Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Chí Khí Anh Hùng
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Cô Bé Bán Diêm Của An
  • Kể Lại Câu Chuyện Cô Bé Bán Diêm Ngắn Gọn Nhất
  • Tả Hình Ảnh Chú Bé Lượm Trong Bài Thơ Lượm Hay Nhất
  • Dàn Ý Và Bài Văn Kể Lại Câu Chuyện Cổ Tích Cậu Bé Thông Minh
  • SOẠN BÀI CHÍ KHÍ ANH HÙNG LỚP 10

    Câu 1 trang 114 SGK ngữ văn 10 tập 2:

    Hàm nghĩa các cụm từ:

    • Lòng bốn phương: chỉ chí nguyện lập nên công danh sự nghiệp
    • Mặt phi thường: chỉ tính chất khác người, xuất chúng

    Nguyễn Du dùng hai cụm từ trên để thể hiện tầm vóc phi thường của người anh hùng Từ Hải

    Những từ ngữ thể hiện sự trân trọng và kính phục của Nguyễn Du: trượng phu, long bốn phương, mặt phi thường, thoắt..

    Câu 2 trang 114 SGK ngữ văn 10 tập 2:

    Từ Hải bộc lộ lí tưởng của mình qua lời nói với Thúy Kiều:

    “Từ rằng: tâm phúc tương tri

    …….

    Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”

    Qua ngôn ngữ của Từ Hải, có thể thấy người anh hùng đã không quyến luyến, bịn rịn với tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả. Thái độ và hành động của Từ Hải mạnh mẽ quyết đoán, không chút do dự khi phải lựa chọn giữa hạnh phúc riêng tư và lí tưởng. Từ Hải tự tin vào sự rạng rỡ của tương lai ” Bao giờ mười vạn tinh chúng tôi gia”. Và khẳng định dự thành công là tất yếu: “Chầy chăng là một năm sau vội gì”. Lời hẹn ước của Từ Hải ngắn gọn, dứt khoát và chắc nịch đúng với khí phách của vị tướng quân uy vũ.

    Câu 3 trang 114 SGK ngữ văn 10 tập 2:

    Cách tả người anh hùng của Nguyễn Du có hai đặc điểm cần lưu ý, đó là hình tượng nhân vật vừa có tính ước lệ vừa mang tầm vóc của con người vũ trụ. Kiểu mẫu người anh hùng vốn là nhân vật truyền thống của văn học trung đại. Nó có khuôn mẫu miêu tả này thì hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ vốn gắn bó chặt chẽ với nhau khi các nhà văn chấp bút thể hiện hình ảnh nhân vật anh hùng. Ở nhân vật Từ Hải cũng vậy. Ccasc cụm từ “lòng bốn phương” vốn đã mang nội hàm diễn tả lí tưởng con người vũ trụ. Hoặc cụm từ “trông như trờ bể mênh mang” vừa có tính ước lệ lại vừa tạo nên ấn tượng về tầm vóc phi phàm của Từ Hải. Cũng như thế, có thể phân tích các hình tượng khác bốn bể, chim bằng, gió mây.

    Vẫn theo cách thể hiện này thì người anh hùng còn có một nét đặc trưng nữa là suy nghĩ và hành động ngắn gọn, dứt khoát. Họ chủ yếu được quan sát và miêu tả nhiều hơn ở khía cạnh lí trí, phần tình cảm có vẻ giản đơn và ít nhiều nhòa nhạt hơn.

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kể Lại Việc Em Được Chứng Kiến Cảnh Lão Hạc Kể Chuyện Bán Chó Với Ông Giáo Trong Truyện Ngắn ” Lão Hạc” Của Nam Cao
  • Đóng Vai Người Hàng Xóm Chứng Kiến Kể Lại Cảnh Lão Hạc Sang Nhà Ông Giáo Kể Việc Bán Chó
  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • 2 Bài Phân Tích Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Của Nguyễn Đình Chiểu Hay Nhất
  • Top 3 Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài: Chí Khí Anh Hùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 30. Truyện Kiều (Tiếp Theo
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Văn 8 Bài Cô Bé Bán Diêm Vnen
  • Soạn Bài: Em Bé Thông Minh
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Hay, Chi Tiết Nhất
  • Soạn bài: Chí khí anh hùng – Truyện Kiều trang 112 SGK Ngữ văn 10

    Anh (chị) hãy cho biết hàm nghĩa các cụm từ “lòng bốn phương” và “mặt phi thường”. Tìm những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải.

    KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Vị trí của đoạn trích

    Kiều bị lừa và rơi vào lầu xanh lần thứ hai, cuộc đời nàng hầu như bế tắc hoàn toàn thì đột nhiên Từ Hải xuất hiện đưa Kiều thoát khỏi cảnh ô nhục. Hai người rất tâm đầu ý hợp, sống hạnh phúc. Nhưng Từ Hải không bằng lòng với cuộc sống êm đềm bên cạnh nàng Kiều tài sắc, chàng muốn có sự nghiệp lớn nên sau nửa năm “Hương lửa đang nồng” đã từ biệt Kiều ra đi. Đoạn trích này cho thấy chí khí của Từ Hải.

    2. Bố cục: Đoạn trích gồm 18 câu được chia làm ba phần:

    – 4 câu đầu: Cuộc chia tay sau nửa năm chung sống.

    – 12 câu tiếp: Cuộc đối thoại giữa Kiều và Từ Hải – thể hiện tính cách anh hùng của Từ Hải.

    – Hai câu cuối: Hình ảnh ra đi của người anh hùng.

    3. Chủ đề

    Đoạn trích là ước mơ công lí của Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng Từ Hải với dáng dấp tráng chí của một bậc đại trượng phu anh hùng cái thế, một tráng sĩ anh hùng tung hoành trong thiên hạ, vừa có chí khí phi thường vừa có tâm hồn khoáng đạt. Đồng thời đoạn trích còn thể hiện ngòi bút đầy sáng tạo của Nguyễn Du khi xây dựng hình tượng nhân vật Từ Hải với bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau.

    4. Nội dung chính

    Chí khí anh hùng là đoạn trích nói về Từ Hải – một “anh hùng cái thế”, nhân vật thể hiện giấc mơ công lí của Nguyễn Du. Đoạn trích khắc hoạ hình ảnh Từ Hải với tính cách anh hùng, chí khí phi thường, khát vọng tự do mãnh liệt.

    Từ ngoại hình lời nói, đến hành động, tính cách và ngay cả cách tỏ tình của Từ Hải đều toát lên phẩm chất người anh hùng lí tưởng. Tâm thế Từ Hải luôn thuộc về “bốn phương”, chàng là người của ‘Trời bể mênh mông’ và sẵn sàng vào tư thế “thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng dong”.

    Mọi việc đến nhanh, dồn dập và dứt khoát. Khẩu khí, lời nói của Từ Hải khi từ biệt Kiều thể hiện rõ là của một bậc trượng phu chí lớn, đàng hoàng, đĩnh đạc, có hào khí.

    Đoạn trích so với Kim Vân Kiều truyện là hoàn toàn sáng tạo, ngôn ngữ điêu luyện, hình ảnh gợi tả, gợi cảm lớn, giọng điệu đầy hào sảng… tất cả bộc lộ khuynh hướng lí tưởng hoá trong việc xây dựng nhân vật Từ Hải.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết hàm nghĩa các cụm từ “lòng bốn phương” và “mặt phi thường”. Tìm những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải.

    a. “Lòng bốn phương” là cụm từ có sức gợi tả và gợi cảm lớn. Từ Hải nghe tiếng gọi của bốn phương dậy lên trong lòng trượng phu chí lớn. Bốn phương ở đây có ý nghĩa chỉ thiên hạ, thế giới “Lòng bốn phương” đồng nghĩa với “Chí tang bồng”, “Chí làm trai”… Hai câu ba và bốn mở ra không gian “bốn phương” rộng lớn: ‘Trời bể mênh mang”, “Lên đường thẳng dong” không gian có sức biểu đạt “chí khí anh hùng”. So với hiện thực xã hội phong kiến, Từ Hải là một con người “quá kích cỡ”, vì thế hình ảnh Từ Hải phải được đặt trong không gian vũ trụ, trời đất.

