Top 4 # Xem Nhiều Nhất Soạn Văn 7 Tập 1 Bài Từ Đồng Âm Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Âm Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Hướng dẫn Soạn Bài 11 sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập một. Nội dung bài Soạn bài Từ đồng âm sgk Ngữ văn 7 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, tự sự, cảm thụ, phân tích, thuyết minh… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 7 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn lớp 7.

I – Thế nào là từ đồng âm

1. Trả lời câu hỏi 1 trang 135 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:

– Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.

– Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.

Trả lời:

Nghĩa của mỗi từ lồng:

– Lồng (1): ý nói con ngựa đang đứng yên bỗng nó vùng lên hoặc chạy xông xáo.

– Lồng (2): Đồ đan bằng tre, nứa hoặc vật liệu khác, dùng để nhốt chim, gà,…

2. Trả lời câu hỏi 2 trang 135 sgk Ngữ văn 7 tập 1

II – Sử dụng từ đồng âm

Hiện tượng đồng âm có thể gây hiểu sai hoặc hiểu nước đôi. Do đó, trong giao tiếp phải chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ dùng từ đồng âm cho đúng.

1. Trả lời câu hỏi 1 trang 135 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Nhờ đâu em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên?

Trả lời:

Em phân biệt được nghĩa của các từ lồng là dựa vào nội dung của câu và ngữ cảnh của câu.

2. Trả lời câu hỏi 2 trang 135 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Câu “Đem cá về kho!” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.

Trả lời:

– Câu “Đem cá về kho” được hiểu theo 2 nghĩa:

Nghĩa thứ nhất: đem con cá về kho (kho ở đây là cách chế biến như nấu, xào nhưng ở đây là kho).

Nghĩa thứ hai: đem con cá về cất ở kho (kho ở đây là nơi chứa cá).

– Thêm một vài từ để trở thành câu đơn nghĩa:

3. Trả lời câu hỏi 3 trang 135 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

Trả lời:

Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, chúng ta phải chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp và tránh dùng nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.

III – Luyện tập

1. Trả lời câu hỏi 1 trang 136 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Đọc lại đoạn dịch thơ bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá từ “Tháng tám, thu cao, gió thét già” đến “Quay về, chống gậy lòng ấm ức”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây: thu, cao, ba tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.

Mẫu: Thu 1: mùa thu

Thu 2: thu tiền

Trả lời:

– Thu:

+ Thu 1: danh từ, mùa thu → chỉ một mùa trong năm.

+ Thu 2: động từ, thu tiền → chỉ hành động.

– Cao :

+ Cao 1 : tính từ, trái nghĩa với thấp.

+ Cao 2 : danh từ, chỉ một loại thuốc Nam dùng để chữa bệnh (cao khỉ, cao trăn).

– Ba :

+ Ba 1: số từ, ba lớp tranh.

+ Ba 2: danh từ, người sinh ra mình (ba mẹ).

– Tranh:

+ Tranh 1: danh từ, tấm lợp kín bằng cỏ (tấm tranh).

+ Tranh 2: động từ, bàn cãi để tìm ra lẽ phải (tranh cãi).

– Sang:

+ Sang 1: động từ, biểu thị hướng hoạt động nhằm một đối tượng khác (sang phương).

+ Sang 2: tính từ, làm cho người ta phải coi trọng (sang trọng).

– Nam:

+ Nam 1: chỉ phương hướng (miền Nam).

+ Nam 2: giới tính của con người (nam nhi).

– Sức:

+ Sức 1: chỉ sức khỏe của con người (sức lực).

+ Sức 2: danh từ: một loại văn bản do quan lại truyền xuống cho lí trưởng đốc thúc (tờ sức).

– Nhè:

+ Nhè 1: động từ nhằm vào chỗ yếu, chỗ bất lợi của người khác.

+ Nhè 2: động từ bụm miệng lại dùng lưỡi để đẩy ra.

– Tuốt:

+ Tuốt 1: tính từ, thẳng một mạch đến tận nơi xa.

+ Tuốt 2: động từ, hành động lao động trong việc thu hoạt lúa (tuốt lúa).

