Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Soạn Văn 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Violet Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

Hướng Dẫn Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư

Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư

Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư Của Lí Bạch

Soạn Bài : Xa Ngắm Thác Núi Lư

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi

NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM “TẮT ĐÈN”

Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng. Sau Cách mạng, nhà văn tận tụy trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp. Ngô Tất Tố được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính của ông: các tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940); các phóng sự Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940),…

Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. Qua vụ thuế ở một làng quê, nhà văn đã dựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đương thời. Tắt đèn đã làm nổi bật mối xung đột giai cấp hết sức gay gắt giữa bọn thống trị và người nông dân lao động trong xã hội ấy. Trong tác phẩm, nhà văn đã phơi trần bộ mặt tàn ác, xấu xa của bọn phong kiến thống trị ở nông thôn, từ bọn địa chủ keo kiệt độc ác, bọn hào lí tham lam hống hách, bọn quan lại dâm ô bỉ ổi đến bọn tay sai hung hãn, đểu cáng. Chúng mỗi tên mỗi vẻ nhưng tất cả đều không có tính người. Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu, tác giả đã thành công xuất sắc trong việc xây dựng hình tượng một người phụ nữ nông dân sống trong hoàn cảnh tối tăm cực khổ nhưng có những phẩm chất cao đẹp. Tài năng tiểu thuyết của Ngô Tất Tố được thể hiện rất rõ trong việc khắc họa nổi bật các nhân vật tiêu biểu cho các hạng người khác nhau ở nông thôn, tất cả đều chân thực, sinh động.

(Theo Nguyễn Hoành Khung)

Câu hỏi :

1. Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn ?

3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

b) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

– Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự nào ?

III – Luyện tập

1. Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý ? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn ?

AI NHẦM

Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?” Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có.”

(Truyện dân gian Việt Nam)

2. Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau :

a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.

b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

c) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bĩ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

4. Để giải thích câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, một bạn đã đưa ra các ý sau :

a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.

b) Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công,

c) Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ ấy trong cuộc sống.

Hãy chọn một trong ba ý trên để viết thành một đoạn văn, sau đó phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn đó.

I – Thế nào là đoạn văn ?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi

Trả lời : Câu 1 phần I trang 34 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

Văn bản gồm 2 ý chính, mỗi ý được viết thành một đoạn :

– Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố.

– Tổng kết về giá trị nổi bật của tác phẩm tắt đèn.

Câu 2 phần I trang 35 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn ?

Dấu hiệu nhận biết biết đoạn văn :

– Chữ đầu tiên của đoạn viết lùi vào đầu dòng và viết hoa, kết đoạn chấm xuống dòng.

– Mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu văn.

Câu 3 phần I trang 35 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn.

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

Các từ ngữ duy trì ý tứ của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

Câu 2 phần II trang 35 – SGK Ngữ Văn 8, tập 1 : Cách trình bày nội dung đoạn văn

Ghi nhớ :

– Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn barnm bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

III – Luyện tập Câu 1 phần Luyện tập trang 36 – SGK Ngữ văn 8 tập 1 : Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý ? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn ?

AI NHẦM

Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?” Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có.”

(Truyện dân gian Việt Nam)

Văn bản trên gồm hai đoạn với hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

– Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh.

– Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”.

Hiển Thị Ruler Trong Word Trên Macbook, Thanh Thước Kẻ

Hướng Dẫn Sử Dụng Word Trên Macbook Từ A

Cách Sử Dụng Word Trên Macbook Dành Cho Người Mới Dùng

Cách Sử Dụng Word Trên Macbook

Sử Dụng Giọng Nói Để Ra Lệnh Và Soạn Thảo Văn Bản Trong Microsoft Office Bằng Dictate

Soạn Bài Lớp 8: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Văn Lớp 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

Soạn Bài Thánh Gióng (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Thánh Gióng Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất

Soan Bài Thánh Gióng Ngữ Văn Lớp 6

Soạn bài lớp 8: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Soạn bài lớp 8: Xây dựng đoạn văn trong văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức về cách xây dựng đoạn văn trong văn bản để từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về khái niệm đoạn văn

a) Văn bản sau có mấy ý chính? Đó là những ý nào?

NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM “TẮT ĐÈN”

Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng. Sau Cách mạng, nhà văn tận tuỵ trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp. Ngô Tất Tố được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính của ông: các tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940); các phóng sự Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940),...

Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. Qua vụ thuế ở một làng quê, nhà văn đã dựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đương thời. Tắt đèn đã làm nổi bật mối xung đột giai cấp hết sức gay gắt giữa bọn thống trị và người nông dân lao động trong xã hội ấy. Trong tác phẩm, nhà văn đã phơi trần bộ mặt tàn ác, xấu xa của bọn phong kiến thống trị nông thôn, từ bọn địa chủ keo kiệt độc ác, bọn hào lí tham lam hống hách, bọn quan lại dâm ô bỉ ổi đến bọn tay sai hung hãn, đểu cáng. Chúng mỗi tên mỗi vẻ nhưng tất cả đều không có tính người. Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu, tác giả đã thành công xuất sắc trong việc xây dựng hình tượng một người phụ nữ nông dân sống trong hoàn cảnh tối tăm cực khổ nhưng có những phẩm chất cao đẹp. Tài năng tiểu thuyết của Ngô Tất Tố được thể hiện rất rõ trong việc khắc hoạ nổi bật các nhân vật tiêu biểu cho các hạng người khác nhau ở nông thôn, tất cả đều chân thực, sinh động.

(Theo Nguyễn Hoành Khung)

Gợi ý: Văn bản có hai ý chính: Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố và khái quát giá trị nổi bật của tác phẩm Tắt đèn.

b) Văn bản trên gồm hai đoạn, làm thế nào để em nhận biết hai đoạn này?

Gợi ý: Có thể dựa vào dấu hiệu hình thức để nhận diện đoạn văn: Chữ đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, kết đoạn chấm xuống dòng, mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu. Như vậy, văn bản trên gồm hai đoạn văn.

c) Hai đoạn văn trong văn bản trên có tương ứng với hai ý chính đã xác định được không?

Gợi ý: Về mặt nội dung, mỗi đoạn văn thể hiện một ý tương đối trọn vẹn. Hai đoạn văn trong văn bản trên tương ứng với hai ý.

c) Từ những đặc điểm về nội dung và hình thức như đã tìm hiểu ở hai đoạn văn trong văn bản trên, hãy cho biết: đoạn văn là gì?

Gợi ý: Tập hợp các đặc điểm về hình thức và nội dung của đoạn văn đã tìm hiểu ở trên để khái quát thành khái niệm đoạn văn.

Trong đoạn văn đầu của văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”, những từ ngữ nào có tác dụng đảm bảo duy trì ý của toàn đoạn.

Gợi ý: Các từ ngữ đảm bảo duy trì ý của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông là…”, “nhà văn”, “Tác phẩm chính của ông”.

Trong đoạn văn thứ hai của văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”, câu nào là câu khái quát nội dung của toàn đoạn?

c) Trình bày nội dung của một đoạn văn

Hãy so sánh và rút ra nhận xét về cách trình bày nội dung ở hai đoạn văn trong văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”.

Gợi ý: Về mặt hình thức (dấu hiệu nhận biết đoạn), hai đoạn văn trong văn bản trên giống nhau. Về nội dung, mỗi đoạn văn có cách trình bày nội dung khác nhau:

Nhận xét về trình tự trình bày nội dung của đoạn văn trên.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Văn bản sau có mấy đoạn văn? AI NHẦM Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy bèn lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà. Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: “Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, hoạ chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

(Truyện dân gian Việt Nam)

Gợi ý: Văn bản trên gồm hai đoạn văn tương ứng với hai ý chính của văn bản: Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh để tế người khác; Gia chủ có người chết trách thầy đồ viết nhầm, thầy đồ cãi là người chết nhầm.

b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

( Tô Hoài, O chuột)

c) Nguyên Hồng (1918 – 1928) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

(Ngữ văn 8, tập một)

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

(Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)

4. Chuyển đoạn văn vừa viết thành đoạn văn theo kiểu quy nạp.

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau:

Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được khẳng định trong những cuộc kháng chiến vĩ đại, gắn với những tên tuổi ấy.

