Top 11 # Xem Nhiều Nhất Soạn Văn 8 Bài 14 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Văn 8 Vnen Bài 14: Chương Trình Địa Phương

Soạn văn 8 VNEN Bài 14: Chương trình địa phương

A. Hoạt động khởi động

(trang 99, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Đọc diễn cảm một đoạn thơ/ đoạn văn/ bài ca dao về địa phương em và nêu một vài nét đặc sắc về nội dung hoặc nghệ thuật của đoạn thơ/ đoạn văn/ bài ca dao đó.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. (trang 99, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Chương trình địa phương

a. Lập danh sách những nhà văn, nhà thơ ở thành phố/ tỉnh nơi em đang sinh sống theo mẫu sau:

Địa phương:………………………….

b. Chép lại một đoạn thơ/ đoạn văn viết về quê hương giới thiệu tóm tắt về tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật)

Trả lời:

a. Lập danh sách những nhà văn, nhà thơ ở thành phố/ tỉnh nơi em đang sinh sống:

Địa phương: Nam Định

b. Chép lại một đoạn thơ/ đoạn văn viết về quê hương giới thiệu tóm tắt về tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật):

+ Tác giả: NGUYỄN BÍNH

* Nguyễn Bính tên thật là Nguyễn Trọng Bính, sinh năm 1918 tại xã Đồng Đội, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định (hiện nay đã được đổi lại là Hà Nam Ninh); ông lấy bút hiệu Nguyễn Bính.

* Năm 1947, Nguyễn Bính tham gia kháng chiến chống Pháp ở Miền Nam. Đến

* Năm 1954, khi Hiệp định Genève chia đôi đất nước, Nguyễn Bính tập kết về Bắc năm 1955 và được bố trí phục vụ trong Hội Nhà văn ở Hà Nội một thời gian.

* Năm 1956, Ông được giao nhiệm vụ phụ trách tờ TRĂM HOA (nguyên văn trong tài liệu của Hội Nhà văn);

* Đến năm 1958, Nguyễn Bính chuyển về tỉnh nhà Nam Định và phục vụ trong Ty Văn Hoá Nam Định cho đến ngày ông từ giã cõi đờị

* Nguyễn Bính chết ngày 20-1-1966, những ngày cuối năm Ất Tị.

+ Trích dẫn bài thơ: LỠ BƯỚC SANG NGANG:

Đêm qua mưa gió đầy giời

Mà trong hồn chị có người đi qua

Em về thương lấy mẹ già

Đừng mong ngóng chị nữa mà uổng công

Chị giờ sống cũng bằng không

Coi như chị đã ngang sông đắm đò

+ Thông tin về bài thơ:

* Bài thơ kể về câu chuyện của một người con gái: Cô bị mẹ cha bán gả cho người mà mình không yêu, phải lên xe hoa từ năm mười bảy tuổi. Bỏ lại sau lưng mối tình đầu vừa chớm nở, bỏ lại vườn dâu, bỏ lại mẹ già, người con gái ấy đi một chuyến đi định mệnh “Rồi đây sóng gió ngang sông/Đầy thuyền hận, chị lo không tới bờ”.

* Bài thơ này đã được nhạc sĩ Song Ngọc phổ nhạc thành bài hát cùng tên.

2. (trang 100, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu dấu ngoặc kép

(1) Ngày mồng một đầu năm hiện lên trên tử thi em bé ngồi giữa những bao diêm, trong đó có một bao đã đốt hết nhẵn. Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi cho ấm!.” Nhưng chẳng ai biết những cái kỳ diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm. “

(2) Hàng loạt vở kịch như “tay người đàn bà”, “giác ngộ”,” bên kia sông đuống” ra đời .

b. Chỉ ra ý nghĩa của dấu ngoặc kép trong các câu sau:

(1) Tre với người như thế đã mấy nghìn năm.một thế kỉ “văn minh”,”khai hóa”của thực dân cũng không lm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi vs người.

(2) Có người cho rằng: Bài toán dân số……….. “sáng mắt ra”…

Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn…………………; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa …………………….có hàm ý mỉa mai; đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san………….