– Môi:

+ Môi 1: danh từ, chỉ bộ phận trên khuôn mặt (môi khô).

+ Môi 2: tính từ, làm trung gian cho hai bên (môi giới).

2. Trả lời câu hỏi 2 trang 136 sgk Ngữ văn 7 tập 1

b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.

Trả lời:

a) Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:

– Bộ phận giữa đầu và thân.

– Bộ phận của sự vật

– Bộ phận của áo, phần chung quanh cổ.

– Bộ phận ở phần sát bàn tay (cổ tay) và phần sát bàn chân (cổ chân).

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa khác nhau đều có liên hệ với nhau qua nghĩa gốc này.

b) Tìm từ đồng âm với từ cổ:

chèo cổ (cổ: xưa cũ), cổ kính (cũ).

3. Trả lời câu hỏi 3 trang 136 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm):

Trả lời:

Bắt buộc mỗi câu phải có cả 2 từ với 2 nghĩa khác nhau.

– Bàn (danh từ) – bàn (động từ)

Chúng ta ngồi vào bàn để cùng nhau bàn bạc việc này. Họ đang bàn bạc về việc cắm trại ngày mai ở dãy bàn cuối lớp học.

– sâu (danh từ) – sâu (tính từ):

Con sâu đục khoét làm cho lá bị sâu. Các loại sâu bọ thường ẩn mình sâu dưới các lớp lá dày.

– Năm (danh từ) – năm (số từ)

Năm nay, trường ta có năm bạn được đi thi học sinh giỏi cấp thành phố. Trong năm nay sẽ có năm học sinh được đi du học.

4. Trả lời câu hỏi 4 trang 136 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”

– Nhưng vạc của con là vạc thật.

– Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh chàng trả lời.

– Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.

– Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?

Trả lời:

– Anh chàng đã sử dụng từ đồng âm để âm mưu không trả lại vạc cho người hàng xóm:

+ Vạc đồng ở đây được hiểu theo 2 nghĩa:

* Nghĩa thứ nhất: Cái vạc làm bằng kim loại đồng

* Nghĩa thứ hai là: con vạc ở ngoài đồng.

+ Đồng cũng có 2 cách hiểu:

* Thứ nhất là : kim loại

* Thứ hai là: cánh đồng.

– Muốn phân biệt phải trái ta chỉ cần hỏi:

+ Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật. Hoặc:

+ Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài đồng.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 78 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Tìm cặp từ đồng nghĩa : công nhân – công dân, lợi hại – ích lợi,…

Bài tập 1. Bài tập 1, trang 115, SGK. 2. Bài tập 2, trang 115, SGK. 3. Bài tập 3, trang 115, SGK. 4. Bài tập 4, trang 115, SGK. 5. Bài tập 5, trang 116, SGK. 6. Bài tập 6, trang 116, SGK. 7. Bài tập 7, trang 116-117, SGK. 8. Bài tập 8, trang 117, SGK. 9. Bài tập 9, trang 117, SGK. 10. (1) Tìm cặp từ đồng nghĩa :

a) công nhân – công dân

b) lợi hại – ích lợi

c) nhẹ dạ – cả tin

d) sung sức – sung sướng

(2) Tìm cặp từ không đồng nghĩa

a) mô tô – xe máy

b) văn tự – chữ viết

c) nhân tài – trọng tài

d) cố gắng – nỗ lực

Gợi ý làm bài

1. Đọc lại phần Ghi nhớ về từ đồng nghĩa (SGK, trang 114, 115). Lưu ý phần cần phải tìm là từ Hán Việt.

Mẫu: gan dạ – dũng cảm

2. Lưu ý: từ cần tìm phải là từ gốc Ấn – Âu

Mẫu: máy thu thanh – ra-đi-ô.

3. Làm theo mẫu. Có thể tìm từ địa phương ở nơi em đang sống, củng có thê tìm từ địa phương ở nơi khác mà em biết.

4. Từ thay thế phải là từ vừa đồng nghĩa vừa có sắc thái nghĩa phù hợp với nghĩa chung của câu.

Mẫu : a) đưa : trao

5. – ăn, xơi, chén. Liên hệ với các tình huống giao tiếp trong ăn uống như không khí bữa ăn, quan hệ giữa người dự bữa ăn với nhau để tìm hiểu sự khác nhau về sắc thái nghĩa của các từ này (sắc thái bình thường, sắc thái suồng sã hay sắc thái trang trọng).

