Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Ngắn Gọn) Văn 8

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn 8: Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • 1.

    – Phần 1:tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại;

    – Phần 2tác giả làm rõ vấn đề đã được nêu ra: Tốc độ gia tăng nhanh chóng của dân số thế giới.

    – Phần 3: kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.

    2.Tác giả muốn nói: con người ngày càng nhiều lên gấp bội mà đất đai, diện tích thì vẫn thế. Chính vì sự sống của mình, con người buộc phải hạn chế sự gia tăng dân số.

    3. Tốc độ gia tăng nhanh đến mức bùng nổ được cảnh báo bằng hình ảnh một lượng thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt Trái Đất”..

    4.

    – Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

    5.

    Vì chính cuộc sống của chúng ta, hãy nhận thức đầy đủ về vấn đề dân số, cùng có trách nhiệm trong việc hạn chế sự gia tăng dân số. Đây chính là điều mà tác giả của bài viết mong muốn ở người đọc.

    II.LUYỆN TẬP 1.

    – Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là “đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ”. Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo. “Đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh. Điều này cho thấy sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ. Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn”. – Chỉ bằng con đường tuyên truyền, giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ và tác hại của sự bùng nổ dân số: Vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay no ấm hạnh phúc.

    2.

    – Dân số gia tăng có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc nghèo nàn, lạc hậu vì: + Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số. + Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

    3.

    – Dân số thế giới ở vào thời điểm 2000: 6.080.141.683 người. – Dân số thế giới ở vào thời điểm 30-9-2003: 6.320.815.650 người. – Từ năm 2000 đến 30-9-2003 số người trên thế giới đã tăng 241.673.967 người, gấp 3 lần số dân Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Ngắn Gọn)
  • Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số Soạn
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số Lớp 8 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 10 Cả Năm
  • Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mail Xin Việc Đúng Chuẩn Hiện Nay
  • Cách Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hấp Dẫn Nhà Tuyển Dụng
  • Hướng dẫn soạn bài Bài toán dân số Ngữ văn lớp 8 ngắn gọn, đầy đủ nhất

    Câu 1: Xác định bố cục của văn bản, nêu nội dung chính của mỗi phần, riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn.

    Trả lời:

    Bố cục của văn bản:

    • Phần một là từ đầu đến “sáng mắt ra”: qua phần này tác giả nêu ra vấn đề là dân số là một vấn đề hết sức cấp bách.
    • Phần hai là tiếp theo đến” ô thứ 31 của bàn cờ”: phần này tác giả nêu lên Sự gia tăng khủng khiếp của dân số
    • Phần 3 là phần còn lại: đây là Lời kêu gọi loài người cần kiềm chế tăng dân số, giảm sự gia tăng dân số

    Câu 2: Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm cho tác giả “sáng mắt ra”?

    Trả lời:

    Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là nguy hại của sự gia tăng dân số. Điều gì đã làm cho tác giả “sáng mắt ra” là sự gia tăng dân số thời hiện đại thì khó khăn như một tính toán thời cổ đại.

    Câu 3: Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

    Trả lời:

    Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới là: tác giả dùng sự đếm thóc để nhấn mạnh rằng gia tăng dân số cũng như sự gia tăng cấp số nhân của thóc, nói lên rằng sự gia tăng dân số rất nhanh.

    Câu 4: Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Á và châu Phi em có thể rút ra kết luận gì? Trong số các nước kể tên trong văn bản, nước nào thuộc châu Phi và nước nào thuộc châu Á? Bằng những hiểu biết của mình về hai châu lục đó, trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu, em có nhận xét gì vể sự phát triển dân số ở hai châu lục này? Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?

    Trả lời:

    Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Á và châu Phi em có thể rút ra kết luận rằng tỉ lệ sinh con ở Châu Á và châu Phi rất nhiều, nếu đưa ra chỉ tiêu mỗi gia đình từ đến con là không thể đạt được.

    Trong số các nước kể tên trong văn bản, nước nào thuộc châu Phi là Nê-pan, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, Ma-đa-gát-xcavà nước nào thuộc châu Álag Ấn Độ và Việt Nam.

    những hiểu biết của mình về hai châu lục đó, trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu, nhận xét gì vể sự phát triển dân số ở hai châu lục này là sự phát triển dân số ở ha châu lục này rất nhanh. Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội: những nước ở hai châu lục này còn nghèo, chậm phát triển, sự gia tăng dân số đáng kể sẽ làm cho kinh tế chậm phát triển, xã hội lạc hậu.

    Câu 5: Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?

    Trả lời:

    Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết về sự gai tăng dân số ở Việt Nam, và chúng ta cần có những biện pháp để giảm sự gia tăng dân số này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn, Tóm Tắt Bài Toán Dân Số Ngữ Văn Lớp 8
  • Tiếng Anh 8 Unit 8: A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Việt Trên Htc 10, Soạn Tin Nhắn Tiếng Việt
  • Cách Nhắn Tin, Soạn Thảo Nhanh Trên Điện Thoại, Máy Tính Bảng
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Lớp 6 Ngắn Gọn
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bài Toán Dân Số Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 8: Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Vấn để chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra”? Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nối bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

    Soạn văn lớp 8 bài Phương pháp thuyết minh

    Soạn văn lớp 8 trang 131 tập 1 bài Bài toán dân số ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Bài toán dân số tập 1 trang 131

    Câu 1 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Xác định bố cục, nêu nội dung chính của mỗi phần. Riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn (luận điểm).

    Câu 2 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Vấn để chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra”?

    Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nối bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

    Câu 4 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nừ ở một sô nước theo thông báo của Hội nghị Cairô nhằm mục đích gì? Trong số các nước kế tên trong văn bản, nước nào thuộc châu Phi, nước nào thuộc châu Á? Bằng những hiếu biết của mình về hai châu lục đó, trước những con sô tỉ lệ sinh con đã nêu, em có nhận xét gì về sự phát triển dân số ở hai châu lục này? Có thế rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?