Trả lời:

a. Tác dụng của dấu ngoặc kép:

(1) Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của mọi người

(2) Đánh dấu tên các vở kịch

b. Chỉ ra ý nghĩa của dấu ngoặc kép trong các câu:

(1) Ý nghĩa của dấu ngoặc kép trong đoạn văn: Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt mang hàm ý mỉa mai

(2) Ý nghĩa của dấu ngoặc kép trong đoạn văn: Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt thể hiện sự giác ngộ, thông suốt

c. Điền các từ ngữ trực tiếp, đặc biệt, được dẫn vào đoạn:

Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai; đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn.

C. Hoạt động luyện tập

1. (trang 101, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng

a. Lập dàn ý cho một trong hai văn thuyết minh

Đề 1: Thuyết minh về cái phích nước

Đề 2: Thuyết minh về cây bút máy

Trả lời:

Học sinh tham khảo bài mẫu tại link sau:

Đề 1: Thuyết minh về cái phích nước: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/thuyet-minh-ve-cai-phich-nuoc.jsp

Đề 2: Thuyết minh về cây bút máy: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/thuyet-minh-ve-chiec-but-bi.jsp

b. Trò chơi

2. (trang 101, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép và dấu hai chấm trong các đoạn trích sau:

a. Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ , từ năm 1987 , vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la , tái phạm phạt 500 đô la) . Khắp nơi , những tài liệu , khẩu hiệu ………….. Chỉ trong vài năm chiến dịch chống thuốc lá nàu dã làm giảm hẳn số người hút , và người ta đã thấy triển vọng có thể nêu lên khẩu hiệu cho những năm cuối thế kỉ XX : ” Một châu Âu ko còn thuốc lá ”

b, có ý kiến cho rằng : ” Nguyễn Khuyến là một trong nhữn nhà thơ đặc biệt của làng cảnh Việt Nam ” . Điều đó thể hiện rất rõ qua những sáng tác về thiên nhiên , nhất là qua chùm thơ : ” Thu vịnh ” , ” Thu điếu ” , ” Thu ẩm ”.

Trả lời:

a) Tác dụng:

* Dấu ngoặc đơn: Dùng để dánh dấu phần bổ sung.

* Dấu hai chấm: Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép).

* Dấu ngoặc kép: Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

b) Tác dụng của dấu hai chấm:

* Thứ nhất: Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép).

* Thứ hai: Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

Tác dụng của dấu ngoặc kép:

* Thứ nhất: Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

* Thứ hai: Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn.

3. (trang 102, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Đặt câu về các sản phẩm của một nhà văn địa phương trong danh sách em đã sưu tầm được trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép

Trả lời:

– Hàng loạt tác phẩm như ” Bỉ vỏ”, “Những ngày thơ ấu”, “Trời xanh”,… đã làm nên tên tuổi của Nguyên Hồng.

Chú thích: Quê của nhà văn Nguyên Hồng ở Hải Phòng.

– ” Lão Hạc” là tác phẩm tiêu biểu về đề tài người nông dân trước CMT8 của Nam Cao

Chú thích: Quê của nhà văn Nam Cao là ở Hà Nam.

D. Hoạt động vận dụng

(trang 102, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Viết bài tập làm văn số 3

Chọn 1 trong các đề văn sau để làm bài văn thuyết minh (làm tại lớp)

Đề 1: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam

Đề 2: Thuyết minh về chiếc kính đeo mắt

Đề 3: Thuyết minh về một đồ vật mà em yêu thích

Trả lời:

Học sinh tham khảo bài mẫu tại link sau:

* Đề 1: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam

Link 1: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/dan-y-thuyet-minh-ve-ao-dai.jsp

Link 2: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/thuyet-minh-ve-ao-dai.jsp

Link 3: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/gioi-thieu-ve-chiec-ao-dai-viet-nam.jsp

Link 4: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/thuyet-minh-ve-chiec-ao-dai-viet-nam.jsp

* Đề 2: Thuyết minh về chiếc kính đeo mắt: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/thuyet-minh-ve-kinh-deo-mat.jsp

* Đề 3: Thuyết minh về một đồ vật mà em yêu thích: https://vietjack.com/van-mau-lop-8/thuyet-minh-ve-do-dung-hoc-tap-sinh-hoat.jsp

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

Soạn Địa 8 Bài 14 Ngắn Nhất: Đông Nam Á

Mục tiêu bài học

Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí, giới hạn và các tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.

Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 14 ngắn gọn

1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á

– Gồm hai bộ phận:

+ Phần đất liền: mang tên bán đảo Trung Ấn, nằm giữa hai quốc gia là Trung Quốc và Ấn Độ.

