Top 20 # Xem Nhiều Nhất Soạn Văn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Tt / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Tt / 2023

II. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1. Tính cụ thể

2. Tính cảm xúc

3. Tính cá thể

Luyện tập

Bài 1 (Trang 127 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Đặc trưng phong cách ngôn ngữ trong nhật kí Đặng Thùy Trâm:

– Tính cụ thể:

+ Về thời gian, địa điểm: đây cũng là đặc trưng chung khi viết nhật kí

+ Cụ thể về người nói, mục đích nói (nhân vật tự nhủ với bản thân)

+ Cụ thể trong diễn đạt: hô gọi, lời tự nhủ, lời tự trách

– Tính cảm xúc: giọng thủ thỉ tâm tình nói về hiện tại và tương lai đôi lúc giọng hơn trách, giục giã ( nghĩ gì đấy Th. ơi?; Đáng trách quá Th ơi)

– Tính cá thể

+ Có nét riêng biệt của giọng điệu tâm tình đặc trưng của nhật kí: có nhiều từ ngữ nội tâm, giọng trẻ- tâm hồn của người trẻ khi sống trong hoàn cảnh chiến tranh.

b, Ghi nhật kí giúp bạn có thể phát triển vốn ngôn ngữ, vốn từ vựng cũng như cách diễn đạt linh hoạt.

Bài 2 (trang 127 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Từ ngữ xưng hô: ta, cô, anh, mình phổ biến trong giao tiếp đời thường

– Ngôn ngữ đối thoại: thân mật, yêu thương ( Mình về có nhớ ta chăng/ Lại đây đập đất trồng cà với anh.)

– Thể thơ lục bát dễ nhớ

– Lời nói gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, gần gũi bình dị nhưng cũng tế nhị sắc sảo.

Tính cảm xúc: cả hai câu ca dao đều thể hiện tình cảm, lời tỏ tình dí dỏm

Bài 3 (trang 127 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mang phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, có sự hô đáp, luân phiên giữa người nói người nghe

+ Tính chất điệp ngữ, điệp từ phổ biến trong sử thi: ai giữ trâu hãy đi lùa trâu về/ Ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn chim ngói.

+ Mỗi câu văn có tính nhịp điệu, mang đậm sử thi

+ Cách nói ví von, gắn chặt với sự vật, hoạt động trong đời sống thường ngày

+ Đoạn sử thi có mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cũng không giống nhau hoàn toàn về phong cách sinh hoạt.

Soạn Văn 10 Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt / 2023

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Soạn văn 10 bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, nội dung bài soạn ngắn gọn, chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học một cách dễ dàng. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

1. Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mẫu 1

1.1. Khái niệm

Chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con người dùng trao đổi thông tin, suy nghĩ, ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

1.2. Dạng biểu hiện

– Dạng nói: đối thoại, độc thoại, đàm thoại

– Dạng lời nói bên trong:

+ Độc thoại nội tâm: tự nói với mình không phát ra tiếng

+ Đối thoại nội tâm: tự tưởng tượng ra một người nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như cuộc thoại

+ Dòng tâm sự: suy nghĩ bên trong mạch lạc

1.3. Luyện tập

a, Lời khuyên chân thành khi giao tiếp. Câu ca dao khuyên mọi người nên sử dụng ngôn từ, cách nói năng đạt hiểu quả cao.

+ Cần giữ phép lịch sự, tôn trọng với người nghe

+ Câu ca dao thể hiện đặc điểm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt luôn coi trọng mục tiêu thuyết phục tình cảm của người nghe.

→ Rút ra bài học: Cần biết cách nói chuyện, lựa lời để giao tiếp đạt hiệu quả.

Câu ca dao thứ hai: muốn biết vàng tốt hay xấu phải thử qua lửa, muốn biết chuông thử tiếng thấy độ vang.

Con người thông qua lời nói biết được tính nết như thế nào, người nói thanh lịch, có văn hóa hay sỗ sàng, cục cằn.

Lời ăn tiếng nói chính là một trong những tiêu chí đánh giá phẩm chất con người. Người “ngoan” là người biết nói khiêm nhường, nhã nhặn, biết kính trên nhường dưới.

b, Trong đoạn trích ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện: Lời nói của nhân vật năm Hên (Bắt sấu rừng U Minh của nhà văn Sơn Nam)

Cách dùng từ ngữ:

– Nói tới vấn đề trong cuộc sống: chuyện bắt cá sấu.

