Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 37, 38: Sóng

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11/chương 1/bài 11
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Sh 11: Bài 14: Thực Hành Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật
  • Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 19: Tạo Giống Mới Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học
  • Tiêtý 37 – 38

    Soạn ngày 20/10/2010

    Lớp: 12. Môn: Ngữ văn.

    SÓNG

    Xuân Quỳnh

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

    1.Kiến thức:

    – Cảm thụ vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng sóng

    đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ , giọng thơ tha thiết . sôi nổi , nòng nàn , nhiều suy tư , trăn trở

    2. Kĩ năng :

    Giúp HS:

    – Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ.

    – Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ

    3. Tư tưởng :

    – Cảm thụ thơ trữ tình

    – Yêu mên sthơ ca VN hiện đại

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

    1.GV:

    Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

    Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

    Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.

    SGK, SGV , STK , tư liệu về bài thơ và Xuân Quỳnh, soạn giáo án lên lớp

    2. HS : SGK , SBT STK , đọc và soạn bài trước ở nhà. Tư liệu về sóng biển và nhạc phẩm Thuyền và Biển ……

    III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    1. Kiểm tra bài cũ( hình thức vấn đáp) :3p

    GV nêu câu hỏi và gọi HS trình bày

    1 – Đọc 2 khổ thơ đầu bài Đò lèn của Nguyễn Duy. Cho biết cái tôi của tác giả thời tuổi nhỏ được tái hiện như thế nào ?

    2. – Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với bà mình được biểu hiện cụ thể như thế nào ? Cách thể hiện tình thương bà của tác giả có gì đặc biệt ?

    @ HS thực hiện và GV bổ sung – nhận xét đánh gía

    2 .GV giảng bài mới ( thuyết giảng và giới thiệu bài):1p

    Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu.GV cho HS xem ảnh về sóng biển và cho nghe nhạc phẩm Thuyền và Biển.

    3. Tổ chức dạy học :85p

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    Hoạt động 1: Hướng dân học sinh tìm hiểu chung về tác giả và văn bản.

    Mục tiêu

    Hiểu biết nét chính về tác gải XQ

    Tổ chức thực hiện

    – Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả.

    + GV: Dựa vào Tiểu dẫn, hãy giới thiệu đôi nét về tác giả XQ ?

    + GV: Trình chiếu ảnh XQ – LQV, gia đình XQ.

    + GV hỏi : Trong những thông tin đó, thông tin nào đáng chú ý nhất giúp ta hiểu về nhà thơ cũng như sáng tác của XQ ?

    + HS xem và nêu cách hiểu

    @ Kết quả :

    – GV: Giới thiệu một số bài thơ khác của Xuân Quỳnh.

    o Trình chiếu minh họa một số bài thơ nổi tiếng của Xuân Quỳnh: Thuyền và biển. Hoa cỏ may, Sóng, Thư tình cuối mùa thu,

    + HS tự ghi nhận vào vở.

    – Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu về tác phẩm.

    + GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? Nhan đề phần nào thuyết minh cho người đọc biết đề tài: thiên nhiên sóng biển. Bài thơ của Xuân Quỳnh có phải chỉ nói về sóng biển ?

    + HS chia bố cục bài

    * Kết quả :

    – GV định hướng chung và nhận xét bố cục bài thơ – nêu ý chính các khổ.

    – HS ghi nhận

    GV hỏi : Hình tượng nào bao trùm và xuyên suốt bài thơ ? Theo em hình tượng đó có ý nghĩa gì ?

    * Kết quả :

    -GV chốt ý chính :

    – Là hình tượng ẩn dụ, sự hoá thân của nhân vật trữ tình “em”

    – Sóng và em: song hành, khi tách rời, khi hoà nhập

    – Nét độc đáo trong cấu trúc hình tượng, diễn tả sâu sắc, sinh động, mãnh liệt khát vọng của Xuân Quỳnh.

    – HS ghi nhận

    – HS thực hiện

    * Kết luận :

    GV định hướng chung về chr đề bài thơ

    HS ghi bài

    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu

    Mục tiêu

    Đọc văn bản

    Hiểu về giá trị nội dung về hình tượng sóng và em tron bài thơ

    Phân tích được giá trị nghệ thuật thơ tình

    Hiểu tam trạng của người phụ nữ khi yêu- liên hệ tình yêu của tuổi trẻ và bối cảnh xã hội

    Tổ chức thực hiện

    @ GV hướng dẫn HS đọc bài thơ:

    + GV đọc mẫu và nêu cách đọc từng khổ

    + HS luân phiên đọc bài thơ

    – GV nhận xét chung về cách đọc và hướng dẫn HS đọc đúng tâm trạng bài thơ.

    – Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu (khổ 1 & 2).

    + GV: Gọi HS đọc khổ 1

    + GV: Hình tượng sóng được tác giả miêu tả như thế nào?

    + GV: Từ những trạng thái của sóng tác giả liên tưởng đến điều gì ? Sự liên tưởng đó có phù hợp?

    + GV: Em hiểu 2 câu thơ “Sông không hiểu .tận bể” như thế nào ?

    + GV: Gợi ý :

    o “sông”?

    à không gian nhỏ

    o “bể” ?

    à không gian rộng lớn

    HS phát biểu

    * Kết quả :

    GV chốt ý đúng

    HS ghi nhận

    * GV gọi HS đọc khổ 2 .và nêu câu hỏi

    + GV: Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì tương đồng giữa sóng và tình yêu ?

    + HS phát biểu

    * kết quả :

    – GV: Liên hệ và gợi giảng

    + “Làm sao sống được mà không yêu

    Không nhớ, không thương một kẻ nào?”

    ( Xuân Diệu )

    O+ Bài hát : Vẫn hát lời tình yêu – Trịnh Công Sơn

    + GV: Một tình yêu mãnh liệt và nhiều khát vọng đã được Xuân Quỳnh bộc lộ như thế nào ?

    HS suy nghĩ và trả lời

    * Kết quả :

    – GV chốt ý

    – HS ghi bài

    – Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa

    + GV: Khổ 3 & 4 , tác giả bộc lộ điều gì? Cách thể hiện như thế nào?

    * Kết quả :

    GV định hướng và giảng bình

    HS ghi nhận

    @ GV Liên hệ

    o Thơ Xuân Diệu : “ Làm sao cắt nghĩa được tình yêu”

    o Câu nói của nhà toán học Pascan : “trái tim có những lí lẽ riêng mà lí trí không thể nào hiểu nổi”

    à Nghệ thuật tương đồng trong cảm nhận .

    + GV: Sau nỗi trăn trở suy tư là tâm trạng gì trong trái tim của người phụ nữ này ?

    + GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc tự nhiên của con người, đã được miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa cũng như nay:

    o Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

    Như đứng đống lửa, như ngồi đống than (Ca dao)

    o “Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời”

    (Chinh phụ ngâm)

    o “Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình, anh nhớ ảnh. Anh nhớ em, anh nhớ lắm. Em ơi!.” (Xuân Diệu)

    + GV hỏi HS : Nỗi nhớ của nữ sĩ Xuân Quỳnh được thể hiện như thế nào ?

    + GV: Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng để tác giả thể hiện nỗi nhớ? Khổ thơ này có gì đặc biệt so với các khổ thơ trong bài ?

    + HS phát biểu

    * Kết quả :

    – GV hỏi : Tình yêu của Xuân Quỳnh không chỉ gắn liền với nỗi nhớ mà còn hướng tới điều gì ? : “xuôi về phương bắc – ngược về phương nam” cách nói có gì khác thường? Nhằm nhấn mạnh điều gì ? Câu thơ “Hướng về anh một phương” cho thấy cách thể hiện tình cảm của tác giả như thế nào ?

    – HS suy nghĩ và trả lời

    * Kết quả :

    – GV giảng và định hướng

    – HS ghi bài

    * GV gợi mở :

    Quan niệm của nhà thơ Xuân Quỳnh về tình yêu thể hiện như thế nào trong khổ thơ 6 v 7?

    * Kết quả :

    – GV giảng và định hướng chung

    – HS ghi nhận

    @ GV giảng và bình ý

    o Mạnh mẽ và chủ động trong tình yêu, dám bày tỏ tình yêu của mình, nỗi nhớ, khát khao của lòng mình.

    o Vẫn giữ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ : thủy chung rất mực trong tình yêu.

    HS lắng nghe

    – Thao tác 3: Hướng dẫn tìm hiểu Sóng – Khát vọng tình yêu của Xuân Quỳnh

    + GV gọi HS đọc khổ 8 . Em hiểu như thế nào về khổ thơ này?

    + HS thực hiện và nêu cách hiểu

    @ Kết quả :

    – GV: Gợi ý cho HS tìm hiểu các quan hệ từ trong các câu thơ 1&2, 3&4.

    o tuy (nhưng)

    à quan hệ đối lập

    o ..dẫu . (nhưng ) .

    à quan hệ đối lập

    à sự nhạy cảm và lo âu của XQ về giới hạn của cuộc đời trước sự trôi chảy của thời gian

    GV: Gọi HS đọc khổ 9 . Khép lại bài thơ Sóng, nhà thơ bộc lộ cảm xúc gì ?

    + HS đọc và thực hiện

    * Kết quả :

    – GV giảng và chốt ý chính

    – HS ghi nhận

    * Kết luận :

    GV giảng và định hướng ý chính

    HS lắng nghe và ghi nhận kiến thức

    * Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

    Mục tiêu :

    Khắc sâu tri thưc bài thơ

    Hiểu rõ giá trị tư tưởng về đề tài tình yêu của người phụ nữ trẻ và tâm hồn của người phụ nữ luôn khao khát tình yêu vĩnh cửu

    Tổ chức thực hiện

    – Thao tác 1: Hướng dẫn tổng kết Nghệ thuật .