    b. phi thường là cụm từ chỉ phẩm chất xuất chúng, hơn người. Điều đó

    không chỉ đơn giản thể hiện một cách cụ thể ở dung mạo bên ngoài (Râu hùm hàm én, mày ngài / Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao) mà quan trọng hơn là toàn bộ phẩm chất, tính cách cũng như cuộc đời, sự nghiệp của con người xuất chúng (trong trường hợp này “mặt phi thường” đồng nghĩa với “người phi thường”, “đời phi thường”, “sự nghiệp phi thường”…).

    c. Hai cụm từ: “lòng bốn phương” và “mặt phi thường” và có ý nghĩa chí khái niệm đồng thời cũng chính là hình tượng văn học. Chúng có quan hệ tương hỗ để làm nổi bật quan niệm về người anh hùnc của Nguyễn Du: những người anh hùng là những người xuất chúng, phi thường, phi phàm, mang tầm vóc vũ trụ chứ không phải người thường. Điều đó thể hiện rõ qua việc sử dụng các yếu tố của thi pháp tả người anh hùng là gắn với các hình tượng thiên nhiên, không gian vũ trụ.

    d. Trong đoạn trích, Nguyễn Du sử dụng rất nhiều từ ngữ biểu thị thái độ trân trọng, kính phục Từ Hải:

    – Từ ngữ có sắc thái tôn xưng như: “trượng phu”, “lòng bốn phương”, “mặt phi thường”…

    – Từ ngữ chỉ hình ảnh kì vĩ, lớn lao: “mười vạn rinh binh”, “bóng tinh rợp đường”, “gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”…

    – Từ ngữ diễn tả hành động dứt khoát: “thoắt đã động”, “/ểrt đường thẳng dong”, “quyết lời dứt áo ra đi”…

    Miêu tả Từ Hải với thái độ ngưởng mộ, trân trọng và ngợi ca, Nguyễn Du đã dồn tất cả vẻ đẹp của người anh hùng lí tưởng, giấc mơ của nhân dân vào trong hình tượng này.

    Câu 2.Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lòi nói với Thúy Kiều như thế nào?

    Lí tưởng anh hùng của Từ Hải được Nguyễn Du khai thác tinh tế qua cảnh tiễn biệt với Thuý Kiểu, đặc biệt qua những lời nói với nàng.

    a. Khác với cảnh tiễn biệt giữa Kiều với Kim Trọng và Kiều với Thúc Sinh, đây là cảnh tiễn biệt của Kiều với một trượng phu chí lớn. Chí khí, lòng quyết tâm của Từ Hải là không gì lay chuyển. Quan niệm về người anh hùng theo Từ Hải là phải lạo dựng sự nghiệp lớn để thực hiện giấc mơ công lí. Vì thế sau hơn nửa năm gắn bó, khát vọng ấy đã thôi thúc trái tim chàng, chàng ý thức được đã đến lúc phải lên đường. Vì vậy việc ra đi của Từ Hải là công việc tất yếu, quan trọng hàng đầu.

    Miêu tả một cách ước lệ, để Từ Hải lên ngựa và “lên đường thẳng dong'” rồi Nguyễn Du mới nói đến lời tiễn biệt của Kiều chính là vì muốn tôn vinh Từ Hải như một nhân vật anh hùng nổi bật.

    b. Trong lời nói với Kiều, Từ Hải đã bộc lộ lí tưởng, tính cách anh hùng như thế nào?

    – Coi Kiều khác hẳn với những người vợ “nữ nhi thường tình” mà là ‘Tâm phúc tương tri” của mình (người hiểu biết lòng dạ mình một cách sâu sắc)

    – Khẩu khí lời nói của Từ Hải rõ là của bậc trượng phu chí lớn, đàng hoàng, đĩnh đạc, có hào khí. Khẩu khí ấy một phần được tạo nên bởi các hình ảnh phi thường, hào hùng: “mười vạn tinh binh”, “tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường”, “bốn bể không nhà”.

    Lời của Từ Hải nói với Kiều không chỉ là lời của người yêu với người yêu, của người chồng với người vợ mà hơn hết đó là lời của một trang anh hùng với người “tóm phúc tương tri”. Qua lời Từ ta thấy hiên lên tính cách, phẩm chất, chí khí và khát vọng của một tranh anh hùng hảo hán.

