Top 4 # Xem Nhiều Nhất Soạn Văn Bài 8 Lớp 6 Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Lớp 8: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6

Soạn văn 8 tập 2 bài Viết bài tập làm văn số 6

Soạn văn 8 bài Viết bài tập làm văn số 6

Soạn bài lớp 8: Viết bài tập làm văn số 6 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo. Soạn văn 8 bài Viết bài tập làm văn số 6 này sẽ giúp các bạn học sinh học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 cũng như giúp các thầy cô chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình

Soạn bài lớp 8: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 – VĂN NGHỊ LUẬN (làm tại lớp)

I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO

Đề 1: Dựa vào các văn bản Chiếu dời đô và Hịch tướng sĩ, hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn đối với vận mệnh đất nước.

Đề 2: Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”.

Đề 3: Câu nói của M. Go-rơ-ki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?

II. GỢI Ý DÀN BÀI

Bài viết số 6 lớp 8 Đề 1:

a) Mở bài.

b) Thân bài.

Vai trò của Lí Công Uẩn:

Thẳng thắn và cặn kẽ chỉ ra những hạn chế của viẹc định đô lâu ở Hoa Lư.

Khẳng định việc dời đô là tuân theo “mệnh trời” – đó là một cái nhìn thấu suốt lịch sử bằng tài năng và bằng tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc.

Nhìn ra những thuận lợi mang tính dài lâu của nơi định đô mới.

Vai trò của Trần Quốc Tuấn:

c) Kết bài.

Khẳng định lại vai trò của các vị vua anh minh, của các vị tướng soái đối với vận mệnh của dân tộc.

Tham khảo văn mẫu: Bài văn mẫu lớp 8 số 6 đề 1: Vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn đối với vận mệnh đất nước

Bài viết số 6 lớp 8 Đề 2:

a) Mở bài.

b) Thân bài.

Giải thích câu nói: Thế nào là “Học đi đôi với hành”?

Để thực hiện câu nói trên cần phải làm gì?

Tác dụng của việc học đi đôi với hành.

Song song với việc thực hiện tốt những điều trên, cần phe phán thói học vẹt, học chay, lười học,…

c) Kết bài.

Khẳng định cách học đã nêu là hoàn toàn đúng đắn.

Tham khảo văn mẫu: Bài văn mẫu lớp 8 số 6 đề 2: Mối quan hệ giữa học và hành

Bài viết số 6 lớp 8 Đề 3:

a) Mở bài.

b) Thân bài.

Giải thích câu nói của Go-rơ-ki: Tại sao nói sách là nguồn kiến thức?

Tại sao nói: Chỉ có sách mới là con đường sống?

Sách ở đây ý nói là sự học.

Cuộc sống luôn cần tri thức không chỉ để mở mang hiểu biết mà trước hết, nó giúp chúng ta có một cái nghề chân chính để tồn tại.

Cuộc sống càng phát triển, người ta càng cần phải học tập nhiều hơn.

Nêu những tác dụng của sách.

Bài học rút ra cho bản thân:

c) Kết luận.

Khẳng định lại vai trò lớn lao của sách đối với nhân loại và đối với mỗi chúng ta.

Tham khảo văn mẫu: Bài văn mẫu lớp 8 số 6 đề 3: Suy nghĩ về câu nói của M. Go-rơ-ki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”

Soạn Văn 6 Vnen Bài 8: Danh Từ

Soạn văn 6 VNEN Bài 8: Danh từ

A. Hoạt động khởi động

1 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Viết 5 danh từ mà em thường sử dụng trong lời nói hằng ngày.

Trả lời:

5 danh từ em thường sử dụng: sách vở, cái kính, đôi giày, bàn tay, cô giáo

2 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Vì sao em xác định được những từ ấy là danh từ?

Trả lời:

Những từ ấy là danh từ vì chúng chỉ sự vật, chỉ người.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu về danh từ.

a. Em hiểu thế nào về danh từ? Danh từ giữ chức vụ chủ yếu gì trong câu? Lấy ví dụ minh họa.

b. Danh từ có khả năng kết hợp với những từ ngữ nào để tạo thành cụm danh từ?

