Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Bài Thơ, Đoạn Thơ
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Sóng
  • Soạn Bài Lớp 12: Những Ngày Đầu Của Nước Việt Nam Mới Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 12 Học Kì I
  • Bài Soạn Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Luật thơ

    I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ

    1. Luật thơ của một thể thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp,… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định.

    Ví dụ: Luật của các thể lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn,…

    Nói chung, ta có thể phân chia các thể thơ Việt Nam thành 3 nhóm chính:

    a) Các thể thơ dân tộc gồm: thể lục bát, song thất lục bát và hát nói.

    b) Các thể thơ luật Đường gồm: ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt và bát cú).

    c) Các thể thơ hiện đại gồm: thể năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, thể hỗn hợp, thể tự do, thơ – văn xuôi,…

    2. Sự hình thành các luật thơ cũng như sự vay mượn, mô phỏng và cách tân các thể thơ đều phải dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt, trong đó tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng, số tiếng và các đặc điểm của tiếng và cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp,… là các nhân tố cấu thành luật thơ (xem trong SGK).

    – Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng: dòng lục (6 tiếng), dòng bát (8 tiếng). Bài thơ lục bát là sự kế tiếp của các cặp như thế.

    – Vần: Vần lưng hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ 6 của dòng lục.

    – Nhịp: Nhịp chẵn dựa vào tiếng có thanh không đối (tức các tiếng 2, 4, 6): 2/2/2.

    – Hài thanh: Có sự đối xứng luân phiên B – T – B ở các tiếng 2, 4, 6 trong dòng thơ và đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng thứ 6 và thứ 8 dòng bát.

    2. Thể song thất lục bát (còn gọi là thể gián thất hay song thất)

    Ví dụ:

    Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,

    Đường bèn cầu cỏ mọc còn non.

    Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,

    Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền.

    (Đoàn Thị Điểm (?), Chinh phụ ngâm)

    – Số tiếng: Cặp song thất (7 tiếng) và cặp lục bát (6-8 tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

    – Vần: Gieo vần lưng ở mỗi cặp (lọc – mọc, buồn – khôn); cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng. Giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền (non – buồn).

    – Nhịp: 3/4 ở hai câu thất và 2/2/2 ở cặp lục bát.

    – Hài thanh: Cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, có thể có thanh bằng (câu thất – bằng) hoặc trắc (câu thất – trắc) nhưng không bắt buộc.

    Ví dụ:

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

    (Đoàn Thị Điểm (?), Chinh phụ ngâm)

    Còn cặp lục bát thì sự đối xứng bằng – trắc chặt chẽ hơn (giống như ở thể lục bát).

    3. Các thể ngũ ngôn luật Đường

    Gồm 2 thể chính: ngũ ngôn tứ tuyệt (5 tiếng 4 dòng) và ngũ ngôn bát cú (5 tiếng 8 dòng). Thể ngũ ngôn bát cú có kết cấu 4 phần: đề, thực, luận, kết.

    Ví dụ một bài thơ ngũ ngôn bát cú:

    – Số tiếng: 5 tiếng; số dòng: 8 dòng (thơ tứ tuyệt chỉ có 4 dòng).

    – Vần: 1 vần (độc vận), gieo cần cách (bên, đen, lên, hèn).

    – Nhịp lẻ: 2/3.

    – Hài thanh: có sự luân phiên B -T hoặc niêm B – B, T – T ở tiếng thứ 2 và thứ 4.

    Gồm 2 thể chính: thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát cú. Mỗi thể lại chia ra thất ngôn luật bằng (thể bằng) và thất ngôn luật trắc (thể trắc). Đây là hai thể thơ có kết cấu, niêm luật chặt chẽ, được nhiều người ưa thích và đến nay vẫn được nhiều người sử dụng để sáng tác.

    a) Thất ngôn tứ tuyệt (còn gọi là thể tứ tuyệt hay tuyệt cú)

    Ví dụ một bài thơ tứ tuyệt thể trắc:

    ÔNG PHỖNG ĐÁ

    Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

    Trơ trơ như đá, vững như đồng.

    Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

    Non nước đầy vơi có biết không?

    (Nguyễn Khuyến)

    – Số tiếng: 7 tiếng; số dòng: 4 dòng.

    – Vần: 1 vần. Cách hiệp vần: vần chân, gieo vần cách (đồng – không).

    – Nhịp: 4/3.

    – Hài thanh theo mô hình sau:

    b) Thất ngôn bát cú

    Ví dụ một bài thất ngôn bát cú thể trắc:

    – Số tiếng: 7 tiếng; số dòng: 8 dòng (chia thành 4 phần: Đề, thực, luận, kết).

    – Vần: Gieo vần chân, độc vận (hoa, nhà, gia, ta và tà ở dòng thơ thứ nhất).

    – Nhịp: 4/3.

    – Hài thanh theo mô hình sau:

    Luật thơ thất ngôn bát cú rất chặt chẽ: một mặt là luật hài thanh, đối xứng giữa các tiếng 2, 4, 6 (có thể theo thể trắc hoặc theo thể bằng); mặt khác, đòi hỏi phải niêm (dính) giữa các dòng 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7 và 1 – 8. Về kết cấu, bài thơ chia thành 4 cặp: 2 dòng đầu là đề (phá đề và thừa đề) để vào bài; 2 dòng tiếp theo là thực để giải thích rõ đề, 2 dòng luận để bàn luận và hai dòng kết để kết bài.

    Như vậy, thơ luật Đường hết sức chặt chẽ, nhưng rất gò bó và khó diễn đạt được những cảm xúc phóng khoáng, nhịp điệu rộng mở.

    III. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI

    Thành tựu lớn của phong trào Thơ mới (1932 – 1945) là đã đổi mới và sáng tạo nhiều thể thơ mới.

    Thơ Việt Nam hiện đại có đủ các thể: từ thơ hai, ba, bốn đến năm, sáu, bảy, tám tiếng; thơ tự do và cả thơ văn xuôi.

    Các nhà thơ trong phong trào Thơ mới đã tiếp nhận ảnh hưởng của thơ Pháp và đổi mới luật thơ cũ, “phong trào Thơ mới đã vứt đi nhiều khuôn phép xưa, song cũng nhiều khuôn phép nhân đó sẽ thêm bền vững”. (Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2003).

    Cuối cùng, đọc kĩ phần Ghi nhớ trong SGK để nắm được bài học.

    LUYỆN TẬP

    Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn luật Đường qua các ví dụ sau:

    Gợi ý:

    a) Trống Tràng Thành lung lay bóng nguyệt,

    Khói Cam Tuyển mờ mịt thức mây,

    – Cách gieo vần: gieo vần lưng: nguyệt, mịt.

    – Ngắt nhịp: nhịp 3/4:

    Trống Tràng Thành / lung lay bóng nguyệt

    Khói Cam Tuyền / mờ mịt thức mây

    – Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc trắc. Ở đây là thanh bằng:

    Trống Tràng Thành (B)

    Khói Cam Tuyền (B)

    b) Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

    Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,

    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

    – Cách gieo vần: 1 vần, vần chân ở cuối câu thơ thứ 1, 2, 4: xa, hoa, nhà.