– cho, tặng, biếu. Đứng về các mặt sau đây để phân biệt nghĩa của ba từ đồng nghĩa này :

+ Ngôi thứ của người trao và người nhận (tuổi tác, địa vị xã hội, quan hệ thân tộc,…).

+ Tính chất của vật được trao (tiền của hay là vật mang ý nghĩa tinh thần).

+ Sắc thái tình cảm của người trao (kính trọng, thân ái,…).

Mẫu : biếu : người trao có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận và có thái độ kính trọng đối với người nhận ; vật được trao là quà cáp, tiền của.

– yếu đuối, yếu ớt.

Yếu đuối là thiếu hẳn sức mạnh về thể chât hoặc tinh thần.

Yếu ớt có thể nói về trạng thái tinh thần (tình cảm yếu ớt) được không ?

– xinh, đẹp.

Từ nào có nghĩa chung hơn, biểu thị mức độ tình chất cao hơn ?

Xinh có dùng để nói về người lớn tuổi, vật có hình dáng to được không ?

– nốc, nhấp, tu. Mỗi từ đã cho ứng với một trong ba nghĩa sau đây :

+ Uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để chỉ cho biết vị.

+ Uống nhiều liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm.

+ Uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.

6. Những cặp từ đã cho tuy là đồng nghĩa nhưng có chỗ khác nhau về sắc thái biểu cảm, về mức độ, phạm vi v.v… Phải phân biệt sự khác nhau của các từ trong mỗi cặp để điền từ phù hợp với nghĩa chung của câu.

a) thành tích, thành quả

Chú ý khả năng kết hợp giữa các động từ hưởng và lập với hai từ thành tích và thành quả.

b) ngoan cường, ngoan cố

Chú ý sự khác nhau về sắc thái biểu cảm (nghĩa tốt, nghĩa xấu) của hai từ này.

c) nhiệm vụ, nghĩa vụ

Chú ý sự khác nhau về mức độ lớn nhỏ, về tính chất pháp lí và đạo đức giữa nhiệm vụ và nghĩa vụ.

d) giữ gìn, bảo vệ

Chú ý sự khác nhau về sắc thái giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt.

7. Có trường hợp có thể dùng cả hai từ trong một cặp từ đồng nghĩa thay thế cho nhau, nhưng cũng có trường hợp chỉ có thể dùng một trong hai từ đó. Ví dụ : về trách nhiệm của con cái đối với bố mẹ già thì dùng từ phụng dưỡng hay nuôi dưỡng đều được. Còn về trách nhiệm của bố mẹ đối với con cái thì chỉ dùng từ nuôi dưỡng chứ không dùng từ phụng dưỡng.

8. Lưu ý : bình thường và tầm thường, kết quả và hậu quả là những cặp từ đồng nghĩa có sắc thái nghĩa khác nhau (tốt, xấu, trung hoà). Cần tìm hiểu sự khác nhau đó để đặt câu đúng. Có thể tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ này.

9. Hưởng lạc : hàm nghĩa xấu ; bao che : hàm nghĩa xấu ; giảng dạy là hoạt động lên lớp của thầy giáo, cô giáo ; trình bày : là nói một điều gì đó cho người khác hiểu.

Trong các câu đã cho, người viết đã dùng sai các từ này. Em hãy dùng các từ thích hợp để thay thế chúng.

10. Đáp án chỉ cần ghi kí hiệu chữ cái của cặp từ vào chỗ thích hợp :

(1) Cặp từ đồng nghĩa là………..

(2) Cặp từ không đồng nghĩa là…………

chúng tôi

Bài tiếp theo

Soạn Bài Lớp 7: Từ Đồng Âm

Soạn bài lớp 7: Từ đồng âm

Soạn bài: Từ đồng âm

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm từ đồng âm

a) Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:

(1) Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.

(2) Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.