+ Phần hải đảo: có tên là Mã Lai với hơn 1 vạn đảo lớn nhỏ.

– Đông Nam Á là cầu nối giữa hai đại dương là Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa hai châu lục là châu Á với châu Đại Dương.

a) Địa hình

– Phần đất liền:

+ Các dãy núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy theo hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp. Địa hình bị cắt xe mạnh.

+ Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu sông.

– Phần hải đảo:

+ Nằm trong khu vực không ổn định của vỏ Trái Đất nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa.

– Vùng có nhiều tài nguyên: quặng thiếc, kẽm, đồng, than đá, khí đốt, dầu, mỏ,…

b) Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan

– Khí hậu: mang tính chất gió mùa

+ Mùa hạ: gió tây nam nóng ẩm mang mưa nhiều cho khu vực.

+ Mùa đông: gió có tính chất lạnh khô.

– Vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn vè người và tài sản.

+ Phần đất liền: có một số sông lớn như Mê Công, sông Hồng, sông Mê Nam, Xa-lu-en, I-ra-oa-đi,…

+ Phần hải đảo sông nhỏ ngắn và dốc.

Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 14 ngắn nhất

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 47

Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, em hãy xác định vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á.

– Nằm ở phía Đông Nam của châu Á.

– Đông Nam Á gồm phần đất liền và hải đảo.

– Nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới.

– Là cầu nối giữa Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa châu Á và châu Úc.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 47

Quan sát hình 15.1, cho biết:

– Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á?

– Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào?

– Điểm cực Bắc thuộc Mi-an-ma.

– Điểm cực Nam thuộc In-đô-nê-si-a.

– Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma.

– Điểm cực Đông thuộc In-đô-nê-si-a.

– Đông Nam Á là cầu nối giữa Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa châu Á và châu Đại Dương.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 47

Dựa vào hình 14.1 nhận xét sự phân bố các núi, cao nguyên và đồng bằng ở phần đất liền và đảo của khu vực Đông Nam Á.

– Phần đất liền: các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng bắc nam bao bọc những khối cao nguyên thấp, đồng bằng phù sa phân bố ở hạ lưu sông và ven biển.

– Phần hải đảo: chủ yếu là đồi núi và núi lửa; các đồng bằng ven biển nhỏ hẹp bị cắt xẻ mạnh.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 48

Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông.

– Mùa hạ: Gió thổi từ áp cao bán cầu nam qua xích đạo đổi hướng đông nam gây mưa ẩm.

– Mùa đông: Gió thổi từ áp cao Xi – bia theo hướng đông bắc xuống vùng xích đạo có tinh chất khô và lạnh.

Giải bài tập Địa Lí 8 Bài 14 trang 49

Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2, cho biết chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các địa điểm đó trên hình 14.1.

– Pa-đăng: Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, biên độ nhiệt rất nhỏ, lượng mưa lớn, mưa đều quanh năm. Địa điểm này thuộc kiểu khí hậu xích đạo ẩm và thuộc In-đô-nê-si-a.

– Y-an-gun: Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa tập trung vào mùa hè. Địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và thuộc Mi-an-ma.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 49

Xác định vị trí năm sông lớn trên hình 14.1: nơi bắt nguồn, hướng chảy của sông; các biển, vịnh nơi nước sông đổ vào.

– Các sông lớn là: Sông Hồng, sông Mê Công, sông Mê Nam, sông Xa-lu-en, sông I-ra-oa-đi.

– Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc và Trung Quốc.

– Hướng chảy: bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.

– Sông Hồng và sông Mê Công đổ vào Biển Đông, sông Mê Nam đổ vào vịnh Thái Lan, sông Xa-lu-en, I-ra-oa-đi đổ vào biển An-đa-man.

Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này.

– Địa hình Đông Nam Á chủ yếu là đồi núi, các dãy núi có hướng tây bắc-đông nam hoặc bắc nam bao quanh các khối cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sâu và rộng.

– Các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn ở hạ lưu sông và ven biển.

– Ở hải đảo có nhiều núi lửa.

– Các đồng bằng châu thổ rộng lớn là vùng trồng lúa nước, tập trung dân cư và kinh tế phát triển.

Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?

– Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ áp cao bán cầu nam thổi theo hướng tây nam, vượt qua xích đạo đổi hướng đông nam mang theo hơi nóng ẩm, nhiều mưa.

