Top 1 # Xem Nhiều Nhất Soạn Văn Bài Khởi Ngữ Lớp 9 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Lớp 9: Khởi Ngữ

Soạn bài lớp 9: Khởi ngữ

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 9 học kì 2

KHỞI NGỮ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

Giúp HS nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

(Nguyễn Công Hoan, Bước đường cùng)

c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp […]

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Gợi ý:

Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

CN

Giàu, tôi cũng giàu rồi.

CN

Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta

CN

2. So sánh giữa chủ ngữ trong các câu trên với những từ ngữ in đậm đứng trước nó.

Gợi ý:

Về vị trí trong câu: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ.

Về quan hệ với vị ngữ: các từ ngữ in đậm không phải là chủ ngữ trong câu, không có quan hệ với thành phần vị ngữ như là chủ ngữ.

3. Các từ ngữ in đậm trong các câu trên là thành phần khởi ngữ. Như vậy, khởi ngữ đứng ở vị trí nào và có nhiệm vụ gì trong câu?

Gợi ý: Khởi ngữ đứng trước vị ngữ và có nhiệm vụ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

4. Những từ nào thường đứng kèm trước khởi ngữ?

Gợi ý: Đứng kèm trước khởi ngữ thường là các quan hệ từ như về, đối với.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

(Kim Lân, Làng)

b) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

d) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

e) Đối với cháu, thật là đột ngột […].

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Gợi ý:

b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.

Gợi ý: Cụm từ làm bài trong câu (a), từ hiểu, giải trong câu (b) đóng vai trò trung tâm vị ngữ của câu.

3. Hãy viết lại hai câu trong bài tập trên bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì).

Gợi ý:

Soạn Bài Khởi Ngữ Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2

Hướng dẫn Soạn Bài 18 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập hai. Nội dung bài Soạn bài Khởi ngữ sgk Ngữ văn 9 tập 2 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, cảm thụ, phân tích, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 9 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn 9, ôn thi vào lớp 10.

I – ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU

1. Câu 1 trang 7 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong những câu sau về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ.

a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

(Nguyễn Công Hoan, Bước đường cùng)

c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp […].

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).

Trả lời:

– Vị trí: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ.

– Về quan hệ với vị ngữ: từ ngữ in đậm không phải chủ ngữ trong câu, không có quan hệ với thành phần vị ngữ như chủ ngữ.

2. Câu 2 trang 8 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Trước các từ ngữ in đậm nói trên, có (hoặc có thể thêm) những quan hệ từ nào?

Trả lời:

Trước các từ in đậm này có thể thêm các quan hệ từ “về’, “đối với”.

II – LUYỆN TẬP

1. Câu 1 trang 8 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau đây:

a) Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức.

(Kim Lân, Làng)

b) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

d) Làm khí tượng ở được cao như thế mới là lý tưởng chứ.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

e) Đối với cháu, thật là đột ngột […].

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Trả lời:

Các khởi ngữ (im đậm):

2. Câu 2 trang 8 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có thêm trợ từ thì):

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.

Trả lời:

Cụm từ làm bài trong câu (a), từ hiểu, giải trong câu (b) đóng vai trò trung tâm vị ngữ của câu.

Viết lại hai câu trong bài tập trên bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì).

a) – Làm bài (thì) anh ấy (làm bài) cẩn thận lắm.

– Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b) Hiểu (thì) tôi hiểu rồi nhưng giải (thì) tôi chưa giải được.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài Soạn Ngữ Văn Lớp 9

I. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS nắm được :

– Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

– Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.

