Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Sóng

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 12: Những Ngày Đầu Của Nước Việt Nam Mới Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 12 Học Kì I
  • Bài Soạn Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Số Phận Con Người
  • Soạn Bài Số Phận Con Người Của M. Sô
  • Soạn Bài Số Phận Con Người (M. Sô
  • Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Sóng của tác giả Xuân Quỳnh.

    B/ Tác phẩm: Sóng

    Sóng là một bài thơ xuất sắc, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh về tình yêu, được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi vùng biển Diêm Điền. Bài thơ rút từ tập Hoa dọc chiến hào, 1968.

    Trước khi tìm hiểu bài thơ, rất cần đọc bài thơ nhiều lần: đọc khe khẽ và lắng nghe âm điệu, nhịp điệu của bài thơ, từ đó có thể có cảm nhận chung về tác phẩm đó nhịp điệu riêng của bài thơ mang lại.

    1. Âm điệu, nhịp điệu của bài thơ

    Sóng đến với người đọc, trước tiên, có lẽ chưa phải là hình tượng mà là âm điệu, nhịp điệu. Cái hấp dẫn, truyền cảm đầu tiên của tác phẩm cũng là nhạc điệu bài thơ. Đó là nhạc điệu của sóng biển trên đại dương, cũng là nhạc điệu của sóng tình trong lòng người phụ nữ đang yêu. Đứng trước biển, trái tim phụ nữ Xuân Quỳnh tuôn chảy thành những sóng – thơ – tình yêu và những đợt “sóng tình” ấy cứ dập dềnh suốt bài thơ, khi thì “dịu êm lặng lẽ”, lúc lại “ồn ào dữ dội” trong “khát vọng bồi hồi” và da diết khắc khoải trong nỗi “nhớ bờ không ngủ được”. Cái nhạc điệu êm êm, đều đều ấy ru ta, đưa ta về với vương quốc của tình yêu trước khi ta đến với ẩn dụ toàn bài: hình tượng sóng. Sóng không được miêu tả bằng màu sắc, đường nét mà được vẽ lên bằng âm điệu, nhạc điệu của tình yêu. Cái tài của Xuân Quỳnh là chỉ bằng nhạc điệu đã vẽ lên đúng hình ảnh của sóng biển, và càng đúng hơn, là sóng tình trong lòng người phụ nữ trẻ đang khao khát yêu đương. Nhạc điệu của bài thơ, tự nó, đã có giá trị truyền cảm mạnh mẽ.

    Xuân Quỳnh đã chọn được thể thơ phù hợp với cảm xúc của lòng mình khi đứng trước biển trong tâm trạng dào dạt, khao khát yêu đương: thể thơ năm chữ thích hợp với việc diễn tả những cảm xúc êm êm, nhẹ nhàng, thiết tha và sâu lắng như tình yêu. Nhà thơ đã vận dụng rất sáng tạo, linh hoạt và biến hóa thể thơ này để phát huy nhạc điệu vốn có của nó trong việc miêu tả sóng biển và sóng tình của bài thơ.

    Có lúc bồi hồi trong khát vọng:

    Có khi nghĩ suy trong tình yêu:

    Để rồi nhớ nhung da diết khắc khoải:

    Khổ thơ này dài đến 6 câu, gieo vần trắc là để diễn tả sự da diết, khắc khoải của nỗi nhớ nhung trong tình yêu (qua nỗi nhớ của con sóng nhớ bờ).

    2. Hình tượng “sóng” trong bài thơ (cho cả câu 2 và câu 3 trong SGK)

    Bài thơ có nhan đề Sóng và hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ cũng chính là “sóng”. “Sóng” là một ẩn dụ toàn bài, vừa là thi tứ, vừa là hình tượng – nó là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của thi phẩm, xuất phát từ trái tim nồng nàn khao khát yêu đương của nhà thơ. Đứng trước biển, đối diện với “sóng”, Xuân Quỳnh thấy rất rõ tình yêu đang trào dâng trong trái tim phụ nữ của mình thật dạt dào, mãnh liệt. Và rất tự nhiên, nhà thơ đã bắt gặp “sóng” như gặp chính mình, đã tìm ra trong hình ảnh “sóng” những âm vang của nhịp điệu trái tim mình. Tất cả đã làm nên hình tượng “sóng” trong bài thơ.

    Cứ thế, “sóng” và “em” xoắn xuýt sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập vào nhau, hòa tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:

    Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng “sóng” của Xuân Quỳnh.

    – Trước hết, đó là sự chân thành, tha thiết, nồng nàn, mãnh liệt trong tình yêu. Tình yêu là một mặt không thể thiếu trong đời sống của con người, là một biểu hiện tự nhiên mà ai cũng có, vì vậy khi đã yêu thì họ yêu hết mình, không có gì ngăn trở được. Ai cũng vậy, người phụ nữ lại càng như vậy.

    – Tình yêu của người phụ nữ rất phong phú, với nhiều cung bậc của tình yêu: khát vọng, suy tư, nhớ nhung, chung thủy,… Qua những biểu hiện của các cung bậc này, ta thấy được những phẩm chất cao đẹp của họ trong tình yêu: khát vọng mãnh liệt, nhớ nhung da diết và đặc biệt là niềm chung thủy sắt son, bền vững trong tình yêu (đây là những phẩm chất truyền thống của người phụ nữ).

    – Xuân Quỳnh còn nói đến những điều có thể xem là “mới mẻ” trong tình yêu của người phụ nữ mới ngày nay có giá trị như là những “phát hiện”: tình yêu của họ rất đời thường, từ cực này sang cực khác (Dữ dội và dịu êm – Ồn ào và lặng lẽ) ước vọng của họ cũng rất khiêm nhường, chỉ mong được làm “con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu để ngàn năm còn vỗ”, nhưng đó không phải là thứ tình yêu chật hẹp, tầm thường mà luôn vươn tới một tình yêu rộng lớn, cao đẹp hơn: khi “sóng không hiểu nổi mình” thì dứt khoát “sóng tìm ra tận bể”. Có thể xem đây là một tư duy mới trong thơ tình vêu của Xuân Quỳnh?

    Cuối cùng, đọc kĩ phần Ghi nhớ trong SGK để nắm vững bài học.

    II. LUYỆN TẬP

    Có thể tìm dẫn liệu trong thơ của Xuân Diệu, Hữu Thỉnh, Trần Nhương,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Bài Thơ, Đoạn Thơ
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 12: Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Soạn Bài Sóng Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sóng Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Bài Soạn Sóng Của Xuân Quỳnh Ngắn Gọn Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Mây Và Sóng Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Sóng Của Tác Giả Xuân Quỳnh
  • Địa Lí 10 Bài 16: Sóng. Thủy Triều. Dòng Biển
  • SOẠN BÀI SÓNG LỚP 12.

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    • Xuân Quỳnh sinh năm 1942, quê ở Hà Tây những tuổi thơ gắn bó với Hà Nội. Trước khi chuyển hẳn sang hoạt động văn học, Xuân Quỳnh từng là diễn viên của đoàn Ca múa Trung ương
    • Tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc (1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Lào cát trắng (1974)….
    • Xuân Quỳnh còn viết một số tập truyện cho thiếu nhi: Bến tàu trong thành phố, Bầu trời trong quả trứng…
    • Thơ Xuân Quỳnh mang đậm vể đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu chân thực và luôn luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường.

    2. Tác phẩm

    • Được sáng tác cuối năm 1967 và in trong tập “Hoa dọc chiến hào” (1968)
    • Cùng với “Thuyền và biển”, bài thơ Sóng được coi là một trong hai bài thơ tình hay nhất của Xuân Quỳnh nới riêng và thơ Việt Nam hiện đại nói chung. Bài thơ là sự khám phá, giãi bày những khát vọng tình yêu của một trái tim phụ nữ mãnh liệt mà chân thành, giàu khao khát mà tự nhiên hồn hậu và đầy những trăn trở.
    • Hình tượng sóng trong bài thơ là sự sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh. Với hình tượng sóng, Xuân Quỳnh tìm được một hình ảnh của “thiên đại đa tình” để phô diễn tình yêu dào dạt, mãnh liệt, trưởng cửu của người phụ nữ.