    + GV: Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ? Nhận xét về thể thơ, nhịp thơ và hình tượng “sóng” ?

    + GV: Các yếu tố ấy có hiệu quả gì trong việc thể hiện nội dung, cảm xúc của bài thơ ?

    + HS nhận xét nghệ thuật

    * Kết quả :

    – GV định hướng

    – HS ghi nhận

    – Thao tác 2: Hướng dẫn tổng kết Nội dung.

    + GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ.

    * GV giảng chậm và nhấn mạnh ý cho HS tự ghi nhớ kiến thức

    Thao tác 3 : Rèn luyện kĩ năng sống:

    GV nêu câu hỏi :Qqua bài thơ em có suy nghĩ gì về tình yêu trong cuộc sống ? Bài học rút ra cho bản thân

    HS suy nghĩ và trả lời ;

    * Kết luận :

    – GV giảng và định hướng

    – HS lắng nghe và tự rút ra ý kiến cho bản thân về tình yêu

    I. Tìm hiểu chung :

    1. Tác giả : SGK

    – Xuân Quỳnh (1942 – 1988).

    – Quê: La Khê, Hà Đông, Hà Tây

    – Một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ.

    – Một trong những nhà thơ viết thơ tình hay nhất sau 1975.

    – Phong cách thơ: tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn.

    + vừa hồn nhiên

    + vừa chân thành, đằm thắm

    + luôn da diết khát vọng về hạnh phúc đời thường.

    2. Văn bản:

    a. Hoàn cảnh sáng tác:

    – Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình).

    – Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

    – In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).

    b. Bố cục:

    + Đoạn 1: 2 khổ đầu

    à Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu.

    + Đoạn 2: 2 khổ 3, 4

    à Nghĩ về sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa.

    + Đoạn 3: 3 khổ 5, 6, 7

    à Nghĩ về sóng và nỗi nhớ, lòng chung thuỷ của người con gái.

    + Đoạn 4: 2 khổ cuối

    à Nghĩ về sóng và khát vọng tình yêu.

    c. Hình tượng sóng:

    – Bao trùm và xuyên suốt toàn bộ bài thơ.

    + Nghĩa thực: con sóng với nhiều trạng thái mâu thuẫn trái ngược nhau.

    + Nghĩa biểu tượng: sóng như có hồn, có tính cách, tâm trạng, biết diễn tả những cung bậc tình cảm trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu.

    d. Chủ đề

    – Khát vọng tình yêu của tuổi trẻ

    II. Đọc – hiểu văn bản:

    @ ĐỌC VĂN BẢN

    1. Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu:

    – Khổ 1:

    + Tiểu đối: Dữ dội – dịu êm; ồn ào – lặng lẽ

    à mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng).

    + Phép nhân hoá:

    “Sông – không hiểu mình”

    “Sóng – tìm ra bể”

    à Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu “sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung.

    – Khổ 2:

    + Quy luật của sóng:

    Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế

    à sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi.

    + Quy luật của tình cảm:

    “Khát vọng tình yêu – bồi hồi trong ngực trẻ”

    à Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại.

    2. Sóng và cội nguồn cuả tình yêu đôi lứa:

    – Khổ 3:

    Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên”

    à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu

    – Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:

    Câu hỏi tu từ:

    Gió bắt đầu từ đâu?

    Khi nào ta yêu nhau?

    à XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải.

    – Khổ 5: Nỗi nhớ

    + Bao trùm cả không gian :

    « sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước »

    + Thao thức trong mọi thời gian :

    « ngày đêm không ngủ được »

    à Phép đối, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt : diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên.

    + Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần :

    « Lòng em nhớ đến anh

    Cả trong mơ còn thức »

    à Cách nói cường điệu nhưng hợp lí : nhằm tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức).

    thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt.

    Khổ 6: Lòng chung thuỷ

    + Cách nói khẳng định :

    em : dẫu xuôi – phương bắc; dẫu ngược – phương nam, em : vẫn « Hướng về anh một phương »

    → Lời thề thủy chung tuyệt đối trong tình yêu : dù đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đang thương nhớ đợi chờ.

    + Các điệp ngữ : « dẫu xuôi về, dẫu ngược về » + điệp từ « phương » + các từ « em cũng nghĩ, hướng về anh »

    à Khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu.

    – Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc .

    + Mượn hình ảnh của sóng :

    « Sóng ngoài đại dương » – « Con nào chẳng tới bờ »

    à quy luật tất yếu.

    + Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến bến bờ hạnh phúc.

    XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu.

    3. Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu:

    – Khổ 8 : Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập :

    « … tuy … (nhưng) … »

    « … dẫu … (nhưng) … »

    à Sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc

    – Khổ 9 : Dùng từ chỉ số lượng lớn : Làm sao tan ra → trăm con sóng → ngàn năm còn vỗ

    + Khao khát được sẻ chia, hoà nhập vào cuộc đời.

    + Khát vọng được sống hết mình trong biển lớn tình yêu, muốn hoá thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở.

    Khát vọng khôn cùng về

    tình yêu bất diệt.

    III. Tổng kết :

    1. Nghệ thuật :

    – Kết cấu tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em.

    – Nhịp điệu tự nhiên, linh hoạt

    – Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị

    ® hội tụ nhiều nét tiêu biểu trong phong cách thơ XQ

    Nội dung :

    Là một bài thơ hay, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu

    3. Kiến thức kĩ năng sống :

    Tình yêu – khát vọng tình yêu vĩnh cửu của con người

    – GHI NHỚ – SGK/ 157

    4. Củng cố : 1p

    – Học thuộc bài thơ.

    – Hình tượng Sóng ?

    – Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu trong bài thơ Có nét gì giống – khác vớ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ?

    – Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?

    5. Dặn dò: 1p

    – Chuẩn bị bài mới : Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận .

    + Xem lại cách vận dụng các phương thức biểu đạt đã học : tự sự, biểu cảm, thuyết minh .

    + Trong văn nghị luận có cần thiết phải sử dụng các phương thức đó trong bài văn không ?

    + Chuẩn bị các bài Luyện tập tại lớp trong SGK trang 158

    : Sưu tầm những câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng biển (ca dao, thơ VN, thơ nước ngoài)

    Xuân Quỳnh: Bài hát Thuyền và biển được phổ thơ của Xuân Quỳnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 105, 106: Sống Chết Mặc Bay (Phạm Duy Tốn)
  • Soạn Bài: Sống Chết Mặc Bay – Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giáo Án Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) (Tiết 1) – Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ấy
  • Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 97, 98: Người Trong Bao A.p Sê
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Sóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 12: Những Ngày Đầu Của Nước Việt Nam Mới Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 12 Học Kì I
  • Bài Soạn Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Số Phận Con Người
  • Soạn Bài Số Phận Con Người Của M. Sô
  • Soạn Bài Số Phận Con Người (M. Sô
  • Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Sóng của tác giả Xuân Quỳnh.

    B/ Tác phẩm: Sóng

    Sóng là một bài thơ xuất sắc, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh về tình yêu, được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi vùng biển Diêm Điền. Bài thơ rút từ tập Hoa dọc chiến hào, 1968.

    Trước khi tìm hiểu bài thơ, rất cần đọc bài thơ nhiều lần: đọc khe khẽ và lắng nghe âm điệu, nhịp điệu của bài thơ, từ đó có thể có cảm nhận chung về tác phẩm đó nhịp điệu riêng của bài thơ mang lại.

    1. Âm điệu, nhịp điệu của bài thơ

    Sóng đến với người đọc, trước tiên, có lẽ chưa phải là hình tượng mà là âm điệu, nhịp điệu. Cái hấp dẫn, truyền cảm đầu tiên của tác phẩm cũng là nhạc điệu bài thơ. Đó là nhạc điệu của sóng biển trên đại dương, cũng là nhạc điệu của sóng tình trong lòng người phụ nữ đang yêu. Đứng trước biển, trái tim phụ nữ Xuân Quỳnh tuôn chảy thành những sóng – thơ – tình yêu và những đợt “sóng tình” ấy cứ dập dềnh suốt bài thơ, khi thì “dịu êm lặng lẽ”, lúc lại “ồn ào dữ dội” trong “khát vọng bồi hồi” và da diết khắc khoải trong nỗi “nhớ bờ không ngủ được”. Cái nhạc điệu êm êm, đều đều ấy ru ta, đưa ta về với vương quốc của tình yêu trước khi ta đến với ẩn dụ toàn bài: hình tượng sóng. Sóng không được miêu tả bằng màu sắc, đường nét mà được vẽ lên bằng âm điệu, nhạc điệu của tình yêu. Cái tài của Xuân Quỳnh là chỉ bằng nhạc điệu đã vẽ lên đúng hình ảnh của sóng biển, và càng đúng hơn, là sóng tình trong lòng người phụ nữ trẻ đang khao khát yêu đương. Nhạc điệu của bài thơ, tự nó, đã có giá trị truyền cảm mạnh mẽ.

    Xuân Quỳnh đã chọn được thể thơ phù hợp với cảm xúc của lòng mình khi đứng trước biển trong tâm trạng dào dạt, khao khát yêu đương: thể thơ năm chữ thích hợp với việc diễn tả những cảm xúc êm êm, nhẹ nhàng, thiết tha và sâu lắng như tình yêu. Nhà thơ đã vận dụng rất sáng tạo, linh hoạt và biến hóa thể thơ này để phát huy nhạc điệu vốn có của nó trong việc miêu tả sóng biển và sóng tình của bài thơ.

