Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Trang 55 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Ngôi Kể Và Lời Kể Trong Văn Tự Sự
  • Bài Tập Trang 87 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 21 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Phân biệt nghĩa của các từ sau (dùng trong toán học) :

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 36, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 36, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 36, SGK.

    5. Bài tâp 5*, trang 36 – 37, SGK.

    6. Phân biệt nghĩa của các từ sau (dùng trong toán học) :

    – trung tuyến

    7. Có các tiếng sau cùng chỉ màu đen :

    Tìm những tiếng có thể kết hợp với mỗi tiếng trên. Các tiếng trên có thể thay thế cho nhau trong những kết hợp em vừa tìm được không ?

    Gợi ý làm bài

    1. HS đọc lại phần Ghi nhớ, trang 35, SGK, tiếp đó đọc lại từng chú thích sau một số văn bản đã học và xác định xem cách giải thích từ là cách nào (trong hai cách nêu ở SGK). Ví dụ :

    sứ giả : người vâng mệnh trên đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài. (cách trình bày khái niệm)

    lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm. (cách đưa ra từ đồng nghĩa)

    2. HS căn cứ vào phần giải thích đã cho trong bài tập để lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : học tập : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

    3. Yêu cầu và cách làm bài tập này tương tự như bài tập 2 : HS căn cứ vào phần giải thích đã cho để lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    4. Ngược lại với các bài tập 2, 3, bài tập này yêu cầu HS tìm lời giải thích nghĩa của các từ cho trước. HS dựa vào kinh nghiệm sử dụng từ của mình, chọn cách giải thích nghĩa đã nêu trong bài học để thực hiện yêu cầu của bài tập. Sau khi giải thích, nên kiểm tra lại bằng từ điển để đảm bảo chính xác.

    Từ “mất” là một từ nhiều nghĩa. Trong trường hợp làm mất một vật thì mất có nghĩa là “không còn được sở hữu một vật nào đó (có thể vẫn nhìn thấy, vẫn biết nó ở đâu)”. Ví dụ : Hôm qua, tôi đánh mất chìa khoá ở chỗ này. Còn nhân vật Nụ thì muốn giải thích từ mất theo nghĩa “không thấy, không biết ở đâu”. Việc cố ý hiểu nghĩa từ mất như nhân vật Nụ là không đúng.

    6. HS dựa vào những kiến thức toán học để giải nghĩa các từ đã cho và phân biệt chúng.

    7. Các tiếng đã nêu có nghĩa giống nhau nhưng khả năng kết hợp với các tiếng khác không giống nhau. Ví dụ : chỉ có thể nói ngựa ô, chó mực mà không thể nói ngựa mực, chó ô,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Văn Học Lớp 6
  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Cấp Độ Khái Quát Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài 29: Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Trang 55 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Ngôi Kể Và Lời Kể Trong Văn Tự Sự
  • Bài Tập Trang 87 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Trang 87 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 21 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Phân biệt nghĩa của các từ sau (dùng trong toán học) :

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 36, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 36, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 36, SGK.

    5. Bài tâp 5*, trang 36 – 37, SGK.

    6. Phân biệt nghĩa của các từ sau (dùng trong toán học) :

    trung điểm

    – trung đoạn – trung trực – trung tuyến

    7. Có các tiếng sau cùng chỉ màu đen :

    Tìm những tiếng có thể kết hợp với mỗi tiếng trên. Các tiếng trên có thể thay thế cho nhau trong những kết hợp em vừa tìm được không ?

    Gợi ý làm bài

    1. HS đọc lại phần Ghi nhớ, trang 35, SGK, tiếp đó đọc lại từng chú thích sau một số văn bản đã học và xác định xem cách giải thích từ là cách nào (trong hai cách nêu ở SGK). Ví dụ :

    sứ giả : người vâng mệnh trên đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài. (cách trình bày khái niệm)

    lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm. (cách đưa ra từ đồng nghĩa)

    2. HS căn cứ vào phần giải thích đã cho trong bài tập để lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : học tập : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

    3. Yêu cầu và cách làm bài tập này tương tự như bài tập 2 : HS căn cứ vào phần giải thích đã cho để lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    4. Ngược lại với các bài tập 2, 3, bài tập này yêu cầu HS tìm lời giải thích nghĩa của các từ cho trước. HS dựa vào kinh nghiệm sử dụng từ của mình, chọn cách giải thích nghĩa đã nêu trong bài học để thực hiện yêu cầu của bài tập. Sau khi giải thích, nên kiểm tra lại bằng từ điển để đảm bảo chính xác.