    Câu 5 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Bài toán dân số trang 131

    – Văn bản chia làm 3 phần:

    + Phần 1 ( từ đầu … sáng mắt ra): bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại

    + Phần 2 ( tiếp … sang ô thứ 34 của bàn cờ): tốc độ gia tăng nhanh chóng dân số thế giới

    + Phần 3 ( còn lại): tìm kiếm lời lời giải cho bài toán dân số.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Bài toán dân số trang 131

    – Vấn đề tác giả muốn đặt ra trong bài:

    + Bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại: ô đầu tiên trên bàn cờ chỉ là 1 hạt thóc, nếu gia tăng theo cấp số nhân, lượng thóc đủ để phủ kín bề mặt trái đất

    + Sự gia tăng dân số giống như lượng thóc tăng lên trong các ô của bàn cờ.

    + Phấn đấu để mỗi gia đình có hai con là rất khó, vì tỉ lệ phổ biến phụ nữ sinh hơn hai con rất đông.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Bài toán dân số trang 131

    – Sử dụng câu chuyện kén rể của nhà thông thái:

    + Tác giả làm nổi bật vấn đề gia tăng dân số, tạo sức hấp dẫn cho bài viết

    + Nhấn mạnh vấn đề gia tăng dân số có từ thời cổ đại còn tồn tại tới thời hiện đại.

    + Tốc độ gia tăng dân số kinh khủng bằng hình ảnh số thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt trái đất”…

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Bài toán dân số trang 132

    – Việc đưa ra con số về tỉ lệ sinh con của một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích:

    + Thông báo rằng những nước chậm phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số mạnh (phụ nữ các nước này sinh nhiều con)

    + Sự gia tăng dân số tỉ lệ nghịch với tốc độ phát triển kinh tế

    + Mối quan hệ mật thiết giữa tốc độ gia tăng dân số với tốc độ phát triển kinh tế

    + Đời sống xã hội kém dẫn tới tình trạng gia tăng dân số tăng vọt.

    – Những nước châu Phi: Nê-pan; Ru-an-da; Tan-da-ni-a; Ma-đa-gát-xca. Những nước châu Á: Ấn Độ và Việt Nam.

    Trả lời câu 5 soạn văn bài Bài toán dân số trang 132

    Văn bản này đưa đến cho chúng ta hiểu biết về tình hình gia tăng dân số đáng báo động trên thế giới và Việt Nam, để từ đó chúng ta có hành động thiết thực.

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Bài toán dân số lớp 8 tập 1 trang 132

    Câu 2 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hãy nêu các lí do chính để trả lời cho câu hỏi: Vì sao sự gia tăng dân số có ảnh hưởng lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu?

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 132

    Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số:

    + Nâng cao chất lượng đời sống.

    + Quán triệt công tác dân số.

    + Củng cố tổ chức làm công tác về dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    + Tăng mạnh mẽ kế hoạch truyền thông, vận động cung cấp những dịch vụ dân số- kế hoạch hóa gia đình.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 132

    Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn:

    + Dân số phát triển quá nhanh, không kiểm soát sẽ dẫn đến nhiều khó khăn về không gian sống, môi trường bị ảnh hưởng, thiếu việc làm, giáo dục không kịp với đà gia tăng dân số.

    + Với các nước nghèo nàn, lạc hậu sự gia tăng dân số gây áp lực lên công việc, kinh tế từ đó dẫn tới các vấn đề về an sinh xã hội không được đảm bảo.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 132

    Dân số trên thế giới.

    – Dân số thế giới năm 2000: hơn 6 tỉ người.

    – Dân số thế giới vào thời điểm 2003: 6,32 tỉ người.

    – Từ năm 2000 – 2003 dân số trên thế giới đã tăng 241 triệu người, gấp 3 lần dân số Việt Nam hiện nay.

    Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Dấu Ngoặc Kép
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Dấu Ngoặc Kép
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Ngắn Gọn) Văn 8
  • Soạn Văn Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn 8: Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Ngắn Gọn Hay Nhất
  • 1.

    – Phần 1:tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại;

    – Phần 2tác giả làm rõ vấn đề đã được nêu ra: Tốc độ gia tăng nhanh chóng của dân số thế giới.

    – Phần 3: kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.

    2.Tác giả muốn nói: con người ngày càng nhiều lên gấp bội mà đất đai, diện tích thì vẫn thế. Chính vì sự sống của mình, con người buộc phải hạn chế sự gia tăng dân số.

    3. Tốc độ gia tăng nhanh đến mức bùng nổ được cảnh báo bằng hình ảnh một lượng thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt Trái Đất”..

    4.

    – Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

    5.

    Vì chính cuộc sống của chúng ta, hãy nhận thức đầy đủ về vấn đề dân số, cùng có trách nhiệm trong việc hạn chế sự gia tăng dân số. Đây chính là điều mà tác giả của bài viết mong muốn ở người đọc.

    II.LUYỆN TẬP 1.

    – Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là “đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ”. Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo. “Đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh. Điều này cho thấy sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ. Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn”. – Chỉ bằng con đường tuyên truyền, giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ và tác hại của sự bùng nổ dân số: Vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay no ấm hạnh phúc.

    2.

    – Dân số gia tăng có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc nghèo nàn, lạc hậu vì: + Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số. + Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

    3.