II. Chuẩn bị của GV và HS

– HS: đọc trước bài

III. Các hoạt động dạy- học.

1. Kiểm tra: Trình bày cách dẫn tực tiếp, cách dẫn gián tiếp

Giới thiệu bài

Tuần 5 Ngày dạy: 4/ 7/ 2007 Tiết 21. Sự phát triển của từ vựng I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS nắm được : - Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển - Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ. II. Chuẩn bị của GV và HS - GV: soạn bài - HS: đọc trước bài III. Các hoạt động dạy- học. 1. Kiểm tra: Trình bày cách dẫn tực tiếp, cách dẫn gián tiếp 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển của từ vựng. HS: Đọc ví dụ ( câu thơ trong bài"cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông") GV: Từ "kinh tế" trong bài thơ có nghĩa là gì? HS: kinh tế: nói tắt chữ kinh bang tế thế GV: Từ "Kinh tế" ngày nay thường dùng có nghĩa như vậy không? GV: Qua đó em nhận xét gì về nghĩa của từ HS: Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian - nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới được hình thành HS: Đọc hai câu thơ: + Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1) +Ngày xuân(2) em hãy còn dài GV: Nghĩa của từ "xuân"(2) được chuyển bằng cách nào? HS đọc ví dụ b. - Phát triển "tay" ( trao tay) GV: Chuyển nghĩa theo phương thức nào? HS: Hoán dụ HS: Đọc ghi nhớ HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. GV: Hãy xác định nghĩa từ chân trong mỗi câu. HS: Đọc yêu cầu của bài tập. GV: Nhận xét về nghĩa của từ "trà" trong cách dùng trà átisô, trà sâm, trà linh chi... HS: Đọc yêu cầu bài tập GV: Tìm ví dụ để chứng minh các từ "hội chứng", "ngân hàng", "sốt", "vua" là từ nhiều nghĩa. I. Sự biến đổi và phát triển của từ vựng * Ví dụ1 Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế - Kinh tế: trị nước cứu đời - Kinh tế ( dùng hiện nay): Hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải làm ra. * Ví dụ 2 a. Xuân1: một mùa trong năm Xuân 2 : tuổi trẻ ( nghĩa chuyển) b. Tay ( trao tay): bộ phận trên cơ thể người * Ghi nhớ ( SGK) II. Luyện tập. Bài tập 1 (T56) a. Nghĩa gốc b. Nghĩa chuyển (phương thức hoán dụ) c. Nghĩa chuyển ( phương thức ẩn dụ) d. Nghĩa chuyển ( phương tức ẩn dụ) Bài tập 2 (T56) Bài tập 4 ( T57) * Sốt - Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh: sốt cao, sốt xuất huyết. - Trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm, tăng nhanh: sốt vàng, sốt đất... * Ngân hàng - Ngân hàng ngoại thương, ngân hàng nông nghiệp. - Ngân hàng máu, ngân hàng gen * Vua. - Vua ( Lý Thái Tổ) - Vua bóng đá, vua nhạc rốc... * Hội chứng - Hội chứng suy giảm miễn dịch VD: Lạm phát , thất nghiệp là: Hội chứng suy giảm kinh tế, hội chứng loạm phát. 3. Củng cố. - Các cách phát triển từ ngữ 4. Hướng dãn học ở nhà. - Học bài - Làm bài tập 3 (T57) - Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Tiết 22. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Trích Vũ Trung tuỳ bút) Phạm Đình hổ I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Thấy được cuộc sống sa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả. - Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này. II. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: soạn bài - Học diễn cảm, soạn bài III. Các hoạt dộng dạy học 1. Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: Phẩm chất của nhân vật Vũ Nương bộc lộ như thế nào quá "Chuyện người con gái Nam Xương" 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích . - GV hướng dẫn đọc . - HS đọc văn bản. - lưu ý HS các chú thích 3, 7, 8,9,12, 13, 14 HĐ2. Tìm hiểu chung - Trình bày những hiểu biết của em về " Vũ Trung tuỳ bút" (+ Tuỳ bút viết trong những ngày mưa . viết vào đầu thế kỉ XIX + Tác phẩm gồm 88 mẩu chuyện nhỏ viết theo thể tuỳ bút) - Em hiểu tuỳ bút là gì? ( Ghi chép tuỳ hứng, tản mạn) - Tuỳ bút là thể văn ghi chép về những sự việc, con người có thực trong đời sống. - Vậy "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" gần với thể loại nào? ( Gần với kiểu văn bản tự sự) - "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" tập trung vào những sự việc chính nào? (+Thú ăn chơi của chúa Trịnh + Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa Trịnh) - Hãy xác định các ứng với nội dung trên. HĐ3. Tìm hiểu về thú ăn chơi của chúa Trịnh. - Chúa Trịnh là ai? ( Thịnh Vương Trịnh Sâm (1742 - 1782) - Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hậu cận trong phủ trong phủ chúa Trịnh được miêu tả như thế nào? - Cảnh dạo chơi bên hồ được tác giả miêu tả như thế nào? (+ Binh lính hầu vòng quanh bốn mặt hồ. + Nội thần trong trang phục đàn bà bày bán hàng quanh bờ hồ + Hoà nhạc ) - Em nhận xét đó là cảnh ăn chơi như thế nào? HĐ4. Tìm hiểu về sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa. - Để phục vụ cho thói ăn chơi xa xỉ, chúa Trịnh còn có hành động gì? - Câu văn nào nêu rõ hành động cướp đoạt ấy? ( Bao nhiêu loại chân cầm dị thú... không thiếu một thứ gì) - Chi tiết nào được miêu tả rõ nét ? ( Lấy cây đa to) - Để được cây đa về phủ đã tốn kém bao nhiêu công sức như thế nào? (Một cơ binh mới khiêng nổi) - Qua đó, em thấy chúa Trịnh đã thoả mãn thú chơi cây cảnh bằng cách nào? - Em có suy nghĩ gì về cách hưởng thụ của chúa Trịnh? ( Không phải sự hưởng thụ chính đáng. Đó là sự chiếm đoạt) GV: Nhờ sự chiếm đoạt đó mà vườn của chúa Trịnh đủ thứ, không thiếu thứ gì. - Khu vườn đó được miêu tả như thế nào? ( "Trân cầm, dị thú, cổ mộc, quái thạch" tô vẽ như "bến bể, đầu non" âm thanh "vượn hót chim kêu" "ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn") - Em có nhận xét gì về cảnh được miêu tả đó? ( Gợi sự tan tác đau thương, điềm gở chẳng lành) - Qua thú chơi đèn đuốc và chơi cây cảnh của chúa Trịnh Sâm, em hiểu gì về cách sống của vua chúa thời phong kiến suy tàn? ( Chỉ lo ăn chơi xa xỉ, không no việc nước) - Bọn quan lại được giới thiệu như thế nào? ( Vơ vét của cải) - Thủ đoạn này gây ra tai hoạ như thế nào cho người dân? ( Của cải mất, tinh thần căng thẳng) - Em có nhận xét gì về bản chất của bọn quan lại trong phủ chúa? ( Tham lam, lộng hành) - Sống dưới xã hội vua quan như thế thì cuộc sống người dân sẽ như thế nào? ( Dân chúng khổ cực, xã hội rối loạn, bất an) - Tác giả kết thúc bài viết bằng cách nào? (Kể việc xảy ra ở nhà mình) - Việc kể như vậy có tác dụng gì? ( + Làm cho sự việc kể khách quan hơn + Sự thối nát trong phủ chúa là điều không thể chối cãi + Thấy rõ cuộc sống bất an của người dân) - Đọc "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"em hiểu thêm sự thật nào về xã hội Việt Nam vào thời vau lê, chúa Trịnh suy tan. (+ Triều đình mục ruỗng , thối nát. + Đời sống nhân dân cực khổ) - Qua đó em hiểu tác giả có thái độ như thế nào đối với xã hội phong kiến suy vong? (+ Phê phán xã hội +Dự báo trước sự suy vong) - HS đọc ghi nhớ HĐ5. Luyện tập - Viết đoạn văn theo yêu cầu - HS đọc đoạn văn - GV nhận xét I. Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích II. Tìm hiểu văn bản 1. thú ăn chơi của chúa Trịnh - Xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở nhiều nơi - Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ diễn ra thường xuyên 2. Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa. * Vua - Cướp của quý thiên hạ về điểm to cho nơi ở. - Dùng quyền để cưỡng đoạt - Không ngại tốn kém * Quan - Vơ vét của cải trong thiên hạ. * Ghi nhớ III. Luyện tập 4. Củng cố - Giá trị phản ánh hiện thực của tác phẩm 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài - Tìm hiểu bài: Hoàng Lê nhất thống chí Tiết 23 Hoàng Lê nhất thống chí Hồi thứ mười bốn Đánh Ngọc Hồi, quân thanh bị thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài I. Mục tiêu cân đạt Giúp HS: - Hiểu biết vài nét sơ lược về tác phẩm " Hoàng Lê nhất thống chí" về nhóm "Ngô Gia văn phái", về thể "chí" - Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân thanh II. Chuẩn bị của GV và HS - GV: sạon bài, tranh tượng đài Quang Trung - HS: đọc, tìm hiểu văn bản III. Các hoạt động dạy học 1.Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: cảm nhận của em về tình hình đất nước ta dưới thời vua Lê, Chúa Trịnh? 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1.Tìm hiểu vài nét sơ lược về tác giả, tác phẩm. - Em biết gì về Ngô Văn gia phái? ( Nhóm tác giả họ Ngô; gồm hai tác giả chính là + Ngô Thì Chí - em Ngô Thì Nhậm + Ngô Thì Du - anh em chú bác ruột với Ngô Thì Chí) - Hãy trình bày vài nét sơ lược về "Hoàng Lê nhất thống chí" ( Tác phẩm chữ Hán - 17 hồi - tái hiện chân thực một giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX) HĐ2. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. - GV hướng dẫn đọc - HS đọc - Kiểm tra một số chú thích : 2, 6, 9, 10, 14, 22, 25, 29. HĐ3. Tìm hiểu chung - Dựa vào chú thích, cho biết thể chí có đặc điểm gì? ( Thể văn vừa có tính văn học, vừa có tính lịch sử) - Vì sao tác phẩm có tên " Hoàng Lê nhất thống chí"? ( Cuốn sách ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê, viết theo thể chí) - Hồi thứ 14 này phản anh giai đoạn lịch sử nào của xã hội phong kiến Việt Nam? Nguyễn Huệ (anh hùng dân tộc) đại phá quân Thanh, lập nên triều đại Tây Sơn) - Đoạn trích được chia làm mấy phần? Nội dung mỗi phần? - HS trả lời - GV nhận xét ( Nghe tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, thân chinh đi dẹp giắc.) Đoạn 3: còn lại ( sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh) HĐ4. Tìm hiểu sự việc Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc - HS theo rõi phần đầu văn bản - Khi nghe tin quan Thanh đến Thăng Long, Bắc bình Vương phản ứng như thế nào? - Phản ứng cho thấy Bắc Bình Vương là người như thế nào? - Tại sao ông không cầm quân đi ngay? ( Các tướng sĩ khuy ... GV bình sâu về ngôn ngữ kể chuyện: với ba hình thức Trực tiếp (lời nhân vật) Gián tiếp ( lời tác giả) Nửa trực tiếp ( lời tác giả mang suy nghĩ và giọng điệu nhân vật) I. Nguyễn Du. 1. Cuộc đời - con người. - Sinh trưởng trong thời đại có nhiều biến động dữ dội xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng sâu sắc. - Là người có hiểu biết sâu rộng vốn sống phong phú. 2. Sự nghiệp - Thơ chữ hán: ba tập (243 bài) - Thơ chữ Nôm: +Truyện Kiều + Văn chiêu hồn II. Truyện Kiệu 1. Tóm tắt. Phần 1: gặp gỡ và đính ước Phần 2: gia biến, lưu lạc Phần 3: đoàn tụ 2. Giá trị nội dung bản và nghệ thuật a. Giá trị nội dung. - phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời, tố cáo bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trị. - Thông cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người b. Giá trị nghệ thuật. - Ngôn ngữ nghệ thuật - Chức năng biểu đạt, biểu cảm - Chức năng thẩm mĩ - Ngôn ngữ giàu - đẹp - Nghệ thuật tự sự - Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên - Nghệ thuật miêu tả nội tâm 4. Củng cố: - Cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du - Giá trị của truyện Kiều 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Tìm đọc truyện Kiều - Soạn bài: Chị em Thuý Kiều Tiết 27 Chị em Thuý Kiều (Trích truyện Kiều) I Mục tiêu cần đạt. Giúp HS: - Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về nham sắc, tài năng, tính cách, số phận của Thuý Vân vàThuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển - Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con người. - biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật II. Chuẩn bị của GV - HS - GV: đọc tài liệu "Đọc - hiểu Ngữ văn", "Tuyện Kiều - những lời bình" - HS: đọc tìm hiểu văn bản III. Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: - Tóm tắt nội dung truyện Kiều - Vị trí của Nguyễn Du và truyện Kiều trong nền văn học nước nhà 3. Bài mới: Giới thiệu bài hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. - GV đọc mẫu - HS đọc - Nhận xét - GV kiểm tra các chú thích 3,5, 6, 12 HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu chung - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét ( 4 câu thơ đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều 4 câu thơ tiếp theo: vẻ đẹp của Thuý Vân 12 câu thơ tiếp theo: vẻ đẹp của Thuý Kiều 4 câu thơ cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em.) HĐ3. Tìm hiểu 4 câu thơ đầu - HS đọc 4 câu thơ đầu - 4 câu thơ này nói tớiai? Nói về điều gì? ( Vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều) - Vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều được miêu tả qua hình ảnh nào? ( Mai cốt các, tuyết tinh thần.) - Em có nhận xét gì về hình ảnh đó? ( Hình ảnh ước lệ) - Việc sử dụng hình ảnh ước lệ ấy có tác dụng gì? ( Khái quát được vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng của hai chị em Thuý Kiều) - Vậy vẻ đẹp chung là gì? Vẻ đẹp riêng là gì? ( Riêng: mỗi người một vẻ Chung: mười phân vẹn mười) - Vẻ đẹp mười phân vẹn mười là vẻ đẹp như thế nào? ( hoàn thiện, hoàn mĩ) HĐ4. Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Vân - Câu thơ nào giới thiệu vẻ đẹp của Thuý Vân? - Có thể nói hai câu thơ "Vân xem trang trọng khác vời- Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang" vừa giới thiệu, vừa khái quát vẻ đẹp của Vân được không? - Tác gả sử dụng hình ảnh nào để miêu tả vẻ đẹp của Vân? - Vẻ đẹp trang trọng là vẻ đẹp như thế nào? Câu thơ " Khuôn trăng đầyđặn, nét ngài nở nang" gợi ra vẻ đẹp như thế nào? ( Trang trọng: cao sang, quý phái Khuôn trăng đầy đặn...: đầy đặn, phúc hậu.) - ở hai câu thơ này, tác giả sử dụng nghệ thuật gì? ( ước lệ, tượng trưng) - Tiếng cười, giọng nói của Vân được miêu tả như thế nào? ( Hoa cười ngọc thốt đoan trang) - Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong hai câu thơ đó? ( So sánh, nhân hoá: miệng cười tươi thắm như hoa, giọng nói trong như ngọc...) - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? - Nếu thay "thốt " bằng " nói" thì ý nghĩa câu thơ có sự thay đổi không? - Qua đó em có nhận xét gì về nghệ thuật ngôn từ của tác giả? GV: Có thể nói Nguyễn Du là bậc thầy ngôn ngữ của dân tộc... - Trước vẻ đẹp của Thuý Vân, thiên nhiên có thái độ như thế nào? ( Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da) - Câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời Thuý Vân? - Từ đó có thể thấy chân dung của Thuý Vân được miêu tả ở những khía cạnh nào? ( Nhan sắc, tính cách,số phận) GV: Khẳng định tài năng miêu tả của Nguyễn Du. HĐ5. Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Kiều - Câu thơ nào khài quát đặc điểm của nhân vật? - Đó là vẻ đẹp như thế nào? ( Vể đẹp chí tuệ, tâm hồn) - Tả Thuý Kiều, tác giả vẫn sử dụng những hình ảnh ước lệ. Đó là những hình ảnh nào? - Em hiểu hình ảnh đó như thế nào? - Tại sao khi tả Thuý Kiều, tác giả lại tập trung tả vẻ đẹp của đôi mắt? ( Đôi mắt thể hiện sự tinh anh của tâm hồn và trí tuệ) - Trước vẻ đẹp của Kiều, thiên nhiên có thái độ như thế nào? - Các từ "ghen" "hờn" gợi cho em suy nghĩ gì về số phận của Kiều? - Tác giả tả Thuý Kiều có gì khác với tả Thuý Vân? (Tài năng của Kiều) - Đó là những tài năng gì? - Em có nhận xét gì về tài năng của Thuý Kiều? - Trong hai bức chân dung Thuý Kiều và Thuý Vân, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao? (+ Thuý Vân: chủ yếu là vẻ đẹp ngoại hình. - Theo em, tại sao tác giả lại tả Thuý Vân trước, Thuý Kiều sau? - HS đọc ghi nhớ HĐ6. Luyện tập - HS đọc đoạn trích "Kim Vân Kiều truyện" (SGK) - So sánh đoạn trích từ "Kim Vân Kiều truyện" với đoạn trích vừa tìm hiểu ( HS nhận xét về trật tự sắp xếp thứ tự tả các nhân vật, về phương thức biểu đạt) I. Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. II. Tìm hiểu văn bản 1. Chị em Thuý Kiều. Mai cốt cách, tuyết tinh thần. -. Hình ảnh ước lệ, vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng. 2. Thuý Vân Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang. Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da. 3. Thuý Kiều Sắc sảo, mặn mà trí tuệ tâm hồn - Làn thu thuỷ, nét xuân sơn - Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh - Tài: đàn, thi, hoạ * Ghi nhớ (SGK) 4. Củng cố: - Khái quát nội dung, nghệ thuật của đoạn trích 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài, nắm rõ nội dung và nghệ thuật của văn bản - Học thuộc lòng đoạn trích - Chuẩn bị bài: Cảnh ngày xuân. Tiết 28 Cảnh ngày xuân (Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du) I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. tác giả miêu tả cảnh mà nói nên được tâm trạng của nhân vật. II. Chuẩn bị của GV và HS - GV: đọc tài liệu - HS: đọc bài và soạn bài III. Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: học thuộc lòng đoạn trích "Chị em Thuý kiều" phân tích đoạn thơ tả Thuý Kiều 3. bái mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích - GV hướng dẫn HS đọc: đọc đúng vần, nhịp, chú ý nhấn giọng ở câu thơ miêu tả. - Đọc chậm biểu thị sắc thái của các từ láy : nô nức, dập dìu, ngổn ngang... - HS đọc - nhận xét. - kiểm tra các chú thích: 1, 2, 6 HĐ2. Tìm hiểu chung - Đoạn trích được kết cấu theo trình tự nào? ( thời gian cuộc du xuân) - Phân tích kết cấu ( Bốn câu đầu: Khung cảnh mùa xuân Tám câu thơ tiếp: khung cảnh lễ họi trong tết thanh minh Sáu câu thơ cuối: chị em Thuý Kiều du xuân trở về) HĐ3. Tìm hiểu khung cảnh mùa xuân được miêu tả trong bài - Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì? (thời gian và không gian) - Những chi tiết nào gợi nên đặc điểm riêng của mùa xuân? Phân tích các hình ảnh chi tiết. - Em có nhận xét gì về cảnh vật trong bức tranh mùa xuân? - Háy diễn xuôi đoạn thơ trên thành một đoạn văn ( Thảm cỏ dải rộng đến tận chân trời, làm nền cho bức tranh xuân. Trên nền màu xanh non ấy điểm một vài bông hoa lê trắng) HĐ4. Tìm hiểu khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. - Trong ngày thanh minh có nhưng hoạt động nào diễn ra? ( Lẽ hội tảo mộ, hội đạp thanh) - Hãy tìm những từ ngữ gợi khung cảnh lễ hội. - Em có những nhận xét gì về các từ ngữ ấy? - Những từ ngữ ấy gợi nên khung cảnh lễ hội như thế nào? - Nói "Nô nức yếm anh" tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào? (ẩn dụ) - Tác dụng của hình ảnh ẩn dụ đó? ( Gợi khung cảnh nhộn nhịp...) - Qua cuộc du xuân của chị em Thuý Kiều, tác giả muốn khắc hoạ điều gì? (Truyền thống văn hoá) HĐ5. Tìm hiểu cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về. - Cảnh không khí, mùa xuân ở đây có gì khác so với bốn câu thơ đầu? ( Cảnh nhạt dần, lặng dần) - Vì sao có sự khác biệt như vậy? ( Thời gian, không gian và tâm trạng nhân vật thay đổi) -Tìm các từ ngữ miêu tả ở đoạn cuối bài thơ. Em có nhận xét gì về các từ ngữ này? ( Từ láy) - Sử dụng một loạt từ láy như vậy có tác dụng gì? - Từ "Nao nao" gợi cảm giác như thế nào? ( Bâng khuâng, xao xuyến...) -GV: cảm giác bâng khuâng, xao xuyến và linh cảm về điều sắp sảy ra. - Theo em "nao nao dòng nước uốn quanh" sẽ là báo trước điều gì? ( Gặp mộ Đạm Tiên và gặp Kim Trọng) HS đọc ghi nhớ. HĐ6. Luyện tập - Phân tích so sánh cảnh ngày xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc và cảnh ngày xuân trong thơ Nguyễn Du. (SGK - T87) - HS trình bày - GV nhận xét. I. Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích. II. Tìm hiểu văn bản 1. Khung cảnh mùa xuân 2. Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. - Gần xa, nô nức, yếm anh, dập dìu, tài tử, giai nhân, sắm sửa bộ hành. 3. Chị em Thuý kiều du xuân trở về. - Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ. * Ghi nhớ (SGK) III. Luyện tập 4. Củng cố ( ) - Những đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh thiên nhien trong đoạn trích "Cảnh ngày xuân" 5. Hướng dẫn học ở nhà ( ) - Học thuộc bài thơ - Học bài - Chuẩn bị bài: Thuật ngữ