    3. Bố cục

    Gồm 3 phần

    • Hai khổ đầu: sóng và tình yêu
    • Bốn khổ sau: tình yêu và nỗi nhớ
    • Còn lại: tình yêu và khát vọng

    II. Hướng dẫn soạn bài Sóng đọc hiểu chi tiết

    Câu 1 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    • Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng được tạo bởi:
    • Câu thơ ngắn, đều 5 chữ
    • Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển

    Dữ dội / và dịu êm (2/3)

    Ồn ào / và lặng lẽ (2/3)

    Sông / không hiểu nổi mình (1/4)

    Sóng / tìm ra tận bể (1/4)

      Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau

    Câu 2 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Hình ảnh bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng.

    • ở lớp nghĩa tả thực, hình tượng sóng được diễn tả chân thực, sinh động. Nó như có tâm hồn, tính cách, tâm trạng. Sóng lúc thì dữ dội và dịu êm, có khi lại “ồn ào và lặng lẽ”. Hành trình của sóng là từ sông “sóng tìm ra tận bể”.
    • Trong bài thơ tình của Xuân Quỳnh, sóng là hình ảnh thiếu nữ đang sống trong một tình yêu nồng nàn. Sóng bể muôn trùng, tình yêu vô tận. Sóng nhớ bờ còn em thì nhớ đến anh – “cả trong mơ còn thức”. Sóng “con nào chẳng tới bờ” cũng như tình yêu sẽ cập bến hạnh phúc. Và sóng sẽ tan ra trên đại dương, vỗ mãi đến ngàn năm, muôn đời. Cũng như tình yêu đẹp sống mãi trong lòng người và cuộc đời, đó là “biển lớn tình yêu”. Xuân Quỳnh lấy hình tượng sóng để thể hiện một tình yêu sôi nổi, chân thành và dào dạt khát vọng

    Kết cấu bài thơ là kết cất liền mạch của suy nghĩ và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, nhân quan sát song biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thức tình yêu cũng như sóng, đa dạng và biến hóa, mạnh mẽ và thủy chung. Rồi cô ước ao hóa thành sóng nhỏ để ngan năm cùng hát “biến lớn tình yêu”

    Câu 4 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Đó là một tâm hồn chân thành, sôi nổi và mạnh mẽ, hết mình trong tình yêu. Tâm hồn ấy mạnh dạn thành thực tự bộc lộ nhưng vẫn đầy nữ tính và rất thủy chung, nhạy cảm với cái hữu hạn của cuộc đời nên khao khát tình yêu vĩnh hằng.

    III. Luyện tập bài Sóng

    Một số bài thơ viết về biển, sóng có liên hệ đến tình yêu:

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Khổ 5, 6, 7, 8, 9 Bài Thơ ” Sóng” Của Xuân Quỳnh, Giúp Mình Với Ạ Câu Hỏi 175673
  • Dàn Ý Phân Tích 3 Khổ Cuối (7, 8, 9) Bài Thơ Sóng (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Phân Tích 3 Khổ Cuối (7, 8, 9) Bài Thơ Sóng (Dàn Ý + 4 Mẫu) (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Phân Tích Khổ 2, 3 Và 4 Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Sóng Trang 100 Sbt Văn 12 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5…
  • Soạn Bài Sóng Của Xuân Quỳnh Ngữ Văn 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Bài: Sóng ( Xuân Quỳnh )
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu) Của Nguyễn Khuyến
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn bài Sóng của Xuân Quỳnh ngữ văn 12

    I. Tìm hiểu tác giả – tác phẩm.

    1. Tác giả.

    – Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.

    – Xuân Quỳnh được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

    – Những tác phẩm chính của Xuân Quỳnh như: Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974), Lời ru trên mặt đất (1978), Bầu trời trong quả trứng…

    2. Tác phẩm.

    – Sóng được sáng tác trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền ( Thái Bình), là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu.

    – Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

    – Bài thơ được in trong tập Hoa dọc chiến hào.

    II. Tìm hiểu nội dung tác phẩm

    1. Em soi vào sóng để tự nhận thức về tình yêu ( qua 4 khổ thơ đầu).

    – Khổ thơ mở đầu là nét tương đồng thứ nhất giữa “sóng” và “em”, tính phong phú đối lập.

    + Nhà thơ mở đầu bằng những đối lập của sóng biển:

    + Phép liệt kê của Xuân Quỳnh đã truyền cho người đọc có thêm nhiều cảm nhận về tính phong phú của sóng và nhiều gương mặt đặc điểm tính cách. Khi ” dữ dội ồn ào” lúc biển động bão tố, phong ba nổi lên vỗ sóng lúc lại “dịu êm, lặng lẽ” khi biển lặng, bình minh lên nhẹ nhàng sóng vỗ.

    + Dù phong phú về tính cách như thế nào “sóng” vẫn được quy chiếu về hai mặt đối lập nhau trong một chỉnh thể thống nhất là biển cả.

    + Sóng được diễn tả dưới nhiều cung bậc hình thức, nghệ thuật đối lập để thấy được những trạng thái của sóng biển và đồng thời cũng ẩn dụ thể hiện cho những cung bậc cảm xúc khác nhua khi yêu lúc giận hờn, lúc lại yêu thương của người con gái.

    Khổ thơ tiếp theo là nét tương đồng thứ hai giữa “sóng” và “em” thể hiện tính vĩnh hằng.

    + Thán từ “ôi” thể hiện bao nỗi niềm xúc động của nhà thơ khi phát hiện ra điều kì diệu là sóng. Sóng trở thành quy luật của biển cả.

    + Trong trái tim lửa dội của nhà thơ khám phá ra một quy luật vĩnh hằng nữa là chỉ “trong ngực tẻ” mới có ” khát vọng tình yêu” mãnh liệt, dữ dội ” bồi hồi”.

    – Nét tương đồng thứ ba: tính bí ẩn, khó lí giải:

    + Đứng trước biển cả mênh mông bao la của vũ trụ Xuân Quỳnh khao khát muốn khám phá cội nguồn của “sóng” và cội nguồn của tình yêu lứa đôi.

    + Điệp ngữ “em nghĩ về” lặp lại liên tiếp nhấn mạnh suy tư trăn trở của nhân vật trữ tình em, muốn biết rõ ràng về cội nguồn của tình yêu “anh em”, cội nguồn của sóng từ đâu?. Tác giả đã nhấn mạnh “từ nơi nào sóng lên, sóng bắt đầu từ gió” nhưng rồi ” gió bắt đầu từ đâu”.

    + Cũng giống như tính khó lí giải của sóng thì tình yêu lứa đôi “anh em” cũng khó lí giải như vậy.

    – “Đố ai định nghĩa được tình yêu” nữ sĩ Xuân Quỳnh cũng đã khẳng định không lí giải được tình yêu là gì.

    2. Em soi vào sóng để tự biểu hiện tình yêu ( qua 3 khổ thơ tiệp).

    – Cả bài thơ Xuân Quỳnh kết cấu khổ thơ nào cũng có bốn câu nhưng ở đoạn thơ này tác giả đã sử dụng một kết cấu rất lạ thường đó là một khổ thơ có sáu câu thơ. Thể hiện nỗi nhớ với kết cấu lạ như vậy như muốn nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, nhớ không nguôi của nhân vật trữ tình.

    – Điệp hình ảnh “con sóng” lặp lại 3 lần nhấn mạnh nỗi nhớ nhung cồn cào, cháy bỏng cứ ào ạt nối tiếp nhau trùng điệp vô hồi vô tận không dứt.

    – Phép tu từ đối lập cũng là sóng đôi “dưới lòng sâu” “trên mặt nước” diễn tả nỗi nhớ của “con sóng” với “bờ” rất nhiều, rất lớn, nó tràn ngập không gian mênh mông, đồng thời nó chảy dài vô tận theo thời gian hết ngày đến đêm, hết đêm đến ngày, không bao giờ ngừng nghỉ.