    – Ngắt nhịp: nhịp 4/3.

    – Hài thanh: theo mô hình sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 12: Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Bài Soạn Một Người Hà Nội Của Nguyễn Khải Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Một Người Hà Nội Ngữ Văn Lớp 12 Hay Nhất
  • Soạn Bài Một Người Hà Nội Trang 89 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài Soạn Lớp 12: Luật Thơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử 6 Bài 24: Nước Champa Từ Thế Kỉ Ii Đến Thế Kỉ X
  • Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)
  • Soạn Sử 7 Bài 14 Ngắn Nhất: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 20
    • Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định.

    2. Các thể thơ:

    a. Thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát, hát nói

    b. Thơ Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn

    c. Thơ hiện đại: Năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, tự do, thơ- văn xuôi…

    3. Sự hình thành luật thơ:

    Dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt, trong đó, tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng:

    • Số tiếng là một căn cứ để gọi tên thể thơ (lục bát, song thất lục bát)
    • Cấu tạo của tiếng là cơ sở để hài thanh
      • Phần vần của tiếng là yếu tố để hiệp vần (vị trí hiệp vần là cơ sở để xác định luật thơ)
      • Thanh điệu của tiếng là yếu tố quan trọng để hài thanh
      • Tiếng là cơ sở để ngắt nhịp( mỗi thể thơ có cách ngắt nhịp khác nhau căn cứ vào các tiếng có thanh B hay T ở những vị trí không đổi tạo chỗ ngừng)

    1. Thể lục bát

    • Số tiếng: 6-8 liên tục
    • Vần: Tiếng thứ 6 của hai dòng thơ; tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ sáu dòng lục
    • Hài thanh: Tiếng 2 (B), tiếng 4(T), tiếng 6 (B); đối lập âm vực trầm, bổng ở tiếng 6,8 dòng bát.

    2. Thể song thất lục bát

    • Số tiếng: 7-7-6-8 liên tục
    • Vần: Cặp song thất: Tiếng 7, 5 hiệp vần T
    • Cặp lục bát hiệp vần B, liền
    • Nhịp: 2 câu thất 3/4, Lục bát 2/2/2
    • Hài thanh: Hai câu 7, tiếng thứ 3 linh hoạt B, T

    3. Thể ngũ ngôn Đường luật

    • Số tiếng: 5 tiếng, số dòng: 8 dòng.
    • Vần: Độc vận, vần cách ( bên, đen, lên, hèn)
    • Nhịp lẻ: 2/3.
    • Hài thanh: Có sự luân phiên B-T hoặc niêm B – B, T – T ở tiếng thứ 2 và thứ 4.

    4. Thể thất ngôn Đường luật

    a. Thất ngôn tứ tuyệt:

    • Số tiếng: 7, số dòng:4
    • Vần: vần chân, độc vần, vần cách
    • Nhịp: 4/3
    • Hài thanh: Ở các tiếng 2, 4, 6 mỗi dòng: B- T- B Hoặc T- B- T.
    • Niêm: dòng 1 và 4, dòng 2 và 3.

    b. Thất ngôn bát cú:

    • Số tiếng: 7; số dòng : 8 (4 phần: đề, thực, luận, kết )
    • Vần: vần chân, độc vận, ở các câu 1,2,4,6,8 (Tà, hoa, nhà, gia, ta)
    • Nhịp: 4/3
    • Hài thanh:
      • Các tiếng2, 4, 6 mỗi dòng: T-B-T hoặc B- T- B
      • Niêm: Dòng 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7, 1 và 8.
      • Đối: Dòng 3 đối dòng 4, dòng 5 đối dòng 6.
    • Mở đầu bằng phong trào thơ Mới
    • Thơ mới vừa tiếp nối luật thơ trong truyền thống vừa có sự cách tân.
    • Các thể thơ hiện đạu Việt Nam rất đa dạng và phong phú.

    Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:

    a. Chinh phụ ngâm

    Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt

    Khói Cam Tuyền mở mịt thức mây.

    Chín lần gươm báu trao tay

    Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh

    (Đoàn Thị Điểm – Chinh phụ ngâm)

    b. Cảnh khuya

    Tiếng suối trong như tiếng hát xa

    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

    Chưa ngủ vì lo nỗi nước là

    (Hồ Chí Minh)

    Trả lời:

    a. Xét hai câu thơ bảy tiếng:

    • Gieo vần lưng, vần trắc (nguyệt – mịt)
    • Ngắt nhịp: nhịp 3 – 4.
      • Trống Tràng thành / lun lay bóng nguyệt
      • Khói Cam Tuyền / mờ mịt thức mây.
    • Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc trắc.
      • Ở đây là thanh bằng: Trống Tràng thành (B) Khói Cam Tuyền (B)

    b. Gieo vần chân, vần cách (hoa – nhà)

    • Nhịp 4/3
      • Trăng lồng cổ thụ / bóng lồng hoa
      • Cảnh khuya như vẽ / người chưa ngủ
      • Chưa ngủ vì lo / nỗi nước là
    • Hài thanh: theo mô hình sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luật Thơ Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trang 101 Ngắn Gọn: Phân Biệt Cách Gieo Vần, Ngắt Nhịp
  • Soạn Văn Bài: Luật Thơ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) Lớp 12
  • 10 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Lặng Lẽ Sa Pa Của Nguyễn Thành Long Hay Nhất
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Bài Thơ, Đoạn Thơ
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Sóng
  • Soạn Bài Lớp 12: Những Ngày Đầu Của Nước Việt Nam Mới Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 12 Học Kì I
  • Bài Soạn Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Số Phận Con Người
  • Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Luật thơ (tiếp theo)

    LUYỆN TẬP

    1. So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền thống ở bài Mặt trăng (mục II.3 bài trước) với đoạn thơ năm tiếng trong bài Sóng của Xuân Quỳnh.

    a) Bài Mặt trăng

    – Gieo vần: 1 vần (độc vận), vần chân (cuối câu), gieo vần cách (bên, đen, lên, hèn).

    – Nhịp lẻ: 2/3

    – Hài thanh: có sự luân phiên B-T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và thứ 4

    .

    b) Đoạn thơ trong bài Sóng:

    – Gieo vần:

    + Vần chân, gieo vần cách trong từng khổ ở tiếng cuối câu thứ 2 và thứ 4:

    * Khổ 1: thế, trẻ.

    * Khổ 2: em, lên.

    + Khổ 1 gieo vần trắc (Tv) thì khổ 2 gieo vần bằng (Bv).

    – Ngắt nhịp: 3/2.

    – Hài thanh: không theo quy luật luân phiên B- T như trong ngũ ngôn truyền thống mà chủ yếu là theo quy luật của tình cảm, cảm xúc. Chẳng hạn, ở khổ 1, ta thấy:

    B B

    Ôi con sóng ngày xưa

    B T

    Và ngày sau vẫn thế

    T B

    Nỗi khát vọng tình yêu

    B T

    Bồi hồi trong ngực trẻ.