    Có lúc bồi hồi trong khát vọng:

    Có khi nghĩ suy trong tình yêu:

    Để rồi nhớ nhung da diết khắc khoải:

    Khổ thơ này dài đến 6 câu, gieo vần trắc là để diễn tả sự da diết, khắc khoải của nỗi nhớ nhung trong tình yêu (qua nỗi nhớ của con sóng nhớ bờ).

    2. Hình tượng “sóng” trong bài thơ (cho cả câu 2 và câu 3 trong SGK)

    Bài thơ có nhan đề Sóng và hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ cũng chính là “sóng”. “Sóng” là một ẩn dụ toàn bài, vừa là thi tứ, vừa là hình tượng – nó là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của thi phẩm, xuất phát từ trái tim nồng nàn khao khát yêu đương của nhà thơ. Đứng trước biển, đối diện với “sóng”, Xuân Quỳnh thấy rất rõ tình yêu đang trào dâng trong trái tim phụ nữ của mình thật dạt dào, mãnh liệt. Và rất tự nhiên, nhà thơ đã bắt gặp “sóng” như gặp chính mình, đã tìm ra trong hình ảnh “sóng” những âm vang của nhịp điệu trái tim mình. Tất cả đã làm nên hình tượng “sóng” trong bài thơ.

    Cứ thế, “sóng” và “em” xoắn xuýt sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập vào nhau, hòa tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:

    Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng “sóng” của Xuân Quỳnh.

    – Trước hết, đó là sự chân thành, tha thiết, nồng nàn, mãnh liệt trong tình yêu. Tình yêu là một mặt không thể thiếu trong đời sống của con người, là một biểu hiện tự nhiên mà ai cũng có, vì vậy khi đã yêu thì họ yêu hết mình, không có gì ngăn trở được. Ai cũng vậy, người phụ nữ lại càng như vậy.

    – Tình yêu của người phụ nữ rất phong phú, với nhiều cung bậc của tình yêu: khát vọng, suy tư, nhớ nhung, chung thủy,… Qua những biểu hiện của các cung bậc này, ta thấy được những phẩm chất cao đẹp của họ trong tình yêu: khát vọng mãnh liệt, nhớ nhung da diết và đặc biệt là niềm chung thủy sắt son, bền vững trong tình yêu (đây là những phẩm chất truyền thống của người phụ nữ).

    – Xuân Quỳnh còn nói đến những điều có thể xem là “mới mẻ” trong tình yêu của người phụ nữ mới ngày nay có giá trị như là những “phát hiện”: tình yêu của họ rất đời thường, từ cực này sang cực khác (Dữ dội và dịu êm – Ồn ào và lặng lẽ) ước vọng của họ cũng rất khiêm nhường, chỉ mong được làm “con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu để ngàn năm còn vỗ”, nhưng đó không phải là thứ tình yêu chật hẹp, tầm thường mà luôn vươn tới một tình yêu rộng lớn, cao đẹp hơn: khi “sóng không hiểu nổi mình” thì dứt khoát “sóng tìm ra tận bể”. Có thể xem đây là một tư duy mới trong thơ tình vêu của Xuân Quỳnh?

    Cuối cùng, đọc kĩ phần Ghi nhớ trong SGK để nắm vững bài học.

    II. LUYỆN TẬP

    Có thể tìm dẫn liệu trong thơ của Xuân Diệu, Hữu Thỉnh, Trần Nhương,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Bài Thơ, Đoạn Thơ
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 12: Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Giáo Án Bài Sóng (Xuân Quỳnh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 3 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 1 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ, tư tưởng 1. Giáo viên 2. Học sinh

    Sĩ số: ……………………………

    2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

    Hoạt động của GV Hoạt động của HS

    Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

    ? Nêu vài nét về tiểu sử Xuân Quỳnh có ảnh hưởng đến sự nghiệp văn học, là phong cách nghệ thuật thơ.

    Bài thơ ra đời vào thời gian nào?

    ?Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng sóng?

    ?Giữa sóngem trong bài thơ có mối quan hệ như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật kết cấu của bài thơ?

    ? Chỉ ra sự tương đồng giữa trạng thái tâm hồn của người phụ nữ đang yêu với những con sóng?

    ? Nhận xét gì về 2 câu đầu?

    ? Cảm nhận như thế nào về khổ 3, 4?

    I. Tìm hiểu chung:

    1. Tác giả: Xuân Quỳnh (1942 – 1988)

    – Mồ côi mẹ từ nhỏ, sống với bà nội, khao khát tình yêu thương.

    – Một trong số ít gương mặt thơ trẻ thời chống Mĩ.

    – Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường.

    2. Bài thơ:

    a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình). In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).

    b. Giá trị nội dung và nghệ thuật: Sóng là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

    c. Hình tượng ″sóng″: Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu, là sự hoá thân, phân thân của nhân vật trữ tình.

    II. Đọc- hiểu văn bản:

    1.Những biểu hiện cụ thể của tình yêu:

    a. Hai khổ đầu: Tình yêu là qui luật của muôn đời.

    ⇒ hai trạng thái đối nghịch của sóng cũng là những biến động khác thường về trạng thái tâm lí tình yêu của người phụ nữ đang yêu: tình yêu nồng nàn, mãnh liệt, đắm say nhưng cũng dịu dàng, e ấp, đầy nữ tính.

    – Trước những trạng thái đối nghịch của lòng mình, sóng không thể nào tự lí giải được nên đã làm hành trình từ sông ra bể để thể hiện khát vọng tự nhận thức, cắt nghĩa hạnh phúc của mình. Đó là hành trình thoát khỏi khuôn khổ chật hẹp để tìm đến chân trời mới.

    – Ra đến bể, con sóng thấy những dao động trái ngược kia là vĩnh hằng, muôn thuở với thời gian. Cũng như khao khát tình yêu của con người là khát vọng vĩnh hằng, muôn thuở. Nó luôn làm bồi hồi trái tim con người mà nhất là tuổi trẻ.

    b. Khổ 3,4: Nhu cầu tự nhận thức.

    – Tình yêu còn mang đến nhiều suy tư, trăn trở: nghĩa về người mình yêu, nghĩa về mình và về cuộc đời.

    – Truy nguyên đến tận cội nguồn của sóng – tận nơi xuất phát của tình yêu, nhà thơ đành chịu ″ em cũng không biết nữa ″.

    ⇒ Triết lí: ″ chỉ có thể cảm nhận chứ không thể cắt nghĩa được tình yêu

    * Cách nói hồn nhiên, chân thành, là tiếng nói của chính tâm trạng thực của người con gái vừa bước vào tình yêu.

    ? Nội dung của khổ 5,6?

    ? Khổ 7 nêu lên qui luật gì?

    ? Cảm nhận hai khổ cuối của bài thơ?

    ? Tìm các biện pháp nghệ thuật được dùng để thể hiện tâm tư và cảm xúc của tác giả?

    ? Nhận xét về thể thơ, âm điệu, nhịp điệu bài thơ? Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?

    ? Cảm nhận được điều gì qua bài thơ?

    c. Khổ 5,6: Các sắc độ của tình yêu, tình yêu sắc son.

    – Tình yêu đi liền với nỗi nhớ, nỗi nhớ là thước đo nồng độ của tình yêu: Sóng nhớ bờ – ngày đêm không ngủ, em nhớ anh: khi thức lẫn khi vô thức (mơ) ⇒ nỗi nhớ thật sâu đậm, chiếm cả tầng sâu, bề rộng (lòng sâu, mặt nước); khắc khoải trong mọi thời gian (ngày – đêm, mơ – thức), bao trùm không gian bao la (phương Bắc, phương Nam), choáng ngợp cả lòng người.

    – Tâm hồn khao khát tình yêu ấy luôn hướng về sự thủy chung ( Hướng về anh một phương) như định hướng của sóng biển là bờ. Trong tình yêu chỉ có một hướng duy nhất là hướng về phía người mình yêu – ″Chiếc kim la bàn trong tình yêu″.

    ⇒ Người phụ nữ khi yêu thật mạnh bạo, chân thành khi bày tỏ lòng mình.

    d. Khổ 7: Tình yêu bền vững.

    – Sóng vượt qua muôn trùng xa cách cuối cùng cũng đến bờ ⇒ dùng qui luật của thiên nhiên để khẳng định niềm tin mãnh liệt vào tình yêu và cũng là niềm an ủi cho bản thân mình và cho cả người mình yêu: ″ tình yêu đẹp là tình yêu biết vượt ua thử thách ″.

    2. Niềm khát vọng trong tình yêu:

    – Sử dụng nghệ thuật đối lập giữa cái vô hạn với cái hữu hạn vì thế mà Xuân Quỳnh hết mình trong tình yêu.

    – Ở khổ cuối nhà thơ tự phân thân. Mong muốn tình yêu chung thủy nhưng không ích kỉ không chỉ có anh và em mà chan hòa vào tình yêu của mọi người có như vậy tình yêu mới vĩnh hằng ″nghìn năm còn vỗ″. Đây là khát vọng đẹp đẽ và đầy cảm động.

    ⇒ Tình yêu của người phụ nữ trong thơ Xuân Quỳnh nồng nhiệt thiết tha, chủ động trong tình yêu, yêu hết mình, quên mình nhưng cũng đòi hỏi sự duy nhất, tuyệt đối luôn hướng về sự gắn bó thủy chung.

    3. Nghệ thuật: Sóng là sự tìm tòi sáng tạo nghệ thuật độc đáo của Xuân Quỳnh.

    – Âm hưởng nhịp nhàng dào dạt, gợi ra những nhịp sóng dồn dập và liên tiếp. Lúc sôi nổi, lúc sâu lắng.

    – Thể thơ năm chữ, cách ngắt nhịp linh hoạt tạo nên nhịp điệu của sóng biển dào dạt, sôi nổi, lúc sâu lắng, dịu êm chạy suốt bài thơ.

