Top 20 # Xem Nhiều Nhất Tự Học Lập Trình Từ Con Số 0 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Học Lập Trình Ruby Từ Con Số 0 / 2023

Đối với tôi – tác giả bài viết, thứ nhất Ruby là một ngôn ngữ đẹp. Bạn sẽ thấy việc viết code trong Ruby rất mượt mà và tự nhiên.

Thứ hai, một trong những nguyên nhân khiến cho Ruby nổi tiếng nằm ở Rails: một framework được dùng bởi Twitter, Basecamp, Airbnb, Github và nhiều công ty khác.

” Ruby có ngoại hình đơn giản, nhưng tâm hồn bên trong phức tạp giống như con người vậy.” – Matz, cha đẻ của ngôn ngữ lập trình Ruby.

Giới thiệu/Nguồn gốc

Ruby là “một ngôn ngữ lập trình open source (mã nguồn mở) vô cùng mạnh mẽ với sự đơn giản mà hiệu quả. Với các cú pháp thanh lịch giúp cho việc đọc và viết vô cùng dễ dàng”.

Hãy bắt đầu với những điều cơ bản về nền tảng của Ruby!

Variables (Các biến)

Bạn có thể hiểu đơn giản rằng biến là một từ chứa một giá trị. Chỉ đơn giản vậy thôi!

Trong Ruby, rất dễ để định nghĩa một biến và đặt cho nó một giá trị. Giả sử bạn muốn cho giá trị là 1 vào một biến với tên gọi là one. Hãy làm nó:

Điều đó thật đơn giản phải không? Bạn chỉ cần gán giá trị 1 cho một biến được gọi là one.

Bạn có thể gán một giá trị bất kỳ đến biến nào mà bạn muốn. Trong ví dụ trên, biến two chứa giá trị số nguyên là 2 và some_number có giá trị 10.000.

Bên cạnh các số nguyên, chúng ta cũng có thể sử dụng các phép toán luận booleans (true / false), chuỗi, ký hiệu, float và các kiểu dữ liệu khác.

Câu lệnh có điều kiện: Dòng điều khiển

Câu lệnh có điều kiện sẽ có nhiệm vụ đánh giá tính đúng/sai của một lệnh. Nếu kết quả là đúng (True), thì nội dung bên trong sẽ được xử lý. Ví dụ:

2 lớn hơn 1 nên dòng chữ ” 2 is greater than 1 ” sẽ được hiện ra.

Câu lệnh else sẽ được thực hiện khi ta gặp kết quả False (Sai):

1 không lớn hơn 2 nên code trong lệnh else sẽ được xử lý.

Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng tới lệnh elsif, vốn kết hợp cả 2 loại trên. Ví dụ:

Tôi thích dùng câu lệnh if sau khi code đã được thực hiện:

Nhìn rất đẹp mà lại ngắn gọn. Đó là thế mạnh của ngôn ngữ lập trình Ruby.

Looping/Iterator (Vòng lặp)

Trong ngôn ngữ lập trình Ruby, chúng ta có thể lặp lại bằng nhiều hình thức khác nhau. Tôi sẽ nói về 3 vòng lặp: while, for và each.

Vòng lặp For: Với statement được cho ra, nội dung code sẽ được thực hiện cho đến khi thỏa mãn yêu cầu của statement đó. Bạn truyền biến num đến block và câu lệnh for sẽ lặp lại nó cho bạn. Mã này sẽ in giống như khi code từ 1 đến 10:

Vòng lặp Each: Tôi thực sự thích vòng lặp each. Đối với một mảng (array) các giá trị, nó sẽ lặp lại từng giá trị một.

Điểm khác biệt giữa For và Each là Each thực hiện chính xác từng giá trị được cho; trong khi For sẽ xuất hiện những giá trị không mong muốn nằm ngoài yêu cầu.

Array (Mảng): Collection/List/Data Structure

Giả sử bạn muốn lưu integer (số nguyên) 1 vào một biến. Nhưng giờ, bạn muốn lưu 2 và rùi 3,4,5…. Vậy có cách nào để lưu những integer bạn muốn mà không phải làm theo cách thủ công không? Ruby sẽ cung cấp giải pháp cho bạn.

Array (mảng) là một collection dùng để lưu trữ một danh sách các giá trị (như các integer này). Vì vậy, hãy sử dụng nó.

my_integers = [1, 2, 3, 4, 5]

Rất đơn giản, chúng ta tạo ra một array và lưu nó vào my_integer.