    – Dân số thế giới ở vào thời điểm 2000: 6.080.141.683 người. – Dân số thế giới ở vào thời điểm 30-9-2003: 6.320.815.650 người. – Từ năm 2000 đến 30-9-2003 số người trên thế giới đã tăng 241.673.967 người, gấp 3 lần số dân Việt Nam hiện nay.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số Soạn
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Toán Dân Số
  • Giáo Án Văn 8 Bài Bài Toán Dân Số
  • Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 8: Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Văn 8: Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài: Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
  • Bài 13 Bài toán dân số Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh BÀI TOÁN DÂN SỐ I. KIẾN THỨC Cơ BẢN Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. Từ câu chuyện một bài toán cổ cấp số nhân, tác giả đã đưa ra các con sô buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở các nước chậm phát triển. II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - HlỂU VĂN BẢN Câu 1. Xác định bô cục của văn bản, nêu nội dung chính của mỗi phần, riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ỷ lớn. Văn bản được chia làm ba phần: + Phần một: (từ đầu đến sáng mắt ra): Bài toán dân số được đặt ra từ thời Cổ đại. + Phần hai (tiếp đến ô thứ 31 của bàn cờ): Sự gia tăng khủng khiếp của dân số. Phần này gồm có 3 ý: Ý 1 (từ Đó là câu đến biết nhường nào): Câu chuyện về việc kén rể của một nhà thông thái. Ý 2 (từ bây giờ đến không quá 5%): Sự phát triển của dân sô" thế giới. Ý 3 (từ trong thực tế đến 31 của bàn cờ): Tỉ lệ sinh con của phụ nữ Á và châu Phi. + Phần 3 (còn lại): Lời kêu gọi hạn chế tăng dân sô". Câu 2. Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm cho tác giả "sáng mắt ra"? . + Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là sự gia tăng dân sô" trên thê" giới với tô"c độ chóng mặt, loài người cần phải làm một việc gì đó để quyết định sự tồn tại của mình. + Điều làm cho tác giả "sáng mắt" là sự gia tăng dân số trong thời hiện đại nó đã được đặt ra từ ý'nghĩa của một bài toán thời cổ đại. Câu 3. Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới? + Câu chuyện kén rể của nhà thông thái mà tác giả trình bày là câu chuyện về cấp sô" nhân của sô" thóc trên bàn cờ. Câu chuyện đã có nhiều người biết, nhưng liên tưởng nó với sự tăng trưởng của dân sô" là một sự liên tưởng bất ngờ, thú vị, giàu sức thuyết phục. + Với sự so sánh độc đáo này, tác giả đã giúp cho người đọc hình dung một cách cụ thể về sự gia tăng ngày càng cao của dân số thế giới từ hai hạt thóc (hai người) đến phủ kín cả bề mặt trái đất khiến cho người đọc phải giật, mình kinh sợ. Câu 4. Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Ả và châu Phỉ em có thể rút ra kết luận gì? + Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Á và châu Phi tác giả báo động rằng tiềm lực sinh con ở phụ nữ các nước này là vô cùng mạnh, dân số thế giới đang dần đi tới chỗ vượt ra khỏi tậm kiểm soát của con người. + Các nước: An-Độ, Nê-pan, Ru-an-đa, Tan-za-ni-a có tỉ lệ gia tăng dân số mạnh, đều là những nước nghèo, ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc và nhân loại. + Sự phát triển xã hội càng cao các nước tiên tiến thì tỉ lệ gia tăng dân số thấp (Anh, Pháp, Mĩ...). Ngược lại, ở các nước càng chậm phát triển thì sự gia tăng dân số lại càng cao. Câu 5. Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì? Văn bản này đưa đến cho chúng ta hiểu biết về tình hình gia tăng dân số ở trên thế giới và ở Việt Nam, để từ đó chúng ta có hành động thiết thực. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP Câu 1. Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số? + Con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số là nâng cao dân trí. ' + Bởi vì, "Giáo dục tức là giải phóng mở cánh cửa dần đến hòa bình công bằng và công lí". Tất cả trẻ em, tất cả phụ nữ phải được đến trường, dân trí sẽ giúp họ nhận thức được con đường cần đi; "hạn chế sinh đẻ tối đa" để mang lại cuộc sông hạnh phúc cho đứa con, cho bản thân và gia đình. Câu 2. Hãy nêu các lí do chính để trả lời câu hỏi: Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhăn loại, nhất là dối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu? Sự gia tăng dân sô" có tầm quan trọng to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đốì với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu là vì: + Dân số' phát triển kèm theo sự thiếu thôn về kinh tế dẫn tới đói nghèo. + Gia đình đông con ít có điều kiện chăm sóc, dạy dỗ chu đáo dẫn tới sự thất học kém hiểu biết, càng kém hiểu biết dân số càng phát triển. + Sinh đẻ nhiều dẫn tới ảnh hưởng sức khỏe của người mẹ, của thai nhi, tỉ lệ sinh đẻ nhiều dẫn tới ảnh hưởng sức khỏe của người mẹ, của thai nhi, tỉ lệ bệnh tật và ảnh hưởng chất lượng sống. + Đất chật, người đông điều đó sẽ dẫn đến sự hủy diệt của toàn nhân loại. Câu 3. So sánh số liệu: + Dân sô" trên thế giới mỗi năm tăng thêm 77.258.877 người, từ 2000 đến 2003 thời gian 3 năm dân sô' sẽ tăng: 77.258.877 X 3 (năm) = 231.776.621 người. + Như vậy gấp khoảng 3 lần dân số Việt Nam hiện nay. TƯ LIỆU THAM KHAO Cách nêu số liệu của tác giả còn toát lên một vấn đề khác không kém phần quan trọng là sự phát triển dân số vừa nhanh, vừa mất cân đối do tỉ lệ sinh nhiều con của phụ nữ các nước chậm phát triển ở châu Phi và châu Á sẽ ảnh hưởng đến tương laí của dân tộc và nhân loại. Logic của vấn đề là ở chỗ dân số và sự phát triển của đời sống xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dân số các nước châu Phi, châu Á bùng nổ đi kèm với nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát triển, văn hóa giáo dục không được nâng cao. Ngược lại, khi kinh tế, văn hóa, giáo dục kém phát triển, dân trí đã thấp lại càng thấp thì không thể không chế được sự bùng nổ và gia tăng dân số. Chỉ khi nào dân trí được nâng cao, kinh tế, văn hóa, giáo dục phát triển, người dân - nhất là phụ nữ - mới tự giác hạn chế sinh đẻ, làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số. Đó chính là đáp án của "Bài toán dân số." ' (Nguyễn Mai Hoa, Đinh Quang Sáng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Văn 8 Bài Bài Toán Dân Số Vnen
  • Bài Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số
  • Bài Soạn Lớp 8: Tôi Đi Học
  • Bài Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Bài Toán Dân Số Vnen
  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số
  • Bài Soạn Lớp 8: Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngữ Văn 8
    • Tác giả: Thái An
    • Trích: “Báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật số 28, 1995”.
    • Kiểu loại văn bản: Văn bản nhật dụng
    • Phương thức biểu đạt: Nghị luận kết hợp (với tự sự, thuyết minh)
    • Bố cục văn bản: 3 phần
      • Phần1: “Có người bảo”…”sáng mắt ra”
        Phần 3:”Đừng để”…”chính loài người”

    Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. Từ câu chuyện một bài toán cổ cấp số nhân, tác giả đã đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở các nước chậm phát triển.

    Trả lời:

    • Phần một: (từ đầu đến sáng mắt ra): tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại;
    • Phần hai (tiếp đến ô thứ 31 của bàn cờ): Sự gia tăng khủng khiếp của dân số. Phần này gồm có 3 ý:
    • Phần 3 (còn lại): Lời kêu gọi loài người cần kiềm chế tăng dân số. kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.

    Trả lời:

    • Trước hết, Tốc độ gia tăng thực sự rất lớn ngoài sức tưởng tượng, thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu cho sự phát triển của loài người. Loài người cần phải làm một việc gì đó để quyết định sự tồn tại của mình. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình.
    • Điều làm cho tác giả “sáng mắt” là sự gia tăng dân số trong thời hiện đại nó đã được đặt ra từ ý nghĩa của một bài toán thời cổ đại.

    Trả lời:

    • Câu chuyện kén rể của nhà thông thái mà tác giả trình bày là câu chuyện về cấp số nhân của số thóc trên bàn cờ.
    • Việc sử dụng câu chuyện này, tác giả đã làm nổi bật vấn đề tốc độ gia tăng dân số; đồng thời làm tăng sức hấp dẫn cho bài viết. Mượn xưa để nói nay, sự giống nhau giữa số thóc tăng theo cấp số nhân với công bội hai và tình trạng bùng nổ dân số cả khi mỗi gia đình chỉ sinh hai con đã cho người đọc hình dung được một cách cụ thể về tốc độ gia tăng dân số. Câu chuyện đã có nhiều người biết, nhưng liên tưởng nó với sự tăng trưởng của dân số là một sự liên tưởng bất ngờ, thú vị, giàu sức thuyết phục.

    Trả lời:

    • Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con (ít như ở Việt Nam thì trung bình là 3,7; nhiều như ở Ru-an-đa là 8,1). Từ đây, có thể thấy rằng chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có một đến hai con là rất khó khăn.
    • Thứ hai, các con sô cho thấy các nước kém và chậm phát triển lại sinh con rất nhiều. Đó là các nước thuộc châu Phi (Nê-pan, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, Ma-đa-gát-xca) và châu Á (Ấn Độ, Việt Nam). Điều này cho thấy những nưóc kém và chậm phát triển ở hai châu lục này là những nước có dân số tăng rất nhanh. Có thể thấy đây là những nước chưa phát triển, kinh tế còn yếu kém mà dân số lại bùng nổ rất cao. Từ đó gây khó khăn cho việc cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.

    Trả lời:

    Văn bản này đưa đến cho chúng ta hiểu biết về tình hình gia tăng dân số trên thế giới và ở Việt Nam, để từ đó chúng ta có hành động thiết thực và cùng có trách nhiệm trong việc hạn chế gia tăng dân số. Đây là một thông điệp cấp thiết và có ý nghĩa vô cùng to lớn với toàn nhân loại.

    Trả lời:

    • Con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số là nâng cao dân trí, tăng cường giáo dục tuyên truyền. Đặc biệt là đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh. Điều này cho thấy sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ. Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn.
    • Như vậy, khi nhận thức của con người nói chung và người phụ nữ nói riêng được nâng cao về sức khỏe sinh sản, thì tỉ lệ sinh mới có thể cải thiện, “hạn chế sinh đẻ tối đa” để mang lại cuộc sống hạnh phúc cho đứa con, cho bản thân và gia đình.

    Trả lời:

    Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu là vì:

    • Dân số đông trong điều kiện kinh tế chậm phát triển gây khó khăn cho giải quyết việc làm, tỉ lệ nghèo đói gia tăng.
    • Gia đình đông con ít có điều kiện chăm sóc, dạy dỗ chu đáo dẫn tới sự thất học kém hiếu biết, càng kém hiểu biết dân số càng phát triển.
    • Sinh đẻ nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người phụ nữ và trẻ em, thiếu thốn các điều kiện chăm sóc về y tế.
    • Dân số tăng nhanh nên diện tích đất canh tác thu hẹp, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, nhân loại đứng trước nhiều thách thức trong tương lai.

    Trả lời:

    Lấy số dân ở thời điểm tháng 9/2003 trừ đi số dân thế giới năm 2000. Lấy hiệu số của phép trừ trên chia cho số dân của Việt Nam. Kết quả:

    Dân số trên thế giới mỗi năm tăng thêm 77.258.877 người, từ 2000 đến 2003 thời gian 3 năm dân số sẽ tăng: 77.258.877 X 3 (năm) = 231.776.621 người.