    – Tâm trạng: hồn nhiên, chân thành

    – Hình tượng sóng được miêu tả trở đi trở lại mà không lặp, diễn tả được tâm hồn người phụ nữ.

    III. Tổng kết:

    – Qua hình tượng ″Sóng″ nhà thơ nêu lên khát vọng về một tình yêu sâu sắc, nồng nàn, thủy chung và bất diệt, gắn với hạnh phúc đời thường. Qua đó, chúng ta cảm nhận được sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu.

    4. Củng cố

    – Học thuộc bài thơ.

    – Hình tượng Sóng

    5. Dặn dò

    KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 399K tại chúng tôi

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Mây Và Sóng
  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Tập 1 Bài Sóng Tác Giả Xuân Quỳnh
  • Bài 16. Sóng. Thủy Triều. Dòng Biển
  • Địa Lí 10 Bài 16: Sóng. Thủy Triều. Dòng Biển
  • Soạn Bài Sóng Của Tác Giả Xuân Quỳnh
  • Giáo Án Bài Mây Và Sóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Mây Và Sóng
  • Bài Thơ Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Soạn Bài Thơ Sóng Lớp 12 Của Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Thơ Sóng Lớp 12
  • Soạn Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Giáo án điện tử Ngữ Văn 9

    Giáo án Ngữ văn lớp 9

    Giáo án bài Mây và sóng thuộc môn Ngữ văn lớp 9 được biên soạn kỹ lưỡng nhằm giúp các thầy cô nắm chắc nội dung bài học nhanh hơn. Giáo án điện tử bài Mây và sóng này còn giúp các thầy cô biết được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử, thấy được đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo tứ thơ bằng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng. Mời các bạn cùng tải Giáo án Ngữ văn 9 – Tuần 27 – Tiết 126: Mây và sóng mà chúng tôi sưu tầm được.

    MÂY VÀ SÓNG

    R.TA-GO

    I. Mục tiêu bài dạy. 1. Kiến thức.

    Giúp học sinh cảm nhận được ý nghĩa thiêng liên của tình mẫu tử, thấy được đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo tứ thơ bằng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng.

    2. Kỹ năng

    Rèn kỹ năng đọc, phân tích thơ tự do, phân tích những hình ảnh tượng trưng trong thơ, kết cấu đối thoại, độc thoại trong thơ.

    3. Thái độ:

    Giáo dục ý thức đọc, tìm hiểu thơ nước ngoài, đồng thời giáo dục lòng kính yêu cha mẹ.

    II. Phương pháp thực hiện. III. Cách thức tiến hành IV. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra:

    Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con” và nêu ND, NT? Ý nghĩa bài thơ

    3. Bài mới:

    Tình mẫu tử có lẽ là một trong những tình cảm thiêng liêng và gần gũi, phổ biến nhất của con người, đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ cũ, không bao giờ vơi cạn của nhà thơ. Nếu Chế Lan Viên phát triển từ thơ từ hình ảnh con cò trong ca dao: Nguyễn Khoa Điềm làm khúc hát ru….. mẹ thì đại thi hào Ấn Độ, trong những năm tháng đau thương mất mát ghê gớm của cuộc đời và gia đình đã viết lặp Si-Su trong đó có Mây và Sóng – là tiếng hát đau buồn sâu thẳm nhưng vẫn chứa chan tình yêu thương và niềm tin vào tủ thơ vào thế hệ tương lai.

    Hướng dẫn học sinh đọc, đọc mẫu, gọi học sinh đọc: Giọng đọc thay đổi và phân biệt ở mức độ nhất định giữa lời kể của em bé với những lời đối thoại giữa em bé và những người ở trên mây trong sóng

    → Nhận xét cách đọc

    Nêu vài nét chính về tác giả?

    • Ra-bin-đra- nát Ta-go.
    • Thơ ông kết hợp nhuần nhuyễn, hài hoà giữa hiện đại và truyền thống, quốc tế và dân tộc, tinh thần nhân văn và chất trữ tình triết lí nồng đượm.

    Giới thiệu vài nét chính về tác phẩm?

    Bài thơ ra đời năm nào?

    – Sáng tác 1909 in trong tập Si-su.

    Xác định kiểu văn bản và PTBĐ?

    – Trữ tình biểu cảm.

    Xác định bố cục?

    2 đoạn

    I. Đọc tìm hiểu chú thích 1. Đọc 2. Chú thích

    * Tác giả:

    • Ta-go (1861-1941)
    • Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ
    • Làm thơ rất sớm, là nhà văn đầu tiên ở Châu Á được nhận giải thưởng Nôben về văn học 1913
    • Thơ ông sử dụng thành công hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng những hình ảnh liên tưởng so sánh và thủ pháp trùng điệp

    * Tác phẩm

    Mây và sóng ra đời 1909, được Ta – go dịch ra tiếng Anh.

    II. Tìm hiểu văn bản 1. Kiểu văn bản và PTB đạt 2. Bố cục:

    2 đoạn:

    • Từ đầu → xanh thẳm: câu chuyện với mẹ về những người ở trên mây và trò chơi thứ nhất của bé
    • Câu chuyện với mẹ về những người ở trong sóng và trò chơi thứ hai của bé.

    → Cấu trúc giống nhau, trình tự giống nhau, song ý và lời lại có cách diễn đạt khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sóng (Chi Tiết)
  • Cảm Nhận 2 Khổ Thơ Đầu Bài Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Sóng Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sóng Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Bài Soạn Sóng Của Xuân Quỳnh Ngắn Gọn Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Mây Và Sóng Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Sóng Của Tác Giả Xuân Quỳnh
  • Địa Lí 10 Bài 16: Sóng. Thủy Triều. Dòng Biển
  • SOẠN BÀI SÓNG LỚP 12.

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    • Xuân Quỳnh sinh năm 1942, quê ở Hà Tây những tuổi thơ gắn bó với Hà Nội. Trước khi chuyển hẳn sang hoạt động văn học, Xuân Quỳnh từng là diễn viên của đoàn Ca múa Trung ương
    • Tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc (1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Lào cát trắng (1974)….
    • Xuân Quỳnh còn viết một số tập truyện cho thiếu nhi: Bến tàu trong thành phố, Bầu trời trong quả trứng…
    • Thơ Xuân Quỳnh mang đậm vể đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu chân thực và luôn luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường.

    2. Tác phẩm

    • Được sáng tác cuối năm 1967 và in trong tập “Hoa dọc chiến hào” (1968)
    • Cùng với “Thuyền và biển”, bài thơ Sóng được coi là một trong hai bài thơ tình hay nhất của Xuân Quỳnh nới riêng và thơ Việt Nam hiện đại nói chung. Bài thơ là sự khám phá, giãi bày những khát vọng tình yêu của một trái tim phụ nữ mãnh liệt mà chân thành, giàu khao khát mà tự nhiên hồn hậu và đầy những trăn trở.
    • Hình tượng sóng trong bài thơ là sự sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh. Với hình tượng sóng, Xuân Quỳnh tìm được một hình ảnh của “thiên đại đa tình” để phô diễn tình yêu dào dạt, mãnh liệt, trưởng cửu của người phụ nữ.

    3. Bố cục

    Gồm 3 phần

    • Hai khổ đầu: sóng và tình yêu
    • Bốn khổ sau: tình yêu và nỗi nhớ
    • Còn lại: tình yêu và khát vọng

    II. Hướng dẫn soạn bài Sóng đọc hiểu chi tiết

    Câu 1 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    • Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng được tạo bởi:
    • Câu thơ ngắn, đều 5 chữ
    • Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển

    Dữ dội / và dịu êm (2/3)

    Ồn ào / và lặng lẽ (2/3)

    Sông / không hiểu nổi mình (1/4)

    Sóng / tìm ra tận bể (1/4)

      Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau

    Câu 2 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Hình ảnh bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng.

    • ở lớp nghĩa tả thực, hình tượng sóng được diễn tả chân thực, sinh động. Nó như có tâm hồn, tính cách, tâm trạng. Sóng lúc thì dữ dội và dịu êm, có khi lại “ồn ào và lặng lẽ”. Hành trình của sóng là từ sông “sóng tìm ra tận bể”.
    • Trong bài thơ tình của Xuân Quỳnh, sóng là hình ảnh thiếu nữ đang sống trong một tình yêu nồng nàn. Sóng bể muôn trùng, tình yêu vô tận. Sóng nhớ bờ còn em thì nhớ đến anh – “cả trong mơ còn thức”. Sóng “con nào chẳng tới bờ” cũng như tình yêu sẽ cập bến hạnh phúc. Và sóng sẽ tan ra trên đại dương, vỗ mãi đến ngàn năm, muôn đời. Cũng như tình yêu đẹp sống mãi trong lòng người và cuộc đời, đó là “biển lớn tình yêu”. Xuân Quỳnh lấy hình tượng sóng để thể hiện một tình yêu sôi nổi, chân thành và dào dạt khát vọng

    Kết cấu bài thơ là kết cất liền mạch của suy nghĩ và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, nhân quan sát song biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thức tình yêu cũng như sóng, đa dạng và biến hóa, mạnh mẽ và thủy chung. Rồi cô ước ao hóa thành sóng nhỏ để ngan năm cùng hát “biến lớn tình yêu”

    Câu 4 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Đó là một tâm hồn chân thành, sôi nổi và mạnh mẽ, hết mình trong tình yêu. Tâm hồn ấy mạnh dạn thành thực tự bộc lộ nhưng vẫn đầy nữ tính và rất thủy chung, nhạy cảm với cái hữu hạn của cuộc đời nên khao khát tình yêu vĩnh hằng.