Bạn sẽ tự hỏi: ” Làm cách nào để lấy giá trị từ array đó?“. Trong Arrays có một khái niệm gọi là Index. Bắt đầu với index 0 và cứ thế tăng dần lên.

Sử dụng cú pháp Ruby rất đơn giản để hiểu:

Giờ nếu bạn muốn lưu strings thay vì integers, như danh sách tên họ hàng của bạn chẳng hạn:

Không có gì khác biệt, ngoài trừ giờ ta dùng chữ thay cho số. Thật tuyệt!

Chúng ta đã học được chỉ số mảng hoạt động như thế nào. Giờ hãy thêm các phần tử vào cấu trúc dữ liệu mảng (các item vào danh sách).

Phương pháp thường thấy dùng để thêm giá trị vào array là push và <<.

Push cực kỳ đơn giản. Bạn chỉ cần thông qua các phần tử ( The Effective Engineer) như tham số push:

Phương pháp << có chút khác biệt:

Bạn có thể đặt ra câu hỏi rằng: ” Tại sao nó không sử dụng ký hiệu dấu chấm giống như các phương pháp khác? Làm thế nào có thể trở thành là một phương pháp? “. Một câu hỏi hay. Được viết như sau:

bookshelf << "Hooked"

Cũng chính là…

bookshelf.<<("Hooked")

Ngôn ngữ lập trình Ruby thật là tuyệt đúng không? Giờ hãy nói thêm về một loại Data Structure khác.

Hash: Key-Value Data Structure / Dictionary Collection

Chắc hẳn chúng ta đều biết arrays thực chất chính là array với số. Thế nhưng, nếu chúng ta dùng số thứ tự thì sao? Một số cấu trúc dữ liệu (data structure) có thể dùng số, string hoặc các dạng type khác. Hash data structure là một trong số đó.

Hash là một collection các cặp key-value:

Trong đó, key sẽ ám chỉ index của value. Vậy chúng ta sẽ truy cập vào value của Hash như thế nào? Sẽ thông qua key.

Đây là một hash về tôi bằng cách sử dụng key là họ tên, nickname và sắc tộc:

Trong ví dụ trên, tôi cho in một cụm từ về mình bằng cách sử dụng tất cả các giá trị được lưu trong hash.

Một điều khá tuyệt của hash là chúng ta có thể dùng bất cứ thứ gì làm value. Tôi sẽ thêm key “age” và số tuổi của mình là (24) vào value.

Giờ ta sẽ thêm các nhân tố khác vào một hash. Key dẫn tới value chính là đặc điểm làm nên Hash nên việc thêm vào cũng sẽ theo quy luật như vậy.

Chúng ta chỉ cần gán một giá trị vào hash. Bạn có thấy việc thêm một giá trị vào hash rất đơn giản phải không?

Iteration: Vòng lặp thông qua Data Structures

Việc lặp lại mảng rất đơn giản. Các nhà phát triển Ruby thường sử dụng vòng lặp each. Hãy thực hiện nó:

Vòng lặp each ở trên hoạt động bằng cách đi qua từng phần tử trong mảng như một tham số trong block. Trong ví dụ trên, chúng ta sẽ in ra từng yếu tố đó.

Với hash data structure, ta cũng có thể dùng vòng lặp each để đi qua 2 tham số trong cùng một block: key và value. Đây là ví dụ:

Ta sẽ đặt tên cho hai tham số này là key và value cho khỏi bị nhầm.

Bạn có thể thấy chúng tôi sử dụng thuộc tính như một tham số cho hash key và nó đã hoạt động. Tuyệt quá!

Classes & Objects

Là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (object oriented programming), Ruby sử dụng các khái niệm về class và object (đối tượng).

“Class” là một cách để xác định các đối tượng. Trong thế giới thực có nhiều vật thể cùng loại giống như xe cộ, chó và xe đạp. Mỗi xe có các thành phần tương tự (bánh xe, cửa ra vào, động cơ).

“Objects” có 2 đặc điểm: dữ liệu và hành vi. Ví dụ: ô tô có dữ liệu về số bánh xe và số cửa. Chúng cũng có hành vi như tăng tốc và dừng lại.

Trong lập trình hướng đối tượng, chúng tôi gọi là dữ liệu ” attributes” và hành vi ” methods“.

Dữ liệu = AttributesHành vi = Methods

Chế độ lập trình hướng đối tượng trong Ruby: On (Bật)

Đây là một cú pháp trong Ruby cho Class:

Chúng tôi xác định Vehicle với lệnh class và kết thúc bằng end. Thật dễ dàng!