Trả lời:

a. Danh từ theo em hiểu là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niêm,…

Danh từ giữ chủ yếu làm chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: Đôi giày này hơi rộng với chân mình.

b. Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước và các từ nào, ấy, đó,… ở phía sau và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm danh từ.

2 (trang 53, 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiều về ngôi kể trong văn tự sự.

a (trang 53, 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

Đoạn văn 1,2: sgk trang 53,54

(1) Chọn phương án đúng là lí giải câu trả lời của em.

– Người kể chuyện trong đoạn văn 1 là:

A. Một người nào đó giấu mình.

B Mã Lương.

C. Nhà vua.

D. Người dân thi trấn.

– Người kể chuyện trong đoạn văn 2 là:

A. Nhà văn Tô Hoài.

B. Nhân vật Dế Mèn

C. Một người nào đó giấu mình.

D. Một người bạn của Dế Mèn.

(2) Người kể chuyện trong đoạn văn nào có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật. Người kể chuyện trong đoạn văn nào chỉ kể những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua và có thể trưc tiếp nói ra cảm tưởng suy nghĩ của bản thân? Vì sao?

Trả lời:

(1) – Người kể chuyện trong đoạn văn 1 là một người nào đó giấu mình ( Đáp án A).

– Người kể chuyện trong đoạn văn 2 là nhân vật Dế mèn (Đáp án B)

(2) – Người kể chuyện trong đoạn văn 1 có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật.

– Người kể chuyện trong đoạn văn 2 chỉ kể những gì mình nghe, mình thấy, …

– Lý do: Người kể chuyện trong đoạn 1 kể theo ngôi thứ ba (người kể giấu tên), còn trong đoạn 2 kể theo ngôi thứ nhất (người kể xưng tôi, điểm nhìn từ 1 người)

b (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự: ngôi kể thứ ba, ngôi kể thứ nhất, tác giả, vị trí giao tiếp.

– Ngôi kể là……………….. mà người kể dùng để kể chuyện.

– ………………..: Người kể chuyện xưng “tôi”, có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,

– ……………….: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật

– Người kể xưng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết là chính………………….

Trả lời:

– Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể dùng để kể chuyện.

– Ngôi kể thứ nhất: Người kể chuyện xưng “tôi”, có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,

– Ngôi kể thứ ba: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật

– Người kể xưng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết là chính tác giả

c (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Muốn kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, em có cần phải lựa chọn ngôi kể thích hợp không? Vì sao?

Trả lời:

Muốn kể chuyện linh hoạt, thú vị, em cần lựa chọn ngôi kể thích hợp. Điều này giúp em truyền tải được cái hay của câu chuyện theo đúng mục đích của mình, câu chuyện sinh động, gần gũi hơn.

C. Hoạt động luyện tập

1 (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Liệt kê các loại từ:

a. Thường đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,…

b. Thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm,….

Trả lời:

a. Từ thường đứng trước danh từ chỉ người: ông, cô, anh, chị, viên, lão, bác, bé…

b. Từ thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: chiếc, quyển, cái, tấm, bức…

2 (trang 54, 55 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi thứ ba và cho biết: Việc thay đổi đó đem lại điều gì mới mẻ cho đoạn văn.

Trả lời:

– Thay đổi ngôi kể thành ngôi thứ ba bằng cách thay từ “tôi” thành ” Dế Mèn”:

– Cách kể ngôi thứ ba khiến bóng dáng người kể lẩn khuất trong truyện, điểm nhìn toàn tri và câu chuyện khách quan hơn.

Trả lời:

Nhập vai nhân vật Lạc Long Quân kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên.

Tôi là Lạc Long Quân, con trai thần Long Nữ, thuộc nòi rồng. Tôi thường dưới nước, chỉ thỉnh thoảng lên cạn trừ yêu diệt quái giúp dân, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi.

