Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư Của Lí Bạch
  • Soạn Bài : Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi

    NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM “TẮT ĐÈN”

    Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng. Sau Cách mạng, nhà văn tận tụy trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp. Ngô Tất Tố được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính của ông: các tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940); các phóng sự Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940),…

    Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. Qua vụ thuế ở một làng quê, nhà văn đã dựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đương thời. Tắt đèn đã làm nổi bật mối xung đột giai cấp hết sức gay gắt giữa bọn thống trị và người nông dân lao động trong xã hội ấy. Trong tác phẩm, nhà văn đã phơi trần bộ mặt tàn ác, xấu xa của bọn phong kiến thống trị ở nông thôn, từ bọn địa chủ keo kiệt độc ác, bọn hào lí tham lam hống hách, bọn quan lại dâm ô bỉ ổi đến bọn tay sai hung hãn, đểu cáng. Chúng mỗi tên mỗi vẻ nhưng tất cả đều không có tính người. Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu, tác giả đã thành công xuất sắc trong việc xây dựng hình tượng một người phụ nữ nông dân sống trong hoàn cảnh tối tăm cực khổ nhưng có những phẩm chất cao đẹp. Tài năng tiểu thuyết của Ngô Tất Tố được thể hiện rất rõ trong việc khắc họa nổi bật các nhân vật tiêu biểu cho các hạng người khác nhau ở nông thôn, tất cả đều chân thực, sinh động.

    (Theo Nguyễn Hoành Khung)

    Câu hỏi :

    1. Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

    2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn ?

    3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn.

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

    b) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

    Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

    – Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự nào ?

    III – Luyện tập

    1. Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý ? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn ?

    AI NHẦM

    Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

    Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?” Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có.”

    (Truyện dân gian Việt Nam)

    2. Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau :

    a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.

    b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

    c) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bĩ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

    4. Để giải thích câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, một bạn đã đưa ra các ý sau :

    a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.

    b) Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công,

    c) Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ ấy trong cuộc sống.

    Hãy chọn một trong ba ý trên để viết thành một đoạn văn, sau đó phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn đó.

    I – Thế nào là đoạn văn ?

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi

    Trả lời : Câu 1 phần I trang 34 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

    Văn bản gồm 2 ý chính, mỗi ý được viết thành một đoạn :

    – Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố.

    – Tổng kết về giá trị nổi bật của tác phẩm tắt đèn.

    Câu 2 phần I trang 35 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn ?

    Dấu hiệu nhận biết biết đoạn văn :

    – Chữ đầu tiên của đoạn viết lùi vào đầu dòng và viết hoa, kết đoạn chấm xuống dòng.

    – Mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu văn.

    Câu 3 phần I trang 35 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn.

    Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

    Các từ ngữ duy trì ý tứ của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

    Câu 2 phần II trang 35 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Cách trình bày nội dung đoạn văn

    Ghi nhớ :

    – Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn barnm bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

    III – Luyện tập Câu 1 phần Luyện tập trang 36 – SGK Ngữ văn 8 tập 1 : Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý ? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn ?

    AI NHẦM

    Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

    Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?” Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có.”

    (Truyện dân gian Việt Nam)

    Văn bản trên gồm hai đoạn với hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

    – Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh.

    – Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiển Thị Ruler Trong Word Trên Macbook, Thanh Thước Kẻ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word Trên Macbook Từ A
  • Cách Sử Dụng Word Trên Macbook Dành Cho Người Mới Dùng
  • Cách Sử Dụng Word Trên Macbook
  • Sử Dụng Giọng Nói Để Ra Lệnh Và Soạn Thảo Văn Bản Trong Microsoft Office Bằng Dictate
  • Bài Soạn Lớp 8: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 5: Em Thấy Người Mẹ Trong Bài Văn Là Người Mẹ Như Thế Nào
  • Cảm Nghĩ Về Bài Văn Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Mẹ Tôi
  • Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 139
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Ví dụ: Ngô Tất Tố và tác phẩm “tắt đèn”

    1. Văn bản trên gồm có 2 ý. Mỗi ý viết thành một đoạn văn.

    2. Dấu hiệu để nhận biết đoạn văn: Đoạn văn được viết một ý tương đối hoàn chỉnh là đơn vị trực tiếp tạp nên văn bản , bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc dấu chấm xuống dòng.