    – Lòng chung thủy được nhà thơ khẳng định dẫu có đi đâu về đâu, dù có vào Nam ra Bắc thì trái tim của em vẫn hướng về anh.

    – Kết đoạn Xuân Quỳnh đã đặt niềm hy vọng vào tình yêu dù có khó khăn, “muôn vời cách trở” nhưng những con sóng ngoài khơi kia “con nào chẳng tới bờ”. Minh chứng cho lòng chung thủy đợi chờ rồi sẽ đạt được ước vọng hạnh phúc.

    3. Em hòa tan vào sóng để dâng hiến và bất tử ( hai khổ thơ còn lại)

    – Đến đoạn này nữ thi sĩ đã thể hiện sự lo âu, trăn trở, tiếc nuối khi tuổi trẻ cứ qua đi, cứ thế sợ rằng tình yêu sẽ dần mất đi. Cuộc đời, năm tháng vẫn trôi đi theo thời gian mà không đợi chờ ai. Tuổi trẻ cũng vậy cứ đi qua mà không quay trở lại, Tác giả đã sâu sắc thể hiện nỗi lo ấy.

    – Đoạn cuối cùng của bài thơ Xuân Quỳnh thể hiện được khao khát mãnh liệt hiến dâng tình yêu.

    – Có lẽ trái tim Xuân Quỳnh luôn day dứt, khao khát được sống để vỗ sóng vĩnh hằng nên nó dâng trào bật ra câu hỏi tu từ ” làm sao”, khát vọng đó ” được tan ra”.

    Tình yêu nhỏ bé riêng tư, cá nhân trong trái tim “em” để hòa nhập “thành trăm con sóng nhỏ” ở biển cả thiên nhiên, chính là “trăm con sóng nhỏ” tình yêu của muôn người “giữa biển lớn tình yêu”.

    III. Kết luận.

    Qua hình tượng sóng trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hào hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người.

    Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người.

    Từ khóa tìm kiếm:

    soan bai song cua xuan quynh lop 12

    soạn bài sóng của xuân quỳnh lớp 12

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Soạn Bài Trực Tuyến
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8 Trang 100,101 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 5
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 27: Điều Chế Khí Oxi
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống
  • Soạn Bài Tập Làm Văn: Ôn Tập Về Tả Đồ Vật Trang 66 Tuần 24
  • Soạn Bài Sóng Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Sgk Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Sgk Văn 12
  • Bài 1 Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Ngữ Văn 12
  • 1. Hình tượng sóng và em được nhà thơ xây dựng với dụng ý nghệ thuật như thế nào ? Trả lời:

    – Đây là một sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh, chưa có trong các bài thơ tình nào.

    – Nhà thơ dựng lên hai hình tượng sóng và em song hành suốt theo mạch bài thơ như một cộng hưởng để nói lên những trạng thái tâm lí phong phú, phức tạp và tinh tế trong tình yêu : vừa dữ dội vừa dịu êm, vừa ồn ào vừa lặng lẽ: “Nỗi khát vọng tình yêu – Bồi hồi trong ngực trẻ”. Hình tượng sóng được hình tượng em bổ sung, đồng vọng : “Sóng bắt đầu từ gió – Gió bắt đầu từ đâu ?”, còn “Em cũng không biết nữa – Khi nào ta yêu nhau”. Sóng nhớ bờ “Ngày đêm không ngủ được” thì “Lòng em nhớ đến anh – Cả trong mơ còn thức”. Sóng thì “Con nào chẳng tới bờ” còn em thì “Nơi nào em cũng nghĩ – Hướng về anh – một phương”.

    Bài thơ mượn hình tượng sóng để nói chuyện tình yêu. Nhưng sóng không phải là một ẩn dụ hoàn chỉnh. Ẩn dụ ấy được giải thích ngay từ nửa sau của khổ thơ thứ hai, không đợi người đọc phải suy đoán, phải tìm cách “giải mã” dẫu rằng cuộc giải mã vẫn-cần được tiếp tục ở một cấp độ cao hơn… Xuân Quỳnh bày tỏ nồng nàn, cùng kiệt nỗi yêu thương và khát vọng của mình. Khi cần, chị đứng ra thuyết minh trực tiếp. Chẳng hạn, sau khổ thơ miêu tả những con sóng dưới lòng sâu, trên mặt nước, ngày đêm không ngủ được vì nhớ bờ, chị “bồi” thêm hai câu rất đột ngột, phoi lộ cái tôi của mình.

    Lòng em nhớ đến anh

    Cả trong mơ còn thức…

    […] Khi hoá thân vào sóng, khi đứng hẳn ra xưng em một mà hai, hai mà một, cái tôi Xuân Quỳnh lúc nào cũng trăn trở không yên. Vừa bộc lộ gián tịếp lại vừa giãi bày trực tiếp, khi ẩn, khi hiện, đấy mới chính là “nhịp sóng” ngầm của bài thơ, quy định những xao động bề mặt, biểu hiện qua câu chữ và âm điệu nhịp điệu tương đối dễ thấy. ..

    (Phan Huy Dũng, Phân tích bình giảng tác phẩm văn học lớp 12, NXB Giáo dục, 1996)

    2. Theo anh (chị), vì sao bài thơ đã sống được rất lâu trong lòng độc giả ? Trả lời:

    Tạo được một hiệu quả nghệ thuật lâu bền như vậy vì bài thơ đã nói được rất hay và rất đúng về một tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ và quý giá của con người mọi thời đại. Đó là tình yêu.

    – Cái hay là những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ như kết cấu độc đáo của hình tượng sóng và em, âm hưởng và giọng điệu bài thơ, thể thơ năm chữ,…

    – Cái đúng chính là sự nhận thức và phát hiện khá tinh tế, sâu sắc những tình cảm, những trạng thái tâm hồn con người ta khi yêu nhau “Bồi hồi trong ngực trẻ”, khát vọng lí giải tình yêu đến từ đâu và tự lúc nào : “Sóng bắt đầu từ gió – Gió bắt đầu từ đâu ? – Em cũng không biết nữa – Khi nào ta yêu nhau”. Yêu là nhớ, yêu là mong đợi, yêu là khát vọng chung tình và chung thuỷ,…

    Lưu ý : Những ý cần có để chứng minh cho cái hay và cái đúng đã được học trong giờ phân tích bài Sóng, anh (chị) cần chọn lựa, sắp xếp thành hệ thống chặt chẽ, không trùng lặp trong bài làm của mình.

    Trả lời:

    Bài thơ Sóng thể hiện chân thực, tinh tế vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ luôn khao khát được yêu thương, gắn bó, một trái tim luôn trăn trở, lo âu, một tấm lòng luôn mong được hi sinh, dâng hiến cho tình yêu.

    – Bài thơ là sự vận động và phát triển song hành của hai hình tượng : sóng và em.

    + Em là cái tôi trữ tình của nhà thơ, là hình tượng được miêu tả trong những cung bậc khác nhau của tình yêu.

    + Sóng chính là hình ảnh ẩn dụ cho trái tim người phụ nữ đang yêu, là sự hoá thân, phân thân của em.

    – Trong 4 khổ thơ đầu của bài thơ, nhân vật trữ tình soi vào sóng để tự nhận thức những đặc tính, những phẩm chất, những trạng thái tâm lí bí ẩn, riêng tư, đầy nữ tính của một trái tim phụ nữ đang say đắm trong tình yêu.

    + Khổ 1 : Những câu thơ trong khổ đầu miêu tả sóng vừa chân thực, cụ thể, vừa tiềm tàng những nét nghĩa ẩn dụ gợi sự liên tưởng sâu xa, tinh tế tới tình yêu của người phụ nữ.