    Như vậy gấp khoảng 3 lần dân số Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số
  • Bài Soạn Lớp 8: Tôi Đi Học
  • Soạn Bài Trợ Từ Thán Từ
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Trợ Từ, Thán Từ
  • Bài Soạn Lớp 8: Trợ Từ, Thán Từ
  • Soạn Bài Toán Dân Số Lớp 8 Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 10: Giảm Phân
  • Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Unit 9 Lớp 10 Sgk Mới
  • Looking Back Unit 8 Lớp 10 Sgk Mới
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng Đời Sống
  • Soạn văn lớp 8 bài Toán Dân Số ngắn nhất được soạn và biên tập từ đội ngũ giáo viên dạy ngữ văn giỏi uy tín trên cả nước. Đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ Soạn bài Toán dân số.

    Soạn bài Toán dân số thuộc: Bài 13 SGK Ngữ văn 8

    I. Hướng dẫn soạn bài Toán dân số

    Bố cục: Bài toán dân số:

    – Phần 1 (từ đầu … sáng mắt ra) : Bài toán dân số đặt ra từ thời cổ đại.

    – Phần 2 (tiếp … ô thứ 31 của bàn cờ) : Sự tăng nhanh khủng khiếp của dân số.

    + Luận điểm 1 ( Đó là câu… nhường nào) : Câu chuyện kén rể của nhà thông thái.

    + Luận điểm 2 ( bây giờ … không quá 5%) : Sự phát triển của dân số thế giới.

    + Luận điểm 3 ( trong thực tế … 34 của bàn cờ): tỉ lệ sinh của phụ nữ Á và Phi.

    – Phần 3 (còn lại) : kêu gọi loài người hạn chế gia tăng dân số.

    Câu 1 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Phần 1: tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại

    – Phần 2 : tác giả làm rõ vấn đề đã được nêu ra: Tốc độ gia tăng nhanh chóng của dân số thế giới.

    – Phần 3: kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.

    Câu 2 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Vấn đề chính tác giả muốn đặt ra : Sự gia tăng dân số thế giới tốc độ chóng mặt mà đất đai, diện tích thì vẫn thế, con người cần hạn chế sự gia tăng dân số để tồn tại.

    – Điều làm tác giả sáng mắt ra là sự gia tăng dân số trong thời buổi nay đã được đặt trong một bài toán cổ đại. Hình ảnh một lượng thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt Trái Đất”..

    Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Câu chuyện kén rể của nhà thông thái làm nổi bật vấn đề gia tăng dân số, sự liên tưởng đến số thóc với dân số thật bất ngờ, thú vị, tạo nên hình dung cụ thể.

    Câu 4 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

    – Các nước thuộc châu Phi có Ru-an-đa, Tan-za-ni-a, Ma-đa-gát-xca. Các nước Việt Nam, Ấn Độ, Nê-pan thuộc châu Á. Hai châu lục này có tỉ lệ các nước kém phát triển cao, nghèo, và tỉ lệ gia tăng dân số mạnh.

    Câu 5 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Vì chính cuộc sống của chúng ta, hãy nhận thức đầy đủ về vấn đề dân số, cùng có trách nhiệm trong việc hạn chế sự gia tăng dân số. Đây chính là điều mà tác giả của bài viết mong muốn ở người đọc.

    II. Luyện tập

    Câu 1 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

      Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là đẩy mạnh giáo dục, đặc biệt là giáo dục phụ nữ.

    – Chỉ bằng con đường tuyên truyền, giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ và tác hại của sự bùng nổ dân số: Vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay no ấm hạnh phúc.

    Câu 2 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng to lớn với tương lai nhân loại, nhất là với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu vì :

    – Dân số tăng kèm theo nhu cầu kinh tế để nuôi dạy con cái.

    – Gia đình đông con dễ dẫn đến sự giáo dục, chăm sóc thiếu chu đáo, thất học.

    – Đất chật người đông, đời sống con người càng thêm khó khăn.

    Câu 3 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Dân số tăng mỗi năm (từ năm 2000 đến 2010) là 77 258 877. Vậy từ năm 2000 – 2003, sau 3 năm dân số sẽ tăng 77 258 877 x 3 = 231 776 631.

    Dân số Việt Nam theo số liệu thống kê vào năm 2022 là 94 104 871 người

    ⇒ gấp gần 2,5 lần so với Việt Nam.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học
  • Giáo Án Sinh Học 9 Tiết 11 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Bài 23. Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 33
  • Soạn Văn 8 Bài Bài Toán Dân Số Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số
  • Bài Soạn Lớp 8: Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Văn 8 VNEN bài 13: Bài toán dân số được VnDoc sưu tầm, hy vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô và các bạn học sinh sẽ có thêm nhiều tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo

    Soạn văn 8 bài Bài toán dân số VNEN

    A. Hoạt động khởi động

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Đọc hiểu văn bản sau: Bài toán dân số

    2. Tìm hiểu văn bản

    a. Hoàn thiện sơ đồ sau về bố cục của văn bản Bài toán dân số

    b. Nội dung chính mà tác giả muốn đặt ra trong bài viết là gì? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra”?

    • Trước hết, Tốc độ gia tăng thực sự rất lớn ngoài sức tưởng tượng, thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu cho sự phát triển của loài người. Loài người cần phải làm một việc gì đó để quyết định sự tồn tại của mình. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình.
    • Điều làm cho tác giả “sáng mắt” là sự gia tăng dân số trong thời hiện đại nó đã được đặt ra từ ý nghĩa của một bài toán thời cổ đại.

    c. Những nhận định sau đây về cách trình bày nội dung của văn bản Bài toán dân số là đúng hay sai?

    d. Trình bày quan điểm của em về tác hại của gia tăng dân số đối với sự phát triển của con người

    Những hậu quả của dân số đông và tăng nhanh:

    • Tỉ lệ thất nghiệp tăng
    • Thiếu đất đai
    • Việc tăng nhanh dân số sẽ làm cho kinh tế không theo kịp với mức tăng của dân số.
    • Tăng nhanh dân số sẽ gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, cho việc phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, gây tắc nghẽn giao thông, vấn đề nhà ở.
    • Gây bất ổn về xã hội sẽ làm suy giảm tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường

    3. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

    *Dấu ngoặc đơn:

    a. Nhìn lại văn bản Bài toán dân số và thực hiện nhiệm vụ ở dưới:

    (1) Gạch dưới các câu có sử dụng dấu ngoặc đơn và chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn

    (2) Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của câu đó có thay đổi không? Vì sao?