Objects chính là đại diện cho class. Ta tạo ra instance bằng phương pháp .new.

vehicle = Vehicle.new

Tại đây, vehicle là object (hay instance) của class: Vehicle

Class Vehicle có 4 attributes: bánh xe, loại thùng tank, số ghế và vận tốc.

Hãy xác định class Vehicle của chúng tôi để nhận dữ liệu và tạo đối tượng cụ thể.

Chúng ta đã sử dụng phương pháp initialize (khởi tạo). Với tên gọi khác là constructor bởi khi bạn tạo ra vehicle object, đồng thời cũng sẽ xác định các attributes của nó luôn.

Giả sử bạn rất thích chiếc Tesla Model S và muốn tạo một object như vậy. Bao gồm 4 bánh, xe điện, 5 chỗ và chạy được với vận tốc tối đa là 250km/giờ (155 mph). Hãy tạo object tesla_model_s!

tesla_model_s = Vehicle.new(4, 'electric', 5, 250)

4 wheels + electric tank + 5 seats + 250km/hour maximum speed = tesla_model_s.

(4 bánh + xe điện + 5 chỗ + tốc độ tối đa 250km/giờ = tesla_model_s.)

Vậy là ta đã thiết lập lên thuộc tính Tesla. Nhưng truy cập vào bằng cách nào?

Chúng tôi gửi một thông báo tới đối tượng để hỏi về chúng. Chúng tôi gọi đó là một phương pháp (method). Đó là hành vi của đối tượng. Hãy thực hiện nó!

Trong ví dụ trên, ta dùng hai cách number_of_wheels và set_number_of_wheels. Còn được biết tới là getter and setter. Đầu tiên, ta lấy một giá trị thuộc tính và sau đó, đặt một giá trị cho thuộc tính.

Trong Ruby, ta có thể làm điều đó mà không dùng tới những phương pháp trên với attr_reader, attr_writer và attr_accessor.

attr_reader: Áp dụng phương pháp getter.

attr_writer: Áp dụng phương pháp setter.

attr_accessor: Áp dụng cả 2 phương pháp trên.

Giờ chúng ta đã học được cách lấy các giá trị thuộc tính; thực hiện các phương thức getter và setter; và sử dụng attr (reader, writer và accessor).

Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể sử dụng các phương pháp để làm những thứ khác – như phương pháp “make_noise”. Hãy thử xem!

Khi chúng ta gọi phương thức này, nó chỉ trả về một string “VRRRRUUUUM”.

Encapsulation (Tính đóng gói): Ẩn thông tin

Encapsulation là cách giới hạn việc truy cập trực tiếp vào dữ liệu và phương pháp của đối tượng đồng thời tạo điều kiện cho hoạt động trên dữ liệu đó (phương pháp của đối tượng).

Trong lập trình hướng đối tượng, bên trong mỗi đối tượng có chứa dữ liệu thể hiện tình trạng hay thuộc tính của nó. Mỗi đối tượng được trang bị những hành vi (behavior) hay phương thứ (method) để thực hiện một số nhiệm vụ nhất định, nhằm thông báo hay làm thay đổi thuộc tính của chính nó. Đối tượng là sự kết hợp dữ liệu và thao tác trên dữ liệu đó thành một thể thống nhất. Sự kết hợp này gọi là sự đóng gói.

Nói cách khác, những thông tin bên trong sẽ được giấu kín, chỉ có đối tượng mới có thể tương tác với dữ liệu nội bộ.

Như vậy, trong ngôn ngữ lập trình Ruby, ta sẽ dùng một phương pháp để truy cập dữ liệu trực tiếp. Hãy xem ví dụ:

Như vậy, ta đã áp dụng class Person.

Chúng tôi thực hiện class Person này. Như những gì chúng ta đã học, để tạo ra đối tượng person, chúng ta sử dụng phương thức mới và vượt qua các tham số.

tk = Person.new("Leandro Tk", 24)

Vậy để truy cập được những thông tin này thì phải làm sao?

Không thể làm được! Chúng tôi đã không thực hiện phương thức tên (và tuổi).

Hãy nhớ: ” Trong Ruby, chúng tôi sử dụng các phương pháp nào để truy cập trực tiếp dữ liệu?” Để truy cập vào tên và độ tuổi tk chúng ta cần thực hiện các phương pháp trên class Person của chúng ta.