    3. Đặc điểm cơ bản của đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định (nội dung logic hay nội dung biểu cảm), được mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm ngắt đoạn.

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

    a.

    • Đoạn 2 có câu chủ dề đặt ở đầu đoạn, trình bày theo cách diễn dịch
    • Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

    Văn bản sau đây có thể chia làm mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?

    AI NHẦM

    Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy bèn lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

    Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: “Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, hoạ chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

    (Truyện dân gian Việt Nam)

    Trả lời:

    Văn bản trên gồm có 2 ý. Mỗi ý được viết thành một đoạn văn

    • Ý 1: thầy đồ được chủ nhà mời làm văn tế
    • Ý 2: thầy đồ đọc nhầm văn tế.

    a. Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò mồ hôi ướt lưng căng sợi dây thừng, chở vôi cát về xây trường học…. Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên em cùng dân làng bèn đắp lại đường.

    b. Mưa đã ngớt, trời rạng dần, mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt hiện ra. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm lá bưởi lấp lánh .

    c. Nguyên Hồng(1918-1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng,quê ở thành phố Nam Định.Trước Cách mạng,ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng,trong một xóm lao động nghèo.Ngay từ tác phẩm đầu tay,Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết .Sau cách mạng ông bền bỉ sáng tác và được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(năm 1996).

    Trả lời:

    Trả lời:

    Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Trải qua hơn 4000 năm dựng và giữ nước, cha ông ta đã kiên cường chiến đấu với nhiều kẻ thù có âm mưu cướp nước. Những cuộc chiến đấu đó là sự chung sức chung lòng của toàn thể dân tộc. Từ những trận chiến đấu vô cùng cam go, ba lần chiến thắng quân Nguyên Mông. Rồi đó còn là chiến thắng thực dân Pháp sau gần 100 năm độ hộ, làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, trấn động địa cầu”. Sau những mất mát và đau thương do chiến tranh chống Pháp, nhân dân miền Bắc đã ra sức thi đua sản xuất để góp người góp của, cùng nhân dân miền Nam chiến đấu chống đế quốc Mĩ. Để ngày 30/4/1975, hàng triệu con tim lại vỡ òa trong ngày vui đại thắng của lịch sử dân tộc. Đất nước hòa bình, sạch bóng quân thù, nhân dân hai miền Nam Bắc thống nhất một nhà, cùng nhau xây dựng tổ quốc hòa bình và phát triển phồn vinh.

    a. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.

    b. Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công.

    c. Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ ấy trong cuộc sống.

    Hãy chọn một trong 3 ý trên để viết thành một đoạn văn, sau đó phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn đó.

    Trả lời:

    Giải thích theo ý thứ nhất: giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.

    Người xưa có câu: Thất bại là mẹ thành công. Câu tục ngữ cho ta thấy giữa hai yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ, mật thiết. Nói theo cách khác: Thất bại là nhân tố tạo ra thành công. Vì thất bại giúp ta nhìn ra sai sót, nhìn ra chỗ yếu của mình để bổ sung cho ta hoàn thiện, để thêm cho ta sức mạnh. Thất bại nhiều lần, ta sẽ rút ra nhiều kinh nghiệm được nhiều lần để đi đến chiến thắng. Thất bại lớn hay nhỏ, ít hay nhiều, nếu ta không lòng ngã chí, tất sẽ thành công. Trong cuộc sống con người không phải lúc nào cũng luôn gặp điều tốt đẹp, làm cái gì cũng thành công. Song điều quan trọng là phải có nghị lực nhìn vào thất bại ấy, mà rút kinh nghiệm, mà học hỏi, bổ sung hoàn thiện vốn hiểu biết của mình thì chắc chắn thành công sẽ đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ Của Tác Giả Nguyên Hồng
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Language Focus
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Soạn Bài Trường Từ Vựng Văn Lớp 8
  • Bài Soạn Lớp 8: Trường Từ Vựng
  • Soạn Bài Lớp 8: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soan Bài Thánh Gióng Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn bài lớp 8: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Soạn bài lớp 8: Xây dựng đoạn văn trong văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức về cách xây dựng đoạn văn trong văn bản để từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về khái niệm đoạn văn

    a) Văn bản sau có mấy ý chính? Đó là những ý nào?

    NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM “TẮT ĐÈN”

    Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng. Sau Cách mạng, nhà văn tận tuỵ trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp. Ngô Tất Tố được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính của ông: các tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940); các phóng sự Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940),...

    Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. Qua vụ thuế ở một làng quê, nhà văn đã dựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đương thời. Tắt đèn đã làm nổi bật mối xung đột giai cấp hết sức gay gắt giữa bọn thống trị và người nông dân lao động trong xã hội ấy. Trong tác phẩm, nhà văn đã phơi trần bộ mặt tàn ác, xấu xa của bọn phong kiến thống trị nông thôn, từ bọn địa chủ keo kiệt độc ác, bọn hào lí tham lam hống hách, bọn quan lại dâm ô bỉ ổi đến bọn tay sai hung hãn, đểu cáng. Chúng mỗi tên mỗi vẻ nhưng tất cả đều không có tính người. Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu, tác giả đã thành công xuất sắc trong việc xây dựng hình tượng một người phụ nữ nông dân sống trong hoàn cảnh tối tăm cực khổ nhưng có những phẩm chất cao đẹp. Tài năng tiểu thuyết của Ngô Tất Tố được thể hiện rất rõ trong việc khắc hoạ nổi bật các nhân vật tiêu biểu cho các hạng người khác nhau ở nông thôn, tất cả đều chân thực, sinh động.

    (Theo Nguyễn Hoành Khung)

    Gợi ý: Văn bản có hai ý chính: Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố và khái quát giá trị nổi bật của tác phẩm Tắt đèn.

    b) Văn bản trên gồm hai đoạn, làm thế nào để em nhận biết hai đoạn này?

    Gợi ý: Có thể dựa vào dấu hiệu hình thức để nhận diện đoạn văn: Chữ đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, kết đoạn chấm xuống dòng, mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu. Như vậy, văn bản trên gồm hai đoạn văn.

    c) Hai đoạn văn trong văn bản trên có tương ứng với hai ý chính đã xác định được không?

    Gợi ý: Về mặt nội dung, mỗi đoạn văn thể hiện một ý tương đối trọn vẹn. Hai đoạn văn trong văn bản trên tương ứng với hai ý.

    c) Từ những đặc điểm về nội dung và hình thức như đã tìm hiểu ở hai đoạn văn trong văn bản trên, hãy cho biết: đoạn văn là gì?

    Gợi ý: Tập hợp các đặc điểm về hình thức và nội dung của đoạn văn đã tìm hiểu ở trên để khái quát thành khái niệm đoạn văn.

    Trong đoạn văn đầu của văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”, những từ ngữ nào có tác dụng đảm bảo duy trì ý của toàn đoạn.

    Gợi ý: Các từ ngữ đảm bảo duy trì ý của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông là…”, “nhà văn”, “Tác phẩm chính của ông”.

    Trong đoạn văn thứ hai của văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”, câu nào là câu khái quát nội dung của toàn đoạn?

    c) Trình bày nội dung của một đoạn văn

    Hãy so sánh và rút ra nhận xét về cách trình bày nội dung ở hai đoạn văn trong văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”.

    Gợi ý: Về mặt hình thức (dấu hiệu nhận biết đoạn), hai đoạn văn trong văn bản trên giống nhau. Về nội dung, mỗi đoạn văn có cách trình bày nội dung khác nhau:

    Nhận xét về trình tự trình bày nội dung của đoạn văn trên.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Văn bản sau có mấy đoạn văn? AI NHẦM Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy bèn lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà. Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: “Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, hoạ chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

    (Truyện dân gian Việt Nam)

    Gợi ý: Văn bản trên gồm hai đoạn văn tương ứng với hai ý chính của văn bản: Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh để tế người khác; Gia chủ có người chết trách thầy đồ viết nhầm, thầy đồ cãi là người chết nhầm.

    b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

    ( Tô Hoài, O chuột)

    c) Nguyên Hồng (1918 – 1928) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

    (Ngữ văn 8, tập một)

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

    (Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)

    4. Chuyển đoạn văn vừa viết thành đoạn văn theo kiểu quy nạp.

    Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau:

    Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được khẳng định trong những cuộc kháng chiến vĩ đại, gắn với những tên tuổi ấy.