    Các câu văn trong văn bản Bài toán dân số có sửa dụng dấu ngoặc đơn:

    Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của câu đó không thay đổi vì phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là thông tin phụ, bổ sung thêm cho ý phía trước.

    b. Chỉ ra một tác dụng của dấu chấm câu, dấu chấm than và dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn:

    1. Một thế kỷ văn minh khai hóa (!) của thực dân cũng không làm ra đường một tấc sắt. Tre vẫn còn vất vả mãi với người.
    2. Dân khu phố này chuyền nhau rằng hắn ta là kẻ bịp bợm (!?)
    3. Tên trộm đó đắc ý và tự vỗ ngực vì không ai phát hiện ra được nơi Hắn trốn (!)
    • Dấu chấm than (1): bộc lộ cảm xúc thái đọ mỉa mai, luận điệu lừa bịp của thực dân Pháp
    • Dấu chấm than (2): bộc lộ cảm xúc thái độ không ưa và chưa tin hẳn vào tin đó
    • Dấu chấm hỏi (2): dùng để hỏi hắn là một con người bịp bợm như thế nào?
    • Dấu chấm than (3): biểu thị thái độ đắc ý, mỉa mai của người viết và sự sung sướng của tên trộm

    c. Theo em tác dụng cả dấu ngoặc đơn trong câu là gì? Nếu bỏ dấu ngoặc đơn câu văn có giữ nguyên ý nghĩa hay không?

    Tác dụng của dấu ngoặc đơn: dùng đánh dấu phần chú thích, dụng ý thay đổi. Nếu bỏ dấu ngoặc đơn nội dung cơ bản không đổi

    Oanh: -Lan ơi, quê bạn ở đâu thế? Lan: Quê tớ ở Huế Oanh: À, vùng đất gắn liền với: “Tà áo dài trong trắng nhẹ nhàng bay – Nón bài thơ e lệ nép trong tay” trong thơ Bích Lan nhỉ? Lan: – Đúng rồi! Huế (hay còn gọi là cố đô Huế) gắn liền với hai đặc trưng nổi tiếng trong thơ Bích Lan: áo dài và nón bài thơ

    (1). Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn trên?

    (2) Có thể thay dấu hai chấm thành dấu ngoặc đơn không? Vì sao?

    – Đúng rồi! Huế (hay còn gọi là cố đô Huế) gắn liền với hai đặc trưng nổi tiếng trong thơ Bích Lan: áo dài và nón bài thơ

    • Dấu hai chấm trong câu: “Đúng rồi! Huế (hay còn gọi là cố đô Huế) gắn liền với hai đặc trưng nổi tiếng trong thơ Bích Lan: áo dài và nón bài thơ” đánh dấu phần giải thích thuyết minh.
    • Những dấu hai chấm còn lại để đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
    • Có thể thay dấu hai chấm thành dấu ngoặc đơn vì ý nghĩa trong câu không thay đổi và đều có ý nghĩ bổ sung, giải thích trong câu

    – Chú có rất nhiều kỉ niệm nhưng nhớ nhất là lần đến thăm nhà cô bạn học cũ. Bà mẹ giới thiệu rất hãnh diện với cậu con trai: ”Đây là bác Khoa – nhà thơ – bạn học ngày xưa của mẹ đấy.”. – Đặc tính của thông tin nghệ thuật là: khám phá bản chất cá thể của các khách thể đế được mô tả bằng phương tiện kí hiệu nào tương ứng với đối tượng miểu tả; truyền tải bằng phương tiện kí hiệu của thế giới quan lẫn nhân cách tác giả thông tin: nghệ sĩ

    Tác dụng của hai dấu câu trong đoạn trích:

    • Đoạn văn 1: Báo trước phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
    • Đoạn văn 2: Báo trước lời dẫn trực tiếp

    c. Từ bài tập trên em hãy cho biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu:

    • Đánh dấu (báo trước phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó).
    • Đánh dấu (báo trước lời dẫn trực tiếp dùng với dấu ngoặc kép hay lời đối thoại, dùng với dấu gạch ngang).

    4. Tìm hiểu về đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.

    a. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Xe đạp

    Câu hỏi:

    (2) Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Cho biết nội dung của mỗi phần.

    (3) Văn bản diễn đạt có dễ hiểu không? Vì sao?

    (4) Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản đã thích hợp chưa? Vì sao?

    b) Từ làm bài tập trên, em hãy cho biết:

    (1) Bố cục của 1 văn bản thuyết minh.

    (2) Những công việc cần phải hoàn thiện để làm 1 bài văn thuyết minh.

    (1) Đối tượng thuyết minh là chiếc xe đạp

    (2) Bố cục:

    • Mở bài (đoạn văn đầu.: Giới thiệu khái quát về chiếc xe đạp.
    • Thân bài (tiếp theo đến “tay cầm”.: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của xe đạp.
    • Kết bài (còn lại.: Tiện ích, vị trí của xe đạp trong đời sống.

    (3) Văn bản diễn đạt rất dễ hiểu bởi các phần được trình bày dễ hiểu, chi tiết, rõ ràng về từng chi tiết xe đạp, công dụng và nguyên tắc sử dụng của nó một cách rõ ràng mạch lạc

    (4) Các phương pháp sử dụng: Phương pháp nêu định nghĩa, so sánh, liệt kê, phân loại, phân tích rất phù hợp để thuyết minh một đồ vật

    b.