    ● Hai câu đầu miêu tả sự thất thường muôn đời của sóng gợi liên tưởng thật tự nhiên đến trái tim người con gái khi yêu ; tình yêu luôn là sự thống nhất kì lạ của những mâu thuẫn, luôn mang trong mình những trạng thái tâm lí phong phú, phức tạp, đầy biến động:

    Dữ dội và dịu êm

    Ồn ào và lặng lẽ

    ● Tới hai câu sau, sóng được đặt trong mối quan hệ với sông và bể; ý nghĩa ẩn dụ giúp nhà thơ khám phá nét tương đồng giữa tình yêu và sóng, đó là đều khao khát vươn tói sự lớn lao, phóng khoáng:

    Sông không hiểu nổi mình

    Sóng tìm ra tận bể

    + Khổ 2 : Cấu trúc cảm thán và ý nghĩa ẩn dụ của hình tượng đã thể hiện sự tương đồng giữa sóng và tình yêu : Cũng như những con sóng muôn đời dào dạt, sôi nổi trong lòng biển, tình yêu là khát vọng vĩnh hằng của con người, mà mãnh liệt nhất là ở tuổi trẻ.

    + Khổ 3,4:

    ● Con người thường có nhu cầu khám phá những bí ẩn và cắt nghĩa cội nguồn của tình yêu. Tâm hồn luôn trăn trở của Xuân Quỳnh cũng thường trực nỗi khắc khoải tự nhận thức về mình cùng những băn khoăn, suy ngẫm về tình yêu. Suy ngẫm hiện lên trong các câu hỏi dồn dập như những con sóng miên man không dứt.

    ● Câu trả lời chung cho thấy cả gió và tình yêu đều bí ẩn và kì lạ, đều không thể cắt nghĩa, đều không có lí lẽ hay quy luật

    – Nếu có thì đấy cũng là quy luật riêng của trời đất, lí lẽ riêng của tình yêu.

    – Trong 5 khổ cuối của bài thơ, nhân vật trữ tình thông qua sóng để tự biểu hiện những nỗi niềm, cảm xúc; tan vào sóng để dâng hiến và bất tử.

    + Khổ 5 : Nỗi nhớ và những dự cảm trong tình yêu

    ● Trong 4 câu thơ đầu, nhà thơ miêu tả sắc thái của sóng, quan sát sóng bằng trái tim đang yêu, mượn sóng để thể hiện trước hết là nỗi nhớ – trạng thái cảm xúc luôn gắn liền với tình yêu.

    ● Hai câu sau trực tiếp bộc lộ cả nỗi nhớ cùng những dự cảm, lo âu của một trái tim phụ nữ luôn khao khát tình yêu và hạnh phúc nhưng lại có quá nhiều những trải nghiệm đắng cay.

    + Khổ 6 : Bản lĩnh của người phụ nữ trong tình yêu. Đó là sự thuỷ chung son sắt bất chấp mọi thử thách, mọi khó khăn trắc trở.

    + Khổ 7 : Niềm tin vào tình yêu

    Nếu khổ 6 thể hiện sự thuỷ chung son sắt của người phụ nữ trong tình yêu thì tới khổ 7, thông qua hình tượng sóng, nhà thơ đã mượn chính quy luật khách quan của trời đất để kiểm chứng và khẳng định niềm tin vào sự thuỷ chung của mình, niềm tin vào bến bờ hạnh phúc và đích đến cuối cùng tốt đẹp của tình yêu khi con sóng nhớ bờ của khổ 5 đã trở thành con sóng tới bờ trong khổ 7.

    + Hai khổ cuối: Tình yêu tan vào sóng để dâng hiến và bất tử

    Khổ 8 tiếp tục mở ra những trăn trở, nỗi lo âu, buồn bã về sự trôi chảy của thời gian và sự hữu hạn của đời người, nhất là của tình yêu. Cảm giác này thường xuất hiện ở những con người từng trải, từng chịu sự đổ vỡ, mất mát, tổn thương và vì thế luôn khát khao sự bình yên, khao khát sự vĩnh hằng, vô hạn.

    Cảm giác về sự hữu hạn khiến Xuân Diệu tìm đến một giải pháp mãnh liệt đầy nam tính, đó là vội vàng tận hưởng cuộc đời một cách say sưa, ham hố khi còn có thể ; còn Xuân Quỳnh lại mong ước được sinh và dâng hiến, cũng là mong được sống hết mình, sống mãnh liệt trong tình yêu. Khao khát cháy bỏng trong tình yêu đã được nhà thơ bày tỏ chân thành, táo bạo và củng thật nhân hậu, vị tha.

    Sóng đã trở thành một trong số những bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ Xuân Quỳnh. Thông qua hình tượng sóng, bài thơ đã thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu : vừa hiện đại vì sự bộc lộ thành thực, táo bạo, mạnh mẽ những khao khát, đam mê ; vừa giữ được những nét truyền thống tốt đẹp trong sự dịu dàng, đằm thắm, đức hi sinh và sự gắn bó thuỷ chung.

    (Trịnh Thu Tuyết soạn)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Viết Bài Làm Văn Số 3: Nghị Luận Văn Học (Ngữ Văn 12 Tập 1)
  • Bài Luyện Tập Trang 20 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí (Chi Tiết)
  • Bài 2 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài Soạn Lớp 12: Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Văn 12 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát Trang 40 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • Soạn Bài Mây Và Sóng (Targo)
  • 1. Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu bài thơ. Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?

    Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

    – Câu thơ ngắn, đều (5 chữ)

    – Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển:

    Dữ dội/và dịu êm (2/3)

    Ồn ào/ và lặng lẽ (2/3 Sóng/ không hiểu nổi mình (1/4)

    Sóng/ tìm ra tận bể (1/4)

    – Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau.

    2. Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này.

    – Hình tượng sóng được gợi lên từ âm hưởng sóng biển – dạt dào, nhàng của thể thơ 5 chữ. Song song cùng hình tượng “sóng” là “em” hình tượng đẹp đẽ để diễn tả tình yêu.

    – Ở khổ 1 và 2, sóng được đặt trong trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên tưởng đến trạng thái tâm lí của tình yêu “Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể”. Dường như sóng không chấp nhận được sự nhỏ hẹp của lòng sông mà toả ra với cái rộng dài : biển cả. Bước đi của sóng cũng là hành trình tìm đến khát vọng – khát vọng tự nhiên, chân chính, vươn tới cái đẹp, cái vĩnh hằng, trường tồn và bất tử. Khát vọng vươn ra tận bể của con sóng chính là khát vọng của tình yêu, của em, khát vọng muôn đời của con người.

    Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau

    – Khổ 3 và 4, từ hình tượng sóng nhà thơ đã nhận thức về tình yêu mình – Tình yêu sánh ngang biển lớn, sáng ngang cuộc đời:

    Với hình thức nghi vấn, nhà thơ thể hiện nỗi băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình yêu nhưng bất lực. Hai câu thơ cuối là lời thú tội hồn nhiên nhưng sâu sắc. Đó chính là quy luật của tình yêu.

    Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

    – Khổ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả bằng những liên tưởng so sánh, độc đáo thú vị:

    Lúc nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương Con nào chẳng tới bờ Dù muôn ngàn cách trở

    – Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu là thường trực: khi thức, ngủ, da diết, mãnh liệt:

    Trong nỗi nhớ da diết này, nhà thơ thể hiện sự thuỷ chung tuyệt đối niềm tin son sắt vào tình yêu – cuộc sống: Tình yêu nào rồi cũng đến bến bờ hạnh phúc.

    – Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở:

    Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Niềm lo âu, sự nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian thể hiện niềm khao khát nắm lấy hạnh phúc trong hiện tại – ý thức sâu sắc về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh khó bền của chặt của tình tình yêu, hạnh phúc.

    Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ… Giữa biển tình yêu Để ngàn năm còn vỗ

    – Khổ 9: ước nguyện chân thành được hoà mình vào biển lớn, vào tình yêu cuộc đời:

    3. Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh chị có nhận xét gì vể kêt cấu bài thơ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó.

    Khát vọng sông hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến.

    Giữa sóng và em có quan hệ tương đồng, vì các chi tiết về sóng chính là những chi tiết ẩn dụ cho tình yêu và tâm hồn nhân vật “em”. HS có thể chỉ ra sự tương đồng ấy qua các biểu hiện:

    – Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩa và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thấy tình yêu cũng giống như sóng biển, đa dạng và hiến hoá, mạnh mẽ và thuỷ chung. Rồi cô ước ao hoá thành con sóng nhỏ để ngàn năm hát cùng “biển lớn tình yêu”. Đây là kết cấu của một bài thơ trữ tình khó phân thành đoạn rõ ràng.