    5. Chọn một trong ba ý sau để viết thành một đoạn văn, sau đó nói rõ cách trình bày nội dung đoạn văn mà em đã sử dụng.

    a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công.

    b) Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công.

    c) Bài học vận dụng câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công trong cuộc sống.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 8 Bài Câu Nghi Vấn Tiếp Theo
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn(Tiếp Theo) Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thánh Gióng (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soan Bài Thánh Gióng Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Viện Kiểm Sát Nhân Nhân Tỉnh Sóc Trăng
  • Hướng dẫn Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản lớp 8 hay đầy đủ nhất để các bạn tham khảo cho việc soạn bài ở nhà và làm bài trên lớp

    Các bài soạn trước đó:

    SOẠN BÀI XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN LỚP 8

    I. Thế nào là đoạn văn.

    1. Câu 1 (trang 34 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Văn bản gồm 2 ý (mỗi ý viết thành một đoạn văn):

    • Ý 1( Đoạn 1): Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố.
    • Ý 2( Đoạn 2): Giới thiệu về tác phẩm ” Tắt đèn”.

    2. Câu 2 (trang 34 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Dấu hiệu hình thức để nhận diện đoạn văn: Chữ đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, kết đoạn chấm xuống dòng, mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu.

    3. Câu 3 (trang 34 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

    II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

    • Đoạn 1: Ngô Tất Tố ( ông, nhà văn).
    • Đoạn 2: Tắt đèn.
    • Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường có 2 thành phần chính
    • Vị trí: Đầu hoặc cuối đoạn.

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

    a.

    III. Luyện tập Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    1. Câu 1 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Văn bản gồm 2 ý.

    Mỗi ý diễn đạt thành 1 đoạn văn

    2. Câu 2 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    • Đoạn a: Diễn dịch.
    • Đoạn b: Song hành.
    • Đoạn c: Song hành.

    3. Câu 3 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Từ thời các vua Hùng dựng nước đến những năm Cách mạng, dân tộc qua trải qua bao cuộc chiến vĩ đại. An Dương Vương dựng nước giữ nước cũng nhờ sức dân. Quang Trung đánh đuổi quân Ngô xâm lược cũng là nhờ sức dân. Cách Mạng thành công cũng là nhờ sức dân. Sức dân ấy chính là tinh thần yêu nước của triệu dân Việt Nam ta.

    4. Câu 4 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được khẳng định trong những cuộc kháng chiến vĩ đại, gắn với những tên tuổi ấy.

    Các bài soạn tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 8: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 8 Bài Câu Nghi Vấn Tiếp Theo
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Tập Xây Dựng Và Trình Bày Luận Điểm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Soạn Bài Từ Nghĩa Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Trang 56 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn văn 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản được soạn và biên tập từ đội ngũ giáo viên dạy ngữ văn giỏi uy tín trên cả nước. Đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ soạn bài Bố cục của văn bản.

    Soạn bài xây dựng đoạn văn trong văn bản thuộc Bài 3 SGK Ngữ văn 8

    I. Thế nào là đoạn văn

    1. Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm tắt đèn gồm có ba ý. Mỗi ý viết thành ba đoạn văn.

    2. Dấu hiệu hình thức cần dựa vào để nhận biết đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống hàng.

    3. Khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định (nội dung logic hay nội dung biểu cảm), được mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm ngắt đoạn.

    II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

    a. Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn thứ nhất là “Ngô Tất Tố”.

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn:

    a. Nội dung trình bày của đoạn văn có thể khác nhau. Ví dụ:

    III. Luyện tập

    Trả lời câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Văn bản Ai nhầm có thể chia thành hai ý. Mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn:

    Đoạn 1: Nói về ông thầy lười: Sao chép nhầm văn tế.

    Đoạn 2: Khi người ta trách thì cãi liều là “chết nhầm”.