    III. Luyện tập bài Sóng

    Một số bài thơ viết về biển, sóng có liên hệ đến tình yêu:

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Khổ 5, 6, 7, 8, 9 Bài Thơ ” Sóng” Của Xuân Quỳnh, Giúp Mình Với Ạ Câu Hỏi 175673
  • Dàn Ý Phân Tích 3 Khổ Cuối (7, 8, 9) Bài Thơ Sóng (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Phân Tích 3 Khổ Cuối (7, 8, 9) Bài Thơ Sóng (Dàn Ý + 4 Mẫu) (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Phân Tích Khổ 2, 3 Và 4 Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Sóng Trang 100 Sbt Văn 12 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5…
  • Soạn Bài Sóng Của Xuân Quỳnh Ngữ Văn 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Bài: Sóng ( Xuân Quỳnh )
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu) Của Nguyễn Khuyến
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn bài Sóng của Xuân Quỳnh ngữ văn 12

    I. Tìm hiểu tác giả – tác phẩm.

    1. Tác giả.

    – Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.

    – Xuân Quỳnh được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

    – Những tác phẩm chính của Xuân Quỳnh như: Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974), Lời ru trên mặt đất (1978), Bầu trời trong quả trứng…

    2. Tác phẩm.

    – Sóng được sáng tác trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền ( Thái Bình), là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu.

    – Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

    – Bài thơ được in trong tập Hoa dọc chiến hào.

    II. Tìm hiểu nội dung tác phẩm

    1. Em soi vào sóng để tự nhận thức về tình yêu ( qua 4 khổ thơ đầu).

    – Khổ thơ mở đầu là nét tương đồng thứ nhất giữa “sóng” và “em”, tính phong phú đối lập.

    + Nhà thơ mở đầu bằng những đối lập của sóng biển:

    + Phép liệt kê của Xuân Quỳnh đã truyền cho người đọc có thêm nhiều cảm nhận về tính phong phú của sóng và nhiều gương mặt đặc điểm tính cách. Khi ” dữ dội ồn ào” lúc biển động bão tố, phong ba nổi lên vỗ sóng lúc lại “dịu êm, lặng lẽ” khi biển lặng, bình minh lên nhẹ nhàng sóng vỗ.

    + Dù phong phú về tính cách như thế nào “sóng” vẫn được quy chiếu về hai mặt đối lập nhau trong một chỉnh thể thống nhất là biển cả.

    + Sóng được diễn tả dưới nhiều cung bậc hình thức, nghệ thuật đối lập để thấy được những trạng thái của sóng biển và đồng thời cũng ẩn dụ thể hiện cho những cung bậc cảm xúc khác nhua khi yêu lúc giận hờn, lúc lại yêu thương của người con gái.

    Khổ thơ tiếp theo là nét tương đồng thứ hai giữa “sóng” và “em” thể hiện tính vĩnh hằng.

    + Thán từ “ôi” thể hiện bao nỗi niềm xúc động của nhà thơ khi phát hiện ra điều kì diệu là sóng. Sóng trở thành quy luật của biển cả.

    + Trong trái tim lửa dội của nhà thơ khám phá ra một quy luật vĩnh hằng nữa là chỉ “trong ngực tẻ” mới có ” khát vọng tình yêu” mãnh liệt, dữ dội ” bồi hồi”.

    – Nét tương đồng thứ ba: tính bí ẩn, khó lí giải:

    + Đứng trước biển cả mênh mông bao la của vũ trụ Xuân Quỳnh khao khát muốn khám phá cội nguồn của “sóng” và cội nguồn của tình yêu lứa đôi.

    + Điệp ngữ “em nghĩ về” lặp lại liên tiếp nhấn mạnh suy tư trăn trở của nhân vật trữ tình em, muốn biết rõ ràng về cội nguồn của tình yêu “anh em”, cội nguồn của sóng từ đâu?. Tác giả đã nhấn mạnh “từ nơi nào sóng lên, sóng bắt đầu từ gió” nhưng rồi ” gió bắt đầu từ đâu”.

    + Cũng giống như tính khó lí giải của sóng thì tình yêu lứa đôi “anh em” cũng khó lí giải như vậy.

    – “Đố ai định nghĩa được tình yêu” nữ sĩ Xuân Quỳnh cũng đã khẳng định không lí giải được tình yêu là gì.

    2. Em soi vào sóng để tự biểu hiện tình yêu ( qua 3 khổ thơ tiệp).

    – Cả bài thơ Xuân Quỳnh kết cấu khổ thơ nào cũng có bốn câu nhưng ở đoạn thơ này tác giả đã sử dụng một kết cấu rất lạ thường đó là một khổ thơ có sáu câu thơ. Thể hiện nỗi nhớ với kết cấu lạ như vậy như muốn nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, nhớ không nguôi của nhân vật trữ tình.

    – Điệp hình ảnh “con sóng” lặp lại 3 lần nhấn mạnh nỗi nhớ nhung cồn cào, cháy bỏng cứ ào ạt nối tiếp nhau trùng điệp vô hồi vô tận không dứt.

    – Phép tu từ đối lập cũng là sóng đôi “dưới lòng sâu” “trên mặt nước” diễn tả nỗi nhớ của “con sóng” với “bờ” rất nhiều, rất lớn, nó tràn ngập không gian mênh mông, đồng thời nó chảy dài vô tận theo thời gian hết ngày đến đêm, hết đêm đến ngày, không bao giờ ngừng nghỉ.

    – Lòng chung thủy được nhà thơ khẳng định dẫu có đi đâu về đâu, dù có vào Nam ra Bắc thì trái tim của em vẫn hướng về anh.

    – Kết đoạn Xuân Quỳnh đã đặt niềm hy vọng vào tình yêu dù có khó khăn, “muôn vời cách trở” nhưng những con sóng ngoài khơi kia “con nào chẳng tới bờ”. Minh chứng cho lòng chung thủy đợi chờ rồi sẽ đạt được ước vọng hạnh phúc.

    3. Em hòa tan vào sóng để dâng hiến và bất tử ( hai khổ thơ còn lại)

    – Đến đoạn này nữ thi sĩ đã thể hiện sự lo âu, trăn trở, tiếc nuối khi tuổi trẻ cứ qua đi, cứ thế sợ rằng tình yêu sẽ dần mất đi. Cuộc đời, năm tháng vẫn trôi đi theo thời gian mà không đợi chờ ai. Tuổi trẻ cũng vậy cứ đi qua mà không quay trở lại, Tác giả đã sâu sắc thể hiện nỗi lo ấy.

    – Đoạn cuối cùng của bài thơ Xuân Quỳnh thể hiện được khao khát mãnh liệt hiến dâng tình yêu.

    – Có lẽ trái tim Xuân Quỳnh luôn day dứt, khao khát được sống để vỗ sóng vĩnh hằng nên nó dâng trào bật ra câu hỏi tu từ ” làm sao”, khát vọng đó ” được tan ra”.

    Tình yêu nhỏ bé riêng tư, cá nhân trong trái tim “em” để hòa nhập “thành trăm con sóng nhỏ” ở biển cả thiên nhiên, chính là “trăm con sóng nhỏ” tình yêu của muôn người “giữa biển lớn tình yêu”.

    III. Kết luận.

    Qua hình tượng sóng trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hào hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người.

    Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người.

    Từ khóa tìm kiếm:

    soan bai song cua xuan quynh lop 12

    soạn bài sóng của xuân quỳnh lớp 12

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Soạn Bài Trực Tuyến
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8 Trang 100,101 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 5
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 27: Điều Chế Khí Oxi
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống
  • Soạn Bài Tập Làm Văn: Ôn Tập Về Tả Đồ Vật Trang 66 Tuần 24
  • Soạn Bài Sóng Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Sgk Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Sgk Văn 12
  • Bài 1 Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Ngữ Văn 12
  • 1. Hình tượng sóng và em được nhà thơ xây dựng với dụng ý nghệ thuật như thế nào ? Trả lời:

    – Đây là một sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh, chưa có trong các bài thơ tình nào.

    – Nhà thơ dựng lên hai hình tượng sóng và em song hành suốt theo mạch bài thơ như một cộng hưởng để nói lên những trạng thái tâm lí phong phú, phức tạp và tinh tế trong tình yêu : vừa dữ dội vừa dịu êm, vừa ồn ào vừa lặng lẽ: “Nỗi khát vọng tình yêu – Bồi hồi trong ngực trẻ”. Hình tượng sóng được hình tượng em bổ sung, đồng vọng : “Sóng bắt đầu từ gió – Gió bắt đầu từ đâu ?”, còn “Em cũng không biết nữa – Khi nào ta yêu nhau”. Sóng nhớ bờ “Ngày đêm không ngủ được” thì “Lòng em nhớ đến anh – Cả trong mơ còn thức”. Sóng thì “Con nào chẳng tới bờ” còn em thì “Nơi nào em cũng nghĩ – Hướng về anh – một phương”.

    Bài thơ mượn hình tượng sóng để nói chuyện tình yêu. Nhưng sóng không phải là một ẩn dụ hoàn chỉnh. Ẩn dụ ấy được giải thích ngay từ nửa sau của khổ thơ thứ hai, không đợi người đọc phải suy đoán, phải tìm cách “giải mã” dẫu rằng cuộc giải mã vẫn-cần được tiếp tục ở một cấp độ cao hơn… Xuân Quỳnh bày tỏ nồng nàn, cùng kiệt nỗi yêu thương và khát vọng của mình. Khi cần, chị đứng ra thuyết minh trực tiếp. Chẳng hạn, sau khổ thơ miêu tả những con sóng dưới lòng sâu, trên mặt nước, ngày đêm không ngủ được vì nhớ bờ, chị “bồi” thêm hai câu rất đột ngột, phoi lộ cái tôi của mình.