– Gió mùa mùa đông: xuất phát từ áp cao Xi-bia thổi theo hướng đông bắc về xích đạo với tính chất khô lạnh.

– Hai loại gió mùa có tính chất khác nhau bởi chúng có nguồn gốc xuất phát khác nhau, hướng thổi khác nhau.

Quan sát hình 14.1 và hình 15.1, cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. Cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?

– Sông Mê Công chảy qua 6 nước: Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam.

– Cửa sông thuộc địa phận Việt Nam và đổ ra Biển Đông.

– Chế độ nước sông thay đổi theo mùa bởi phần lớn sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chế độ nước phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khu vực.

Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Á?

Cảnh quan rừng phụ thuộc vào khí hậu. Ở Đông Nam Á khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn.

Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 8 Bài 14 hay nhất

Câu 1. Nêu đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á đất liền và hải đảo.

Câu 2. Kể tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?

– Sông Mê Công chảy từ Trung Quốc qua Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam- pu-chia và Việt Nam, đổ ra Biển Đông; cửa sông thuộc địa phận Việt Nam. – Chế độ nước sông thay đổi theo mùa do phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa.

Câu 3. Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông – Tây có những ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hội?

Do hướng của địa hình Đông Nam Á lục địa chủ yếu là hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam nên việc phát triển giao thông theo hướng đông – tây gặp nhiều trở ngại như: phải làm cầu nhiều, hầm đường bộ để vượt qua sông, núi (chủ yếu có hướng Bắc – Nam). Tuy nhiên việc phát triển giao thông là hết sức cần thiết – đặc biệt đối với các nước Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam. Các nước này có chiều dài lãnh thổ gần như theo hướng bắc – nam, nên cần thiết phải phát triển các dự án phát triển giao thông theo hướng đông – tây để tạo sự thuận lợi trong thông thương, hợp tác cùng phát triển.

Câu 4. Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông ở Đông Nam Á. Gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu khu vực Đông Nam Á?

– Đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông: + Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng, ẩm mang lại nhiều mưa cho khu vực. + Gió mùa mùa đông: xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thâ’p Xích đạo, với đặc tính khô và lạnh. – Ảnh hưởng: Nhờ có gió mùa nên khí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những nước cùng vĩ độ ở châu Phi, Tây Nam Á. Song khu vực này lại ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành từ áp thấp trên biển, thường gây nhiều thiệt hại về người và của.

Trắc nghiệm Địa 8 Bài 14 tuyển chọn

Câu 1: Các sông lớn nhất của Đông Nam Á là

A. Hồng Hà, Mê Công

B. Mê Công, Xa-lu-en

C. Mê Nam, I-ra-oa-đi

D. Mê Nam, Hồng Hà

Câu 2: Phần đất liền của Đông Nam Á là

A. Nằm giữa hai nước Trung Quốc và Ấn Độ

B. Bán đảo Trung Ấn.

C. Gắn liền với lục địa của châu Á,

D. Tất cả đều đúng.

Câu 3: Đông Nam Á gồm mấy bộ phận

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Phần đất liền Đông Nam Á có tên là

A. Bán đảo Ấn Độ

B. Đông Dương

C. Bán đảo Trung Ấn

D. Mã-lai

Câu 5: Đông Nam Á là cầu nối của hai đại dương nào?

A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

B. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

D. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

Câu 6: Đông Nam Á là cầu nối của hai châu lục nào?

A. Châu Á và châu Phi.

B. Châu Á và châu Âu.

C. Châu Á và châu Mĩ.

D. Châu Á và Châu Đại Dương.

Câu 7: Các dải núi ở bán đảo Trung Ấn có hướng chủ yếu là

A. Bắc- nam và tây bắc-đông nam.

B. Tây-đông và bắc- nam.

C. Tây – đông hoặc gần tây-đông.

D. Bắc- nam hoặc gần bắc-nam

Câu 8: Phần hải đảo của Đông Nam Á chịu những thiên tai nào?

A. Bão tuyết

B. Động đất, núi lửa

C. Lốc xoáy

D. Hạn hán kéo dài

Câu 9: Đông Nam Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào?

A. Khí hậu gió mùa

B. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải

C. Khí hậu lục địa

D. Khí hậu núi cao

Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các nước Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng có cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây Nam Á

A. Địa hình

B. Gió mùa

C. Giáp biển

D. Dòng biển

Câu 11: Đông Nam Á chịu thiên tai nào?