    Tuy nhiên, nếu cần phải chia thành mấy đoạn, có thể chia như sau:

    + Đoạn 1: 4 câu đầu (ngẫu hứng về con sóng và tình yêu).

    + Đoạn 2: khổ 2, 3 (lí do, nguyên cớ của cảm hứng về sóng biển và tình yêu). + Đoạn 3: từ khổ 5 đến khổ 8 (Nối tiếp cảm hứng về sóng biển và tình yêu).

    – Những biểu hiện muôn vẻ của sóng biển – tình yêu và khát vọng mãnh liệt của nhân vật trữ tình trong việc chinh phục tình yêu).

    + Đoạn 4: khổ cuối (Kết thúc bài thơ bằng ước vọng tình yêu vĩnh hằng).

    – Người phục nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn với những con sóng. Sự tương đồng đó là:

    “Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ” “Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước”

    + Đa dạng, muôn hình muôn vẻ:

    Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau?

    + Không rõ cội nguồn, không thể cắt nghĩa:

    Sóng không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể “Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

    + Mãnh liệt, sâu sắc:

    Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh – một phương

    + Thủy chung:

    Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển Lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ.

    Cứ như thế, sóng và em xoắn xuýt, sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập với nhau, hoà tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:

    Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng sóng của Xuân Quỳnh.

    4. Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh/ chị tâm hồn đó có những đặc điểm gì?

    – Với nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em – âm điệu dào dạt... bài thơ là bản tình ca ca ngợi tình yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung, thể hiện tâm hồn đôn hậu mà trẻ trung, sôi nổi trong khát vọng tình yêu, hạnh phúc.

    Gợi ý: HS cần trình bày được những nội dung:

    a. Giới thiệu về tác giả và tác phẩm:

    – Xuân Quỳnh là nhà thơ của hạnh phúc đời thường. Thơ chị là tiếng lòng của một tâm hồn luôn khát khao tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống hằng ngày, nâng niu, trân trọng, những hạnh phúc bình dị. Chị là một trong những nhà thơ viết thơ tình hay nhất trong nền thơ Việt Nam từ sau 1975. Tình yêu trong thơ chị vừa nồng nhiệt, táo bạo, vừa thiết tha, say đắm, dịu dàng, hồn nhiên, giàu trực cảm, sâu lắng những trải nghiệm, suy tư.

    – Sóng là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

    b. Hình tượng sóng trong bài thơ:

    – Hình tượng sóng được miêu tả cụ thể, sinh động, với nhiều trạng thái mâu thuẫn, trái ngược nhau.

    + Con sóng không bình yên, không tự bằng lòng với khuôn khổ chật hẹp, phải tìm ra tận bể để được thế hiện mình, để hiểu đúng tầm vóc và bản chất của mình.

    + Hình tượng sóng được gợi ra từ âm hưởng nhịp nhàng, dào dạt trong bài thơ. + Con sóng với nhiều cung bậc khác nhau.

    – Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu:

    + Sóng như có hồn, có tính cách, có tâm trạng, biết bộc bạch, giãi bày, biết diễn tả sự phong phú phức tạp, nhiều khi đầy mâu thuẫn trong tâm hồn người con gái đang yêu: khi bồng bột sôi nổi, lúc kín đáo sâu sắc; vừa đắm say vừa tỉnh táo, vừa nồng nhiệt vừa âm thầm… làm nổi bật trạng thái bất an nhưng tràn đầy hạnh phúc.

    + Hành trình của sóng đến với bờ cũng là hành trình của em đến với hạnh phúc.

    + Hình tượng sóng được khắc hoạ cụ thể, sinh động và toàn vẹn qua mạch liên kết các khổ thơ. Đó cũng là sự hoá thân của cái tôi trữ tình nhà thơ.

    c. Đánh giá chung:

    – Qua hình tượng con sóng, ta cảm nhận được tâm hồn phong phú, nồng nhiệt và khát khao nhận thức của người phụ nữ trong tình yêu.

    Cảm nhận được nét tài hoa trong ngòi bút trữ tình độc đáo của nhà thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 3 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 2 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Giáo Án Bài Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Soạn Bài Lớp 9: Mây Và Sóng
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát Trang 40 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • Soạn Bài Mây Và Sóng (Targo)
  • Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • 1. Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu bài thơ. Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?

    Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

    – Câu thơ ngắn, đều (5 chữ)

    – Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển:

    Dữ dội/và dịu êm (2/3)

    Ồn ào/ và lặng lẽ (2/3 Sóng/ không hiểu nổi mình (1/4)

    Sóng/ tìm ra tận bể (1/4)

    – Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau.

    2. Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này.

    – Hình tượng sóng được gợi lên từ âm hưởng sóng biển – dạt dào, nhàng của thể thơ 5 chữ. Song song cùng hình tượng “sóng” là “em” hình tượng đẹp đẽ để diễn tả tình yêu.

    – Ở khổ 1 và 2, sóng được đặt trong trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên tưởng đến trạng thái tâm lí của tình yêu “Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể”. Dường như sóng không chấp nhận được sự nhỏ hẹp của lòng sông mà toả ra với cái rộng dài : biển cả. Bước đi của sóng cũng là hành trình tìm đến khát vọng – khát vọng tự nhiên, chân chính, vươn tới cái đẹp, cái vĩnh hằng, trường tồn và bất tử. Khát vọng vươn ra tận bể của con sóng chính là khát vọng của tình yêu, của em, khát vọng muôn đời của con người.

    – Khổ 3 và 4, từ hình tượng sóng nhà thơ đã nhận thức về tình yêu mình – Tình yêu sánh ngang biển lớn, sáng ngang cuộc đời:

    Sóng bắt đầu từ gió

    Gió bắt đầu từ đâu

    Em cũng không biết nữa

    Khi nào ta yêu nhau

    Với hình thức nghi vấn, nhà thơ thể hiện nỗi băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình yêu nhưng bất lực. Hai câu thơ cuối là lời thú tội hồn nhiên nhưng sâu sắc. Đó chính là quy luật của tình yêu.

    – Khổ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả bằng những liên tưởng so sánh, độc đáo thú vị:

    Ôi con sóng nhớ bờ

    Ngày đêm không ngủ được

    Lòng em nhớ đến anh

    Cả trong mơ còn thức

    – Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu là thường trực: khi thức, ngủ, da diết, mãnh liệt:

    Lúc nào em cũng nghĩ

    Hướng về anh một phương

    Con nào chẳng tới bờ

    Dù muôn ngàn cách trở

    Trong nỗi nhớ da diết này, nhà thơ thể hiện sự thuỷ chung tuyệt đối niềm tin son sắt vào tình yêu – cuộc sống: Tình yêu nào rồi cũng đến bến bờ hạnh phúc.

    – Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở:

    Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Niềm lo âu, sự nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian thể hiện niềm khao khát nắm lấy hạnh phúc trong hiện tại – ý thức sâu sắc về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh khó bền của chặt của tình tình yêu, hạnh phúc.

    – Khổ 9: ước nguyện chân thành được hoà mình vào biển lớn, vào tình yêu cuộc đời:

    Làm sao được tan ra

    Thành trăm con sóng nhỏ…

    Giữa biển tình yêu

    Để ngàn năm còn vỗ

    3. Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh chị có nhận xét gì vể kêt cấu bài thơ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó.

    Khát vọng sông hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến.

    Giữa sóng và em có quan hệ tương đồng, vì các chi tiết về sóng chính là những chi tiết ẩn dụ cho tình yêu và tâm hồn nhân vật “em”. HS có thể chỉ ra sự tương đồng ấy qua các biểu hiện:

    – Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩa và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thấy tình yêu cũng giống như sóng biển, đa dạng và hiến hoá, mạnh mẽ và thuỷ chung. Rồi cô ước ao hoá thành con sóng nhỏ để ngàn năm hát cùng “biển lớn tình yêu”. Đây là kết cấu của một bài thơ trữ tình khó phân thành đoạn rõ ràng.