    Lòng em nhớ đến anh

    Cả trong mơ còn thức…

    […] Khi hoá thân vào sóng, khi đứng hẳn ra xưng em một mà hai, hai mà một, cái tôi Xuân Quỳnh lúc nào cũng trăn trở không yên. Vừa bộc lộ gián tịếp lại vừa giãi bày trực tiếp, khi ẩn, khi hiện, đấy mới chính là “nhịp sóng” ngầm của bài thơ, quy định những xao động bề mặt, biểu hiện qua câu chữ và âm điệu nhịp điệu tương đối dễ thấy. ..

    (Phan Huy Dũng, Phân tích bình giảng tác phẩm văn học lớp 12, NXB Giáo dục, 1996)

    2. Theo anh (chị), vì sao bài thơ đã sống được rất lâu trong lòng độc giả ? Trả lời:

    Tạo được một hiệu quả nghệ thuật lâu bền như vậy vì bài thơ đã nói được rất hay và rất đúng về một tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ và quý giá của con người mọi thời đại. Đó là tình yêu.

    – Cái hay là những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ như kết cấu độc đáo của hình tượng sóng và em, âm hưởng và giọng điệu bài thơ, thể thơ năm chữ,…

    – Cái đúng chính là sự nhận thức và phát hiện khá tinh tế, sâu sắc những tình cảm, những trạng thái tâm hồn con người ta khi yêu nhau “Bồi hồi trong ngực trẻ”, khát vọng lí giải tình yêu đến từ đâu và tự lúc nào : “Sóng bắt đầu từ gió – Gió bắt đầu từ đâu ? – Em cũng không biết nữa – Khi nào ta yêu nhau”. Yêu là nhớ, yêu là mong đợi, yêu là khát vọng chung tình và chung thuỷ,…

    Lưu ý : Những ý cần có để chứng minh cho cái hay và cái đúng đã được học trong giờ phân tích bài Sóng, anh (chị) cần chọn lựa, sắp xếp thành hệ thống chặt chẽ, không trùng lặp trong bài làm của mình.

    Trả lời:

    Bài thơ Sóng thể hiện chân thực, tinh tế vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ luôn khao khát được yêu thương, gắn bó, một trái tim luôn trăn trở, lo âu, một tấm lòng luôn mong được hi sinh, dâng hiến cho tình yêu.

    – Bài thơ là sự vận động và phát triển song hành của hai hình tượng : sóng và em.

    + Em là cái tôi trữ tình của nhà thơ, là hình tượng được miêu tả trong những cung bậc khác nhau của tình yêu.

    + Sóng chính là hình ảnh ẩn dụ cho trái tim người phụ nữ đang yêu, là sự hoá thân, phân thân của em.

    – Trong 4 khổ thơ đầu của bài thơ, nhân vật trữ tình soi vào sóng để tự nhận thức những đặc tính, những phẩm chất, những trạng thái tâm lí bí ẩn, riêng tư, đầy nữ tính của một trái tim phụ nữ đang say đắm trong tình yêu.

    + Khổ 1 : Những câu thơ trong khổ đầu miêu tả sóng vừa chân thực, cụ thể, vừa tiềm tàng những nét nghĩa ẩn dụ gợi sự liên tưởng sâu xa, tinh tế tới tình yêu của người phụ nữ.

    ● Hai câu đầu miêu tả sự thất thường muôn đời của sóng gợi liên tưởng thật tự nhiên đến trái tim người con gái khi yêu ; tình yêu luôn là sự thống nhất kì lạ của những mâu thuẫn, luôn mang trong mình những trạng thái tâm lí phong phú, phức tạp, đầy biến động:

    Dữ dội và dịu êm

    Ồn ào và lặng lẽ

    ● Tới hai câu sau, sóng được đặt trong mối quan hệ với sông và bể; ý nghĩa ẩn dụ giúp nhà thơ khám phá nét tương đồng giữa tình yêu và sóng, đó là đều khao khát vươn tói sự lớn lao, phóng khoáng:

    Sông không hiểu nổi mình

    Sóng tìm ra tận bể

    + Khổ 2 : Cấu trúc cảm thán và ý nghĩa ẩn dụ của hình tượng đã thể hiện sự tương đồng giữa sóng và tình yêu : Cũng như những con sóng muôn đời dào dạt, sôi nổi trong lòng biển, tình yêu là khát vọng vĩnh hằng của con người, mà mãnh liệt nhất là ở tuổi trẻ.

    + Khổ 3,4:

    ● Con người thường có nhu cầu khám phá những bí ẩn và cắt nghĩa cội nguồn của tình yêu. Tâm hồn luôn trăn trở của Xuân Quỳnh cũng thường trực nỗi khắc khoải tự nhận thức về mình cùng những băn khoăn, suy ngẫm về tình yêu. Suy ngẫm hiện lên trong các câu hỏi dồn dập như những con sóng miên man không dứt.

    ● Câu trả lời chung cho thấy cả gió và tình yêu đều bí ẩn và kì lạ, đều không thể cắt nghĩa, đều không có lí lẽ hay quy luật

    – Nếu có thì đấy cũng là quy luật riêng của trời đất, lí lẽ riêng của tình yêu.

    – Trong 5 khổ cuối của bài thơ, nhân vật trữ tình thông qua sóng để tự biểu hiện những nỗi niềm, cảm xúc; tan vào sóng để dâng hiến và bất tử.

    + Khổ 5 : Nỗi nhớ và những dự cảm trong tình yêu

    ● Trong 4 câu thơ đầu, nhà thơ miêu tả sắc thái của sóng, quan sát sóng bằng trái tim đang yêu, mượn sóng để thể hiện trước hết là nỗi nhớ – trạng thái cảm xúc luôn gắn liền với tình yêu.

    ● Hai câu sau trực tiếp bộc lộ cả nỗi nhớ cùng những dự cảm, lo âu của một trái tim phụ nữ luôn khao khát tình yêu và hạnh phúc nhưng lại có quá nhiều những trải nghiệm đắng cay.

    + Khổ 6 : Bản lĩnh của người phụ nữ trong tình yêu. Đó là sự thuỷ chung son sắt bất chấp mọi thử thách, mọi khó khăn trắc trở.

    + Khổ 7 : Niềm tin vào tình yêu

    Nếu khổ 6 thể hiện sự thuỷ chung son sắt của người phụ nữ trong tình yêu thì tới khổ 7, thông qua hình tượng sóng, nhà thơ đã mượn chính quy luật khách quan của trời đất để kiểm chứng và khẳng định niềm tin vào sự thuỷ chung của mình, niềm tin vào bến bờ hạnh phúc và đích đến cuối cùng tốt đẹp của tình yêu khi con sóng nhớ bờ của khổ 5 đã trở thành con sóng tới bờ trong khổ 7.

    + Hai khổ cuối: Tình yêu tan vào sóng để dâng hiến và bất tử

    Khổ 8 tiếp tục mở ra những trăn trở, nỗi lo âu, buồn bã về sự trôi chảy của thời gian và sự hữu hạn của đời người, nhất là của tình yêu. Cảm giác này thường xuất hiện ở những con người từng trải, từng chịu sự đổ vỡ, mất mát, tổn thương và vì thế luôn khát khao sự bình yên, khao khát sự vĩnh hằng, vô hạn.

    Cảm giác về sự hữu hạn khiến Xuân Diệu tìm đến một giải pháp mãnh liệt đầy nam tính, đó là vội vàng tận hưởng cuộc đời một cách say sưa, ham hố khi còn có thể ; còn Xuân Quỳnh lại mong ước được sinh và dâng hiến, cũng là mong được sống hết mình, sống mãnh liệt trong tình yêu. Khao khát cháy bỏng trong tình yêu đã được nhà thơ bày tỏ chân thành, táo bạo và củng thật nhân hậu, vị tha.

    Sóng đã trở thành một trong số những bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ Xuân Quỳnh. Thông qua hình tượng sóng, bài thơ đã thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu : vừa hiện đại vì sự bộc lộ thành thực, táo bạo, mạnh mẽ những khao khát, đam mê ; vừa giữ được những nét truyền thống tốt đẹp trong sự dịu dàng, đằm thắm, đức hi sinh và sự gắn bó thuỷ chung.

    (Trịnh Thu Tuyết soạn)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Viết Bài Làm Văn Số 3: Nghị Luận Văn Học (Ngữ Văn 12 Tập 1)
  • Bài Luyện Tập Trang 20 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí (Chi Tiết)
  • Bài 2 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài Soạn Lớp 12: Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Văn 12 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát Trang 40 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • Soạn Bài Mây Và Sóng (Targo)
  • 1. Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu bài thơ. Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?

    Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

    – Câu thơ ngắn, đều (5 chữ)

    – Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển:

    Dữ dội/và dịu êm (2/3)

    Ồn ào/ và lặng lẽ (2/3 Sóng/ không hiểu nổi mình (1/4)

    Sóng/ tìm ra tận bể (1/4)

    – Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau.

    2. Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này.

    – Hình tượng sóng được gợi lên từ âm hưởng sóng biển – dạt dào, nhàng của thể thơ 5 chữ. Song song cùng hình tượng “sóng” là “em” hình tượng đẹp đẽ để diễn tả tình yêu.

    – Ở khổ 1 và 2, sóng được đặt trong trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên tưởng đến trạng thái tâm lí của tình yêu “Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể”. Dường như sóng không chấp nhận được sự nhỏ hẹp của lòng sông mà toả ra với cái rộng dài : biển cả. Bước đi của sóng cũng là hành trình tìm đến khát vọng – khát vọng tự nhiên, chân chính, vươn tới cái đẹp, cái vĩnh hằng, trường tồn và bất tử. Khát vọng vươn ra tận bể của con sóng chính là khát vọng của tình yêu, của em, khát vọng muôn đời của con người.

    Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau

    – Khổ 3 và 4, từ hình tượng sóng nhà thơ đã nhận thức về tình yêu mình – Tình yêu sánh ngang biển lớn, sáng ngang cuộc đời:

    Với hình thức nghi vấn, nhà thơ thể hiện nỗi băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình yêu nhưng bất lực. Hai câu thơ cuối là lời thú tội hồn nhiên nhưng sâu sắc. Đó chính là quy luật của tình yêu.

    Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

    – Khổ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả bằng những liên tưởng so sánh, độc đáo thú vị:

    Lúc nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương Con nào chẳng tới bờ Dù muôn ngàn cách trở

    – Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu là thường trực: khi thức, ngủ, da diết, mãnh liệt:

    Trong nỗi nhớ da diết này, nhà thơ thể hiện sự thuỷ chung tuyệt đối niềm tin son sắt vào tình yêu – cuộc sống: Tình yêu nào rồi cũng đến bến bờ hạnh phúc.

    – Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở:

    Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Niềm lo âu, sự nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian thể hiện niềm khao khát nắm lấy hạnh phúc trong hiện tại – ý thức sâu sắc về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh khó bền của chặt của tình tình yêu, hạnh phúc.

    Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ… Giữa biển tình yêu Để ngàn năm còn vỗ

    – Khổ 9: ước nguyện chân thành được hoà mình vào biển lớn, vào tình yêu cuộc đời:

    3. Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh chị có nhận xét gì vể kêt cấu bài thơ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó.

    Khát vọng sông hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến.

    Giữa sóng và em có quan hệ tương đồng, vì các chi tiết về sóng chính là những chi tiết ẩn dụ cho tình yêu và tâm hồn nhân vật “em”. HS có thể chỉ ra sự tương đồng ấy qua các biểu hiện:

    – Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩa và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thấy tình yêu cũng giống như sóng biển, đa dạng và hiến hoá, mạnh mẽ và thuỷ chung. Rồi cô ước ao hoá thành con sóng nhỏ để ngàn năm hát cùng “biển lớn tình yêu”. Đây là kết cấu của một bài thơ trữ tình khó phân thành đoạn rõ ràng.

    Tuy nhiên, nếu cần phải chia thành mấy đoạn, có thể chia như sau:

    + Đoạn 1: 4 câu đầu (ngẫu hứng về con sóng và tình yêu).

    + Đoạn 2: khổ 2, 3 (lí do, nguyên cớ của cảm hứng về sóng biển và tình yêu). + Đoạn 3: từ khổ 5 đến khổ 8 (Nối tiếp cảm hứng về sóng biển và tình yêu).

    – Những biểu hiện muôn vẻ của sóng biển – tình yêu và khát vọng mãnh liệt của nhân vật trữ tình trong việc chinh phục tình yêu).

    + Đoạn 4: khổ cuối (Kết thúc bài thơ bằng ước vọng tình yêu vĩnh hằng).

    – Người phục nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn với những con sóng. Sự tương đồng đó là:

    “Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ” “Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước”

    + Đa dạng, muôn hình muôn vẻ:

    Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau?

    + Không rõ cội nguồn, không thể cắt nghĩa:

    Sóng không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể “Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

    + Mãnh liệt, sâu sắc:

    Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh – một phương

    + Thủy chung:

    Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển Lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ.

    Cứ như thế, sóng và em xoắn xuýt, sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập với nhau, hoà tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:

    Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng sóng của Xuân Quỳnh.

    4. Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh/ chị tâm hồn đó có những đặc điểm gì?

    – Với nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em – âm điệu dào dạt... bài thơ là bản tình ca ca ngợi tình yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung, thể hiện tâm hồn đôn hậu mà trẻ trung, sôi nổi trong khát vọng tình yêu, hạnh phúc.

    Gợi ý: HS cần trình bày được những nội dung:

    a. Giới thiệu về tác giả và tác phẩm:

    – Xuân Quỳnh là nhà thơ của hạnh phúc đời thường. Thơ chị là tiếng lòng của một tâm hồn luôn khát khao tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống hằng ngày, nâng niu, trân trọng, những hạnh phúc bình dị. Chị là một trong những nhà thơ viết thơ tình hay nhất trong nền thơ Việt Nam từ sau 1975. Tình yêu trong thơ chị vừa nồng nhiệt, táo bạo, vừa thiết tha, say đắm, dịu dàng, hồn nhiên, giàu trực cảm, sâu lắng những trải nghiệm, suy tư.

    – Sóng là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

    b. Hình tượng sóng trong bài thơ:

    – Hình tượng sóng được miêu tả cụ thể, sinh động, với nhiều trạng thái mâu thuẫn, trái ngược nhau.

    + Con sóng không bình yên, không tự bằng lòng với khuôn khổ chật hẹp, phải tìm ra tận bể để được thế hiện mình, để hiểu đúng tầm vóc và bản chất của mình.

    + Hình tượng sóng được gợi ra từ âm hưởng nhịp nhàng, dào dạt trong bài thơ. + Con sóng với nhiều cung bậc khác nhau.

    – Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu:

    + Sóng như có hồn, có tính cách, có tâm trạng, biết bộc bạch, giãi bày, biết diễn tả sự phong phú phức tạp, nhiều khi đầy mâu thuẫn trong tâm hồn người con gái đang yêu: khi bồng bột sôi nổi, lúc kín đáo sâu sắc; vừa đắm say vừa tỉnh táo, vừa nồng nhiệt vừa âm thầm… làm nổi bật trạng thái bất an nhưng tràn đầy hạnh phúc.

    + Hành trình của sóng đến với bờ cũng là hành trình của em đến với hạnh phúc.

    + Hình tượng sóng được khắc hoạ cụ thể, sinh động và toàn vẹn qua mạch liên kết các khổ thơ. Đó cũng là sự hoá thân của cái tôi trữ tình nhà thơ.

    c. Đánh giá chung:

    – Qua hình tượng con sóng, ta cảm nhận được tâm hồn phong phú, nồng nhiệt và khát khao nhận thức của người phụ nữ trong tình yêu.

    Cảm nhận được nét tài hoa trong ngòi bút trữ tình độc đáo của nhà thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 3 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài 2 Trang 156 Sgk Ngữ Văn 12
  • Giáo Án Bài Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Soạn Bài Lớp 9: Mây Và Sóng
  • Soạn Bài Thuốc Tác Giả Lỗ Tấn, Soạn Văn Lớp 12, Giáo Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Soạn Bài Kiểm Tra Tổng Hợp Cuối Học Kì I
  • Soạn Bài Tây Tiến, Quang Dũng, Trang 90 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
  • – Lỗ Tấn (1881- 1936) tên thật là Chu Chương Thọ, sau đổi thành Chu Thụ Nhân.

    – Là nhà văn cách mạng Trung Quốc

    – Lỗ Tấn đã chủ chương dùng ngòi bút của mình vạch ra cái mê mị của nhân dân và sự thực về sự mê muội đó.

    – Truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn viết năm 1919. Nói về sự mê muội, lạc hậu của dân tộc Trung Hoa khi tin vào cách chữa bệnh bằng máu của người cách mạng tẩm bánh bao. Và sự xa cách của cách mạng với nhân dân.

    Câu 1: (trang 111 SGK Ngữ Văn 12 Tập 2)

    – Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người mang ý nghĩa: giống như một liều thuốc đặc trị. Nhưng thực ra đó là một liều thuốc của sự si mê, ngu muội của người dân Trung Quốc xưa.

    Câu 2:(trang 111 SGK Ngữ Văn 12 Tập 2)

    – Hình tượng người cách mạng Hạ Du hiện lên: có khí phách, có sự tiến bộ trong suy nghĩ, chiến đấu vì nhân dân lao động. Hiên ngang, dũng cảm vì nghĩa lớn nhưng không ai hiểu.

    – Qua cuộc bàn luận trong quán Trà về Hạ Du, Lỗ Tấn muốn nói về sự xa rời quần chúng của cách mạng Trung Hoa

    Câu 3: (trang 111 SGK Ngữ Văn 12 Tập 2)

    – Ý nghĩa hình ảnh vòng hoa:bày tỏ sự kính trọng, thương tiếc đối với người chiến sĩ cách mạng tiên phong đồng thời cũng thể hiện niềm tin vào cách mạng Trung Quốc trong tương lai.

    Câu 1: (trang 111 SGK Ngữ Văn 12 Tập 2)

    – Ý nghĩa của các chi tiết: Thể hiện sự phân biệt, giữa những người làm cách mạng và dân thường, hình ảnh con đường mòn thể hiện lối xưa cũ, ẩn dụ cho con đường cách mạng u mê ngày ấy.

    Câu 2: (trang 111 SGK Ngữ Văn 12 Tập 2)

    Câu hỏi của bà mẹ Hạ Du “thế này là thế nào?” cho thấy sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên nhưng cũng chứa đựng nỗi buồn đau xen lẫn niềm vui vì có người đồng cảm cho con mình.

    Chi tiết nội dung phần Phân tích bài Tây Tiến để nâng cao kỹ năng phân tích bài học cũng như có thêm kiến thức về bài Tây Tiến của t ác giả Quang Dũng.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị trước bài với phần Phân tích khổ 1 bài thơ Tây Tiến để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn lớp 12 của mình.