    Từ “mất” là một từ nhiều nghĩa. Trong trường hợp làm mất một vật thì mất có nghĩa là “không còn được sở hữu một vật nào đó (có thể vẫn nhìn thấy, vẫn biết nó ở đâu)”. Ví dụ : Hôm qua, tôi đánh mất chìa khoá ở chỗ này. Còn nhân vật Nụ thì muốn giải thích từ mất theo nghĩa “không thấy, không biết ở đâu”. Việc cố ý hiểu nghĩa từ mất như nhân vật Nụ là không đúng.

    6. HS dựa vào những kiến thức toán học để giải nghĩa các từ đã cho và phân biệt chúng.

    7. Các tiếng đã nêu có nghĩa giống nhau nhưng khả năng kết hợp với các tiếng khác không giống nhau. Ví dụ : chỉ có thể nói ngựa ô, chó mực mà không thể nói ngựa mực, chó ô,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Văn Học Lớp 6
  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Cấp Độ Khái Quát Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài 29: Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 36 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài : Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Với việc trả lời câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1 trong phần Soạn bài Nghĩa của từ giúp học sinh hiểu hơn về khái niệm nghĩa của từ, các cách giải thích nghĩa của từ để từ đó hoàn thành tốt nhất các bài tập sách giáo khoa.

    SOẠN BÀI NGHĨA CỦA TỪ ngắn 1

    Mỗi chú thích gồm từ và nghĩa của từ

    Bộ phần đứng sau mang nghĩa của từ ( đứng sau dấu ” :”)

    Nghĩa của từ là phần nội dung

    Nghĩa của từ được giải thích bằng cách hoặc là đưa ra nghĩa, khái niệm mà từ biểu thị hay đưa ra từ mang nghĩa tương tự đồng nghĩa/ trái nghĩa để giải thích cho từ cần được giải thích

    Trong truyện ” Bánh chưng bánh giầy” từ được giải thích:

    Tổ tiên: các thế hệ ông cha, cụ kị, … ( trình bày khái niệm)

    Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiết ( từ đồng nghĩa)

    Chứng giám: soi xét, chứng giám ( cắt nghĩa từ)

    Giếng: Nơi lưu giữ nước từ lòng đất

    Rung rinh: rung động nhẹ nhàng chuyển động đều

    Hèn nhát: rụt nè, nhát gan

    Giải thích từ ” mất” của Nụ trong hoàn cảnh chung là sai. Vì mất trái ngược với còn, khi bị rơi thì ống vôi đã không còn sử dụng được nữa.

    Nhưng trong hoàn cảnh hẹp, đoạn văn lại cho thấy sự lý giải nhanh nhẹn, lém lỉnh của nhân vật Nụ, và được cô chủ chấp nhận, như vậy từ ” mất” được Nụ hiểu đúng.

    SOẠN BÀI NGHĨA CỦA TỪ ngắn 2

    I. Trả lời câu hỏi: (trang 35 SGK)

    1. Nghĩa của từ :

    Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: chữ in đậm là từ, chữ in thường giải thích nghĩa. Bộ phận sau nêu lên nghĩa của từ. Nghĩa của từ tương ứng với phần nội dung trong mô hình.

    2. Giải thích nghĩa của từ:

    • Nao núng giải thích bằng từ gần nghĩa.
    • Tập quán: giải thích bằng khái niệm.
    • Lẫm liệt: giải thích bằng miêu tả đặc điểm.

    Bài đang học Soạn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự trang 38 SGK Ngữ Văn 6 tập 1

    Luyện tập: (trang 36 SGK)

    Câu 1. Ba truyện ngụ ngôn có 18 chú thích, đọc lại nhưng không thể phân tích tất cả 18 định nghĩa để xem xét cách định nghĩa. Cần nêu một số thí dụ tiêu biểu cho các cách định nghĩa đã học.

    Bài Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng:

    Hăm hở: giải nghĩa theo cách miêu tả.

    Lừ đừ: giải thích theo cách dùng từ gần đúng nghĩa.

    Bài Đeo nhạc cho mèo:

    Nhạc: định nghĩa theo cách nêu khái niệm.

    Hội: định nghĩa theo từ gần nghĩa.

    Cắt: định nghĩa theo từ gần nghĩa.