Soạn Bài Lớp 9: Thuật Ngữ Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì I

Soạn bài lớp 9: Thuật ngữ Soạn bài môn Ngữ văn lớp 9 học kì I

Soạn bài: Thuật ngữ

Soạn bài lớp 9: Chị em Thúy Kiều Soạn bài lớp 9: Hoàng Lê nhất thống chí Soạn bài lớp 9: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh

THUẬT NGỮ

(1) Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển,… Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường tách từ nước biển, dùng để ăn. (2) Nước là hợp chất của các nguyên tố hiđrô và ôxi, có công thức là H2O. Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axít.

Gợi ý: Có nhiều cách giải thích khác nhau trước mỗi đối tượng. Có cách giải thích thông thường và cách giải thích của những lĩnh vực chuyên môn sâu. Trong hai cách giải thích trên, cách giải thích thứ hai là cách giải thích thuật ngữ chuyên môn, đòi hỏi phải có tri thức nhất định về lĩnh vực hoá học mới hiểu được thấu đáo.

b) Đọc các định nghĩa sau và cho biết chúng thuộc bộ môn nào?

Thạch nhũ là sản phẩm hình thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có chứa axít cácbôníc.

Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđrôxít.

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

Phân số thập phân là phân số mà mẫu số là luỹ thừa của 10.