    (1) Bố cục bài văn thuyết minh thường có ba phần:

    • Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh.
    • Thân bài: trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích… của đối tượng.
    • Kết bài: bày tỏ thái độ đối với đối tượng

    (2) Để hoàn thiên một bài văn thuyết minh cần nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng, tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác, dễ hiểu

    C. Hoạt động luyện tập

    1. Nếu được chọn một lời giới thiệu về văn bản Bài toán dân số, em sẽ chọn lời giới thiệu nào sau đây? Hãy giải thích sự lựa chọn của mình

    Em đồng ý với ý kiến của Mai vì:

    • Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số.
    • Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

    3. Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong các đoạn văn sau:

    • Dấu hai chấm có tác dụng: đánh dấu lời dẫn trực tiếp
    • Dấu ngoặc đơn: chú thích về số liệu được lấy

    b)

      Dấu ngoặc đơn: chú thích về hiện trạng

    Học sinh tự làm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số
  • Bài Soạn Lớp 8: Tôi Đi Học
  • Soạn Bài Trợ Từ Thán Từ
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Trợ Từ, Thán Từ
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bài Bài Toán Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Tôi Đi Học Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1 Văn Tự Sự Lớp 8
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1: Văn Tự Sự Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 T
  • Soạn Bài: Trả Bài Tập Làm Văn Số 1 Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • Phần 1 (từ đầu cho đến “sáng mắt ra”…), tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại;

    I.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.

    – Phần 1 (từ đầu cho đến “sáng mắt ra”…), tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại;

    – Phần 2 (từ “Đó là câu chuyện từ bài toán cổ…” cho đến “…sang ô thứ 31 của bàn cờ”), tác giả làm rõ vấn đề đã được nêu ra: Tốc độ gia tăng nhanh chóng của dân số thế giới.

    – Phần 3 (từ “Đừng để cho…” đến hết): kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.

    2.

    – Trước hết, bài toán cổ và ý nghĩa về sự gia tăng nhanh chóng của số lượng: ô đầu tiên của bàn cờ chỉ là một hạt thóc, nếu gia tăng theo cấp số nhân thì đến hết 64 ô. Tốc độ gia tăng thực sự rất lớn ngoài sức tưởng tượng.

    – Thứ hai, sự gia tăng dân số của thế giới giống như lượng thóc tăng lên trong các ô bàn cờ. Lịch sử loài người tính đến năm 1995 đã là 5,63 tỉ người, nằm ở khoảng ô thứ ba mươi của bàn cờ trong bài toán cổ.

    – Thứ ba, để mỗi gia đình chỉ sinh hai con là điều rất khó thực hiện, vì trên thực tế, tỉ lệ phổ biến là phụ nữ sinh hơn hai con. Trong khi nếu đúng là mỗi gia đình chỉ sinh hai con thì chúng ta đang “mon men sang ô thứ 31 của bàn cờ”.

    Như vậy, tác giả muốn nói: con người ngày càng nhiều lên gấp bội mà đất đai, diện tích thì vẫn thế. Chính vì sự sống của mình, con người buộc phải hạn chế sự gia tăng dân số. Đồng thời, tưởng rằng vấn đề dân số là của xã hội hiện đại thế mà nó đã được đặt ra trong ý nghĩa của một bài toán từ thời cổ đại. Đây chính là điều khiến tác giả “sáng mắt ra”.

    3.

    Về cách thức thể hiện, với việc sử dụng câu chuyện kén rể của nhà thông thái, tác giả đã làm nổi bật vấn đề tốc độ gia tăng dân số; đồng thời làm tăng sức hấp dẫn cho bài viết. Mượn xưa để nói nay, sự giống nhau giữa số thóc tăng theo cấp số nhân với công bội hai và tình trạng bùng nổ dân số cả khi mỗi gia đình chỉ sinh hai con đã cho người đọc hình dung được một cách cụ thể về tốc độ gia tăng dân số. Tốc độ gia tăng nhanh đến mức bùng nổ được cảnh báo bằng hình ảnh một lượng thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt Trái Đất”..

    4.

    – Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

    – Trong số các nước kể trên thì Nê-pan, Ru-an-đa, Ta-đa-ni-a, Ma-da-gát-xca thuộc châu Phi, còn Việt Nam và Ấn Độ thuộc châu Á. Hai châu lục này phát triển dân số rất mạnh. Có thể thấy đây là những nước chưa phát triển, kinh tế còn yếu kém mà dân số lại bùng nổ rất cao. Thật khó mà cải thiện đời sống, đảm bảo cho cuộc sống no ấm.

    5.

    Vì chính cuộc sống của chúng ta, hãy nhận thức đầy đủ về vấn đề dân số, cùng có trách nhiệm trong việc hạn chế sự gia tăng dân số. Đây chính là điều mà tác giả của bài viết mong muốn ở người đọc.

    II.LUYỆN TẬP 1.

    – Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là “đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ”. Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo. “Đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh. Điều này cho thấy sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ. Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn”. – Chỉ bằng con đường tuyên truyền, giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ và tác hại của sự bùng nổ dân số: Vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay no ấm hạnh phúc.

    2.

    – Dân số gia tăng có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc nghèo nàn, lạc hậu vì: + Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số. + Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

    3.

    – Dân số thế giới ở vào thời điểm 2000: 6.080.141.683 người. – Dân số thế giới ở vào thời điểm 30-9-2003: 6.320.815.650 người. – Từ năm 2000 đến 30-9-2003 số người trên thế giới đã tăng 241.673.967 người, gấp 3 lần số dân Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lịch Sử 8 Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Bài 1 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 8
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 13: Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số
  • Bài Soạn Lớp 8: Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Văn 8: Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn bài Văn bản Bài toán dân số lớp 8

    Soạn bài Văn bản Bài toán dân số

    I. Đọc – hiểu văn bản Câu 1. Xác định bố cục của đoạn văn, nêu nội dung chính của mỗi phần. Riêng về phần Thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn:

    Bố cục của văn bản, nội dung mỗi phần và các ý lớn trong phần Thân bài.