    Tuy nhiên, nếu cần phải chia thành mấy đoạn, có thể chia như sau:

    + Đoạn 1: 4 câu đầu (ngẫu hứng về con sóng và tình yêu).

    + Đoạn 2: khổ 2, 3 (lí do, nguyên cớ của cảm hứng về sóng biển và tình yêu). + Đoạn 3: từ khổ 5 đến khổ 8 (Nối tiếp cảm hứng về sóng biển và tình yêu).

    – Những biểu hiện muôn vẻ của sóng biển – tình yêu và khát vọng mãnh liệt của nhân vật trữ tình trong việc chinh phục tình yêu).

    + Đoạn 4: khổ cuối (Kết thúc bài thơ bằng ước vọng tình yêu vĩnh hằng).

    – Người phục nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn với những con sóng. Sự tương đồng đó là:

    + Đa dạng, muôn hình muôn vẻ:

    “Dữ dội và dịu êm Ôn ào và lặng lẽ”

    “Con sóng dưới lòng sâu

    Con sóng trên mặt nước”

    + Không rõ cội nguồn, không thể cắt nghĩa:

    Sóng bắt đầu từ gió

    Gió bắt đầu từ đâu?

    Em cũng không biết nữa

    Khi nào ta yêu nhau?

    + Mãnh liệt, sâu sắc:

    Sóng không hiểu nổi mình

    Sóng tìm ra tận bể

    “Ôi con sóng nhớ bờ

    Ngày đêm không ngủ được

    Lòng em nhớ đến anh

    Cả trong mơ còn thức

    + Thủy chung:

    Dẫu xuôi về phương Bắc

    Dẫu ngược về phương Nam

    Nơi nào em cũng nghĩ

    Hướng về anh – một phương

    Cứ như thế, sóng và em xoắn xuýt, sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập với nhau, hoà tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:

    Làm sao được tan ra

    Thành trăm con sóng nhỏ

    Giữa biển Lớn tình yêu

    Để ngàn năm còn vỗ.

    Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng sóng của Xuân Quỳnh.

    4. Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh/ chị tâm hồn đó có những đặc điểm gì?

    – Với nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em – âm điệu dào dạt... bài thơ là bản tình ca ca ngợi tình yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung, thể hiện tâm hồn đôn hậu mà trẻ trung, sôi nổi trong khát vọng tình yêu, hạnh phúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Văn 12 Tập 1
  • Bài 1 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 3 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 2 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh ( Soạn Văn Lớp 12 )

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống
  • Hướng Dẫn Soạn Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch Sgk Gdcd 7
  • Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Bài 12. Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • ( Bài soạn văn của Nguyễn Thị Khánh Tâm)

    Đề bài: Soạn bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh

    Bài làm

    I. Tìm hiểu chung

    1.Tác giả

    – Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh(1942-1988). Quê ở làng La Khê- Hà Đông – Hà Tây.

    – Xuất thân: gia đình công chức, mồ côi mẹ từ nhỏ chisknh vì thế mà nhà thơ Xuân Quỳnh luôn khát khao tình thương yêu, mái ấm gia đình, tình mẫu tử.

    – Từng là diễn viên múa, biên tập viên…

    – Là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.

    – Tác phẩm tiêu biểu: Hoa dọc chiến hào, Tự hát, Gió lào cát trắng.

    – Phong cách thơ: thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường. Có thể nói thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của người phụ nữ giàu tình yêu thương.

    2.Tác phẩm

    a. Hoàn cảnh sáng tác

    – Được sáng tác năm 1967, trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình) in trong tập thơ “Hoa dọc chiến hào” (1968).

    – Đây là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ và phong cách thơ Xuân Quỳnh.

    b. Bố cục

    -4 phần

    + Phần 1 ( khổ 1, 2): Đặc tính của sóng và tình yêu người con gái trẻ.

    + Phần 2 ( khổ 3, 4): Sóng và nguồn gốc của tình yêu.

    + Phần 3 ( khổ 5,6,7): Sóng và nỗi nhớ, tình yêu thủy chung của “em”.

    + Phần 4 ( khổ 8, 9): Sóng và khao khát tình yêu cao cả, bất tử.

    c. Hình tượng

    -Bài thơ sóng luôn có hai hình tượng song hành cùng nhau đó là sóng và em. Có lúc tách rời riêng biệt, có lúc lại hòa quyện vào nhau, tuy hai mà một.

    II. Tìm hiểu chi tiết

    1.Hai khổ thơ đầu

    2.Sóng và nguồn gốc của tình yêu (khổ 3,4)

    3.Nỗi nhớ trong tình yêu ( khổ 5+6+7)

    → Tình yêu thủy chung,son sắt với một niềm tin mãnh liệt.

    – Nghệ thuật: điệp, đối, ẩn dụ, cách nói ngược.

    .

    4.Sóng và khao khát tình yêu cao cả, bất tử (khổ 8, 9)

    “Cuộc đời” – “dài thế”

    “Năm tháng” – “đi qua”

    → Kiểu câu nhượng bộ: Âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc (cảm giác thường trực trong thơ XQ ở giai đoạn sau )

    → XQ âu lo nhưng không thất vọng mà luôn muốn được sống hết mình cho tình yêu.

    “Làm sao tan ra” → “trăm con sóng” → “ngàn năm còn vỗ”: khát khao mãnh liệt về tình yêu bất tử.

    III. Tổng kết

    1.Nội dung:

    Vẻ đẹp của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu tha thiết, nồng nàn, đầy khát vọng và son sắt, thủy chung vượt lên mọi giới hạn đời thường.

    2.Nghệ thuật:

    Kết cấu song trùng, tương ứng, hòa hợp giữa “em” và “sóng”.

    – Thể thơ năm chữ truyền thống, cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng”;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Giảng Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Sóng Của Xuân Quỳnh Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài: Cách Làm Bài Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng Đời Sống
  • Bài Soạn Sóng Của Xuân Quỳnh Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lao Xao Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Sóng Môn Văn Lớp 12 Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Khổ 5, 6 Bài Thơ Sóng
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Luyện Tập Vận Dụng Kết Hợp Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Bài Văn Nghị Luận Văn 12 Trang 158 (Ngắn Gọn): Tại Sao Cần Vận Dụng Kết Họp Các Phương Thức Biểu Đạt Tự Sự, Miêu Tả Và Biểu Cảm?
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học Lớp 12 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Sinh Học 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực Tiết 2
  • Soạn văn lớp 12:

    1. Bài Sóng

    1.1. Tác giả & tác phẩm

    Tác giả

    Xuân Quỳnh (1942 – 1988) tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, quê ở Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) trong một gia đình công chức, mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội.

    Tác phẩm chính: thơ tơ tằm – Chồi biếc (in chung, 1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng(1974)…

    Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiểu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong hạnh phúc bình dị đời thường.

    Tác phẩm

    Bài thơ được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), là một trong bài thơ đặc sắc nhất viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ in trong tập Hoa dọc chiến hào.

    1.2. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 156 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1)

    Âm điệu, nhịp điệu bài thơ: nhịp thơ là nhịp sóng lúc dạt dào sôi nổi, lúc thì thầm sâu lắng. Âm hưởng nhịp nhàng đó được tạo nên bằng thể thơ ngũ ngôn với những câu thơ thường là không ngắt nhịp và được nối vần qua các khổ thơ liên kết. Tả nhịp điệu bên ngoài của sóng cũng là để tả nhịp điệu bên trong của tâm hồn nhà thơ, một tâm hồn sôi nổi, thiết tha, khát khao.

    Câu 2 (trang 156 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1)

    Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng:

    – Lớp nghĩa tả thực: sóng ở đây là những đợt sóng biển miên man vô hạn.

    – Sóng là những hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng, trạng thái, những cung bậc tình cảm, cảm xúc của người phụ nữ đang rạo rực, khao khát yêu thương. Mỗi trạng thái, tâm hồn đều có sự tương đồng với một khía cạnh, một đặc tính của sóng.