    2. Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp khổ đầu bài Tống biệt hành của Thâm Tâm để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống.

    Đưa người, / ta không đưa qua sông, (2/5)

    Sao có / tiếng sóng ở trong lòng? (2/5)

    Bóng chiều không thắm, / không vàng vọt, (4/3)

    Sao đầy hoàng hôn / trong mắt trong? (4/3)

    – Cách gieo vần: gieo vần chân ở cuối câu thơ thứ 1, thứ 2 và thứ 4: sông, lòng, trong. Đây là vần bằng (Bv).

    – Cách ngắt nhịp: Hai câu 3 và 4 ngắt nhịp 4/3 theo cách ngắt nhịp của thơ thất ngôn truyền thống; nhưng hai câu 1 và 2 lại ngắt nhịp 2/5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn người bạn lên đường lúc bấy giờ.

    3/ Bài này anh (chị) tự làm. (Có thể trao đổi thêm trong nhóm học tập).

    4. Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của khổ đầu bài thơ Tràng giang của Huy Cận để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn bát cú trong thơ mới.

    – Gieo vần: vần chân, gieo vần cách (song, dòng) và là vần bằng (Bv).

    – Ngắt nhịp: 4/3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú).

    – Hài thanh: theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú (đã ghi các thanh bằng (B) và trắc (T) ở các tiếng thứ 2, 4, 6 trên bốn dòng thơ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Luật Thơ
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 12: Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Bài Soạn Một Người Hà Nội Của Nguyễn Khải Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Một Người Hà Nội Ngữ Văn Lớp 12 Hay Nhất
  • Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Bài: Luật Thơ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Luật Thơ Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trang 101 Ngắn Gọn: Phân Biệt Cách Gieo Vần, Ngắt Nhịp
  • Bài Soạn Lớp 12: Luật Thơ
  • Lịch Sử 6 Bài 24: Nước Champa Từ Thế Kỉ Ii Đến Thế Kỉ X
  • SOẠN BÀI LUẬT THƠ (TIẾP THEO) LỚP 12.

    Luyện tập

    Câu 1 trang 127 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    “Sóng” là bài thơ ngũ ngôn hiện đại, “Mặt trăng” là thơ ngũ ngôn truyền thống, hai bài thơ có những điểm giống và khác nhau

    a. Giống nhau

    • mỗi câu có 5 tiếng
    • đều có thể dùng vần chân, vần liền, vần lưng, vần cách…
    • các thanh bằng trắc cũng có thể đối nhay, nhất là những vị trí quan trọng

    b. Khác nhau:

    Vần: sử dụng linh hoạt, có vần cách (thế, trẻ), có vần chân (trẻ, bể, lớn, lên)

    Vần: một vần (độc vần), vần cách

    Số câu hạn định (tứ tuyệt: 4 dòng, bát cú: 8 dòng)

    Nhịp điệu: nhịp lẻ 2/3

    Hài thanh: yêu cầu nghiêm ngặt về đối thanh, đối nghĩa

    Số câu không hạn định

    Nhịp lẻ linh hoạt

    Thơ hiện đại không bắt buộc đối thanh B/T nếu các vị trí đó không ảnh hướng nhiều đến việc thuận tai

    Câu 2 trang 127 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp khổ đầu bài thơ ” Tống biệt hành ” của Tâm Tâm để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thất ngôn tứ truyền thống

    Đưa người – ta không đưa qua “sông”, (2 – 5)

    Sao có – tiếng sóng ở trong “lòng”, (2 – 5)

    Bóng chiều không thắm, – không vàng vọt (4 – 3)

    Sao đầy hoàng hôn – trong mắt “trong”? (4 – 3)

    • Cách gieo vần: gieo vần chân ở cuối câu thơ thứ 1,2,4: sông, lòng, trong. Đây là vần bằng
    • Cách ngắt nhịp: hai câu 3,4 theo cash ngắt nhịp của thất ngôn truyền thống; nhưng hai câu 1,2 lại ngắt nhịp 2 -5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn bạn lên đường.

    Câu 3 trang 128 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Mô hình luật bài “Mời trầu”:

    Câu 4 trang 128 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Những yếu tố vàn, nhịp, hài thanh của khổ đầu bài thơ ” Tràng giang ” của Huy Cận để chứng minh ảnh hưởng thể thơ thất ngôn bát cú trong thơ mới.

    T B T

    Sóng gợn tràng giang – buồn điệp điệp (4 – 3)

    B T B

    Con thuyền xuôi mái – nước song song (4 – 3)

    B T B

    Thuyền về nước lại – sầu trăm ngả (4 – 3)

    T B T

    Củi một cành khô – lạc mấy dòng (4 – 3)

    • Gieo vần: vần chân, gieo vần cách (song, dòng) và là vần bằng (B)
    • Ngắt nhịp: 4- 3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú)
    • Hài thanh: theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Lặng Lẽ Sa Pa Của Nguyễn Thành Long Hay Nhất
  • Phân Tích Nhân Vật Ông Họa Sĩ Trong Bài Lặng Lẽ Sa Pa Của Nguyễn Thành Long
  • Top 12 Bài Phân Tích Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Lặng Lẽ Sa Pa Tải Nhiều Nhất
  • Soạn Văn 9 Bài Lặng Lẽ Sa Pa Ngắn Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 9 Bài 14: Lặng Lẽ Sa Pa
  • Soạn Văn Bài: Luật Thơ (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luật Thơ Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trang 101 Ngắn Gọn: Phân Biệt Cách Gieo Vần, Ngắt Nhịp
  • Bài Soạn Lớp 12: Luật Thơ
  • Lịch Sử 6 Bài 24: Nước Champa Từ Thế Kỉ Ii Đến Thế Kỉ X
  • Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)
  • Soạn văn bài: Luật thơ (Tiếp theo)

    Luyện tập

    Câu 1: So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền ở bài Mặt trăng (mục II.3 trang 103-104 SGK) với đoạn thơ năm tiếng bài Sóng của Xuân Quỳnh.

    Sóng là bài thơ ngũ ngôn hiện đại, Mặt trăng là thơ ngũ ngôn truyền thống, hai bài thơ có những điểm giống và khác nhau:

    a. Giống nhau:

    – Mỗi câu có năm tiếng.

    – Đều có thể dùng vần chân, vần liền, vần lưng, vẫn cách, …

    – Các thanh bằng trắc cũng có thể đối nhau, nhất là những vị trí quan trọng.

    b. Khác nhau:

    Câu 2: Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp khổ đầu bài thơ Tống biệt hành của Tâm Tâm để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thất ngôn truyền thống.

    Đưa người – ta không đưa qua “sông”, (2-5)

    Sao có – tiếng sóng ở trong “lòng”? (2-5)

    Bóng chiều không thắm, – không vàng vọt, (4-3)

    Sao đầy hoàng hôn – trong mắt “trong”? (4-3)

    – Cách gieo vần: gieo vần chân ở cuối câu thơ thứ 1, thứ 2 và thứ 4: sông, lòng, trong. Đây là vần bằng (B).