    Trả lời câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Cách trình bày nội dung các đoạn văn.

    a. Diễn dịch

    b. Song hành

    c. Song hành

    Trả lời câu 3 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – đoạn văn theo cách diễn dịch:

    “Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đãi chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Hồ Chủ Tịch đã nói “Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.

    – Chuyển đoạn văn thành văn quy nạp:

    “Chúng ta có thể tự hào về những trang sử vẻ vang từ thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,.. Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.

    Trả lời câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Theo em nên vận dụng câu tục ngữ “Thất bại là mẹ thành công” vào cuộc sống.

    – Một đoạn văn: Có một nhà thơ đã viết: “Ai chiến thắng mà không hề chiến bại Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần”. Trong cuộc đời mỗi một con người, khi phấn đấu không mệt mỏi để đạt những thành tích về học tập, lao động, chúng ta thường vấp phải những thất bại, đắng cay: “Thi không ăn ớt, thế mà cay”. Thất bại ấy do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu ta tìm đúng được nguyên nhân, ta bước tiếp thì ta sẽ thành công. Nhiều khi để thành công phải có lòng kiên trì, nhẫn nại, khắc phục nhược điểm nhiều lần và nhiều khi thất bại không phải chỉ xảy ra một lần, vì như người ta nói “không cái dại nào giống cái dại nào”. Vận dụng câu tục ngữ này trong cuộc sống ta thấy ý nghĩa của câu tục ngữ là lời khuyên nhủ đầy tính thuyết phục và thực tiễn.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 1: Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản
  • Bài Viết Số 1 Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1 Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Tổng Hợp Những Bài Viết Số 2 Văn 8 Hay Nhất Với Đầy Đủ Các Đề (4 Đề)
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 3: Văn Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Tập Xây Dựng Và Trình Bày Luận Điểm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Soạn Bài Từ Nghĩa Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Trang 56 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Ngữ Văn 8
  • Soạn văn 8: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    I. Thế nào là đoạn văn

    Câu 1 (trang 34, sgk Văn 8 Tập 1)

    Văn bản trên gồm hai ý, mỗi ý viết thành một đoạn

    Câu 2 (trang 35, sgk Văn 8 Tập 1)

    Dựa vào đặc điểm nào đề xác định đoạn văn ?

    – Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu cấu tạo nên.

    Câu 3 (trang 35, sgk Văn 8 Tập 1)

    Đoạn văn là đơn vị cấu tạo văn bản, gồm có nhiều câu, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

    II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn (trang 35 Ngữ Văn 8 Tập 1)

    – Đoạn 1: Trình bày theo cách song hành

    – Đoạn 2: Trình bày theo cách diễn dịch

    III. Luyện tập

    Câu 1 (trang 36 Ngữ Văn 8 Tập 1)

    Gồm hai ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn

    – Ý 1: thầy đồ lười

    – Ý 2: thầy đồ gàn

    Câu 2 (trang 36 Ngữ Văn 8 Tập 1)

    – Song hành: Các ý tồn tại ngang hàng nhau

    – Song hành : Các ý được trình bày theo trình tự thời gian

    Câu 3 (trang 37 Ngữ Văn 8 Tập 1)

    – Diễn dịch:

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Ví dụ như chiến thắng Điện Biên Phủ trên không đã tạo nên một bước ngoặt lịch sử trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ, giúp dân ta giành độc lập. Hay Cách mạng tháng 8 thành công đã khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

    – Quy nạp:

    Trong lịch sử chúng ta có, Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không đã tạo nên một bước ngoặt lịch sử trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ, giúp dân ta giành độc lập. Hay Cách mạng tháng 8 thành công đã khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    Câu 4 (trang 37 Ngữ Văn 8 Tập 1)

    a. Giải thích câu tục ngữ

    Thành công là đạt được kết quả mục đích như dự định mình đặt ra. Thất bại là sau cả quá trình cố gắng hoàn thành mục tiêu đề ra nhưng ta đã không đạt được mục tiêu đó. Như vậy, thành công và thất bại là định nghĩa chỉ kết quả, quá trình phấn đấu của con người.