Gợi ý:

Nghĩa của mỗi từ lồng:

lồng (1): Nói ngựa, trâu vùng lên hoặc chạy xông xáo;

lồng (2): Đồ đan bằng tre, nứa hoặc vật liệu khác, dùng để nhốt chim, gà,…

2. Sử dụng từ đồng âm

a) Dựa vào đâu để phân biệt được nghĩa của các từ lồng như trên?

Gợi ý: Phải đặt các từ này vào câu, trong mối quan hệ với các từ khác xung quanh nó thì mới hiểu được nghĩa của chúng, từ đó mà phân biệt nghĩa của các từ đồng âm.

b) Câu “Đem cá về kho!” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu theo những nghĩa nào? Hãy thêm vào câu này một số từ để có thể hiểu được rõ nghĩa của nó.

Gợi ý: Việc hiểu nghĩa câu này phụ thuộc vào việc hiểu nghĩa từ kho. Từ kho, nếu tách khỏi ngữ cảnh, có thể hiểu là: cách chế biến, một việc làm hoặc chỗ chứa đựng. Có thể thêm từ như sau để câu trở nên rõ nghĩa: Đem cá về mà kho! hoặc Đem cá về để nhập vào kho.

c) Như vậy, để tránh lầm nghĩa của từ do hiện tượng đồng âm, chúng ta phải chú ý tới điều gì?

Khi viết, nói cũng như khi đọc, nghe phải chú ý tới ngữ cảnh cụ thể để phân biệt các từ đồng âm, tránh lẫn lộn nghĩa của các từ này.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Đọc lại đoạn dịch thơ bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá từ “Tháng tám, thu cao, gió rét già” đến “Quay về, chống gậy lòng ấm ức”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.

Gợi ý: Tra từ điển để nắm được các nghĩa khác nhau và cách dùng các từ này. Chú ý đưa các nghĩa khác nhau của từ vào trong ngữ cảnh cụ thể để hiểu, ví dụ:

Sang:

Ngôi nhà này được trang trí rất sang trọng.

b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của nó.

Gợi ý:

Cổ:

Bộ phận trong cơ thể nối đầu với thân;

Bộ phận của áo, phần chung quanh cổ;

Bộ phận của đồ vật hình dài và thon giống cái cổ;

Cổ chân, cổ tay.

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa khác nhau đều có liên hệ với nhau qua nghĩa gốc này.

Đồng âm với danh từ cổ:

Bà nội rất thích xem chèo cổ. (cổ: xưa, cũ, lâu đời)

Phong, lao, cổ, lại, tứ chứng nan y. (cổ: một căn bệnh ngày xưa cho là khó chữa)

3. Đặt câu sao cho ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm cho sẵn sau đây: bàn (danh từ) – bàn (động từ); sâu (danh từ) – sâu (tính từ); năm (danh từ) – danh (số từ).

Gợi ý: Chú ý đến đặc điểm về từ loại đã gợi ý trước để đặt câu cho đúng.

bàn: Mọi người ngồi vào bàn để bàn bạc.

sâu: Con sâu nằm sâu trong kén.

năm: Năm nay em gái tôi lên năm tuổi.

vạc: con vạc – cái vạc

đồng: làm bằng đồng (một chất kim loại) – cánh đồng, ngoài đồng.

Gợi ý: Chú ý các từ đồng âm:

Anh chàng kia đã mượn hiện tượng đồng âm để thoái thác việc trả cái vạc cho người hàng xóm. Các từ vạc, đồng được đặt trong câu với sự kết hợp không chặt chẽ: mượn vạc – cái vạc – con vạc, đền cho anh ta cò, vạc đồng – cái vạc làm bằng đồng – con vạc ở ngoài đồng, cò nhà – cò đồng – cò sống ở ngoài đồng. Để tránh sự lẫn lộn giữa các từ đồng âm và cũng là cách để có thể xử kiện chính xác là phải đặt các từ vạc, cò, đồng vào trong ngữ cảnh với sự kết hợp chặt chẽ cùng các từ khác.

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Hướng dẫn Soạn Bài 9 sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập một. Nội dung bài Soạn bài Từ đồng nghĩa sgk Ngữ văn 7 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, tự sự, cảm thụ, phân tích, thuyết minh… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 7 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn lớp 7.