Một ngày, tôi gặp nàng Âu Cơ, dòng Thần Nông xinh đẹp. Yêu nàng say đắm, tôi và nàng trở thành vợ chồng cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang. Rồi nàng có mang, sinh ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm đứa trẻ.

Bỗng một hôm tôi thấy khó chịu, tôi phải trở về thủy cung, để Âu Cơ nuôi con trên cạn.

Nhưng nhớ tôi, Âu Cơ lại gọi tôi lên bờ, tôi nghĩ rồi nói:

– Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn, ngưởi ở nước, tính tình, tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng một nơi lâu dài. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Khi có việc thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.

Vậy là tôi và Âu Cơ mỗi người một nơi.

D. Hoạt động vận dụng

1 (trang 56 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Dùng ngôi thứ nhất để kể cho người thân nghe về một buổi học của em ở trường hôm nay.

Trả lời:

Buổi học ở trường hôm nay thật thú vị bố ạ!

Sau khi bố chở con đến trường, con đi vào lớp như mọi ngày. Nhưng hôm nay đặc biệt quá, các bạn núp sau tường lớp học để đợi con, các bạn tặng con một bó hoa thật đẹp. Con hạnh phúc lắm vì các bạn trong lớp nhớ tới sinh nhật con. Bố ạ! Hôm nay là một ngày thật tuyệt, giá như bố ở lớp cùng con thì vui biết mấy. Các bạn vừa chúc xong thì tiếng trống đã báo vào lớp học, cô giáo bước vào và mang theo bài giảng của cô. Lạ thay, tiết văn hôm nay với con sao mà hay thế. Cô gọi con trả lời bài cũ, bài mà tối hôm trước bố giảng cho con ấy. Tuy không được 10 nhưng con được 9 điểm, một con số mà với môn văn con ít khi nhận được. Hôm nay cô giáo còn giảng về Thánh Gióng đấy bố ạ, cô cho xem ảnh về quân giặc hùng hậy trong phim, ảnh về Thánh Gióng và các tích truyện giống vậy, thật sự thú vị ạ. Cả buổi con rất vui vì được điểm tốt, nghe cô giảng hay và còn được các bạn chúc sinh nhật nữa.

2* (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm 5-10 danh từ chỉ thời gian; 5-10 danh từ chỉ đơn vị; 5-10 danh từ chỉ khái niệm

Trả lời:

– Danh từ chỉ thời gian: hôm nay, ngày mai, tuần này, mùa vụ, buổi tối, buổi sáng, năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây, khắc…

– Danh từ chỉ đợn vị: lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít, sào, gang,…

– Danh từ chỉ khái niệm: tư tưởng, đạo đức, khả năng, thói quen, quan hệ, thái độ, cuộc sống, ý thức, tinh thần, mục đích,…

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn lớp 6 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 6 Tập 1, Tập 2 chương trình VNEN mới.

Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 (Lớp 8)

: Dựa vào các văn bản Chiếu dời đô và Hịch tướng sĩ, hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn đối với vận mệnh đất nước.

: Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”.

: Câu nói của M. Go-rơ-ki ” Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống ” gợi cho em những suy nghĩ gì?

– Giới thiệu khái quát về lịch sử đấu tranh và xây dựng đất nước hào hùng của dân tộc ta.

– Trong sự nghiệp ấy, các vị anh hùng dân tộc, các vị vua anh minh có công lao rất lớn.

+ Thẳng thắn và cặn kẽ chỉ ra những hạn chế của viẹc định đô lâu ở Hoa Lư.

+ Khẳng định việc dời đô là tuân theo “mệnh trời” – đó là một cái nhìn thấu suốt lịch sử bằng tài năng và bằng tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc.

+ Nhìn ra những thuận lợi mang tính dài lâu của nơi định đô mới.

– Vai trò của Trần Quốc Tuấn:

+ Phân tích mục đích viết bài hịch của Trần Quốc Tuấn.