5. Chọn một trong ba ý sau để viết thành một đoạn văn, sau đó nói rõ cách trình bày nội dung đoạn văn mà em đã sử dụng.

a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công.

b) Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công.

c) Bài học vận dụng câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công trong cuộc sống.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)

Soạn Văn 8 Bài Câu Nghi Vấn Tiếp Theo

Soạn Bài Câu Nghi Vấn Lớp 8 Ngắn Gọn

Soạn Bài Câu Nghi Vấn(Tiếp Theo) Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn Bài Câu Nghi Vấn Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Tập Xây Dựng Và Trình Bày Luận Điểm Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn Lớp 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội

Soạn Bài Từ Nghĩa Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Trang 56 Sgk Ngữ Văn 8

Soạn Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Ngữ Văn 8

Soạn văn 8: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I. Thế nào là đoạn văn

Câu 1 (trang 34, sgk Văn 8 Tập 1)

Văn bản trên gồm hai ý, mỗi ý viết thành một đoạn

Câu 2 (trang 35, sgk Văn 8 Tập 1)

Dựa vào đặc điểm nào đề xác định đoạn văn ?

– Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu cấu tạo nên.

Câu 3 (trang 35, sgk Văn 8 Tập 1)

Đoạn văn là đơn vị cấu tạo văn bản, gồm có nhiều câu, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn (trang 35 Ngữ Văn 8 Tập 1)

– Đoạn 1: Trình bày theo cách song hành

– Đoạn 2: Trình bày theo cách diễn dịch

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 36 Ngữ Văn 8 Tập 1)

Gồm hai ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn

– Ý 1: thầy đồ lười

– Ý 2: thầy đồ gàn

Câu 2 (trang 36 Ngữ Văn 8 Tập 1)

– Song hành: Các ý tồn tại ngang hàng nhau

– Song hành : Các ý được trình bày theo trình tự thời gian

Câu 3 (trang 37 Ngữ Văn 8 Tập 1)

– Diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Ví dụ như chiến thắng Điện Biên Phủ trên không đã tạo nên một bước ngoặt lịch sử trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ, giúp dân ta giành độc lập. Hay Cách mạng tháng 8 thành công đã khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

– Quy nạp:

Trong lịch sử chúng ta có, Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không đã tạo nên một bước ngoặt lịch sử trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ, giúp dân ta giành độc lập. Hay Cách mạng tháng 8 thành công đã khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Câu 4 (trang 37 Ngữ Văn 8 Tập 1)

a. Giải thích câu tục ngữ

Thành công là đạt được kết quả mục đích như dự định mình đặt ra. Thất bại là sau cả quá trình cố gắng hoàn thành mục tiêu đề ra nhưng ta đã không đạt được mục tiêu đó. Như vậy, thành công và thất bại là định nghĩa chỉ kết quả, quá trình phấn đấu của con người.

c. Bài học rút ra dù cho bạn có bị thất bại bao nhiêu lần thì đừng lo lắng, chúng ta nhất định sẽ thành công. Mỗi lần chúng ta thất bại nhưng trước đó chúng ta đã có một quá trình phấn đấu. Quá trình đấy mang lại bài học, mang lại kinh nghiệm cho bạn. Điều đó sẽ giúp bạn trưởng thành hơn trong lần tiếp theo, sẽ là bước đẩy mạnh mẽ cho bạn tới thành công.

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 1: Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản

Bài Viết Số 1 Ngữ Văn 8

Soạn Văn Lớp 8 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1 Ngắn Gọn Hay Nhất

Tổng Hợp Những Bài Viết Số 2 Văn 8 Hay Nhất Với Đầy Đủ Các Đề (4 Đề)

Soạn Văn Lớp 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

Soạn Bài Thánh Gióng (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Thánh Gióng Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất

Soan Bài Thánh Gióng Ngữ Văn Lớp 6

Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn văn lớp 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn hay nhất : Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” (trang 40 SGK Ngữ vân 8 tập 1) và trả lời các câu hỏi: 1. Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn. 2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn? 3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

Soạn văn lớp 8 bài Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Soạn văn lớp 8 trang 34 tập 1 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Thế nào là đoạn văn tập 1 trang 34

Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” (trang 40 SGK Ngữ vân 8 tập 1) và trả lời các câu hỏi:

1. Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn.