    – Cách ngắt nhịp: hai câu 3 và 4 theo cách ngắt nhịp của thất ngôn truyền thống; nhưng hai câu 1 và 2 lại ngắt nhịp 2-5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn người bạn lên đường.

    Câu 3: Ghi lại mô hình luật bài Mời trầu Câu 4: Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của khổ đầu bài thơ Tràng giang của Huy Cận để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn bát cú trong thơ mới.

    – Gieo vần: vần chân, gieo vần cách (song, dòng) và là vần bằng (B)

    – Ngắt nhịp: 4-3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú)

    – Hài thanh: theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú (đã ghi các thanh bằng (B) và trắc (T) ở các tiếng thứ 2, 4, 6 trên bốn dòng thơ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) Lớp 12
  • 10 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Lặng Lẽ Sa Pa Của Nguyễn Thành Long Hay Nhất
  • Phân Tích Nhân Vật Ông Họa Sĩ Trong Bài Lặng Lẽ Sa Pa Của Nguyễn Thành Long
  • Top 12 Bài Phân Tích Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Lặng Lẽ Sa Pa Tải Nhiều Nhất
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Lý Thuyết Lịch Sử 11 Bài 6: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 17
  • Soạn văn lớp 12 bài Luật thơ (Tiếp theo) ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 127 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Phân tích cách gieo vần ngắt nhịp khố thơ sau đây để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống. Câu 3 (trang 128 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Dùng các kí hiệu để ghi lại mô hình âm luật trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt sau: Mời trầu Qủa cau nho nhỏ miếng trầu hôi

    Soạn văn lớp 12 trang 127 tập 1 bài Luật thơ (Tiếp theo) ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Luật thơ (Tiếp theo) lớp 12 tập 1 trang 127

    Câu 1 (trang 127 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    So sánh những nét giống và nhau về vần, hài thanh và nhịp điệu trong thơ ngũ ngôn truyền thống trong bài Mặt trăng (tr. 103 – 104, SGK) và đoạn thơ của Xuân Quỳnh.

    Câu 2 (trang 127 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Phân tích cách gieo vần ngắt nhịp khố thơ sau đây để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống.

    Câu 3 (trang 128 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Dùng các kí hiệu để ghi lại mô hình âm luật trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt sau:

    Mời trầu

    Qủa cau nho nhỏ miếng trầu hôi

    Này của Xuân Hương đã quệt rồi.

    Có phải duyên nhau thì thắm lại,

    Đừng xanh như lá, bạc như vôi.

    Câu 4 (trang 128 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Tìm những yếu tố vần, nhịp, hài thanh trong đó khổ thơ sau để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới.

    Sách giải soạn văn lớp 12 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 127

    Sóng là bài thơ ngũ ngôn hiện đại, Mặt trăng là thơ ngũ ngôn truyền thống, hai bài thơ có những điểm giống và khác nhau:

    a. Giống nhau:

    – Mỗi câu có năm tiếng.

    – Đều có thể dùng vần chân, vần liền, vần lưng, vẫn cách, …

    – Các thanh bằng trắc cũng có thể đối nhau, nhất là những vị trí quan trọng.

    b. Khác nhau:

    Đưa người – ta không đưa qua “sông”, (2-5)

    Sao có – tiếng sóng ở trong “lòng”? (2-5)

    Bóng chiều không thắm, – không vàng vọt, (4-3)

    Sao đầy hoàng hôn – trong mắt “trong”? (4-3)

    – Cách gieo vần: gieo vần chân ở cuối câu thơ thứ 1, thứ 2 và thứ 4: sông, lòng, trong. Đây là vần bằng (B).

    – Cách ngắt nhịp: hai câu 3 và 4 theo cách ngắt nhịp của thất ngôn truyền thống; nhưng hai câu 1 và 2 lại ngắt nhịp 2-5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn người bạn lên đường.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 128

    – Ngắt nhịp: 4-3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú)

    – Hài thanh: theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú (đã ghi các thanh bằng (B) và trắc (T) ở các tiếng thứ 2, 4, 6 trên bốn dòng thơ).

    Tags: soạn văn lớp 12, soạn văn lớp 12 tập 1, giải ngữ văn lớp 12 tập 1, soạn văn lớp 12 bài Luật thơ (Tiếp theo) ngắn gọn , soạn văn lớp 12 bài Luật thơ (Tiếp theo) siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất.
  • Giáo Án Ngữ Văn: Luật Thơ
  • Giáo Án Bài Luật Thơ (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Theo Chủ Đề : Luật Thơ
  • Giáo Án Bài Luật Thơ
  • Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính Violet