A. Bão tuyết

B. Hạn hán kéo dài

C. Lốc xoáy

D. Bão nhiệt đới

Câu 12: Cảnh quan chủ yếu của Đông Nam Á

A. Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh

B. Rừng lá kim

C. Xavan cây bụi

D. Hoang mạc và bán hoang mạc

Câu 13: Đảo nào lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới?

A. Xu-ma-tơ-ra

B. Gia-va

C. Ca-li-man-tan

D. Xu-la-vê-di

Câu 14: Đông Nam Á là “cầu nối” giữa

A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

B. Châu Á và châu Đại Dương.

C. Tất cả đều đúng.

D. Tất cả đều sai.

Câu 15: Các biển nào sau đây không nằm trong khu vực Đông Nam Á?

A. Biển Đông.

B. Biển A-rap

C. Biển Gia-va.

D. Biển Xu-lu.

Câu 16: Dựa vào lược đồ hình 14.1, cho biết các dãy núi nào sau đây có hướng bắc nam?

A. Luông Pha-băng.

B. Hoàng Liên Sơn.

C. Các-đa-môn.

D. Đăng-rếch.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 14. Đông Nam Á – đất liền và hải đảo trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

a. Cấu tạo của bạch cầu

Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính 8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu( 7000 – 8000mm3), không có hình dạng nhất định.

Bạch cầu trung tính, có kính thước 10 µm, các hạt bắt màu đỏ nâu.

Bạch cầu ưa acid, có kính thước khoảng 8-12 µm, hạt bắt màu hồng đỏ.

Bạch cầu ưa kiềm, có kích thước 8-12 µm, hạt bắt màu xanh tím

b. Cấu trúc của kháng nguyên kháng thể

Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, virút…

Kháng thể: là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống kháng nguyên.

Cơ Chế: Chìa khóa và ổ khoá

c. Hoạt động chủ yếu của bạch cầu

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

Phản ứng kháng viêm:

Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.

Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.

Phản ứng miễn dịch:

Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virút bằng cách nhận diện, tiếp xúc và tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy.

1.2. Miễn dịch

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh.

Có hai loại miễn dịch: là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể).

Miễn bẩm sinh

Miễn dịch tập nhiễm

Miễn dịch nhân tạo: là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văc xin.

Hệ miễn dịch trên cơ thể người

Unit 14 Lớp 8: Language Focus

Unit 14: Wonders Of The World

Language Focus (Trang 136-137 SGK Tiếng Anh 8)

1. Complete the sentences. Use the passive form of the verbs in the box. (Hoàn thành những câu sau, dùng thể bị động của động từ trong khung.)

construct reach present complete design

a) Sydney Opera House was completed in 1973.

b) The first and longest section of the Great Wall of China was constructed between 221 and 204 BC.

c) The Eiffel Tower was designed by the French civil engineer Alexander Gustave Eiffel for the Paris World’s Fair of 1889.

d) The Statue of Liberty was presented to the United States by France in 1876.

e) The summit of Mount Everest was reached by two members of a British expedition and a Nepalese guide on May 29, 1953.

2. Yesterday, Nga and Nhi talked about My Son, one of the World Cultural Heritages of Viet Nam. Report the questions Nhi asked Nga. (Hôm qua Nga và Nhi nói chuyện về Mỹ Sơn, một trong những Di sản Văn hóa Thế giới của Việt Nam. Hãy thuật lại những câu hỏi mà Nhi hỏi Nga.)

Example:

a) Do you know My Son, Nga?

Nhi asked Nga if she knew My Son.

Or Nhi asked Nga whether she knew My Son.

b) Is it far from Ha Noi?

c) Is My Son in Quang Nam province?

d) Do many people live at My Son?

e) Do many tourists visit Mv Son every vear?

f) Do you want to visit My Son one day?

3. Nga answered Nhi’s questions. She then gave Nhi some additional information. Use the words to write about the information that Nga gave to Nhi. (Nga đã trả lời câu hỏi của Nhi sau đó cô ấy cung cấp thêm một số thông tin. Dùng từ cho sẵn viết về những thông tin mà Nga nói với Nhi.)

a) tell / how / go there

b) show / where / get tickets

c) point out / where / buy souvenirs

e) tell / what / do there during the visit

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-14-wonders-of-the-world.jsp