+ Tác dụng của những lời khích lệ của người tướng quân đối với binh sĩ và với vận mệnh quốc gia.

Khẳng định lại vai trò của các vị vua anh minh, của các vị tướng soái đối với vận mệnh của dân tộc.

– Khẳng định học đi đôi với hành là điều quan trọng trong phương pháp học tập.

– Khẳng định ý kiến của La Sơn Phu Tử khi bàn về phép học là đúng đắn.

– Giải thích câu nói: Thế nào là “Học đi đôi với hành”?

– Để thực hiện câu nói trên cần phải làm gì?

+ Hiểu lí thuyết để ứng dụng vào cuộc sống có hiệu quả.

+ Học kiến thức để rèn giũa phẩm hạnh đạo đức từ các môn khoa học xã hội nhân văn, để ứng dụng sáng tạo từ các môn khoa học tự nhiên.

– Tác dụng của việc học đi đôi với hành.

+ Khẳng định được con đường chiếm lĩnh tri thức là đúng đắn.

+ Phát huy được sự chủ động và sáng tạo trong học tập.

– Song song với việc thực hiện tốt những điều trên, cần phe phán thói học vẹt, học chay, lười học,…

Khẳng định cách học đã nêu là hoàn toàn đúng đắn.

– Giới thiệu câu nói của Go-rơ-ki.

– Giải thích câu nói của Go-rơ-ki: Tại sao nói sách là nguồn kiến thức?

+ Sách lưu giữ tri thức của nhân loại hàng ngàn năm nay.

+ Sách là nguồn cung cấp kiến thức về mọi lĩnh vực vượt qua thời gian và không gian.

– Tại sao nói: Chỉ có sách mới là con đường sống?

+ Cuộc sống luôn cần tri thức không chỉ để mở mang hiểu biết mà trước hết, nó giúp chúng ta có một cái nghề chân chính để tồn tại.

+ Cuộc sống càng phát triển, người ta càng cần phải học tập nhiều hơn.

+ Nêu những tác dụng của sách.

– Bài học rút ra cho bản thân:

+ Phải yêu quý và trân trọng sách.

+ Phải coi trọng sự học và lựa chọn phương pháp học cho đúng đắn và hiệu quả.

Khẳng định lại vai trò lớn lao của sách đối với nhân loại và đối với mỗi chúng ta.

Soạn Bài Lớp 6: Phó Từ Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 6 Học Kỳ 2

Soạn bài lớp 6: Phó từ Soạn bài môn Ngữ Văn lớp 6 học kỳ 2

Soạn bài lớp 6: Phó từ

Những bài văn mẫu lớp 6 Soạn bài lớp 6: Bài học đường đời đầu tiên

PHÓ TỪ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Phó từ là gì?

Đọc các câu sau đây và thực hiện yêu cầu:

(2) Lúc tôi đi báchbộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng.

(Tô Hoài)

Xác định các cụm từ có chứa những từ in đậm;

Nhận xét về nghĩa của các từ in đậm trên. Chúng bổ sung ý nghĩa cho những từ nào, thuộc từ loại gì?

Xếp các cụm từ có các từ in đậm vào bảng sau và nhận xét về vị trí của chúng trong cụm từ?

Gợi ý:

Các cụm từ: đã đi nhiều nơi, cũng ra những câu đố, vẫn chưa thấy có người nào, thật lỗi lạc; soi gương được, rất ưa nhìn, to ra, rất bướng;

Các từ in đậm không chỉ sự vật, hành động hay tính chất cụ thể nào; chúng là các phụ ngữ trong các cụm từ, có vai trò bổ sung ý nghĩa cho các động từ và tính từ: đi, ra(những câu đố), thấy, lỗi lạc, soi (gương), ưa nhìn, to, bướng;

Về vị trí của các từ: Những từ in đậm trên là phó từ, đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ.

(1) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

(Tô Hoài)

(2) Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào… Anh phải sợ … (3) […] không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang.