    Câu 3 (trang 156 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1)

    Bài thơ có hai hình tượng sóng và em. Bao trùm bài thơ là hình tượng sóng. Hình tượng này thể hiện sức sống, vẻ đẹp và mọi sáng tạo nghệ thuật của nhà thơ trong bài thơ. Cùng với hình tượng sóng, hình tượng em – cái tôi trữ tình của tác giả. Hình tượng sóng là ẩn dụ, chỉ tâm trạng của người con gái đang yêu, hay đúng hơn chính là em. Hai hình tượng này khi thì song hành lúc thống nhất làm một.

    Kết cấu bài thơ độc đáo: Dù là sóng hay em đều quy chiếu về tình yêu của người phụ nữ, dịu dàng, đằm thắm mà vô cùng mãnh liệt. Sóng và em soi chiếu, cộng hưởng nhằm khẳng định tình yêu là nguồn động lực tinh thần vô cùng to lớn tạo cho con người sức mạnh vô biên để đi tới chân trời hạnh phúc.

    Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái của tâm hồn mình với những con sóng:

    + Sóng có những tính chất phong phú, phức tạp.

    + Em: sự tồn tại trạng thái tâm lí đối nghịch trong tâm hồn người con gái đang yêu và những khát khao kiếm tìm lời giải đáp nguồn gốc của tình yêu. Đây là biểu hiện quy luật của tình yêu muôn thuở.

    Câu 4 (trang 157 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1)

    Bài thơ là lời tự bạch của tâm hồn người phụ nữ đang yêu. Mượn hình ảnh sóng, nhà thơ diễn tả tình yêu, thể hiện trái tim dữ dội và dịu êm vừa phong phú, phức tập vừa tha thiết, sôi nổi, rạo rực và khao khát yêu thương của một tâm hồn phụ nữ chân thành, nồng hậu, dám bày tỏ khát vọng của mình trong tình yêu, trong hạnh phúc đời thường.

    1.3. Luyện tập

    Một số câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng biển:

    Ví dụ 1:

    Chỉ có thuyền mới hiểu

    Biển mênh mông nhường nào

    Chỉ có biển mới biển

    Thuyền đi đâu về đâu

    Những ngày không gặp nhau

    Biển bạc đầu thương nhớ

    Những ngày không gặp nhau

    Lòng thuyền đau rạn rỡ

    (Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

    Ví dụ 2:

    Anh không xứng làm biển xanh

    Nhưng anh muốn em là bờ cát trắng

    Bờ cát dài phẳng lặng

    Soi ánh nắng pha lê…

    Anh xin làm sóng biếc

    Hôn mãi cát vàng em

    Hôn thật khẽ, thật êm

    Hôn êm đềm mãi mãi.

    (Biển – Xuân Diệu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Thơ Sóng Hay Dễ Hiểu
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Trang 74 Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Lớp 7: Sống Chết Mặc Bay Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì Ii
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Sóng Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 12 Bài 22: Sóng Điện Từ
  • Soạn Bài Lưu Biệt Khi Xuất Dương
  • Bình Giảng Khổ 5 Và 6 Bài Thơ Sóng
  • Hướng Dẫn Phân Tích Khổ 5 6 Bài Sóng Hay Nhất
  • Cảm Nhận Về Khổ 5 6 7 Bài Sóng
  • Soạn văn lớp 12 bài Sóng ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này. Câu 3 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh chị có nhận xét gì vể kêt cấu bài thơ?

    Soạn văn lớp 12 bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp

    Soạn văn lớp 12 trang 156 tập 1 bài Sóng ngắn gọn hay nhất

    Câu 1 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu bài thơ. Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?

    Câu 2 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này.

    Câu 3 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh chị có nhận xét gì vể kêt cấu bài thơ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó.

    Câu 4 (trang 157 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh/ chị tâm hồn đó có những đặc điểm gì?

    Sách giải soạn văn lớp 12 bài Sóng

    Âm điệu, nhịp điệu của bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

    – Những câu thơ năm chữ ngắn gọn

    – Nhịp thơ lúc nhịp nhàng, lúc dồn dập

    – Vần thơ: đa dạng, linh hoạt bằng các vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các đợt sóng nối tiếp nhau.

    Hình tượng sóng mang nghĩa thực và nghĩa biểu tượng, gợi lên âm hưởng sóng biển: dạt dào, nhẹ nhàng

    – Song hành hai hình tượng “sóng” và “em” diễn tả chân thực tình yêu đôi lứa

    + Trong khổ thơ 1 và 2, sóng được đặt trong những trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên kết trạng thái tâm lí của tình yêu

    Sông không hiểu nổi mình

    Sóng tìm ra tận bể

    + Hành trình của sóng chính là khát vọng tìm cái rộng lớn, cao cả – biển cả

    → Khát vọng chinh phục tình yêu, khát vọng muôn đời của con người

    – Khổ 3 và khổ 4, hình tượng sóng, nhà thơ nhận thức về tình yêu của mình- tình yêu sánh ngang biển lớn, cuộc đời.

    – Tác giả đặt câu hỏi hoài nghi, băn khoăn về nguồn cội của sóng, của tình yêu thương nhưng bất lực

    Khổ thơ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được so sánh bằng những liên tưởng độc đáo, thú vị

    + Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu: thao thức khi ngủ, thức, da diết, mãnh liệt

    Trong nỗi nhớ da diết, nhà thơ thể hiện được sự thủy chung tuyệt đối, niềm tin son sắt vào tình yêu- cuộc sống, tình yêu nào cũng tới bến bờ hạnh phúc

    – Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở

    + Sự khao khát hạnh phúc hiện tại, ý thức sâu sắc sự hữu hạn của đời người và sự mong manh bền chặt của tình yêu

    – Khổ 9: Ước nguyện chân thành được hòa mình vào biển lớn, tình yêu và cuộc đời

    + Khát vọng sống hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến

    Sóng và em có quan hệ tương đồng, sóng ẩn dụ cho tình yêu cũng như tâm hồn nhân vật “em”

    + Sóng và em lúc hòa hợp, lúc tách rời

    + Kết cấu song hành làm tăng hiệu quả của nhận thức, khám phá chủ thể trữ tình, tình yêu thủy chung, bất diệt

    – Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩ, cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát và suy ngẫm về tình yêu, những biến chuyển tinh tế

    Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn, với những con sóng

    + Sự đa dạng muôn màu sắc, trạng thái: dữ dội và dịu êm/ Ồn ào và lặng lẽ

    + Không rõ cội nguồn, không thể định nghĩa, lý giải được

    + Sự mãnh liệt, sâu sắc trong khát khao sống, yêu thương

    + Sự chung thủy, gắn bó bền chặt

    → Sóng và em là sự cộng hưởng trọn vẹn trong suốt bài thơ, trải qua nhiều cung bậc tình yêu để hòa quyện vào nhau

    → Hình tượng sóng là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ

    Bài thơ là lời tự bộc bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu:

    – Tâm hồn sôi nổi, mạnh mẽ, khao khát yêu thương

    – Là người thấu hiểu, chung thủy với tình yêu

    – Tâm hồn bộc trực, thành thực bày tỏ tình yêu nhưng vẫn đầy nữ tính, chung thủy

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Sóng lớp 12 tập 1 trang 157

    Câu hỏi (trang 157 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Có nhiều bài thơ, câu thơ so sánh tình yêu với sóng và biển. Hãy sưu tầm những câu thơ, bài thơ đó.

    Sách giải soạn văn lớp 12 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 157

    Có nhiều bài thơ so sánh tình yêu với sóng và biển, những câu thơ, bài thơ đó:

    + Khúc thơ tình người lính biển (Trần Đăng Khoa)

    + Biển ( Xuân Diệu)

    + Hai nửa vầng trăng (Hoàng Hữu)

    Tags: soạn văn lớp 12, soạn văn lớp 12 tập 1, giải ngữ văn lớp 12 tập 1, soạn văn lớp 12 bài Sóng ngắn gọn , soạn văn lớp 12 bài Sóng siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ Mây Và Sóng
  • Soạn Bài Sóng Của Xuân Quỳnh Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12, Tập 1
  • Sóng Dừng. Bài Tập Về Sóng Dừng Và Phương Trình Sóng Dừng
  • Bài Soạn Bài Tập Trắc Nghiệm Sóng Cơ
  • Bài 7. Sóng Cơ Và Sự Truyền Sóng Cơ
  • Soạn Bài Thơ Sóng Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Top 3 Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài: Sống Chết Mặc Bay
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Mây Và Sóng
  • Soạn Bài Mây Và Sóng Chi Tiết Hay Nhất
  • . (Bài soạn văn của bạn Nguyễn Minh Tú học sinh lớp 12).