Giờ chúng tôi có thể trực tiếp truy cập thông tin này. Với sự đóng gói, chúng ta có thể đảm bảo rằng đối tượng (tk trong trường hợp này) chỉ được phép truy cập tên và tuổi. Các đại diện nội bộ của đối tượng được ẩn từ bên ngoài.

Rõ ràng là không được. Lý do bởi chúng ta phải dùng phương thức truy cập trực tiếp như sau:

Inheritance (Kế thừa): Hành vi và Đặc điểm

Một số các objects nhất định đều có những điểm chung với nhau: Hành vi và đặc điểm.

Ví dụ, tôi thừa hưởng một số đặc điểm và hành vi từ cha tôi – như đôi mắt và mái tóc. Cùng với các hành vi như sự thiếu kiên nhẫn và hướng nội.

Trong lập trình hướng đối tượng, các class có thể thừa hưởng đặc điểm chung (dữ liệu) và hành vi (phương thức) từ một class khác.

Hãy xem ví dụ khác và thực hiện nó trong Ruby.

Hãy tưởng tượng về một chiếc xe hơi. Số lượng bánh xe, chỗ ngồi và vận tốc tối đa là tất cả các thuộc tính của một chiếc xe.

Class Car đã được thực hiện:

my_car = Car.new(4, 5, 250)my_car.number_of_wheels # 4my_car.seating_capacity # 5my_car.maximum_velocity # 250

Trong Ruby, chúng ta dùng < operator để chỉ định rằng một class được thừa kế từ class khác. Class ElectricCar sẽ kế thừa từ class Car.

Đơn giản vậy đấy, ta không cần dùng thêm phương pháp nào bởi class này đã có sẵn thông tin được kế thừa kế từ Car.

tesla_model_s = ElectricCar.new(4, 5, 250)tesla_model_s.number_of_wheels # 4tesla_model_s.seating_capacity # 5tesla_model_s.maximum_velocity # 250

Thật tuyệt vời!

Module: Hộp công cụ

Chúng ta có thể nghĩ đến một module như hộp công cụ có chứa một tập hợp các hằng số và phương thức.

Một ví dụ của Ruby module là Math. Chúng ta có thể truy cập PI không đổi:

Và phương pháp .sqrt:

Math.sqrt(9) # 3.0

Ngoài ra, chúng ta có thể áp dụng module của mình và dùng nó trong class. Ta có một class RunnerAthlete:

Áp dụng module Skill vào để có phương thức average_speed.

Làm sao thêm module vào class để nó có được hành vi này (average_speed)? Đơn giản là cứ ghi thẳng vào đó!

Bạn có thể nhìn thấy phần “include Skill”! Giờ bạn có thể dùng phương pháp này trong instance của class RunnerAthlete.

Tuy nhiên, bạn cần nhớ những điều sau:

module có thể không có instances;

module có thể không có subclass;

module được xác định bằng module.

90 Ngày Học Lập Trình (Python) Từ Con Số 0! / 2023

GIỚI THIỆU

Chúng ta sẽ nói về cách thiết kế và tạo ra chương trình từ một dãy các chỉ lệnh trong Python. Bạn không cần biết trước kiến thức gì để có thể học tốt khoá này. Bất kỳ ai có kinh nghiệm sử dụng máy tính một cách thành thạo đều có thể hiểu rõ các bài giảng và tài liệu được cung cấp. Sẽ không có các công thức Toán phức tạp và nỗ lực học viên cần cho mỗi tuần chỉ vào khoảng 2 đến 3 giờ. Sau khi học xong khoá học này và khoá Python Nâng Cao sẽ được khai giảng ngay phía sau, bạn sẽ có khả năng truy xuất, xử lý, và phân tích dữ liệu cho công việc của mình một cách hiệu quả bằng ngôn ngữ lập trình Python.

Python là ngôn ngữ có hình thức đơn giản, gọn gàng, cấu trúc rõ ràng, và thuận tiện cho người mới học lập trình. Tuy nhiên, việc dễ đọc và dễ học không làm cho Python trở thành 1 ngôn ngữ yếu. Ngược lại, Python cực kỳ mạnh mẽ và được dùng trong rất nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học máy tính đến sinh học, vật lý, và kinh tế tài chính. Riêng trong ngành khoa học máy tính, Python có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu, lập trình web, học máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, và làm nhiều việc khác. Python cũng là một trong 2 ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất bởi các nhà khoa học dữ liệu (data scientist). Các chương trình viết bằng Python có thể chạy trên Windows, Mac OS, Linux và nhiều hệ điều hành khác thuộc họ Unix.