– Về từ ngữ:

+ Sử dụng từ ngữ đậm chất Nam Bộ: ghe, xuồng, rượt

+ Từ ngữ xưng hô thân mật: tôi- bà con…

+ Sử dụng nhiều câu tỉnh lược, kết hợp với câu cảm thán, câu hỏi, câu trần thuật

→ Cách sử dụng từ ngữ cho thấy tác giả là người Nam bộ, am hiểu nhiều nét đặc trưng về văn hóa, thói quen.

2. Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mẫu 2

2.1. Câu 1 (trang 113 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:

Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói trong cuộc sống hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,… đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống

2.2. Câu 2 (trang 113 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt

– Ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện chủ yếu ở dạng nói (độc thoại, đối thoại) một số trường hợp có cả dạng viết (nhật kí, thư từ, hồi ức cá nhân).

2.3. Câu 3 (trang 114 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Luyện tập

a. – Câu thứ nhất: Lời nói tuy không mất tiền mua nhưng khi giao tiếp, ta nên ứng xử một cách khôn ngoan, nên biết khi nào cần nói thẳng, khi nào nên nói giảm, nói tránh, có như vậy lời nói của ta mới đạt được hiệu quả. Tuy nhiên không thể vì làm vừa lòng nhau mà ta lại nói những lời xu nịnh hay đôi khi không phải lời nói thẳng nào cũng làm vừa lòng người nghe. Vậy nên cần cân nhắc, “lựa lời” khi giao tiếp với mọi người.

– Câu thứ hai: Trong cuộc sống, có nhiều tiêu chuẩn được đưa ra để đánh giá một con người. Một trong những tiêu chí ấy là lời ăn tiếng nói – cái được bộc lộ trực tiếp ra bên ngoài. Ở đây, câu nói có chỉ ra cách để nhận biết “người ngoan” – người không ngoan, khéo léo qua những lời nói họ sử dụng.

b. – Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói của nhân vật

– Việc dung từ ngữ địa phương ở đây giúp người đọc cảm nhận được sự suồng sã, thân mật trong cách nói và từ đây người đọc có thể thấy rất rõ ràng nhân vật này là người Nam Bộ thông qua phương ngữ mà ông sử dụng.

Soạn Văn 10: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt / 2023

Soạn văn 10 tập 1: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Câu 2: Trong đoạn trích từ truyện Bắt sấu rừng U Minh Hạ, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói của nhân vật.

1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt

Ngôn ngữ sinh hoạt là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con người dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

2. Các dạng thể hiện ngôn ngữ sinh hoạt

– Dạng nói, gồm các kiểu: đối thoại, độc thoại và đàm thoại (qua các phương tiện nghe nhìn).

– Dạng lời nói bên trong, gồm các kiểu:

+ Độc thoại nội tâm: là tự mình nói với mình nhưng không phát ra thành tiếng.

+ Đối thoại nội tâm: tự tưởng tượng ra một người nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như một cuộc thoại.

+ Dòng tâm sự: là những suy nghĩ bên trong thành một chuỗi mạch lạc, trong đó có thể có cả đối thoại và độc thoại nội tâm.

LUYỆN TẬP Câu 1

– Về câu ca dao:

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Đây là một lời khuyên của nhân dân ta về cách thức nói năng. Lời nói tuy “chẳng mất tiền mua” nhưng không phải cứ nói tùy tiện theo suy nghĩ và theo ý thích. Từ ngữ và ngữ pháp của tiếng Việt ta vô cùng phong phú cũng bởi vậy mà cùng một lời nói có thể có nhiều cách nói khác nhau. Lựa chọn cách nào để nói khiến người nghe được “vừa lòng” là điều ai cũng cần phải l-ưu tâm. Khi nói, chúng ta phải quan tâm đến hoàn cảnh, đến thứ bậc của mình và người nghe, đến mục đích của cuộc giao tiếp… cónhưvậy “lời nói” của chúng ta mới đạt được hiệu quả giao tiếp như mong muốn. Tuy nhiên, làm “vừa lòng nhau” cũng phải tùy từng hoàn cảnh. Nếu cứ làm “vừa lòng nhau” một chiều, thì không khác gì những người hay xu nịnh, thích vuốt ve. Lời nói thẳng thường đơn giản và hiệu quả, tuy không phải lúc nào cũng làm vừa lòng của người nghe.