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 14: Chương Trình Địa Phương
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 29: Chương Trình Địa Phương
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Bài 20. Tức Cảnh Pác Bó
  • Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính Violet, Khổ 6 Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính, Văn 9 Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Khổ 7 Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính, Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Nội Dung Bài Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Nội Dung Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Soạn Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính, Phân Tích Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Phân Tích 3 Khổ Thơ Cuối Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Đơn Xin Không Làm Tổng Phụ Trách Đội Violet, Biên Bản Rút Kinh Nghiệm Giờ Dạy Violet, Trắc Nghiệm Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian Oxyz Violet, Bản Mô Tả Sáng Kiến Kinh Nghiệm Violet, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Bộ Tiêu Chí Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Violet, Bài Thu Hoạch Module 24 Tiểu Học Violet, Báo Cáo Thực Tập Sư Phạm Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 9 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 7 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 41 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 1 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 17 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 2 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 3 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 36 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 37 Tiểu Học Violet, Bai Thu Hoach Modun 1 Tieu Hoc Violet, Bài Thu Hoạch Module 38 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 40 Tiểu Học Violet, Đơn Xin Nghỉ ốm Của Giáo Viên Tiểu Học Violet, Biên Bản Dự Giờ Giáo Viên Tiểu Học Violet, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống Về Giáo Dục Violet, Báo Cáo Tự Đánh Giá Trường Tiểu Học Theo Thông Tư 17 Violet, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Ngạch Chuyên Viên Về Giáo Dục Violet, Tiêu Chí Nào Sau Đây Không Phải Là Tiêu Chí Của Sinh Viên 5 Tốt, Tiểu Luận Vai Trò Của Kinh Tế Thị Trường Đối Với Việc Phát Triển Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam Hiện Nay, Bài Thơ Xe Không Kính, Mẫu Thông Báo Có Kính Gửi Không, Mẫu Tờ Trình Có Kính Gửi Không, Tờ Trình Có Kính Gửi Không, 3 Câu Thơ Có Hình ảnh Chiếc Xe Không Kính, Tuyển Tập Truyện Kinh Dị Không Lời, Tờ Trình Có Phần Kính Gửi Không, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Không Xác Định Thời Hạn, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Kế Hoạch Kinh Doanh Điều Hoà Không Khí, Quan Niệm Không Đúng Về Kinh Tế Thị Trường, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Nợ Thuế Hộ Kinh Doanh, Quan Niệm Nào Không Đúng Về Kinh Tế Thị Trường, Tiêu Chí 6 Không 4 Có, Tiêu Chí 3 Không, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Tăng Trưởng Kinh Tế Là Không Đúng, Phương án Nào Không Phải Là Đặc Điểm Của Sự Lan Truyền Xung Thần Kinh, Có Tiểu Thuyết Nào Hay Không, Tài Liệu Không Có Tiêu Đề, 8 Tiêu Chí Của 5 Không 3 Sạch, Tiểu Tiện Không Tự Chủ, Tiêu Chí 3 Không Của Vinfast, 8 Tiêu Chí 5 Không 3 Sạch, Tiểu Thuyết Anh Không Là Con Chó Của Em, Tiêu Chí 5 Không 3 Sạch, Hãy Chứng Minh Kinh Tế Nước Ta Trong Các Thế Kỷ X – Xv Phát Triển Không Đều, Tiểu Thuyết Bến Không Chồng, Tiểu Thuyết Không Gia Đình, Tiểu Luận ô Nhiễm Không Khí, Tiêu Chuẩn ô Nhiễm Không Khí, Tiểu Thuyết Xuyên Không Nữ Phụ, Xem Tiểu Thuyết Không Gia Đình, 8 Tiêu Chí 5 Không 3 Sạch Mới Nhất, Tiểu Thuyết Xuyên Không, Tiểu Thuyết Xuyên Không Hài, Tiểu Thuyết Xuyên Không Hay, Không Đạt Tiêu Chuẩn In English, Không Đạt Tiêu Chuẩn Tiếng Anh, Không Đạt Tiêu Chuẩn Tiếng Anh Là Gì, Tiểu Thuyết ăn Bồ Đào Không Phun Bì, Không Đủ Tiêu Chuẩn In English, Không Đủ Tiêu Chuẩn Tiếng Anh Là Gì, Không Giao Bài Tập Về Nhà Cho Học Sinh Tiểu Học, Tiểu Luận ô Nhiễm Không Khí ở Hà Nội, 6 Tiêu Chí Không Được Sửa Tờ Khai, Không Đủ Tiêu Chuẩn Hiến Máu, Phương án Nào Không Phải Là Đặc Điểm Truyền Xung Thần Kỉnh Trên Sợi Trục Kh, Tiểu Luận Phòng Không Nhân Dân, Tiểu Thuyết Xuyên Không Thành Nữ Phụ, Top 5 Tiểu Thuyết Xuyên Không Hay Nhất, Không Đủ Tiêu Chuẩn Đi Nghĩa Vụ Quân Sự, Tiêu Chuẩn Đánh Giá ô Nhiễm Không Khí, Tiêu Chuẩn Đánh Giá Không Khí Sạch, Tiểu Thuyết Xuyên Không Hoàn, Không Đủ Tiêu Chuẩn Nghĩa Vụ Quân Sự, Không Đúng Tiêu Chuẩn Tiếng Anh Là Gì, Bài Tiểu Luận ô Nhiễm Môi Trường Không Khí, Tiểu Luận ô Nhiễm Không Khí ở Tphcm, Tiểu Tiện Không Tự Chủ Khi Mang Thai, Bach Hop P Tiểu Thuyết Xuyên Không,

    Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính Violet, Khổ 6 Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính, Văn 9 Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Khổ 7 Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính, Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Nội Dung Bài Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Nội Dung Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Soạn Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính, Phân Tích Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Phân Tích 3 Khổ Thơ Cuối Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Đơn Xin Không Làm Tổng Phụ Trách Đội Violet, Biên Bản Rút Kinh Nghiệm Giờ Dạy Violet, Trắc Nghiệm Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian Oxyz Violet, Bản Mô Tả Sáng Kiến Kinh Nghiệm Violet, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Bộ Tiêu Chí Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Violet, Bài Thu Hoạch Module 24 Tiểu Học Violet, Báo Cáo Thực Tập Sư Phạm Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 9 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 7 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 41 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 1 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 17 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 2 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 3 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 36 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 37 Tiểu Học Violet, Bai Thu Hoach Modun 1 Tieu Hoc Violet, Bài Thu Hoạch Module 38 Tiểu Học Violet, Bài Thu Hoạch Module 40 Tiểu Học Violet, Đơn Xin Nghỉ ốm Của Giáo Viên Tiểu Học Violet, Biên Bản Dự Giờ Giáo Viên Tiểu Học Violet, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống Về Giáo Dục Violet, Báo Cáo Tự Đánh Giá Trường Tiểu Học Theo Thông Tư 17 Violet, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Ngạch Chuyên Viên Về Giáo Dục Violet, Tiêu Chí Nào Sau Đây Không Phải Là Tiêu Chí Của Sinh Viên 5 Tốt, Tiểu Luận Vai Trò Của Kinh Tế Thị Trường Đối Với Việc Phát Triển Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam Hiện Nay, Bài Thơ Xe Không Kính, Mẫu Thông Báo Có Kính Gửi Không, Mẫu Tờ Trình Có Kính Gửi Không, Tờ Trình Có Kính Gửi Không, 3 Câu Thơ Có Hình ảnh Chiếc Xe Không Kính, Tuyển Tập Truyện Kinh Dị Không Lời, Tờ Trình Có Phần Kính Gửi Không, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Không Xác Định Thời Hạn, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Kế Hoạch Kinh Doanh Điều Hoà Không Khí,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính Ngữ Văn 9 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính (Siêu Ngắn)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write
  • Gợi Ý Một Số Dàn Ý Viết Bài Văn Số 1 Lớp 9: Văn Thuyết Minh
  • Soạn Bài Luật Thơ (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Cầu Long Biên
  • Soạn Bài Tập Đọc: Con Gái Lớp 5 Trang 112
  • Soạn Bài Tập Đọc Lớp 5: Cao Bằng
  • Soạn Bài: Truyện An Dương Vương Và Mị Châu
  • Soạn Bài Cây Bút Thần (Ngắn Gọn)
  • Soạn bài Luật thơ (Tiếp theo)

    Luyện tập

    Câu 1: So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền ở bài Mặt trăng (mục II.3 trang 103-104 SGK) với đoạn thơ năm tiếng bài Sóng của Xuân Quỳnh.

    Sóng là bài thơ ngũ ngôn hiện đại, Mặt trăng là thơ ngũ ngôn truyền thống, hai bài thơ có những điểm giống và khác nhau:

    a. Giống nhau:

    – Mỗi câu có năm tiếng.

    – Đều có thể dùng vần chân, vần liền, vần lưng, vẫn cách, …

    – Các thanh bằng trắc cũng có thể đối nhau, nhất là những vị trí quan trọng.

    b. Khác nhau:

    Câu 2: Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp khổ đầu bài thơ Tống biệt hành của Tâm Tâm để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thất ngôn truyền thống.