    Vớn: định nghĩa bằng cách miêu tả.

    Bài Thầy bói xem voi:

    Thầy bói: định nghĩa bằng khái niệm.

    Chần chẫn: định nghĩa bằng từ gần nghĩa.

    Đòn cân: định nghĩa bằng khái niệm.

    Quạt thóc: định nghĩa bằng khái niệm.

    Bài Ếch ngồi đáy giếng:

    Nhông nháo: định nghĩa bằng từ gần nghĩa.

    Dềnh: định nghĩa bằng cách miêu tả.

    Câu 2.

    Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết và kỹ năng thành gắn với kỹ năng).

    Học lỏm: nghe và thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được trực tiếp dạy bảo (lỏm gắn với thấy làm theo).

    Học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập (hỏi gắn với với hỏi trong định nghĩa).

    Học tập: học văn hóa có thấy có chương trình, có hướng dẫn (tập gắn với luyện tập trong việc học tập hàng ngày).

    Câu 3.

    Trung bình: ở vào khoảng giữa bậc thang đánh giá.

    Trung gian: ở giữa có tính chất chuyển tiếp.

    Trung niên: đã quá tuổi thanh niên, nhưng chưa già.

    Câu 4.

    Giếng: hố sâu có xây thành xung quanh và ở trên cao, chứa nước dùng gàu có dây để múc và gánh về tắm, nấu nướng (định nghĩa bằng khái niệm).

    Biếu: tặng, cho (định nghĩa bằng từ gần nghĩa)

    Rung rinh: động đậy nhẹ, đều (định nghĩa bằng miêu tả)

    Câu 5. (Bài khó).

    Giải nghĩa như nhân vật Nụ có phần đúng là: vật mất thường không lấy lại được (nói chung), vì nó ở dưới nước nhưng có phần sai là vật mất không bao giờ biết nó ở đâu như Nụ đã biết ống vôi bạc đã ở đáy sông. Đây là câu chuyện chơi chữ dựa vào định nghĩa từ.

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 6

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-nghia-cua-tu-37711n.aspx

    – Soạn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

    – Soạn bài Sự tích Hồ Gươm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Nghĩa Của Từ
  • Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài: Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Nghĩa Của Từ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngắn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Thầy Bói Xem Voi Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn bài Nghĩa của từ chi tiết

    I. Nghĩa của từ là gì?

    – tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc, …) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.

    – lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm

    – nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa

    Em hãy cho biết :

    Câu 1: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

    Câu 2: Bộ phận nào trong chú thích nên lên nghĩa của từ?

    Câu 1: Mỗi chú thích đã cho gồm 2 bộ phận:

    – Chữ đậm: từ

    – Chữ thường: giải thích nghĩa (sau dấu hai chấm).

    Câu 2: Bộ phận trong chú thích nêu lên nghĩa của từ là: Bộ phận chữ thường, sau dấu hai chấm nêu lên nghĩa của từ.

    Câu 3: Từ là đơn vị có tính hai mặt trong ngôn ngữ:

    – Mặt nội dung và mặt hình thức.

    – Mặt nội dung chính là nghĩa của từ.

    II. Cách giải thích nghĩa của từ

    Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I

    – Học sinh đọc lại các chú thích ở phần I

    Mỗi chú thích trong câu 1, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào?

    Trong ba trường hợp chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích theo hai kiểu:

    – Trình bày khái niệm mà từ biểu thị (tập quán).

    – Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ được giải thích (lẫm liệt, nao núng).

    – Tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi ngời làm theo)

    – Lẫm liệt, nao núng được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa (hùng dũng, oai nghiêm; lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa).

    III. Luyện tập

    Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học. Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách nào?

    Ví dụ:

    • Áo giáp: áo được làm bằng chất liệu đặc biệt (da thú hoặc bằng sắt), chống đỡ binh khí và bảo vệ cơ thể.
    • Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiết.
    • Quần thần: các quan trong triều (xét trong quan hệ với vua).
    • Sứ giả: người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài (sứ: người được vua hay nhà nước phái đi để đại diện; giả: kẻ, người).
    • Khôi ngô: vẻ mặt sáng sủa, thông minh.