SÁCH GIÁO TRÌNH

Python for Informatics: Exploring Information

Mã nguồn của toàn bộ các ví dụ trong sách có thể tải về từ đây: http://www.pythonlearn.com/code.zip , hoặc từ đây: http://www.pythonlearn.com/code/

LỊCH TRÌNH DỰ KIẾN

Tuần 1: Máy tính, lập trình, Python Tuần 2: Biến, biểu thức, chương trình Tuần 3: Thực thi có điều kiện Tuần 4: Hàm, truyền tham số, giá trị trả về Tuần 5: Vòng lặp, điều kiện dừng Tuần 6: Xử lý chuỗi

CỐ VẤN HỌC THUẬT

TS. Đặng Ngọc Minh Tốt nghiệp Tiến sĩ ngành Khoa học máy tính tại Viện công nghệ liên bang Thuỵ Sĩ – Lausanne (EPFL). Anh có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ 3D.

TS. Mai Hải Thanh Tốt nghiệp tiến sỹ tại KAIST (Hàn Quốc), từng nghiên cứu tại Viện Nghiên Cứu Quốc Gia về Điện Tử Viễn Thông Hàn Quốc, hiện đang làm nghiên cứu tại Việt Nam, tổng cộng hơn 9 năm kinh nghiệm làm việc, nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực khoa học máy tính, đặc biệt hứng thú với chuyên ngành xử lý dữ liệu.

Học Lập Trình Từ Con Số “Một” / 2023

Bạn chỉ biết một chút về lập trình? Hay thậm chí chỉ biết một chút về toán, hay một chút tư duy lập trình? Tóm lại bạn biết mà như méo biết!

Bạn không bắt đầu từ con số 0. Bạn biết đọc cơ mà!

Lập trình là gì?

Nếu câu hỏi ngắn gọn như trên. Thì có thể hiểu lập trình là làm cho thứ gì đó xảy ra theo cái đã sắp đặt, cài đặt trước. Như:

Lập trình cho một bữa ăn của bạn: ăn ăn ăn ăn =)).

Hay lập trình cho trí não của bạn mặc định thấy đồ ăn là nhào dô.

Lập trình ra một website, một phần mềm hay một game nào đó. Đây gọi là lập trình máy tính.

Lập trình máy tính là gì?

Lập trình máy tính là tạo ra sản phẩm phần mềm chạy trên máy tính, điện thoại, webbrowser (website). Có thể sản phẩm là game. Hay thậm chí là firmware(hệ điều hành dành cho chip điện tử) cho các thiết bị điện tử như remote, modem wifi, tivi…

Lập trình máy tính làm được những gì?

Lập trình máy tính nếu chỉ nghỉ là làm ra phần mềm không thì nhiều người sẽ xem nhẹ khả năng của nó. Vậy lập trình máy tính thật sự làm được những gì. Sức mạnh của nó tới đâu?

Tạo ra những phần mềm nhỏ như 360′, đồng hồ hẹn giờ, website bán hàng, trình soạn thảo văn bản.

Đến các siêu hệ thống như: hệ thống quản lý mắt thần của Thế Giới Di Động, hệ thống phân tích dự liệu thu thập từ vệ tinh của NASA, bộ não xử lý của robot dùng trí tuệ nhân tạo, các hệ thống vườn thông minh, công xưởng tự động hóa.

Biến một kẻ phàm phu tục tử thành một bậc thánh nhân đắc đạo.

Muôn nẻo đường đi!

Vậy để học lập trình máy tính thì phải làm gì?

Hãy hiểu ngôn ngữ lập trình, kỹ thuật lập trình là một sự phản ánh thực tế vào máy tính. Ngôn ngữ lập trình từ ngôn ngữ máy khó đọc khó hiểu khó nhớ. Biến tấu phát triển lên các ngôn ngữ lập trình tự nhiên dễ học hơn cả ngoại ngữ.

Các kỹ thuật ẩn chứa bên trong nó cũng từ phức tạp quản lý bộ nhớ khó khăn, xử lý vòng lặp rườm rà mà phát triển lên việc tự động quản lý bộ nhớ giúp, vòng lặp cực kỳ đơn giản dễ hiểu. Âu chung quy cũng là để ứng với sự phát triển tất yếu cơ bản của tự nhiên. Để phù hợp với tự nhiên.

Cứ xem như thế giới bên ngoài chúng ta đang sống là một thế giới. Và thế giới bên trong máy tính mà một phần mềm đang sống cũng là một thế giới. Hai thế giới này chỉ khác nhau về vật liệu tạo dựng nên.