    Đưa người - ta không đưa qua "sông", (2-5) Sao có - tiếng sóng ở trong "lòng"? (2-5) Bóng chiều không thắm, - không vàng vọt, (4-3) Sao đầy hoàng hôn - trong mắt "trong"? (4-3)

    – Cách gieo vần: gieo vần chân ở cuối câu thơ thứ 1, thứ 2 và thứ 4: sông, lòng, trong. Đây là vần bằng (B).

    – Cách ngắt nhịp: hai câu 3 và 4 theo cách ngắt nhịp của thất ngôn truyền thống; nhưng hai câu 1 và 2 lại ngắt nhịp 2-5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn người bạn lên đường.

    Câu 3: Ghi lại mô hình luật bài Mời trầu

    Câu 4: Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của khổ đầu bài thơ Tràng giang của Huy Cận để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn bát cú trong thơ mới.

    – Gieo vần: vần chân, gieo vần cách (song, dòng) và là vần bằng (B)

    – Ngắt nhịp: 4-3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú)

    – Hài thanh: theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú (đã ghi các thanh bằng (B) và trắc (T) ở các tiếng thứ 2, 4, 6 trên bốn dòng thơ).

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lặng Lẽ Sa Pa (Trích)
  • Soạn Bài Lặng Lẽ Sa Pa Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Lặng Lẽ Sa Pa Của Nguyễn Thành Long
  • Soạn Bài Lặng Lẽ Sa Pa (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Lặng Lẽ Sa Pa (Chi Tiết)
  • Giáo Án Văn 12 Tiết 23 Và 30: Luật Thơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 12
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài Soạn Lớp 5
  • Giáo Án Môn Tập Đọc Lớp 5
  • Giáo Án Lớp 5
  • Tiết: 23, 30

    Ngày soạn:20 /9/09

    Ngày dạy: 26 /9 /09

    Tiếng Việt

    LUẬT THƠ

    A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

    1. Kiến thức: Nắm được quy luật của các thể thơ; đặc điểm của các thể thơ phổ biến hiện nay trong thơ Việt Nam. Biết vận dụng sự hiểu biết về các đặc điểm đó vào việc cảm nhận và tìm hiểu các tác phẩm cụ thể.

    2. Kĩ năng: Cách gieo vần, hài hoà âm thanh, ngắt nhịp trong một số thể thơ.

    3. Thái độ: Biết nhận ra giá trị nhạc tính và phân tích, biết làm thơ theo đề tài.

    B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

    + Thầy: SGK; sách GV; Đọc lại “Từ điển văn học” ; Thiết kế bài dạy.

    + Trò: Đọc kĩ & soạn bài theo 2 phần I-II (Trang 101-127.)

    C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

    D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    TIẾT 1:

    Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

    Nội dung

    Lớp 12A1

    Lớp 12A2

    Lớp 12A3

    Kiểm diện

    Kiểm tra

    *Hỏi: – Trình bày khái niệm VB khoa học và ngôn ngữ KH?

    – Giải bài tập 3 ở SGK-tr. 76

    *Trả lời:

    – Văn bản khoa học gồm 3 loại chính: các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa, các văn bản khoa học phổ cập (dựa vào ngành: văn bản KHTN, văn bản KHXH&NV và văn bản KH- công nghệ).

    – Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực KH, tiêu biểu là trong văn bản KH.

    Hoạt động 2: Vào bài mới: Các tác phẩm thơ từ cổ chí kim ra đời và tồn tại mãi với thời gian, ngoài nội dung sâu sắc, cón có yếu tố thi luật. Vậy thế nào là luật thơ của một thể thơ và VN có những thể thơ chính nào? Một số thể thơ phổ biến hiện nay có luật thơ ra sao? 2 tiết học này sẽ tập trung đi vào việc tìm hiểu các nội dung trên.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung kiến thức

    Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức khái quát về luật thơ:

    Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số thể thơ truyền thống.

    – Yêu cầu HS quan sát ngữ liệu SGK, đối chiếu phần nhận xét, hình thành kiến thức về thơ song thất lục bát, sau đó đưa một ngữ liệu khác cho HS phân tích khắc sâu kiến thức (Một đoạn trong Cung oán ngâm khúc của NGT)

    – Yêu cầu quan sát ngữ liệu, nêu nhận xét hình thành kiến thức.

    – Hướng dẫn Hs quan sát ngữ liệu SGK và ngữ liệu khác ( một bài thơ tứ tuyệt của Lí Bạch hoặc HCM ), nhận ra các nguyên tắc của luật thơ

    – Hướng dẫn HS tìm hiểu luật thơ của thể thơ TNBCĐL ( Như trên)

    – Đưa ngữ liệu : Bài thơ Thương vợ của Tú Xương.

    VD:*Luật trắc, vần bằng:

    Tiếng suối trong như tiếng hát xa

    *Luật bằng, vần bằng:

    Trong tù không rượu cũng

    không hoa

    Hoạt đông 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu thi luật các thể thơ hiện đai

    – GV giới thiệu đôi nét về Phong trào Thơ mới và những cách tân của thơ hiện đại

    – Chọn 1 ngữ liệu trong các bài thơ hiện đại ở phần đọc hiểu trong chương trình Ngữ văn 11.

    TIẾT 2:

    Hoạt động 6: Hướng dẫn HS luyện tập khắc sâu kiến thức cũng như kĩ năng vận dụng kiến thức

    Hoạt động 7: Hướng dẫn HS tổng kết kiến thức qua phần ghi nhớ SGK

    -HS đọc SGK

    -Nêu ngắn gọn lí thuyết dựa theo SGK

    -Hs quan sát đoạn thơ của Thâm Tâm, nhận xét : Thanh điệu, vần, ngắt nhịp…

    HS quan sát ngữ liệu

    “ Cậy em, em có chịu lời, …Xót tình máu mủ thay lời nước non…” (Truyện Kiều- ND)

    – Vận dụng hiểu biết từ ví dụ trong SGK, phân tích ngữ liệu do GV nêu:

    “Trong cung quế âm thầm chiếc bóng,

    Đêm năm canh trông ngóng lần lần.

    Khoảnh làm chi bấy chúa xuân!

    Chơi hoa cho rữa nhuỵ dần lại thôi…”

    HS quan sát ví dụ SGK, nhận xét các phương diện

    – HS đọc ngữ liệu, đối chiếu phần nhận xét của SGK, vận dụng vào việc nhận biết các quy tắc đó thể hiện trong các ngữ liệu khác

    1/ B B B T T B B

    2/ B T B B T T B

    3/ T T B B B T T

    4/ B B T T T B b

    5/ T B B T b B T

    6/ B T B b T t b

    7/ B T T B B T T

    8/ T B B T T B B

    – HS theo dõi, chú ý các đ. điểm của thơ hiện đại.

    – Phân tích đặc điểm thơ hiện đại qua ngữ liệu (Tiếngthu-Lưu Trọng Lư):

    “Em không nghe mùa thu.

    Dưới trăng mờ thổn thức.

    Em không nghe rạo rực .