    – …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

    – …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – …: tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – …: Học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Có thể điền từ vào chỗ trống như sau:

    – học hành : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng

    – học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập

    – học tập : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp:

    – …: ở vào giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – …: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…

    – …: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Có thể điền từ vào chỗ trống như sau:

    – trung bình : khoảng giữa trong bậc thang đánh giác, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật …

    – trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:

    – Giếng

    – Rung rinh

    – Hèn nhát

    Giải thích các từ sau theo những cách đã biết :

    – Giếng : hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất, thường để lấy nước (Giải thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

    – Rung rinh : rung động, đung đưa (Giải thích theo cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích)

    – Hèn nhát :

    • thiếu can đảm đến mức đáng khinh (Giải thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)
    • run sợ đớn hèn (Giải thích theo cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích)

    Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đúng không.

    Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi: – Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không cô nhỉ? Cô Chiêu cười bảo: – Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa! Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn: – Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy. (Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam)

    Ví dụ này đề cập đến hai loại nghĩa của từ:

    – Nghĩa đen (nghĩa từ điển) khi bị tách ra khỏi văn bản mà nghĩa vẫn không đổi.

    – Nghĩa bóng (nghĩa văn cảnh) khi từ nằm trong một hoàn cảnh nhất định, nằm trong mạng lưới quan hệ ý nghĩa với các từ khác trong văn bản.

    *Giải thích nghĩa từ “mất”:

    – Nghĩa đen: trái nghĩa với “còn”.

    – Nghĩa văn cảnh (nghĩa bóng): Nhân vật Nụ đã giải thích nghĩa cụm từ không mất là biết nó ở đâu. Đặc biệt, cách giải thích của Nụ được cô Chiêu chấp nhận.

    Như vậy, mất không phải là mất, mất có nghĩa là còn.

    So với cách giải nghĩa đen thì “mất” giải thích của Nụ là sai nhưng ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất hay.

    Soạn bài Nghĩa của từ ngắn nhất

    I. Nghĩa của từ là gì?

    Bài tập trang 35 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    1. Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận

    Từ in đậm

    Tập quán

    Thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống được mọi người làm theo

    Lẫm liệt

    Hùng dung, oai nghiêm

    Nao núng

    Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa

    Kết luận

    Âm tiết → tiếng → từ → câu → đoạn văn (hình thức cấu tạo, ngữ âm, ngữ pháp)

    Biểu vật, biểu niệm, biểu thái.

    2. Bộ phận không in đạm nêu lên nghĩa của từ.

    3. Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

    II. Cách giải thích nghĩa của từ

    Bài 2 trang 35 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đã được giải thích bằng cách:

    Có 2 cách chính:

    – Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    – Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    III. Luyện tập

    Bài 1 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – hoảng hốt: chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt (giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa).

    – trượng: đơn vị đo bằng thước Trung Quốc (trình bày khái niện mà từ biểu thị).

    – tre đằng ngà: giống tre có lớp cật ngoài trơn, bóng, màu vàng (giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

    Bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Điền lần lượt là:

    – Học tập

    – Học lỏm

    – Học hỏi

    – Học hành

    Bài 3 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Các từ cần điền

    – Trung bình

    – Trung gian

    – Trung niên

    Bài 4 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – Giếng: là hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, là nơi chứa nước sinh hoạt hằng ngày.

    – Rung rinh: là một chuyển động nhẹ nhàng và liên tiếp.

    – Hèn nhát: là thiếu can đảm đến mức đáng khinh.

    Bài 5 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – Từ mất có nhiều nghĩa:

    • Nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa
    • Nghĩa 2: không thấy, không còn nhìn thấy nữa
    • Nghĩa 3: chết

    Nhân vật nụ đã dựa vào việc cô chủ hiểu theo nghĩa thứ hai để tự bào chữa cho mình trong việc đánh rơi cái ống vôi của cô chủ xuống lòng sông.

    Kiến thức cần nhớ

    – Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

    – Có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị hay là đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    Để giúp các em tiếp cận bài học được dễ dàng hơn, Đọc tài liệu gửi đến các em bộ đề trắc nghiệm bài Nghĩa của từ để các em thử sức.

    Hướng dẫn soạn bài nghĩa của từ ngữ văn 6 chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Nghĩa Của Từ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Từ Mượn (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Văn Học Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Trang 55 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Ngôi Kể Và Lời Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn bài Nghĩa của từ văn học lớp 6 1. Khái niệm Nghĩa của từ: là những từ có ý nghĩa và giải thích cho một việc có ý nghĩa quan trọng nó chứa đựng nội dung và tính chất của sự vật sự việc. Nghĩa của từ: từ đó có ý nghĩa gì và nội dung mà từ đó biểu đạt. Những từ trong câu thường được chú thích hay chú giải về nghĩa của từ đó nó mang nội dung đó là giải nghĩa khó hiểu hoặc bổ sung nghĩa cần biểu đạt. Từ thường là có một âm tiết nhưng nó vẫn chứa đựng một ý …

    1. Khái niệm

    Nghĩa của từ: là những từ có ý nghĩa và giải thích cho một việc có ý nghĩa quan trọng nó chứa đựng nội dung và tính chất của sự vật sự việc.