2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

Trả lời câu 1 soạn văn bài Thế nào là đoạn văn trang 34

Văn bản gồm 2 ý chính:

+ Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố

+ Tổng kết về giá trị nổi bật của tác phẩm tắt đèn

Trả lời câu 2 soạn văn bài Thế nào là đoạn văn trang 35

Nhận diện đoạn văn dựa vào:

+ Chữ đầu tiên của đoạn viết lùi vào đầu dòng và viết hoa, kết đoạn chấm xuống dòng.

+ Mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu văn

+ Về mặt nội dung: Đoạn văn thể hiện trọn vẹn một ý (luận điểm)

+ Hai đoạn văn trong văn bản trên thể hiện tương ứng với hai ý.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Thế nào là đoạn văn trang 35

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

Câu hỏi bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn tập 1 trang 35

a. Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trên và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

a. Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn

Trả lời câu 1 soạn văn bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn trang 35

a, Các từ ngữ duy trì ý tứ của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

Trả lời câu 2 soạn văn bài Từ ngữ và câu trong đoạn văn trang 35

a, Xét về mặt hình thức:

+ Hai văn bản trên giống nhau về cách trình bày nội dung: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

– Xét về mặt nội dung:

– Cách diễn đạt:

+ Chủ đề đoạn văn thứ nhất được trình bày theo phép song hành

+ Chủ đề đoạn văn thứ hai được trình bày theo phép diễn dịch

+ Đoạn văn trên được trình bày theo lối quy nạp.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản lớp 8 tập 2 trang 36

Câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?

AI NHẦM

Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

(Truyện dân gian Việt Nam)

Câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.

a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.

(Theo Xuân Diệu)

b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.

(Tô Hoài, O chuột)

c) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

(Ngữ văn 8, tập một)

Câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hãy chọn một trong ba ý trên để viết thành một đoạn văn, sau đó phân tích cách trình bày nội dung của đoạn văn đó.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 36

Văn bản trên gồm hai đoạn với hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

+ Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh

+ Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 36

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Nhìn về quá khứ chúng ta có quyền tự hào về các vị anh hùng dân tộc như Hai Bà Trưng, Lê Lợi, Quang Trung… Tiếp đến là hai cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, cha ông ta đã đánh đổi cuộc đời xương máu để chúng ta có cuộc sống tự do như ngày nay. Kẻ thù ngoại xâm tuy mỗi thời một khác nhưng xuyên suốt chiều dài lịch sử chính là sự đoàn kết, lòng yêu nước nồng nàn của cả quốc gia, dân tộc.

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công

Trong cuộc đời mỗi người, ai cũng có mục đích sống riêng để hướng tới, tới đích là. Để đến được cái đích của sự thành công thực sự không hề dễ dàng. Con đường đến đích chứa muôn vàn những khó khăn, chông gai, thử thách có lúc làm chúng ta vấp ngã, nhưng điều quan trọng phải biết đứng lên sau mỗi thất bại. Thất bại và thành công là hai phạm trù định tính đối lập nhau. Thất bại là ngọn nguồn của thành công, muốn thành công được chắc chắn phải vững lòng khi trải qua nhiều khó khăn, thất bại. Câu tục ngữ muốn khuyên con người phải bền lòng vững chí trước những rào cản, vấp ngã trong cuộc đời để đến với đích thành công.

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản siêu ngắn

Soạn Bài Lớp 8: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)

Soạn Văn 8 Bài Câu Nghi Vấn Tiếp Theo

Soạn Bài Câu Nghi Vấn Lớp 8 Ngắn Gọn

Soạn Bài Câu Nghi Vấn(Tiếp Theo) Đầy Đủ Hay Nhất

🌟 Home
🌟 Top