    – Mở bài: Từ đầu đến “sáng mắt ra”. Tác giả đặt vấn đề bài toán dân số và kế hoạch hóa gia đình dường như đã được đề ra từ thời cổ đại.

    – Thân bài: Từ “Đó là câu chuyện từ một bài toán cổ” đến “sang ô thứ 31 của bàn cờ”. Phần này tác giả tập trung làm sáng tỏ vấn đề: Tốc độ gia tăng dân số của thế giới là hết sức nhanh chóng. Tác giả nêu lên ba ý chính:

    + Ý 1: Từ “Đó là câu chuyện…” đến “kinh khủng biết nhường nào!”. Qua bài toán cổ dẫn đến kết luận “mỗi ô của bàn cờ lúc đầu chỉ có vài hạt thóc, tưởng là ít, nhưng sau đó cứ gấp đôi theo cấp số nhân thì số thóc của bàn cờ là một con số khủng khiếp (rải đều khắp mặt đất).

    + Ý 2: Từ “Bây giờ nếu ta…” đến “không quá 5%”. Tác giả so sánh sự gia tăng dân số giống như số lượng thóc trong các ô bàn cờ. Ban đầu chỉ có 2 người , nhưng đến năm 1995 đã là 5,63 tỉ người và bàn cờ mới đủ cho ô thóc thứ 30.

    + Ý 3: Từ “Trong thực tế…” đến “ô thứ 31 của bàn cờ”. Thực tế, mỗi phụ nữ lại có thể sinh rất nhiều con (lớn hơn 2 rất nhiều) vì thế chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có một đến hai con là rất khó thực hiện.

    – Kết bài: Từ “Đừng để cho mỗi con người” đến hết bài.

    Tác giả vừa kêu gọi, vừa khuyến cáo loài người cần hạn chế sự bùng nổ về dân số. Đó là con đường tồn tại của chính loài người.

    Câu 2. Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra”?

    – Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là “thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu cho sự phát triển của loài người”.

    – Điều làm tác giả “sáng mắt ra” là vấn đề dân số mới đặt ra gần đây. Nhưng sau khi nghe xong bài toán cổ, bỗng thấy dường như nó đã được đặt ra từ thời cổ đại.

    Câu 3. Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

    – Câu chuyện kén rể của nhà thông thái gây nên sự tò mò, hấp dẫn đối với người đọc và mang lại một kết luận bất ngờ: Tưởng số lượng thóc ấy rất ít, ai ngờ có thể phủ kín cả trái đất. Câu chuyện làm tiền đề để tác giả đi và việc so sánh với sự bùng nổ về gia tăng dân số.

    – Từ sự so sánh này, tác giả giúp người đọc hình dung ra tốc độ gia tăng dân số hết sức nhanh chóng. Đó là vấn đề trọng tâm mà tác giả muốn nêu lên.

    Câu 4. Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích gì? Tron số các nước kể trên trong văn bản thì nước nào thuộc châu Phi, còn nước nào thuộc châu Á? Em có nhận xét gì về sự phát triển dân số ở hai châu lục này? Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội.

    – Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

    – Trong số các nước kể trên thì Nê-pan, Ru-an-đa, Ta-đa-ni-a, Ma-da-gát-xca thuộc châu Phi, còn Việt Nam và Ấn Độ thuộc châu Á. Hai châu lục này phát triển dân số rất mạnh. Có thể thấy đây là những nước chưa phát triển, kinh tế còn yếu kém mà dân số lại bùng nổ rất cao. Thật khó mà cải thiện đời sống, đảm bảo cho cuộc sống no ấm.

    Câu 5. Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?

    – Văn bản này đem lại cho em nhiều hiểu biết rất quan trọng.

    + Sự phát triển dân số hiện nay đang quyết định đế số phận con người, loài người trong tương lai.

    + Nước ta cũng là nước phát triển dân số nhanh, nếu không có biện pháp hạn chế thì không thể “xóa đói giảm nghèo” được vì đây là một phần quan trọng trong việc nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân.

    Câu 6. Nghệ thuật.

    Với phong cách ngôn ngữ báo chí, bằng phương pháp liệt kê, phân tích, chứng minh… văn bản đã làm sáng tỏ, đầy sức thuyết phục về nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số của thế giới, nhất là các dân tộc chậm phát triển.

    Văn bản Bài toán dân số vừa kêu goi, vừa khuyến cáo loài người cần hạn chế sự bùng nổ về dân số.

    Câu 7. Ý nghĩa:

    Chủ đề bao trùm mà tác giả muốn làm nổi bật là thế giới đang đứng trước nguy cơ bùng nổ dân số quá nhanh. Đó là hiểm họa cần phải báo động vì đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người.

    II. Luyện tập Câu 1. Tìm câu trả lời: Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số? Vì sao?

    – Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là “đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ”. Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo. “Đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh. Điều này cho thấy sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ. Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn”.

    – Chỉ bằng con đường tuyên truyền, giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ và tác hại của sự bùng nổ dân số: Vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay no ấm hạnh phúc. Câu 2. Hãy nêu các lí do chính để trả lời câu hỏi: Vì sao dân số gia tăng có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc nghèo nàn, lạc hậu?

    – Dân số gia tăng có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc nghèo nàn, lạc hậu vì:

    + Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số.

    + Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

    – Dân số thế giới ở vào thời điểm 30-9-2003: 6.320.815.650 người.

    – Từ năm 2000 đến 30-9-2003 số người trên thế giới đã tăng 241.673.967 người, gấp 3 lần số dân Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Bài Toán Dân Số Vnen
  • Bài Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số
  • Bài Soạn Lớp 8: Tôi Đi Học
  • Soạn Bài Trợ Từ Thán Từ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100