– Về câu ca dao:

Vàng thì thử lửa, thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

Đây là một kinh nghiệm sống. Trong cuộc sống, có nhiều tiêu chuẩn được đưa ra để đánh giá một con người. Một trong những tiêu chí ấy là lời ăn tiếng nói. Người “ngoan” là người biết ăn nói khiêm nhường, nhã nhặn, biết “kính trên nhường dưới”

Câu 2: Trong đoạn trích từ truyện Bắt sấu rừng U Minh Hạ, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói của nhân vật. Lời nói nghệ thuật của nhân vật ở đây thực chất là một hình thức mô phỏng, bắt chước lời thoại tự nhiên những đã được sáng tạo và cải biến. Những “dấu hiệu” của lời nói tự nhiên trong lời của nhân vật là:

– Những yếu tố dư có tính chất đưa đẩy nhằm tạo ra sự sồng sã và thân mật: xong chuyện, gì hết, chẳng qua, ngặt tôi,…

– Những từ ngữ địa phương nhằm tạo ra nét “đặc trưng Nam Bộ” cho tác phẩm như: rượt (đuổi) người, cực (phiền, đau) lòng, phú quới (phú quý)…

Cách sử dụng từ ngữ của ông cho chúng ta thấy nhân vật là một người Nam Bộ, do phương ngữ ông sử dụng là phương ngữ Nam Bộ ( ngặt tôi không mang thứ phú quới đó).

chúng tôi

Bài tiếp theo

Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo) / 2023

II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN

1. Tính cụ thể

Cụ thể về hoàn cảnh, về con người và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.

2. Tính cảm xúc

Không có một lời nói nào nói ra lại không mang tính cảm xúc, kể cả khi lạnh nhạt thờ ơ.

3. Tính cá thể

Ngoài giọng nói, cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu của mỗi người cũng thể hiện tính cá thế: mỗi người thường có vón từ ngữ ưa dùng riêng, có những cách nói riêng.

Ghi nhớ:

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt hằng ngày của con người.

Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể. Các đặc trưng đó cũng là những dấu hiệu khái quát của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

III. LUYỆN TẬP

Bài tập 1.

Đoạn trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm mang đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

– Tính cụ thể: “Nghĩ gì dấy Th. ơi? Nghĩ gì mà…” (phân thân đóì thoại); thời gian: đêm khuya; không gian: rừng núi.

– Tính cảm xúc: thể hiện ở giọng điệu thân mật, những câu nghi vấn, cảm thán “Nghĩ gì đấy Th. ơi?, Đáng trách quá Th. ơi), những từ ngữ viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li, cảnh đau buồn được viết theo dòng tâm tư.

– Tính cá thể: Nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú (nằm thao thức không ngủ được, Nghĩ gì đấy Th. ơi?, Th. ơi?, Th. thấy…, Đáng trách quá Th. ơi!, Th. có nghe…?).

Bài tập 2.

Trong hai câu ca dao, dấu ấn của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện ở:

+ Ngôn ngữ đối thoại:… có nhớ ta chăng, hỡi cô…

+ Lời nói hằng ngày; Mình về – Ta về, Lại đây đập đất trồng cà với anh.

Khi chuyển lời nói hằng ngày vào thơ lục bát thì phải biết cách ngắt nhịp, ngắt dòng, gieo vần và hài hòa thanh điệu.

Bài tập 3.

Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mô phỏng hình thức đối thoại có hô – đáp, có luân phiên lượt lời, nhưng lời nói được xếp đặt theo kiểu:

– Có đôi chọi: Tù trưởng các ngươi đã cliết, lúa các ngươi đã mục.

– Có điệp từ, điệp ngữ: Ai chăn ngựa hãy đi…, Ai giữ voi hãy đi…, Ai giữ trâu hãy đi…

– Có nhịp điệu theo câu hay theo ngữ đoạn.