    c. Bài học rút ra dù cho bạn có bị thất bại bao nhiêu lần thì đừng lo lắng, chúng ta nhất định sẽ thành công. Mỗi lần chúng ta thất bại nhưng trước đó chúng ta đã có một quá trình phấn đấu. Quá trình đấy mang lại bài học, mang lại kinh nghiệm cho bạn. Điều đó sẽ giúp bạn trưởng thành hơn trong lần tiếp theo, sẽ là bước đẩy mạnh mẽ cho bạn tới thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 1: Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản
  • Bài Viết Số 1 Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1 Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Tổng Hợp Những Bài Viết Số 2 Văn 8 Hay Nhất Với Đầy Đủ Các Đề (4 Đề)
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Soạn Văn Bài: Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Soạn Bài Thương Vợ ( Trần Tế Xương )
  • Soạn Văn 12 Bài: Việt Bắc
  • Bài 1 Trang 99 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” (trang 40 SGK Ngữ vân 8 tập 1) và trả lời các câu hỏi:

    1. Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn.

    2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

    3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

    Trả lời:

    1. Văn bản gồm 2 ý chính:

    + Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố.

    + Tổng kết về giá trị nổi bật của tác phẩm tắt đèn.

    2.

    Nhận diện đoạn văn dựa vào:

    + Chữ đầu tiên của đoạn viết lùi vào đầu dòng và viết hoa, kết đoạn chấm xuống dòng.

    + Mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu văn

    + Về mặt nội dung: Đoạn văn thể hiện trọn vẹn một ý (luận điểm)

    + Hai đoạn văn trong văn bản trên thể hiện tương ứng với hai ý.

    3. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

    Trả lời:

    a, Các từ ngữ duy trì ý của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

    b, Câu “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”: khái quát nội dung chính của đoạn văn, đây là câu then chốt của đoạn.

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

    a. Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên.

    Trả lời:

    a,

    – Xét về mặt hình thức: Hai văn bản trên giống nhau về cách trình bày nội dung: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

    – Xét về mặt nội dung:

    – Cách diễn đạt:

    + Chủ đề đoạn văn thứ nhất được trình bày theo phép song hành

    + Chủ đề đoạn văn thứ hai được trình bày theo phép diễn dịch

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?

    AI NHẦM

    Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

    Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

    (Truyện dân gian Việt Nam)

    Lời giải chi tiết:

    Văn bản trên gồm hai đoạn với hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

    + Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh.

    + Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.

    a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.

    (Theo Xuân Diệu)

    b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.

    (Tô Hoài, O chuột)

    c) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

    (Ngữ văn 8, tập một)

    Lời giải chi tiết:

    – Đoạn diễn dịch:

    Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước.

    – Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp:

    Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hãy chọn một trong ba ý trên để viết thành một đoạn văn, sau đó phân tích cách trình bày nội dung của đoạn văn đó.

    Lời giải chi tiết:

    Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công:

    Trong cuộc đời mỗi người, ai cũng có mục đích sống riêng để hướng tới, tới đích là. Để đến được cái đích của sự thành công thực sự không hề dễ dàng. Con đường đến đích chứa muôn vàn những khó khăn, chông gai, thử thách có lúc làm chúng ta vấp ngã, nhưng điều quan trọng phải biết đứng lên sau mỗi thất bại. Thất bại và thành công là hai phạm trù định tính đối lập nhau. Thất bại là ngọn nguồn của thành công, muốn thành công được chắc chắn phải vững lòng khi trải qua nhiều khó khăn, thất bại. Câu tục ngữ muốn khuyên con người phải bền lòng vững chí trước những rào cản, vấp ngã trong cuộc đời để đến với đích thành công.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm, Ngữ Văn Lớp 8 Trang 73 Sgk Tập 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư Của Lí Bạch
  • Soạn Bài : Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Cách Tra Cứu Điểm Thi Lớp 10 Năm 202220 Trên Điện Thoại Chính Xác Nhất
  • Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    I.Thế nào là đoạn văn?

    Đọc văn bản “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn” và trả lời câu hỏi.

    Câu 1: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Văn bản trên gồm 2 ý. Mỗi ý được viết thành một đoạn văn

    – Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố

    – Khái quát giá trị tác phẩm Tắt đèn.