Cứ tưởng tượng việc học lập trình như việc bạn từ khi lọt long là một đến khi nắm được kiến thức nhân loại. Bạn thì bạn và . Lập trình cũng thế!

Bạn bắt đầu như một đứa bé bỡ ngỡ học những ngôn ngữ mới. Học kỹ thuật mới. Rồi cứ theo vòng lặp đó. Từ ngôn ngữ làm quen tay rồi lại ngộ ra được chân lý cũa kỹ thuật. Từ kỹ thuật này đi đến kỹ thuật khác . Đến khi bạn có thể thoải mái chém gió cùng người đồng đạo bằng ngôn ngữ của mình. Có thể dùng kỹ thuật mình biết để khoe mẽ. Tự do bay nhảy, biến hóa, tạo dựng nên những thứ độc đáo bên trong thế giới vi mạch bằng khả năng của bạn.Bạn có một thế giới riêng để xây dựng.

Chung quy có 2 cách để học lập trình:

Bất cứ là cách nào cũng đều có cái hay và cái dở của nó. Cũng như bất cứ ai cũng có cách tiếp cận và tìm hiểu khác nhau.

Khi đi từ ngọn vào gốc rễ. Bạn có thể thử tìm một hay nhiều project phần mềm nào đó(nên từ đơn giản đến phức tạp). Đọc code của nó. Tìm hiểu quy luật của từng dòng, từng đoạn code để nắm được kỹ thuật bên trong. Rồi cứ thế tìm các project lớn hơn, kỹ thuật cao siêu hơn mà tìm hiểu. Nhớ phải tự tay làm thử một hay nhiểu sản phẩm nào đó để nắm được cái cốt lõi kỹ thuật bên trong.

Khi đi từ gốc đến ngọn. Bạn cần học các kỹ thuật đã có trên thế giới hày hoặc ở mức tương đối nào đó. Rồi từ đó làm ra các project, các sản phẩm. Biến hóa nó lên từ cái đã biết. từ cái nền vững trải tiếp tục xây lên. Khi đã nắm được kỹ thuật này đi đến kỹ thuật khác và lặp lại quy trình đến khi ngập tràn trong đạo lập trình.

Có một đặc điểm chung của cả hai cách này đều phải biết ít nhất là mã giả. Và một chút ngôn ngữ lập trình cơ bản. Có thể chọn pascal, C, C++, C# hay cả java để bắt đầu đều được. Đừng chọn C++ sớm vì nó bản chất là một ngôn ngữ khó. Cả hai đềuphải tạo ra sản phẩm nào đó của riêng mình như một cái mốc đánh dấu mình đã nắm và hiểu kỹ thuật đó.

Những kiến thức nên có là nền tảng cho việc học nâng cao lên. Có thể xuống núi mà tầm sư học đạo, hành tẩu giang hồ là:

Nhập môn lập trình

Kỹ thuật lập trình

Lập trình hướng đối tượng

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Nên biết thêm về cơ sở dữ liệu

Giao tiếp giữa các phần mềm với nhau

Đây mới các kỹ thuật để đào móng. Còn gia cố cái móng này và xây nên cái gì còn phải trông chờ vào khả năng và tham vọng của bạn.

Tôi nên đi đường nào?

Đã phân tích kỹ đặc điểm của 2 kỹ thuật. Tùy theo bạn học cách nào dễ mà chọn. Có thể tạm chia ra như sau để các bạn dễ lựa chọn:

Chọn đi từ ngọn nếu bạn không phải là con người của việc nghiên cứu. Bạn thích cái gì đó trực quan, làm đâu thấy kết quả đó. Thích các ví dụ thức tế.

Chọn đi từ gốc nếu bạn không phải kiểu người trên

Mọi đường đều quy về một mối

Chung quy việc bạn chọn con đường nào thì đều mong muốn đi xa hơn, đi đến thành tựu nào đó trong việc lập trình. Nên chắc chắn hành trang tốt, bạn đường tốt và người hướng dẫn có tâm là những điều cực kỳ quý giá. Nhưng cáiquan trọng nhất là sự nỗ lực từ chính bản thân bạn . Con đường sắp tới không phải con đường làng hai bên là ruộng lúa. Hai là con đường tráng nhựa đầy ổ gà. Nó có thể là con đường chưa được khai phá. Mà chính bạn phải là người tạo ra con đường đó cho người sau đi.

Phía trước bạn không có đường. Nhưng phía sau bạn đường đã được mở.

Đừng quên: “Luyện tập – Thử thách – Không ngại khó“.