    Nghĩa của từ: từ đó có ý nghĩa gì và nội dung mà từ đó biểu đạt.

    Những từ trong câu thường được chú thích hay chú giải về nghĩa của từ đó nó mang nội dung đó là giải nghĩa khó hiểu hoặc bổ sung nghĩa cần biểu đạt.

    Từ thường là có một âm tiết nhưng nó vẫn chứa đựng một ý nghĩa nhất định.

    Ví dụ: Từ tập quán: đó là những truyền thống lâu đời của cả một cộng đồng, được hình thành từ đời này sang đời khác và có sự kế thừa. Từ lẫm liệt: thể hiện ý nghĩa của việc khỏe khoắn, oai phong, nao núng: thể hiện sự không vững vàng

    2. Cấu tạo của mỗi chú thích gồm có 2 bộ phận: từ cần giải thích và ý nghĩa của từ giải thích đó ở phía sau.

    3. Nghĩa của từ được giải thích theo hai kiểu: giải thích bằng khái niệm, hoặc nêu ra những từ đồng nghĩa khác để chứng minh cho từ đó.

    Bài tập

    Đọc và giả thích nghĩa của từ:

    Ghẻ lạnh: đó là nói về sự thờ ơ, luôn xa lánh những người thân hay bạn bè sống xa vời, không thân thiện.

    Quần thần: đây là chỉ những ông quan làm trong triều đình, dưới quyền vua và giúp việc cho vua

    Sử giả: đây là chỉ 1 đại sứ từ nước khác sang.

    Hoảng hốt: đây là một trạng thái lo sợ, có điều gì đó không bình thường.

    Tre đằng ngà:giống tre có lớp cật ngoài trơn và bóng.

    Những từ trên có thể giải thích bằng cách đưa khái niệm hoặc lấy từ đồng nghĩa để chứng minh.

    2. Điền từ:

    – Học tập để hiểu biết, có kĩ năng.

    – Học lỏm là nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai dậy bảo.

    – Học hỏi là tìm tòi và hỏi han học tập

    – Học văn hóa có thầy cô hướng dẫn.

    3. Điền từ.

    3.1 Điền trung bình.

    3.2 Điền trung gian

    3.3. Trung niên

    4. Giải thích từ:

    Giếng: chỉ nơi chưa nước, sâu thẳng đứng.

    Rung rinh: chỉ sự chuyển động nhẹ nhàng.

    Hèn nhát: sự e thẹn không dũng cảm luôn lo sợ..

    5. Nghĩa của từ mất: là không biết ở đâu không nhìn thấy hoặc đã bị quên và không thuộc vào mình nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Cấp Độ Khái Quát Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài 29: Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Cô Bé Bán Diêm Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Văn 8: Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Cho các nghĩa sau của từ chín : (1): (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon ; trái với xanh.

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 56, SGK.

    2. Bài tập 2, trang 56, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 57, SGK.

    4. Bài tập 4*, trang 57, SGK.

    5. Cho các nghĩa sau của từ chín :

    (1) : (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon ; trái với xanh.

    (2) : (thức ăn) được nấu nướng kĩ đến mực ăn được ; trái với sống.

    (3) : (sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả.

    (4) : (màu da mặt) đỏ ửng lên.

    Hãy cho biết trong mỗi câu sau từ chín được dùng với nghĩa nào :

    Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín.

    Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín.

    6. Tìm trong Từ điển tiếng Việt một từ nhiều nghĩa. Đặt với mỗi nghĩa của từ đó một câu.

    Gợi ý làm bài

    1. Trước hết hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể của con người. Sau đó, tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng. Ví dụ, đầu là một từ chỉ bộ phận cơ thể con người, nó có thể chuyển nghĩa như sau :

    2. HS dựa vào vốn từ của mình, tìm những từ chỉ bộ phận cơ thể con người trong đó có yếu tố chỉ bộ phận của cây cối.

    3. HS tập trung tìm những từ có khả năng chỉ công cụ lao động và chỉ việc sử dụng công cụ đó (đối với trường hợp a) ; chỉ việc làm và chỉ đơn vị – kết quả do việc làm đó tạo ra (đối với trường hợp b).