    Câu 2: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn:

    – Chữ đầu tiên của đoạn viết hoa và lùi đầu dòng.

    – Mỗi đoạn thường nhiều câu văn.

    – Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm.

    Câu 3: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    – Đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

    + Đặc điểm hình thức: (câu 2)

    + Đặc điểm nội dung: Mỗi đoạn văn thường diễn đạt một ý trọn vẹn

    – Đoạn văn là: Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

    II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

    a. Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

    a. Phân tích và so sánh cách trình bày ý của 2 đoạn văn trên:

    – Về hình thức: Giống nhau

    – Về cách triển khai nội dung:

    – Về cách diễn đạt:

    + Đoạn 1: Phương pháp song hành

    + Đoạn 2: Phương pháp diễn dịch.

    b. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

    – Đoạn văn trên được trình bày theo lối quy nạp.

    Luyện tập

    Câu 1: (trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Văn bản trên có thể chia làm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

    + Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh

    + Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”

    Câu 2: (trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Phân tích cách trình bày nội dung:

    Câu 3: (trang 37 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    – Diễn dịch:

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi… và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chúng ta phải đời đời nhớ ơn nguồn cội và phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    – Quy nạp:

    Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công của Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi… và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trang sử hào hùng mà cha ông ta đã viết nên đã minh chứng cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    Câu 4: (trang 37 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    c. Bài học vận dụng vào cuộc sống của câu thành ngữ “Thất bại là mẹ thành công”

    Trong cuộc sống, chúng ta phải luôn cố gắng và không bao giờ được nản lòng, bởi “thất bại là mẹ thành công”. Trong bất kì một lĩnh vực nào dù là học tập, công việc, tình cảm,…ai cũng mong muốn mọi thứ suôn sẻ, viên mãn. Tuy nhiên, cuộc sống không phải lúc nào cũng màu hồng. Trên con đường của mình, chúng ta ắt sẽ đôi ba lần thất bại. Nhưng chính sự thất bại ấy sẽ cho ta kinh nghiệm, bài học để bản thân không sai lầm nữa. Quá trình trải nghiệm ấy sẽ là bước đệm để vươn tới một thành công ngọt ngào và bền vững.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Hiển Thị Ruler Trong Word Trên Macbook, Thanh Thước Kẻ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word Trên Macbook Từ A
  • Cách Sử Dụng Word Trên Macbook Dành Cho Người Mới Dùng
  • Cách Sử Dụng Word Trên Macbook
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soan Bài Thánh Gióng Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn văn lớp 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn hay nhất : Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” (trang 40 SGK Ngữ vân 8 tập 1) và trả lời các câu hỏi: 1. Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn. 2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn? 3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

    Soạn văn lớp 8 bài Cấp độ khái quát nghĩa của từ

    Soạn văn lớp 8 trang 34 tập 1 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Thế nào là đoạn văn tập 1 trang 34

    Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” (trang 40 SGK Ngữ vân 8 tập 1) và trả lời các câu hỏi:

    1. Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn.

    2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

    3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Thế nào là đoạn văn trang 34

    Văn bản gồm 2 ý chính:

    + Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố

    + Tổng kết về giá trị nổi bật của tác phẩm tắt đèn

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Thế nào là đoạn văn trang 35

    Nhận diện đoạn văn dựa vào:

    + Chữ đầu tiên của đoạn viết lùi vào đầu dòng và viết hoa, kết đoạn chấm xuống dòng.

    + Mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu văn

    + Về mặt nội dung: Đoạn văn thể hiện trọn vẹn một ý (luận điểm)

    + Hai đoạn văn trong văn bản trên thể hiện tương ứng với hai ý.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Thế nào là đoạn văn trang 35

    Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

    Câu hỏi bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn tập 1 trang 35

    a. Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trên và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn.

    2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

    a. Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn trang 35

    a, Các từ ngữ duy trì ý tứ của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn trang 35

    a, Xét về mặt hình thức:

    + Hai văn bản trên giống nhau về cách trình bày nội dung: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

    – Xét về mặt nội dung:

    – Cách diễn đạt:

    + Chủ đề đoạn văn thứ nhất được trình bày theo phép song hành

    + Chủ đề đoạn văn thứ hai được trình bày theo phép diễn dịch

    + Đoạn văn trên được trình bày theo lối quy nạp.