    – Xuân Quỳnh (1942-1988) quê ở làng lụa Hà Đông.

    – Cuộc đời nữ thi sĩ chịu nhiều thiệt thòi, mất mẹ từ nhỏ, ở với bà, bởi vậy nhà thơ luôn khao khát tình yêu thương, mái ấm gia đình và đặc biệt là nhạy cảm với tình mẫu tử.

    – Từng là diễn viên múa nhưng niềm đam mê của Xuân Quỳnh là thơ ca, vì vậy chị bỏ sân khấu để trọn đời với thơ.

    – Xuân Quỳnh là một gương mặt tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam, tên tuổi tiêu biểu cuả lớp nhà thơ trẻ trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.

    – Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn người phụ nữ gắn bó tha thiết với cuộc đời, với con người, khao khát tình yêu và hạnh phúc đời thường. Thơ tựa như là cuộc sống của chị.

    – Thơ tình yêu là mảng đặc sắc và tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh – một tiếng thơ sôi nổi, mạnh liệt, mà đằm thắm, lắng sâu, tha thiết, dịu dàng, hồn nhiên mà chân thực.

    – Bài thơ Sóng ra đời vào năm 1967 tại biển Diêm Điền , nằm trong tập thơ Hoa dọc chiến hào .

    – Bài thơ được đánh giá lầ hay nhất của Xuân Quỳnh bởi nó hội tụ những nét phong cách nghệ thuật của Xuân Quỳnh.

    Sóng là một bài thơ tình yêu , một bài thơ về tình yêu giũa thời kì chống Mỹ ác liệt.

    – Xuân Quỳnh đã lấy sóng để biểu hiện tình yêu một thi đề khá bổ biến thời xưa xong viết về tình yêu nhưng nữ thi sĩ không ca tụng một chiều mà diễn đạt những khát vọng tình yêu như nhu cầu tự nhân thức, khám phá cái tôi bản thể.

    – Bài thơ được xây dựng từ hai hình tượng là “Sóng” và “Em”.

    – Bài thơ được viết theo thể năm chữ ,chia khổ nhưng không ngắt nhịp , cùng với sự trở đi trở lại của hình tượng “Sóng” gợi lên một âm hưởng nhịp nhàng và dạt dào.

    – Hình tượng ” Em” – người con gái đang yêu. “Em” là chủ thể trữ tình, còn “Sóng” là đối tượng.

    – Nhờ “Sóng” mà nhân vật trữ tình bộc lộ những khát khao mãnh liệt của mình.

    – Hai khổ đầu: Sóng- Khát vọng tình yêu của người con gái.

    – Hai khổ tiếp: Sóng – Khởi nguồn của tình yêu.

    – Ba khổ tiếp: Sóng- Nỗi nhớ thủy chung trong tình yêu.

    – Còn lại: Những suy tư về cuộc đời và khát vọng trong tình yêu.

    -Nói về sóng, Xuân Quỳnh không miêu tả những đường nét, màu sắc , âm thanh mà chú ý đến những trạng thái gần , phát hiện chúng có những nét đối cực: ” Dữ dội” – “dịu êm”.

    -Chữ “và” nối kết các cặp tính từ để diễn tả những trạng thái đối cực song hành.

    → Trong một không gian chật hẹp nhỏ bé như vậy, sóng không thể bộc lộ hết mình , sóng phải tìm ra tận bể rộng. Bởi lẽ sông cũng có sóng nhưng có lẽ phải ra đến bể lớn thì sóng mới thực sự là chính mình.

    -Đó là khát vọng vươn ra bể rộng cũng như em phải đến với tình yêu, với anh em mới được là em.

    →Khổ thơ diễn tả khát vọng muôn đời của tình yêu đó là khát vọng tìm hiểu không cùng.

    -Tiếp tục khẳng định tình yêu qua những con sóng.

    -Ra đến biển rộng, thi sĩ mới phát hiện ra rằng những con sóng muôn đời vẫn luôn tồn tại trong trạng thái đối cực như thế, những trạng thái đối cực như vậy.

    – Và tình yêu cũng vậy, nó luôn thường trực trong trái tim của con người.

    → Đây là khát vọng của muôn đời, muôn người, một khát vọng vĩnh hằng cho hôm nay và mai sau.

    -Đứng trước sóng , đối diện với sóng, Xuân Quỳnh suy ngẫm về tình yêu.

    -Câu hỏi truy tìm khởi nguồn của tình yêu thật tự nhiên: từ nơi nào sóng lên?

    -Câu hỏi của nhà thơ cùng những băn khoăn day dứt của chị cũng là nỗi băn khoăn day dứt của muôn đời, muôn người.

    -Nỗi nhớ của sóng được diễn tả thật da diết :

    +Những cặp từ đối lập: “ngày” -“đêm”, “trên”- “dưới” như muốn gợi lên sự trăn trở của những con sóng nhằm diễn tả một nỗi nhớ da diết, đằm sâu, nó chiếm cả tầng sâu, bề rộng và rất đỗi khắc khoải.

    -Nỗi nhớ của em được diễn tả mãnh liệt hơn:

    +Nếu như sóng nhớ bờ thì em nhớ anh – nỗi nhớ thường trực, da diết.

    +Nếu con sóng nhớ bờ trong không gian và thời gian thì lòng em nhớ anh thì thức cả trong giấc mơ kia, nỗi nhớ ấy đâu chỉ có trong ý thức mà còn tồn tại trong cả tiềm thức.

    -Tình yêu của em dành cho anh :

    +Cách nói” xuôi bắc ngược nam” diễn tả một nỗi nhớ trong không gian rộng lớn và dù có đi muôn nơi tình yêu của em vẫn có một đích hướng về : về anh và về tình yêu đôi ta.

    +Người ta thường nói “xuôi nam ngược bắc”- cách nói có phần khác thường này minh chứng cho điều rằng: dẫu cho vũ trụ có những biến động khác thường thì em vẫn luôn hướng về anh.

    -Tình yêu của sóng với bờ: Con sóng ngoài biển khơi, biển dẫu có dài rộng nhường nào thì sóng vẫn tìm đến vỗ bờ dẫu trải qua muôn nghìn cách trở cũng giống như tình yêu.

    → Sóng và em được thể hiện sóng đôi vào nhau để làm nổi bật nỗi nhớ đằm sâu da diết của người con gái.

    – Một tâm hồn thi sĩ nhạy cảm với thời gian : Năm tháng trôi qua như mây bay đi về xa và dẫu biển có dài rộng đến nhường nào rồi cũng có bờ, có giới hạn:

    -Cuộc đời người cũng cũng vậy, nó dài nhưng chẳng là mãi mãi.

    -Khổ thơ bộc lộ những bâng khuâng khó tả , sự mong manh khó bền chặt của hạnh phúc trước cái vô tận của vũ trụ.

    -Là niềm khát khao được sống hết mình cho tình yêu và trong tình yêu.

    -Ước muốn được hóa thân thành những con sóng cũng như ước muốn được sống trọn vẹn trong tình yêu- một khát khao đầy mãnh liệt và táo bạo , mong muốn được tình yêu của mình là vô hạn và bền vững muôn đời.

    -Thông qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh đã thể hiện rất sinh động những khát khao suy tư về khát vọng của tình yêu và khát vọng bất tử hóa tình yêu của người con gái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thơ Sóng Lớp 12 Của Xuân Quỳnh
  • Bài Thơ Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Bài 25. Mây Và Sóng
  • Giáo Án Bài Mây Và Sóng
  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Chi Tiết)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100