I – Thế nào là từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

1. Trả lời câu hỏi 1 trang 113 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như. Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông.

Trả lời:

– Từ đồng nghĩa với rọi là: soi, tỏa, chiếu….

– Từ đồng nghĩa với trông là: nhìn, ngó, dòm….

2. Trả lời câu hỏi 2 trang 113 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có những nghĩa sau:

a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.

b) Mong.

Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.

Trả lời:

a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn:Trông coi, chăm nom, chăm sóc, …

b) Mong:Trông mong, trông chờ, ngóng, mong đợi …

II – Các loại từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa có hai loại:

– Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa).

– Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).

1. Trả lời câu hỏi 1 trang 114 sgk Ngữ văn 7 tập 1

So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau:

– Rủ nhau xuống bể mò cua,

(Trần Tuấn Khải)

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

(Ca dao)

Trả lời:

Hai từ quả, trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế được cho nhau trong văn cảnh.

2. Trả lời câu hỏi 2 trang 114 sgk Ngữ văn 7 tập 1

(Truyện cổ Cu-ba)

Trả lời:

Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh:

– Giống nhau: đều dùng để chỉ cái chết.

– Khác nhau: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh chỉ cái chết đáng tôn trọng, ngược lại từ bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của những kẻ xấu xa)

Hai từ này tuy cũng có những nét nghĩa tương đồng nhưng có những trường hợp không thể thay thế được cho nhau.

III – Sử dụng từ đồng nghĩa

Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

1. Trả lời câu hỏi 1 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.

Trả lời:

– quả và trái là những từ đồng nghĩa hoàn toàn

– bỏ mạng và hi sinh đồng nghĩa không hoàn toàn

Những từ đồng nghĩa hoàn toàn thì có thể thay thế cho nhau mà không ảnh hưởng gì đến ý nghĩa của câu (có thể thay quả bằng trái và ngược lại); còn các từ đồng nghĩa không hoàn toàn thì việc thay thế sẽ dẫn đến sự thay đổi ý nghĩa của câu, nhất là sắc thái nghĩa biểu cảm (không thể thay bỏ mạng bằng hi sinh, vì mặc dù đều có nghĩa gốc là chết nhưng bỏ mạng mang sắc thái khinh bỉ, còn hi sinh lại mang sắc thái kính trọng, ngợi ca).

2. Trả lời câu hỏi 2 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Ở bài 7, tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay?

Trả lời:

Chinh phụ ngâm khúc là văn bản thơ cổ. Sau phút chia li và Sau phút chia tay chỉ khác nhau ở từ chia li và chia tay. Hai từ này đồng nghĩa với nhau: đều có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi”. Nhưng từ chia li hợp lí hơn, vì từ này mang sắc thái cổ xưa, phù hợp với văn bản thơ cổ hơn, gợi ra cảnh ngộ của người chinh phụ xưa rõ ràng hơn.

Chia li là chỉ chia tay lâu dài, thậm chí là không gặp lại, vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận còn chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại.

IV – Luyện tập

1. Trả lời câu hỏi 1 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:

– nước ngoài – loài người Trả lời:

– gan dạ: dũng cảm, can đảm, can trường.

– nhà thơ: thi nhân, thi sĩ.

– mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu, phân tích.

– của cải: tài sản.

– nước ngoài: ngoại quốc.

– chó biển: hải cẩu.

– đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu.

– năm học: niên khóa.

– loài người: nhân loại.

– thay mặt: đại diện.

2. Trả lời câu hỏi 2 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:

– máy thu thanh Trả lời:

– Máy thu thanh: ra-đi-ô.

– Sinh tố: vi-ta-min.

– Dương cầm: pi-a-nô.

3. Trả lời câu hỏi 3 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông).

Mẫu: heo – lợn.