    4. a) HS đọc kĩ các đoạn văn, tìm hiểu xem tác giả nêu ra mấy nghĩa của từ bụng (mỗi đoạn ứng với một nghĩa) và tự trả lời câu hỏi.

    b) Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2000), từ bụng có các nghĩa sau :

    bụng 1. Bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày,… : đau bụng; Cá đầy một bụng trứng. 2. Bụng con người, coi là biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín đối với người, với việc : có gì nói ngay, không để bụng ; suy bụng ta ra bụng người. 3. Phần phình to ở giữa một số vật : Nước ngập tới bụng chân ; bụng lò.

    HS dựa vào những nghĩa đã nêu để xác định nghĩa của từ bụng trong từng câu đã cho.

    5. HS dựa vào các nghĩa đã cho trong bài tập để xác định nghĩa của từ chín trong từng câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Soạn Bài Hạnh Phúc Của Một Tang Gia Trang 122 Sgk Ngữ Văn 11, Tập 1
  • Soạn Bài Hạnh Phúc Của Một Tang Gia Trang 122 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Hạnh Phúc Của Một Tang Gia Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Hạnh Phúc Của Một Tang Gia Của Vũ Trọng Phụng
  • Soạn Bài Lớp 6: Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài : Nghĩa Của Từ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngắn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn bài: Nghĩa của từ

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Nghĩa của từ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo hiểu rõ về khái niệm, cách sử dụng và ý nghĩa của từ thường dùng trong văn bản giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    Soạn văn 6 bài NGHĨA CỦA TỪ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1) Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị. 2) Trong các bài đọc văn bản, ở phần tiếp sau văn bản được trích hoặc nguyên văn, thường có phần chú thích. Chủ yếu các chú thích là nhằm giảng nghĩa của các từ lạ, từ khó. Ví dụ:

    • tập quán: thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc, v.v…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
    • lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
    • nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

    3) Cấu tạo của mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

    Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: phần từ cần chú thích và phần nghĩa của từ được chú thích (sau dấu hai chấm).

    4) Trong ba trường hợp chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích theo hai kiểu:

    • Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị (tập quán);
    • Giải thích bằng các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ được giải thích (lẫm liệt, nao núng).

    Đây cũng là hai cách thông thường để nắm được nghĩa của từ.

    • Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiết.
    • Quần thần: các quan trong triều (xét trong quan hệ với vua).
    • Sứ giả: người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài (sứ: người được vua hay nhà nước phái đi để đại diện; giả: kẻ, người).
    • Hoảng hốt: chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt.
    • Tre đằng ngà: giống tre có lớp cật ngoài trơn, bóng, màu vàng.

    Gợi ý: các từ quần thần, sứ giả, tre đằng ngà được giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị; các từ ghẻ lạnh, hoảng hốt được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

    • …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
    • …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
    • …: tìm tòi, hỏi han để học tập.
    • …: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Gợi ý: Theo thứ tự các câu cần điền các từ: học hành, học lỏm, học hỏi, học tập.

    3) Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống trong các chú thích sau sao cho phù hợp.

    • …..: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
    • …..: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
    • …..: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    (trung bình, trung gian, trung niên)

    4) Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:

    Gợi ý: giếng là hố đào thẳng đứng, sâu và lòng đất, thường để lấy nước; rung rinh là rung động nhẹ và liên tiếp; hèn nhát là thiếu can đảm đến mức đáng khinh.

    5*) Nhận xét về cách hiểu nghĩa của từ mất của nhân vật Nụ trong truyện sau: Thế thì không mất Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi: – Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ? Cô Chiêu cười bảo: – Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa! Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn: – Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy.

    (Truyện tiếu lâm Việt Nam)

    Gợi ý: Hãy so sánh và tự rút ra nhận xét:

    • mất hiểu theo ý của nhân vật Nụ là: không biết ở đâu (vì không mất tức là “biết nó ở đâu rồi”).
    • mất: không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa.

    Bài tiếp theo: Soạn văn 6 bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Từ Mượn (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Mượn
  • Bài Soạn Lớp 6: Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 6: Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Nói Quá Lớp 8
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Ngắn Nhất)
  • Tập quán : Thói quen của một cộng đồng ( địa phương, dân tộc, … ) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo .

    Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm.

    Nao núng : Lung lay không vững lòng tin ở mình nữa.

    Em hãy cho biết:

    a. Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

    b. Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?

    c. Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức?

    a. Mỗi chú thích trên gồm có hai bộ phận:

    • Bộ phận in đậm là từ
    • Bộ phận phía sau từ in đậm là nghĩa của từ.

    b. Bộ phận phía sau từ in đậm trong chú thích là nêu lên nghĩa của từ.

    c. Nghĩa của từ ứng với phần nội dung.

    Ghi nhớ: Nghĩa của từ là nội dung (Sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

    a. Tập quán: Thói quen của một cộng đồng ( địa phương, dân tộc, … ) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo .

    b. Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.

    c. Nao núng: Lung lay không vững lòng tin ở mình nữa.

    a. giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

    b. giải thích bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

    c. giải thích bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

    Ghi nhớ:

    • Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2 cách chính như sau :
    • Trình bày khái niệm mà từ biểu thị;
    • Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    Đọc lại một vài chú thích ở các văn bản đã học. Cho biết cách giải thích nghĩa của từng trường hợp.

    Trả lời:

    • Áo giáp: áo được làm bằng chất liệu đặc biệt (da thú hoặc bằng sắt), chống đỡ binh khí và bảo vệ cơ thể.
    • Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiết.
    • Quần thần: các quan trong triều (xét trong quan hệ với vua).
    • Sứ giả: người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài (sứ: người được vua hay nhà nước phái đi để đại diện; giả: kẻ, người).
    • Khôi ngô: vẻ mặt sáng sủa, thông minh.

    a. …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

    b. …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    c. …: tìm tòi, hỏi han để học tập.

    d. …: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Trả lời:

    Các từ cần điền lần lượt là:

    a. học hành

    b. học lỏm

    c. học tập

    d. học hỏi

    Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống trong các chú thích sau sao cho phù hợp.

    a. …… :ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    b. …..: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…

    c. …..: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Trả lời:

    Các từ cần điền lần lượt là:

    a. trung bình

    b. trung gian

    c. trung niên

    Trả lời:

    • Giếng: Hố đào thẳng, đứng sâu vào lòng đất để lấy nước.
    • Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp
    • Hèn nhát: Thiếu can đảm, sợ hãi trước một vấn đề gì đấy, không dũng cảm để đối mặt và vượt qua nó.

    Thế thì không mất

    Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:

    – Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ?

    Cô Chiêu cười bảo:

    – Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa!

    Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:

    – Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy.

    Trả lời:

    Mất theo cách giải thích như nhân vật Nụ là không đúng: không biết ở đâu.

    Mất: Hiểu theo cách thông thường là không được sở hữu, không có không thuộc về mình nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Tả Cơn Mưa Đầu Mùa Hè
  • Lập Và Trình Bày Dàn Ý Bài Văn Miêu Tả Cơn Mưa
  • Top 25 Bài Văn Tả Cơn Mưa Hay Xuất Sắc Nhất
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 6: Mưa
  • Soạn Bài Mưa Trang 78 Văn 6
  • Giải Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Trang 55 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Ngôi Kể Và Lời Kể Trong Văn Tự Sự
  • Bài Tập Trang 87 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Trang 87 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Siêu Ngắn
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Cho các nghĩa sau của từ chín :

    (1): (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon ; trái với xanh.

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 56, SGK.

    2. Bài tập 2, trang 56, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 57, SGK.

    4. Bài tập 4*, trang 57, SGK.

    5. Cho các nghĩa sau của từ chín :

    (1) : (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon ; trái với xanh.

    (2) : (thức ăn) được nấu nướng kĩ đến mực ăn được ; trái với sống.

    (3) : (sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả.

    (4) : (màu da mặt) đỏ ửng lên.

    Hãy cho biết trong mỗi câu sau từ chín được dùng với nghĩa nào :

    Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín.

    Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín.

    6. Tìm trong Từ điển tiếng Việt một từ nhiều nghĩa. Đặt với mỗi nghĩa của từ đó một câu.

    Gợi ý làm bài

    1. Trước hết hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể của con người. Sau đó, tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng. Ví dụ, đầu là một từ chỉ bộ phận cơ thể con người, nó có thể chuyển nghĩa như sau :

    2. HS dựa vào vốn từ của mình, tìm những từ chỉ bộ phận cơ thể con người trong đó có yếu tố chỉ bộ phận của cây cối.

    3. HS tập trung tìm những từ có khả năng chỉ công cụ lao động và chỉ việc sử dụng công cụ đó (đối với trường hợp a) ; chỉ việc làm và chỉ đơn vị – kết quả do việc làm đó tạo ra (đối với trường hợp b).