    Hình ảnh kẻ chinh phu

    Trong lòng người cô phụ…”

    – Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung

    – Hs theo dõi hướng dẫn của Gv tiến hành lập mô hình bằng kí hiệu bài thơ của HXH

    HS theo dõi, ghi kiến thức ở phần Ghi nhớ vào vở

    I/ Khái quát về luật thơ:

    1. Khái niệm: Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp…trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định.

    Ví dụ: Luật thơ lục bát, thơ song thất lục bát…

    Phân nhóm các thể thơ Việt Nam:

    – Nhóm 1: Các thể thơ dân tộc gồm: lục bát, song thất lục bát, hát nói.

    – Nhóm 2 : Các thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú

    – Nhóm 3: Các thể thơ hiện đại: Thơ 5 tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, thơ tự do, hỗn hợp, thơ văn xuôi…

    3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:

    + Tiếng trong Tiếng Viêt:

    – Xét về ngữ âm: Mỗi tiếng là một âm tiết.

    – Xét về ngữ nghĩa: Nhìn chung tiếng là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa.

    – Xét về ngữ pháp: Tiếng thường là một từ.

    + Tiếng trong hình thành luật thơ:

    – Tiếng là căn cứ để xác định các thể thơ. (Thơ lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn…)

    – Tiếng là căn cứ đẻ xác định cách hiệp vần của bài thơ (Vần chân, vần lưng, vần ôm, gián cách…vần bằng vần trắc…)

    – Thanh của tiếng tạo nên nhạc điệu thơ, nhịp thơ ( Phối thanh, ngắt nhịp)

    II/ Một số thể thơ truyền thống:

    1. Thơ lục bát:

    – Số tiếng: Mỗi cặp lục bát có 2 dòng : Dòng lục(6 tiếng) và dòng bát(8 tiếng)

    – Hiệp vần: Vần chân và vần lưng.

    – Ngắt nhịp: Nhịp chẵn 2/2/2

    – Hài thanh: Có sự đối xứng luân phiên các thanh B-T-B ở các tiếng thứ 2, 4, 6 trong dòng thơ; đối lập âm vực trầm – bỗng ở tiếng thứ 6 và thứ 8 dòng bát

    2. Thơ song thất lục bát

    – Số tiếng: Cặp song thất ( 7 tiếng) và cặp lục bát (6,8 Tiếng) luân phiên kế tiếp trong bài

    – Hiệp vần: ( lọc- mọc, buồn- khôn)

    . Cặp song thất có vần trắc

    . Cặp lục bát có vần bằng.

    . Giữa cặp sông thất và cặp lục bát có vần liền ( non- buồn )

    – Hài thanh: Cặp song thất có thể lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, nhưng không bắt buộc. Cặp lục bát có sự đối xứng B-T chặt chẽ như ở thể lục bát

    – Ngắt nhịp: Nhịp ¾ ở câu thất và nhịp 2/2/2 ở câu lục bát.

    3. Các thể thơ ngũ ngôn Đường luật: Có 2 thể chính: Ngũ ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn bát cú

    – Số tiếng: 5 hoặc 8, có 4 hoặc 8 dòng

    – Gieo vần: Vần chân, độc vận.

    – Ngắt nhịp : Lẻ 2/3

    – Hài thanh: Có sự luân phiên B-T hoặc B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và 4

    4. Các thể thơ thất ngôn Đường luật: Có 2 thể chính:

    a/ Thất ngôn tứ tuyệt:

    Số tiếng: 7 tiếng/ 4 dòng

    -Vần: Vần chân, độc vận, vần cách

    – Nhịp 4/3

    – Hài thanh: Mô hình SGK

    b/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:

    – Số tiếng: 7 tiếng/ 8 dòng ( 4 phần: Đề, thực, luận, kết)

    – Vần: Vần chân, độc vận

    – Nhịp 4/3

    – Hài thanh: Mô hình SGK

    – Niêm luật chặt chẽ:

    + Luật: .Luật B vần B

    .Luật T vần B (Căn cú tiếng thư 2 câu phá đề)

    + Niêm (dính): Ở các dòng thơ: 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 ( Nhất tam ngũ bất luận. Nhị tứ lục phân minh)

    III/ Các thể thơ hiện đại (Thơ mới):

    2. Đặc điểm:

    – Thể thơ : Không nhất định. Thường là 5 – 8 tiếng

    – Vần: Vần B vần T (Vần chính, vần thông) . Cách hiệp theo nhiều kiểu: vần liên tiếp, vần gián cách, vần ôm.

    – Nhịp điệu : Các âm và thanh được lựa chọn tự do, ngắt nhịp tuỳ tình ý trong câu, trong bài.

    IV/ Luyên tập:

    * Bài tập 1: ( Trang 107)

    +Câu a:

    – Gieo vần: – Nguyệt- mịt ( Vần T)

    – Tay- ngày ( Vần B)

    – Mây – Tay

    – Ngắt nhịp:

    . Hai câu thất: Nhip ¾

    . Hai câu lục bát : Nhịp chẵn 2/2/2

    – Hài thanh: Tiếng thứ 3 ở cặp thất: thanh B; Cặp lục bát các tiếng 2,4,6 : B-T-B …

    + Câu b: Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt : Các yếu tố số tiếng, vần, ngắt nhịp theo đúng luật thơ.

    + Bài tập 1: ( Trang 127)

    – Bài thơ : Sóng của Xuân Quỳnh viết theo luật thơ hiện đại.

    . Số tiếng: 5 tiếng

    . Gieo vần: Vần T, vần B, gián cách

    . Hài thanh: Hài hoà theo nhịp những con sóng

    + Bài tập 2: (tr. 107)

    . Số tiếng : & tiếng

    . Ngắt nhịp : Linh hoạt

    . Hài thanh : Câu 2: Hầu hết thanh T

    Câu 4: Hầu hết thanh B

    . Gieo vần : B, liên tiếp , gián cách

    + Bài tập 3: Bài Mời trầu ( HXH)

    T B B T T B Bv

    B T B B T T Bv

    T T B B B T T

    B B B T T B Bv

    + Bài tập 4: Khổ thơ trong bài thơ Tràng Giang của Huy Cận

    . Số tiếng : 7 tiếng ( Thất ngôn)

    . Ngắt nhịp 4/3

    . Vần : Chân gieo ở câu 2, 4, hiệp vần cách

    . Hài thanh: Các tiếng 2,4 6, có thanh đối xứng luân phiên

    V/ Ghi nhớ : (SGK-tr. 107)

    Hoạt động 8: Củng cố-Dặn dò:

    + Nắm và phân tích được các ý chính trong phần Ghi nhớ(tr.107)

    + Hoàn thành bài luyện tập còn lại.

    PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Lẽ Ghét Thương (Trích Truyện Lục Vân Tiên) – Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Phân Tích Đoạn Trích “Kiều Ở Lầu Ngưng Bích” Của Nguyễn Du.
  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Bài 8 – Tiết 1. Tự Nhiên, Dân Cư Và Xã Hội Liên Bang Nga (Địa Lý 11) – Ôn Thi Địa Lý – Otdl Channel
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 24 Đọc Thêm: Chạy Giặc, Hương Sơn Phong Cảnh Ca (Nguyễn Đình Chiểu), (Chu Mạnh Trinh)
  • Soạn Bài Luật Thơ Tiếp Theo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 13: Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần Của Cư Dân Văn Lang
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 13: Đời Sống Vật Chất Và Đời Sống Tinh Thần Cư Dân Văn Lang
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 17 Sgk Lịch Sử 6
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
  • 1. So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền thống ở bài Mặt trăng (khuyết danh) dẫn ở mục II.3 (trang 103 – l04) với đoạn thơ năm tiếng sau đây :

    Ôi con sông ngày xưa

    Và ngày sau vẫn thế

    Nỗi khát lọng tình yêu

    Đi hồi trong ngực trẻ

    Trước muôn trùng sông bể

    Em nghĩ về anh, em

    Em nghĩ về biển lớn

    Từ nơi nào sóng lên ?

    (Xuân Quỳnh, Sóng)

    2. Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp ở khổ thơ sau để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống.

    Đưa người, ta không đưa qua sông,

    Sao có tiếng sóng ở trong lòng ?

    Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,

    Sau đầy hoàng hôn trong mắt trong ?

    (Thâm Tâm, Tống biệt hành)

    3. Dùng các kí hiệu B (bằng), T (trắc), Bv (bằng, vần), (niêm), Đ (đối), / (gạch nhịp) đề ghi lại mô hình âm luật trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt sau :

    MỜI TRẦU

    Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi

    Này của Xuân Hương mới quệt rồi.

    Có phải duyên nhau thì thắm lại,

    Đừng xanh như lá, bạc như vôi.

    (Hồ Xuân Hương)

    4. Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của khổ thơ sau đây để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới :

    Sóng gợn tràng giang buôn điệp điệp,

    Can thuyền xuôi mái nước song song,

    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngã;

    Củi một cành khô lạc mấy dòng.

    (Huy Cận, Tràng giang)

    Câu 1 trang 127 – SGK Ngữ văn 10 tập 2 : So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền thống ở bài Mặt trăng (khuyết danh) dẫn ở mục II.3 (trang 103 – l04) với đoạn thơ năm tiếng sau đây :

    Ôi con sông ngày xưa

    Và ngày sau vẫn thế

    Nỗi khát lọng tình yêu

    Đi hồi trong ngực trẻ

    Trước muôn trùng sông bể

    Em nghĩ về anh, em

    Em nghĩ về biển lớn

    Từ nơi nào sóng lên ?

    (Xuân Quỳnh, Sóng)

    Trả lời : a) Giống nhau :

    – Số tiếng : 5 tiếng

    – Vần : vần chân, vần liền, vần lưng, vẫn cách, …

    – Phép đối giữa các thanh B -T

    b) Khác nhau ;

    Gieo vần

    Độc vần, có tính chất bắt buộc (bên, đen, lên, hèn)

    Gieo vần linh hoạt, theo từng khổ thơ 4 dòng, có vần cách (thế, trẻ), vần chân (bể, trẻ, lớn, lên)

    Ngắt nhịp

    Ngắt nhịp chẵn, lẻ linh hoạt: 3/2; 2/3; 1/2/2

    Nhịp tự do: 2/3

    Hài thanh

    Tuân thủ niêm, luật, luân phiên luật: B-T, niêm B-N; T-T ở tiếng 2,4

    Hài thanh tương đối tự do

    Số câu

    Hạn định, theo thể loại: tứ tuyệt, bát cú,…

    Số câu không hạn định

    Câu 2 trang 127 – SGK Ngữ văn 10 tập 2 : Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp ở khổ thơ sau để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống.

    Đưa người, ta không đưa qua sông,

    Sao có tiếng sóng ở trong lòng ?

    Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,

    Sau đầy hoàng hôn trong mắt trong ?

    (Thâm Tâm, Tống biệt hành)

    Trả lời :

    Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống :

    a) Gieo vần :

    – Vần chân cuối các dòng 1,2,4 giống thơ truyền thống: sông, lòng, trong

    b) Ngắt nhịp : Linh hoạt hơn

    – Câu 1 và 2 lại ngắt nhịp 2/5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn người bạn lên đường.

    – Câu 3 và 4 theo cách ngắt nhịp 4/3 của thất ngôn truyền thống

    c) Hài thanh: cả luật và niêm đều linh hoạt, không gò bó :

    – Dòng 1 và 4 : B-B-B/ B-B-T

    – Dòng 2 và 3 : T-T-B/ B-T-B

    Câu 3 trang 127 – SGK Ngữ văn 10 tập 2 : Dùng các kí hiệu B (bằng), T (trắc), Bv (bằng, vần), (niêm), Đ (đối), / (gạch nhịp) đề ghi lại mô hình âm luật trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt sau :

    MỜI TRẦU

    Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi

    Này của Xuân Hương mới quệt rồi.

    Có phải duyên nhau thì thắm lại,

    Đừng xanh như lá, bạc như vôi.

    (Hồ Xuân Hương)

    Trả lời :

    Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu :

    – Quả cau nho nhỏ/ miếng trầu hôi

    Các tiếng 2,4,6,7 :

    B- T- B – Bv

    – Này của Xuân Hương / mới quệt rồi

    Các tiếng 2,4,6,7 :

    T- B- T – Bv

    – Có phải duyên nhau / thì thắm lại

    Các tiếng 2,4,6,7 :

    T-B-T-T

    – Đừng xanh như lá / bạc như vôi

    Các tiếng 2,4,6,7 :

    B-T-B-Bv

    Câu 4 trang 127 – SGK Ngữ văn 10 tập 2 : Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của khổ thơ sau đây để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới :

    Sóng gợn tràng giang buôn điệp điệp,

    Can thuyền xuôi mái nước song song,

    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngã;

    Củi một cành khô lạc mấy dòng.

    (Huy Cận, Tràng giang)

    Trả lời :

    Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới trong đoạn mở đầu Tràng giang (Huy Cận) :

    – Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt.

    + Gieo vần : vần chân, gieo vần cách (song, dòng) và là vần bằng (B)

    + Ngắt nhịp : 4-3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú)

    + Hài thanh : theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú : tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T-B-B-T; tiếng 4 : giang, mái, lại, khô : B-T-T-B; tiếng 6 : điệp, song, trăm, mấy : T-B-B-T

    – Tuy nhiên, cái khác là ở chỗ không áp dụng phép đối một cách nghiêm ngặt như thơ Đường luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 9 Bài Làng Vnen
  • Soạn Bài Lặng Lẽ Sa Pa Văn 9 Trang 180 (Ngắn Gọn Nhất): Trong Câu Chuyện Là Bức Chân Dung Của Ai?
  • Bài 9. Lục Vân Tiên Gặp Nạn
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lượm (Tố Hữu)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100