Trả lời:

Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông):

bao diêm – hộp quẹt

cha – tía – ba

quả dứa – trái thơm

bà ấy – bả

vô – vào

bắp – ngô

muỗng – thìa

khoai mì – sắn

chén – bát

4. Trả lời câu hỏi 4 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:

Trả lời:

Có thể thay thế như sau:

đưa – trao

đưa – tiễn

kêu – phàn nàn, ca thán

nói – mắng

đi – mất

5. Trả lời câu hỏi 5 trang 116 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

– ăn, xơi, chén – cho, tặng, biếu – yếu đuối, yếu ớt – tu, nhấp, nốc Trả lời:

– ăn, xơi, chén: Nghĩa chung của ba từ này là tự cho thức ăn nuôi sống vào cơ thể.

+ ăn: chỉ sắc thái bình thường

+ xơi: chỉ sắc thái trang trọng, lịch sự

+ chén: chỉ sắc thái thân mật, suồng sã

– cho, tặng, biếu: Nghĩa chung của ba từ này là trao cái gì cho ai trọn quyền sử dụng mà không đòi hay đổi lại một cái gì cả.

+ cho: chỉ quan hệ trên dưới hoặc có khi là ngang bằng.

+ tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

+ biếu: sự kính trọng của người dưới với người trên.

– yếu đuối, yếu ớt:

+ yếu đuối: nghiêng về sự thiếu hụt của tinh thần.

+ yếu ớt: nghiêng về thể trạng, thể chất.

+ xinh: cái đẹp nghiêng về hình thức của sự vật nói chung, thường được cảm giác bằng thị giác (dành cho người trẻ)

+ đẹp: cái đẹp của xinh cộng với sự thẩm định của người khác (cho người kiểu trung niên).

– tu, nhấp , nốc:

+ tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự.

+ nhấp: uống một ít bằng đầu môi, chủ yếu là nếm vị.

+ nốc: uống nhiều, nhanh và thô tục.

6. Trả lời câu hỏi 6 trang 116 sgk Ngữ văn 7 tập 1

a) thành tích, thành quả

– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng… của công cuộc đổi mới hôm nay.

– Trường ta đã lập nhiều… để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) ngoan cường, ngoan cố

– Bọn địch… chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

– Ông đã… giữ vững khí tiết cách mạng.

c) nhiệm vụ, nghĩa vụ

– Lao động là… thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

– Thầy Hiệu trưởng đã giao… cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

d) giữ gìn, bảo vệ

– Em Thúy luôn luôn… quần áo sạch sẽ.

– … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Trả lời:

– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng “thành quả” của công cuộc đổi mới hôm nay.

– Trường ta đã lập nhiều “thành tích” để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

– Bọn địch “ngoan cố” chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

– Ông ta đã “ngoan cường” giữ vững chí khí cách mạng.

– Lao động là “nghĩa vụ” thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

– Thầy hiểu trượng đã giao “nhiệm vụ” cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

– Em Thúy luôn luôn “giữ gìn” quần áo sạch sẽ.

– “Bảo vệ” Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

7. Trả lời câu hỏi 7 trang 116 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

– Câu nào có thể dùng hai từ thay thế nhau: điền cả hai từ vào khoảng trống, dùng dấu gạch chéo để phân cách.

– Câu chỉ được dùng một trong hai từ: điền từ đó vào khoảng trống.

Mẫu: nuôi dưỡng, phụng dưỡng

– Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng / nuôi dưỡng bố mẹ già – Bố mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng con cái cho đến lúc con cái trưởng thành).

a) đối xử, đối đãi

– Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

– Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em.

b) trọng đại, to lớn

– Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa … đối với vận mệnh dân tộc. – Ông ta thân hình … như hộ pháp. Trả lời:

– Nó đối xử / đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

– Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em.

– Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn đối với vận mệnh dân tộc.

– Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

8. Trả lời câu hỏi 8 trang 117 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

Trả lời:

– Tôi thấy nó cũng bình thường thôi.

– Tôi không nghĩ anh lại làm cái việc tầm thường ấy.

– Bài toán này cậu giải ra kết quả bao nhiêu?

– Chất độc màu da cam của đế quốc Mĩ đã để lại hậu quả khôn lường cho nhân dân Việt Nam.

9. Trả lời câu hỏi 9 trang 117 sgk Ngữ văn 7 tập 1

– Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc. – Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác. – Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh. – Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng. Trả lời:

– Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng thụ.

– Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ đùm bọc / che chở cho người khác.

– Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

– Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”