    4. a) HS đọc kĩ các đoạn văn, tìm hiểu xem tác giả nêu ra mấy nghĩa của từ bụng (mỗi đoạn ứng với một nghĩa) và tự trả lời câu hỏi.

    b) Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2000), từ bụng có các nghĩa sau :

    bụng 1. Bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày,… : đau bụng; Cá đầy một bụng trứng. 2. Bụng con người, coi là biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín đối với người, với việc : có gì nói ngay, không để bụng ; suy bụng ta ra bụng người. 3. Phần phình to ở giữa một số vật : Nước ngập tới bụng chân ; bụng lò.

    HS dựa vào những nghĩa đã nêu để xác định nghĩa của từ bụng trong từng câu đã cho.

    5. HS dựa vào các nghĩa đã cho trong bài tập để xác định nghĩa của từ chín trong từng câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Văn Học Lớp 6
  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Cấp Độ Khái Quát Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 30: Luyện Tập Cách Viết Đơn Và Sửa Lỗi
  • Những Ván Bài Thế Hay Trong Tiến Lên Miền Nam Chưa Có Lời Giải
  • Bộ Chuyên Đề Hóa Thcs Vip Hoa Hoc 9 Bo Chuyen De Hoa Thcs Vip Doc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • Chuyên Đề Hệ Thức Viét Và Các Ứng Dụng
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Nghĩa của Từ I. Kiến thức cơ bản

    * Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

    * Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    Đưa ra những từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Nghĩa của từ là gì?

    – Tập quán: Thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc v.v.) được hình thành trong đời sống, được mọi người làm theo.

    – Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.

    – Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

    a). Mỗi chú thích ở trên gồm hai bộ phận, phần đầu nêu từ (in đậm) phần sau giải thích nghĩa của từ.

    b) Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

    2. Cách giải thích nghĩa của từ

    + Từ tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm về sự vật mà từ biểu thị.

    + Từ lẫm liệt được giải thích bằng các từ đồng nghĩa.

    + Từ nao núng được giải thích bằng từ đồng nghĩa và nêu tính chất mà từ biểu thị.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học, cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ bằng cách nào?

    Ta chỉ nên chọn mỗi bài một vài chú thích, không nên chọn số lượng quá nhiều.

    – Học lởm: Nghe thấy người ta làm rồi làm theo, thứ không ai trực tiếp dạy bảo.

    – Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – Học hành: Học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Câu 3. Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp.

    – Trung bình: Ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – Trung gian: Ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa các bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật.

    – Trung niên: Đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Câu 4. Giải thích các từ sau theo những cách đã biết Hướng dẫn

    – Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.

    – Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp.

    – Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức đáng khinh.

    Câu 5. Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đứng không?

    + Muốn biết cách giải thích nghĩa từ mất của bạn Nụ có đúng hay không, ta phải tìm hiểu từ mất có những nét nghĩa nào.

    + Theo giải thích của “Từ điển tiếng Việt” từ mất có những nghĩa sau:

    – Mất: Không có, không thấy, không tồn tại (tạm thời hay vĩnh viễn) nữa.

    – Mất: Không còn thuộc về mình nữa.

    – Mất: Không có ở mình nữa (mất sức, mất niềm tin).

    – Mất: Dùng hết bao nhiêu thời gian, công sức hoặc tiền bạc vào việc gì (tiền ăn mỗi ngày mất mấy chục).

    – Mất: Không còn sống nữa (Bố mẹ mất sớm).

    + Như vậy cách giải thích từ mất như nhân vật Nụ là không chính xác: “Biết nó ở đâu rồi thì không gọi là mất”.

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Sự việc và nhân vật trong Văn tự sự

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí
  • Cách Hóa Giải Vận Xui Trong Nhà, Nghênh Đón May Mắn, Tài Lộc
  • Các Mẹo Hóa Giải Vận Xui Tháng Cô Hồn Theo Phong Thủy
  • Những Con Giáp Xui Xẻo Trong Tháng Cô Hồn Và Cách Hóa Giải Vận Xui
  • Cách Hóa Giải Vận Xui Trong Công Việc Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100