    Trong chương trình học Ngữ Văn 12 phần Soạn bài Tiếng hát con tàu là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

    Văn mẫu về văn thuyết minh, nghị luận, biểu cảm, phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học … đều được tổng hợp trong tài liệu văn mẫu lớp 12 giúp các em nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng viết, học tốt môn văn hơn nên việc tham khảo Văn mẫu lớp 12 là điều cần thiết.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-12-soan-bai-thuoc-30604n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Bài Thuốc
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Thuốc
  • Soạn Bài Thuốc Sbt Ngữ Văn 12 Tập 2
  • Soạn Bài Thuốc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thuốc Của Lỗ Tấn
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Vận Dụng Kết Hợp Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Bài Văn Nghị Luận Văn 12 Trang 158 (Ngắn Gọn): Tại Sao Cần Vận Dụng Kết Họp Các Phương Thức Biểu Đạt Tự Sự, Miêu Tả Và Biểu Cảm?
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học Lớp 12 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Sinh Học 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực Tiết 2
  • Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • – Đặc sắc trong nghệ thuật xd hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở.

    – Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

    – Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.

    – Giao tiếp: trình bày, trao đổi về mạch cx của bài thơ, sự thể hiện hình tượng sóng và em trong bài thơ.

    – Tư duy sáng tạo: PT, SS, BL về vẻ đẹp của t/y trong thơ ca, về vẻ đẹp của gương mặt thơ XQ.

    – Tự nhận thức về vẻ đẹp tình yêu trong cs, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.

    3/ Thái độ: Biết trân trọng tình yêu, thấu hiểu được những quy luật trong tình yêu, đặc biệt là đối với tâm trạng người phụ nữ khi yêu.

    Tiết 37 - 38 Ngày dạy: ...//.. tại lớp Tuần 13 ...//.. tại lớp SÓNG Xuân Quỳnh A. MỤC TIÊU 1/ Kiến thức - Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng "sóng". - Đặc sắc trong nghệ thuật xd hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở. 2/ Kĩ năng - Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. - Rèn kĩ năng cảm thụ thơ. - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về mạch cx của bài thơ, sự thể hiện hình tượng sóng và em trong bài thơ. - Tư duy sáng tạo: PT, SS, BL về vẻ đẹp của t/y trong thơ ca, về vẻ đẹp của gương mặt thơ XQ. - Tự nhận thức về vẻ đẹp tình yêu trong cs, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân. 3/ Thái độ: Biết trân trọng tình yêu, thấu hiểu được những quy luật trong tình yêu, đặc biệt là đối với tâm trạng người phụ nữ khi yêu. B. CHUẨN BỊ 1/ GV: soạn bài giảng ứng dụng CNTT (nếu có điều kiện). 2/ HS: tóm tắt tiểu dẫn, đọc bài thơ, chia bố cục, xác định những bpnt được sd trong bài thơ, trl các câu hỏi HDHB. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1/ Kiểm tra bài cũ - đặt vấn đề vào bài mới O: T/y là đề tài muôn thuở của thi ca 2/ Dạy nội dung bài mới ? Mục tiêu cần đạt của bài học? HOẠT ĐỘNG CHUNG NỘI DUNG CHÍNH Hoạt động 1 (10'): Tìm hiểu chung. ? Giới thiệu vài nét về tg XQ? ? Bài thơ Sóng có xuất xứ ntn? ? Bài thơ viết về đề tài gì? Qua hình tượng sóng, tg muốn diễn tả điều gì? Hoạt động 2 (65'): Đọc - hiểu văn bản. - 1Hs đọc diễn cảm bài thơ. ? Có thể pt bài thơ theo hướng nào? ? Mở đầu bài thơ, tg đã sd thủ pháp gì để miêu tả con sóng? Qua đó, XQ muốn nói lên điều gì về trạng thái của người PN đang yêu? ? Hình ảnh ẩn dụ "sôngbể" nói lên được điều gì? ? Từ hình tượng con sóng, tg đã có sự liên tưởng ss ntn về t/y của tuổi trẻ? ? Các câu hỏi tu từ được sd liên tiếp nhau nhằm mđ gì? ? NVTT đã trl những câu hỏi đó ntn? Ý nghĩa? ? Trong khổ 5-6, tg đã sd những bnnt nào? Tác dụng? ? Nói tóm lại, "sóng và em" trong đoạn này có những nét gì tương đồng? ? Qua đó, XQ muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì? ? Trong những câu "Cuộc đời về xa", tg đã có cách nói ntn? Cách nói đó cho thấy yn ntn? ? XQ đã kết thúc bài thơ của mình bằng một cách nói ntn? Cách nói đó cho thấy khát vọng ntn của nhà thơ? Hoạt động 3 (10'): Tổng kết. ? Câu 1 - SGK. ? Bài thơ nói lên được điều gì về vẻ đẹp của người PN khi yêu? (Câu 4 - SGK). I. TÌM HIỂU CHUNG 1/ Tác giả - XQ là người có cuộc đời bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử. - Thơ XQ là tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị nhưng cũng nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong t/y. 2/ Tác phẩm - Xuất xứ - hcst: Bài thơ được sáng tác trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào. + Đề tài: Tình yêu. + Chủ đề: Mượn hình tượng sóng để diễn tả t/y của người phụ nữ. Sóng là ẩn dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu - một hình ảnh đẹp và xác đáng. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1/ Phần 1 (6 khổ đầu): Sóng và "em" - những nét tương đồng . - Khổ 1-2: - Khổ 3-4: + Các câu hỏi tu từ: "Từ nơi nào sóng lên? Gió bắt đầu từ đâu?": mong muốn tìm được cội nguồn của t/y, muốn lí giải được t/y, khát khao hiểu được t/y, hiểu được bản thân và người mình yêu. - Khổ 5-6: + Phép lặp cú pháp + đối lập: "Con sâu / Con nước; Dẫu Bắc / Dẫu nam": những sự vận động ngược hướng, những hoàn cảnh đối lập nhau của "sóng" và "em", những trái ngang trắc trở trong t/y. 2. Phần 2 (2 đoạn cuối): Những suy tư, lo âu, trăn trở trước c/đ và khát vọng t/y. + các cặp quan hệ từ: tuy - vẫn, dẫu - vẫn - Cách nói giả định: "Làm sao được" + con số ước lệ: "trăm", "ngàn" + hình ảnh Â.D "sóng", "biển lớn t/y" III. TỔNG KẾT 1/ Nghệ thuật - Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào như âm điệu của những con sóng biển và cũng là sóng lòng của người PN khi yêu. - Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng túng; - Cách gieo vần, phối âm độc đáo, giàu sức liên tưởng; - Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm; vừa mãnh liệt, sôi nổi; vừa hồn nhiên, nữ tính. - X/d hình tượng ẩn dụ (sóng) vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa tượng trưng. - Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, đối lập, 2/ Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người PN trong t/y hiện lên qua hình tượng sóng: t/y thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người. 3/ Củng cố ? Bài thơ có y/n ntn với em? 4/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Hướng dẫn HS học bài ở nhà: + Học thuộc lòng bài thơ. + Câu hỏi: Đọc đoạn thơ "Dữ dội tận bể" và thực hiện các yêu cầu bên dưới: 2/ Nhận xét về cách ngắt nhịp và âm hưởng của đoạn thơ. Cách ngắt nhịp và âm hưởng đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ntn? 3/ Biện pháp Â.D và N.H' được sử dụng ntn trong ĐT. Biện pháp đó có t/d ntn trong việc thể hiện cảm xúc của NVTT? + Đề bài: Đề 1: Nêu cảm nhận về ĐT: "Con sóng dưới lòng sâu Hướng về anh - một phương". Qua ĐT, anh chị có nhận xét gì về t/y của các bạn trẻ hiện nay? Đề 2: PT hình ảnh "sóng" và "em" trong bài thơ. Đề 3: Có người cho rằng trong hoàn cảnh ĐN còn chiến tranh thì việc XQ viết một bài thơ về t/y như "Sóng" thể hiện một tình cảm vị kỉ tiêu cực. Có người lại nhấn mạnh "Sóng" thể hiện cái nhìn lạc quan, yêu đời của Xuân Quỳnh, qua đó thể hiện một nhân sinh quan tích cực. Ý kiến của anh/chị thế nào? + Tìm những bài thơ sd hình ảnh sóng và biển để diễn tả t/y + Bài thơ được kết cấu theo cách triển khai hai hình tượng sóng đôi là "sóng" và "em". Hãy nx về yn và hiệu quả của cách k/c ấy. - Chuẩn bị bài mới: Luyện tập vận dụng: Nêu các PTBĐ thường gặp, đọc SGK trước và PT ngữ liệu trong SGK (xác định các PTBĐ được s/d trong ĐV), viết một BVNL ngắn cho đề bài ở mục 3 (SGK tr.159). * Bạn nào cần giáo án cả năm (lớp 10, 11, 12) thì liên hệ với mình qua số điện thoại: 01267.567.068. Giáo án mình soạn theo tinh thần là tinh gọn (theo hướng giảm tải cho HS) nhưng vẫn đảm bảo đủ ý, theo luận điểm, có phân tích nghệ thuật (như trên). Ngoài ra, mình còn có tài liệu ôn thi 12, giáo án phụ đạo, tự chọn cho 3 khối, sáng kiến kinh nghiệm, các bộ đề KT, tài liệu bồi dưỡng HSG cho các bạn tham khảo. Mình là GV giỏi cấp tỉnh năm 2014. Năm 2022, tỉ lệ tốt nghiệp môn Văn của mình cao hơn mặt bằng chung của trường và của tỉnh (năm ngoái mình dạy 2 lớp, 1 lớp yếu, 1 lớp TB). Cảm ơn các bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Khổ 5, 6 Bài Thơ Sóng
  • Soạn Bài Sóng Môn Văn Lớp 12 Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Bài Thơ Sóng Hay Dễ Hiểu
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Trang 74 Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100