Gợi ý: Các định nghĩa trên của những bộ môn khoa học khác nhau: thạch nhũ – địa lí; bazơ – hoá học; ẩn dụ – ngữ văn; phân số thập phân – toán học. Mỗi chuyên môn khoa học, công nghệ thường có những từ ngữ biểu thị những khái niệm riêng và chúng chủ yếu được sử dụng trong những văn bản khoa học, công nghệ. Đó chính các thuật ngữ.

2. ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẬT NGỮ

a) Trong mỗi lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị bằng một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Đặc điểm này phù hợp với yêu cầu về tính chính xác, thống nhất, tính quốc tế của khoa học, kĩ thuật, công nghệ.

b) So sánh từ muối trong hai trường hợp sau và cho biết ở trường hợp nào từ này mang sắc thái biểu cảm?

(1) Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường tách từ nước biển, dùng để ăn. (2) Ai ơi chua ngọt đã từng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.

Gợi ý: Muối ở trường hợp (2) được dùng theo phong cách văn bản nghệ thuật, mang sắc thái biểu cảm. Muối ở trường hợp (1) là thuật ngữ, được dùng theo ngôn ngữ khoa học, không mang sắc thái biểu cảm.

c) Như vậy, thuật ngữ có tính biểu cảm không?

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống – (…):

a) (…) là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

b) (…) là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên bề mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy,…

c) (…) là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới.

d) (…) là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa.

e) (…) là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.

f) (…) là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ.

Gợi ý: lực, xâm thực, hiện tượng hoá học, trường từ vựng, di chỉ, thụ phấn.

3. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Nếu được làm hạt giống để mùa sauNếu lịch sử chọn ta làm điểm tựaVui gì hơn làm người lính đi đầu4. Cho hai câu sau: Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa!

(Tố Hữu, Chào xuân 67)

Ở đây, từ điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ Vật lí hay không?

Thử phân tích ý nghĩa của từ điểm tựa trong đoạn thơ trên và so sánh với ý nghĩa của thuật ngữ điểm tựa trong bộ môn Vật lí.

Gợi ý: Mặc dù có nét nghĩa nào đó giống với thuật ngữ điểm tựa trong Vật lí (trong vật lí, điểm tựa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản; ở đoạn thơ này, điểm tựa có nghĩa một chỗ dựa tin tưởng, gánh trọng trách) nhưng từ điểm tựa ở đây không được dùng với tư cách là một thuật ngữ Vật lí mà nó được dùng với tư cách là ngôn ngữ nghệ thuật.

a) Nước tự nhiên ở sông, hồ, ao, biển,… là một hỗn hợp.

b) Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

Từ hỗn hợp trong câu nào được dùng với ý nghĩa thuật ngữ? Biết rằng hỗn hợp hiểu theo môn Hoá học là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác”, còn theo định nghĩa thông thường thì hỗn hợp là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Gợi ý: hỗn hợp trong câu (a) được dùng với tư cách thuật ngữ hoá học.

5. “Trong Sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi”. Dựa vào nhận định này, hãy định nghĩa thuật ngữ cá.

Gợi ý: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Như vậy, trong ngôn ngữ thông thường của chúng ta thì từ cá (cá voi, cá heo) không mang ý nghĩa chặt chẽ như định nghĩa của sinh học.

6. Một trong những ý nghĩa cơ bản của thuật ngữ thị trường của Kinh tế học (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) là chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá; nhưng thuật ngữ thị trường (thị: thấy – yếu tố Hán Việt) của Vật lí lại khác hẳn: chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. Điều này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm không? Vì sao?

Gợi ý: Hiện tượng trên là hiện tượng đồng âm khác nghĩa vẫn thấy trong ngôn ngữ; nó chỉ vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm khi thuộc cùng một lĩnh vực chuyên môn. Trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ khác nhau, có thể có những từ ngữ giống nhau về âm nhưng lại là những thuật ngữ với nội hàm khác nhau hoàn toàn.