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản lớp 8 tập 2 trang 36

    Câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?

    AI NHẦM

    Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

    Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

    (Truyện dân gian Việt Nam)

    Câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.

    a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.

    (Theo Xuân Diệu)

    b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.

    (Tô Hoài, O chuột)

    c) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

    (Ngữ văn 8, tập một)

    Câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hãy chọn một trong ba ý trên để viết thành một đoạn văn, sau đó phân tích cách trình bày nội dung của đoạn văn đó.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 36

    Văn bản trên gồm hai đoạn với hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

    + Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh

    + Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 36

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Nhìn về quá khứ chúng ta có quyền tự hào về các vị anh hùng dân tộc như Hai Bà Trưng, Lê Lợi, Quang Trung… Tiếp đến là hai cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, cha ông ta đã đánh đổi cuộc đời xương máu để chúng ta có cuộc sống tự do như ngày nay. Kẻ thù ngoại xâm tuy mỗi thời một khác nhưng xuyên suốt chiều dài lịch sử chính là sự đoàn kết, lòng yêu nước nồng nàn của cả quốc gia, dân tộc.

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công

    Trong cuộc đời mỗi người, ai cũng có mục đích sống riêng để hướng tới, tới đích là. Để đến được cái đích của sự thành công thực sự không hề dễ dàng. Con đường đến đích chứa muôn vàn những khó khăn, chông gai, thử thách có lúc làm chúng ta vấp ngã, nhưng điều quan trọng phải biết đứng lên sau mỗi thất bại. Thất bại và thành công là hai phạm trù định tính đối lập nhau. Thất bại là ngọn nguồn của thành công, muốn thành công được chắc chắn phải vững lòng khi trải qua nhiều khó khăn, thất bại. Câu tục ngữ muốn khuyên con người phải bền lòng vững chí trước những rào cản, vấp ngã trong cuộc đời để đến với đích thành công.

    Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 8 Bài Câu Nghi Vấn Tiếp Theo
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn(Tiếp Theo) Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Khám Bình Minh
  • 16 Cách Đơn Giản Để Giải Tỏa Stress Và Sự Buồn Chán (Phần 2)
  • Hướng Dẫn Xoay Rubik 3X3X3 Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Stress Học Đường – Dấu Hiệu Và Cách Giải Quyết
  • Thải Độc Gan: 6 Cách Giải Độc Gan Đơn Giản Hiệu Quả Bất Ngờ Không Dùng Thuốc Giải Độc Gan
  • Đoạn văn là khái niệm các em đã được làm quen từ lớp dưới và với phần soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản trang 34 SGK Ngữ văn 8, tập 1 hôm nay, chúng ta tiếp tục củng cố và nâng cao hơn về phần nội dung kiến thức này cũng như tìm hiểu về các yếu tố quan trọng cấu thành nên một đoạn văn là từ ngữ và câu.

    Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 1

    I. THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN?

    Câu 1.

    Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được triển khai dưới hình thức một đoạn văn.

    Câu 2: Dấu hiệu hình thức:

    – Lùi đầu dòng.

    – Chữ cái đầu dòng viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

    Câu 3.

    (Ghi nhớ SGK)

    Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường có nhiều câu tạo thành.

    Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 2

    Xây dựng đoạn văn trong văn bản là bài hay trong SGK Ngữ Văn 8. Sau Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản chúng ta tiếp tục chuẩn bị trả lời câu hỏi, Soạn bài Viết bài tập làm văn số 1: Văn tự sự cùng với phần Soạn bài Đánh nhau với cối xay gió để học tốt Ngữ Văn 8 hơn

    Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 3

    Cô bé bán diêm là bài học nổi bật trong Bài 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 8, học sinh cần Soạn bài Cô bé bán diêm, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

    Trong chương trình học Ngữ Văn 8 phần Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Viết đoạn văn nêu lên tác hại của thuốc lá đối với đời sống con người trong đó có sử dụng hai câu ghép nhằm chuẩn bị cho bài học này.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-xay-dung-doan-van-trong-van-ban-38437n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác Của Phan Bội Châu
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100