(Tô Hoài)

Gợi ý: Các phó từ: lắm (1); đừng, vào (2); không, đã, đang (3).

b) Các phó từ vừa tìm được nằm trong cụm từ nào, bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong cụm ấy?

Gợi ý:

Các cụm từ chứa phó từ: chóng lớn lắm; đừng trêu vào; không trông thấy; đã trông thấy; đang loay hoay;

Xác định các từ trung tâm của cụm: lớn, trêu, trông thấy, loay hoay.

c) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ bổ sung cho động từ, tính từ trong cụm rồi xếp chúng vào bảng phân loại sau:

d) Điền các phó từ trong bảng ở mục 1 vào bảng phân loại trên.

Gợi ý: đã, đang – chỉ quan hệ thời gian; thật, rất, lắm – chỉ mức độ; cũng, vẫn – chỉ sự tiếp diễn tương tự; không, chưa – chỉ sự phủ định; đừng – chỉ sự cầu khiến; vào, ra – chỉ chỉ kết quả và hướng; được – chỉ khả năng.

đ) Dựa vào bảng phân loại trên, hãy cho biết những phó từ đứng trước động từ, tính từ thường là những phó từ mang nghĩa gì? Thực hiện yêu cầu này đối với các phó từ đứng sau động từ, tính từ.

Gợi ý: Căn cứ vào vị trí của phó từ so với động từ, tính từ, người ta chia phó từ thành hai loại: đứng trước và đứng sau. Các phó từ đứng trước động từ, tính từ thường là các phó từ chỉ quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến. Các phó từ đứng sau động từ, tính từ thường là các phó từ chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hướng.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. a) Trong các câu sau đây có những phó từ nào? Chúng nằm trong cụm từ nào?

(1) Thế là mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm màu xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông toả ra những tàn hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ. Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!

(Tô Hoài)

(2) Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng.

(Em bé thông minh)

Gợi ý: Các cụm từ có phó từ: đã đến; không còn ngửi thấy; đã cởi bỏ hết; đều lấm tấm màu xanh; đương trổ lá lại sắp buông toả ra; cũng sắp có nụ; đã về; cũng sắp về; đã xâu được sợi chỉ.

b) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ trong những câu trên bổ sung cho động từ và tính từ.

Gợi ý:

Xem gợi ý trong mục (I.2.d);

Lưu ý thêm các phó từ:

không còn: phủ định sự tiếp diễn tương tự (không: chỉ sự phủ định; còn: chỉ sự tiếp diễn tương tự);

đều: chỉ sự tiếp diễn tương tự;

đương (đang), sắp: chỉ quan hệ thời gian;

cũng sắp: chỉ sự tiếp diễn tương tự trong tương lai gần (cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự; sắp: chỉ quan hệ thời gian – tương lai gần)

2. Bằng một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu), hãy thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc. Chỉ ra ít nhất một phó từ đã được dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em đã dùng nó để làm gì.

Gợi ý: Chú ý đến diễn đạt, không gò ép khi sử dụng phó từ; xem lại bảng phân loại để nắm chắc nghĩa của từng loại phó từ.

Tham khảo đoạn văn và cách phân tích sau:

Vốn tính nghịch ranh, vừa nhìn thấy chị Cốc, Dế Mèn đã nghĩ ngay ra mưu trêu chị. Bị chọc giận chị Cốc bèn giáng ngay tai hoạ lên đầu Dế Choắt bởi lúc này, Choắt ta vẫn đang loay hoay ở phía cửa hang. Sự việc diễn ra bất ngờ và nhanh quá, Choắt trở tay không kịp, thế là đành thế mạng cho trò nghịch tai quái của Mèn.

Các phó từ trong đoạn văn là những từ in đậm.

Tác dụng của các phó từ:

Các từ vừa, ngay, đã, vẫn đang: chỉ quan hệ thời gian.

Cụm từ ở ngay phía cửa hang: chỉ hướng.

Các từ bất ngờ, quá: chỉ mức độ.

Từ không kịp: chỉ khả năng.