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Lộ Trình Tự Học Ielts Từ Con Số 0 Đến 5.0 Trong Vòng 6 Tháng / 2023

Vậy làm sao học IELTS từ con số 0, đơn giản search Google có hàng tá bài viết, tham gia vào hội nhóm IETLS trên Facebook có hàng dài những status chia sẻ về quá trình tự học IELTS. Đó, thông tin về tự học IELTS thực sự rất nhiều nhưng phương pháp nào mới thực sự là phù hợp với bạn?

Để biết trước tiên mình nên bắt đầu từ đâu bạn hãy tự hỏi bản thân những câu như sau:

Mục tiêu điểm của bạn là bao nhiêu?

Thời gian nào thì bạn cần lấy bằng?

Bạn có bao nhiêu thời gian học trong 1 ngày?

Trình độ Tiếng Anh của bạn như thế nào?

Đối với câu 1 – 2 – 3 – 4 Panda nghĩ các bạn có thể tự chủ động được riêng phần kiểm tra trình độ bạn có thể lên trang web của chúng tôi Hoặc bạn có thể đến Anh ngữ Panda tại 1/ 52 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng để làm bài test. Hàng tuần tại Anh ngữ Panda tổ chức các buổi test IELTS miễn phí đánh giá trình độ cả 4 kĩ năng. Các bạn được nhận kết quả ngay lập tức từ đó có thể xác định xem trình độ của mình ở đâu và bản thân đang yếu kĩ năng nào trong 4 kĩ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết để từ đó theo lựa chọn phương pháp phù hợp cho bản thân.

Tiếp đến hay học phát âm bằng bảng IPA (International Phonetic Alphabet) học và bắt chước cách phát âm của người nước ngoài. Bạn có thể học ở các kênh sau:

BBC (Anh – Anh): https://www.youtube.com/watch?v=G4Z5qngn-48

Crown Academy of English (Anh/ Anh – Mỹ: https://www.youtube.com/watch?v=o8KppNXfx2k

Rachel’s English (Anh – Mỹ): https://www.youtube.com/watch?v=4cU9fqpCqBA

Đây là một số kênh mà Anh Ngữ Panda thấy chất lượng. Ngoài ra bạn có thể tìm kiếm trên nền tảng youtube với cụm từ IPA sẽ có một loạt các video hướng dẫn bạn cách đọc các âm trong Tiếng Anh từ giọng Anh – Anh, Anh – Mỹ, Anh – Úc.

Việc học IPA giúp bạn biết cách đọc khi nhìn vào phiên âm của từ, việc này giúp bạn phát âm và nói Tiếng Anh tốt hơn và trôi chảy đây cũng là 1 trong những tiêu chí đánh giá cho phần thi Speaking trong IELTS. Hãy học IPA ngay để phát âm sang chảnh như người bản ngữ. Ngoài ra, bạn nên học song song giữa IPA và phần kĩ năng nghe, bắt đầu từ cuốn “Basic IELTS Listening” hoặc Listening Strategies for IELTS test 2 cuốn sách này phù hợp với những bạn mới bắt đầu học nghe hoặc còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình nghe. Cuốn sách còn cung cấp các dạng bài, nội dung và mục tiêu trong phần thi Nghe của IETLS.

Bạn cần phải bổ sung từ vựng trong quá trình học IELTS đừng chỉ chăm chăm học thuộc. Học mỗi từ bạn cần phải hiểu ngữ cảnh và ý nghĩa chính xác. Việc không hiểu chính xác ngữ cảnh hay ý nghĩa sẽ làm giảm điểm số của bạn.

Vậy làm sao để học từ vựng một cách hiệu quả nhất trong IELTS?

“Nhìn nhiều, gặp nhiều thì sẽ nhớ.” Hãy áp dụng nguyên lý này trong việc học từ vựng. Đồng thời, cố gắng áp dụng từ vụng vào trong quá trình học Tiếng Anh hằng ngày. Điều này sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Khi quên từ, hãy luôn nhớ lại các ví dụ, đừng vội tra từ điển. Hãy luôn chắc chắn rằng bạn hiều ngữ cảnh và ý nghĩa chính xác của từ. Điều này giúp ích bạn trong quá trình nâng cao điểm trong IELTS.

Ở mức điểm này bạn cần khoảng 3 tháng học liên tục, mỗi ngày tối thiểu là 2 tiếng phân chia đề mỗi kĩ năng 1 tiếng bạn có thể gom lại như sau: Listening – Speaking vào 1 ngày, Writing – Reading vào một ngày.

