel 2010, 2013, 2022!
  • In Excel, Cách In Bảng Tính Excel 2022, 2010, 2007, 2003, 2013, 2022
  • Bạn Muốn In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel. Không Đơn Giản Như Word Hay Pdf Đâu Nhé! Hãy Đọc Bài Sau!
  • Hướng Dẫn Cách In Tự Động Trong Excel Với Vba
  • Cách In 2 Mặt Trong Excel 2007, 2010, 2013 Hiệu Quả Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×