Ở giai đoạn này Anh Ngữ Panda khuyên bạn nên sử dụng bộ ” Collins Get ready for IELTS ” 4 cuốn sách trong bộ sách được viết theo một format giống nhau, phân chia theo kiến thức của 4 kỹ năng trong bài thi IELTS là Nghe – Nói – Đọc – Viết. Mỗi cuốn có 12 bài học được phân loại rất cẩn thận và kĩ lưỡng cho học viên ở trình độ trung cấp có thể dễ học nhất và có thể tự học được bởi nó được minh họa bởi các ví dụ rất rõ ràng. Những kiến thức được cung cấp mang độ cơ bản, không khó để người học làm quen với IELTS dần dần.

Đối với phần thi Nghe thì cách hiệu quả nhất vẫn là nghe chép chính tả. Hãy chọn 1 video hoặc audio kèm phụ đề hoặc bản ghi. Hãy nghe một lượt nhưng đừng nhìn phụ đề hay bản ghi. Đến lần thứ 2 thì lúc này bạn bắt đầu nghe khoảng 5 – 10 giây thì chép, nghe đi nghe lại cho đến khi chép được gần hết thì thôi, đối với những từ quá khó thì để lại. Cứ lặp lại chu trình như vậy cho đến khi nghe hết video hoặc audio. Sau đó kiểm tra lại bản ghi hoặc phụ đề, ghi chú lại những từ không nghe được bằng bút đỏ, dịch bài, ghi chú những từ mới. Sau đó nghe lại lần thứ 3 lúc này bạn tăng tốc độ nghe lên 1.25 hoặc 1.5 xem khả năng nắm bắt đến đâu. Đây chính là chu trình nghe và chép chính tả, nếu bạn kiên trì thực hiện việc nghe chép chính tả Anh ngữ Panda đảm bảo khả năng nghe của bạn sẽ tăng lên đáng kể.

Đây là một website dùng để nghe và chép chính tả có giao diện vô cùng thân thiện dễ sử dung. Website cho phép bạn chép chính tả, đối với những từ bạn ghi sai, website sẽ note lại ghi chú để học thuộc thông qua Flashcard. Đây là trang web mà anh ngữ Panda thấy rất hay và dễ sử dụng.

Thi IELTS Speaking sẽ có phần trước tiên bạn cần tập trung vào phần 1 và phần 2

Bạn sẽ có từ 1 phút để chuẩn bị và 1 – 2 phút để trình bày. Với phần thi Speaking bạn có thể tìm được người học chung Speaking với mình càng tốt hoặc tìm đến giáo viên hoặc trung tâm anh ngữ. Bên cạnh đó, Anh ngữ Panda cung cấp cho bạn 1 trang web cực hay ho để bạn học Speaking:

Voicetube: https://www.voicetube.com/?ref=logo

Đây là một trang web cực kì hay ho cho phép bạn chép chính tả và cho phép bạn ghi âm từng câu một trong đoạn video sau đó so sánh với bản gốc. Điều này giúp bạn nhận ra lỗi sai trong quá trình nói cùng với bắt chước học theo cách nhấn nhá, luyến láy phát âm theo người bản ngữ.

Việc sử dụng các mẹo sẽ giúp bạn lên điểm khá nhiều trong phần thi Reading. Vì vậy, ngoài việc chịu khó đọc Tiếng Anh từ các nguồn như BBC, CNN hay từ blog như Medium các bạn có thể tham khảo lời khuyên của thầy Simon. Bạn có thể truy cập vào website chúng tôi

Bạn cần phải làm quen với task 1 bào gồm các phần như sau:

Đây là những dạng bài xuất hiện thường xuyên trong task 1 bạn có thể tham khảo cuốn Basic Ielst Writing và cuốn Colin Get Ready For Writing. Ngoài ra bạn có tham khảo từ trang web của thầy Simon để cập nhật những thông tin hữu ích cho phần thi Writing.

Tổng hợp các cuốn sách dùng cho tự học IELTS

Bộ Basic IELTS Speaking – Listening – Reading – Writing

Bộ Strategies for IELTS

Bộ Colin – Reading/Speaking for IELTS

Ngữ Pháp: Cambridge – Grammar for IELTS, Advance Grammar In Use

Sách Cambrige English – Complete Ielts band 4 -5

Để nhận sách hãy like và share bài viết ngay. Sau khi like và share hãy chụp ảnh và inbox vào Fanpage, Anh ngữ Panda sẽ gửi đường link để bạn dowload sách.