    Câu 3: Nêu nhận xét về đặc điểm của cách miêu tả (hiện thực hay lí tưởng hoá) người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích. Đây có phải là cách tả phổ biến của ván học trung đại không?

    Từ Hải là nhân vật lí tưởng. Nguyễn Du đã dựng chân dung Từ Hải với cảm hứng ngợi ca bởi Từ chính là giấc mơ công lí của tác giả. Vì vậy miêu tả theo bút pháp hiện thực sẽ không làm nổi bật được điều đó mà phải miêu tả theo bút pháp ước lệ, lí tưởng hoá.

    a. Nhà thơ đã khắc hoạ những hình ảnh phóng túng, oai hùng, con người “thanh gươm yên ngựa”, “tưởng như che cả trời đất” (Hoài Thanh). Đoạn thơ khép lại bằng cách mở ra hình ảnh cánh chim bằng lướt gió tung mây “G/ớ mây bằng đã đến kì dặm khơi”

    b. Nhà thơ sử dụng hộ thống từ ngữ chỉ bậc “trượng phu”: thoắt, quyết, dứt (áo), lòng bốn phương, thẳng dong, dậy đất, rợp đường, tinh binh, phi thường, bốn bể, dặm khơi…

    c. Ngôn ngữ đối thoại cùng với những biện pháp miêu tả có tính nhân xưng, ước lệ cũng góp phần làm cho khuynh hướng lí tưởng hoá trong ngòi bút Nguyễn Du thêm phần nổi bật. Hình ảnh Từ Hải được hiện lên với vẻ đẹp của sự phi thường.

    Anh hùng, tráng sĩ là mẫu nhân vật lí tưởng truyền thống của văn học trung đại. Hình tượng Từ Hải của Nguyễn Du vừa nằm trong hệ thống thi pháp tả người anh hùng của văn học trung đại đồng thời có những nét riêng biệt, độc đáo, đặc biệt là Nguyễn Du đã khéo léo lồng những phẩm chất rất anh hùng ở Từ Hải vào trong những phẩm chất rất nhiều khiến cho nhân vật anh hùng nhưng không cách biệt với đời thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Chí Khí Anh Hùng Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Chí Khí Anh Hùng
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn Trích Chí Khí Anh Hùng Lớp 10 Hay Nhất
  • Phân Tích Đoạn Trích “chí Khí Anh Hùng” Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Cảm Nhận Về Đoạn Chí Khí Anh Hùng Của Nguyễn Du Hay Nhất.
  • Bài tập làm văn soạn bài chí khí anh hùng lớp 9 bao gồm các bài soạn ngắn gọn. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh làm tốt bài văn soạn bài chí khí anh hùng.

    Soạn bài chí khí anh hùng

    Câu 1 – Soạn bài chí khí anh hùng

    – Hàm nghĩa các cụm từ:

    • Lòng bốn phương: chỉ chí nguyện lập nên công danh sự nghiệp.
    • Mặt phi thường: chỉ tính chất khác người, xuất chúng.

    – Nguyễn Du dùng hai cụm từ trên để thể hiện tầm vóc phi thường của người anh hùng Từ Hải.

    – Những từ ngữ thể hiện sự trân trọng và kính phục của Nguyễn Du: trượng phu, lòng bốn phương, mặt phi thường (các từ này để tôn xưng hình nhân vật), thoắt (thể hiện sự dứt khoát, mau lẹ, kiên quyết trong con người Từ Hải), …

    Câu 2 – Soạn bài chí khí anh hùng

    Từ Hải bộc lô lí tưởng của mình qua lời nói với Thúy Kiều:

    “Từ rằng: tâm phúc tương tri

    Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.”

    Qua ngôn ngữ của Từ Hải, có thể nhận thấy, người anh hùng đã không vì quyến luyến, bịn rịn với tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả. Thái độ và hành động của Từ Hải mạnh mẽ quyết đoán, không chút do dự khi phải lựa chọn giữa hạnh phúc riêng tư và lí tưởng. Từ Hải tự tin vào sự rạng rỡ của tương lai:

    “Bao giờ mười vạn tinh binh

    Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”

    Và khẳng định sự thành công là tất yếu: “Chầy chăng là một năm sau vội gì”. Lời hẹn ước của Từ Hải ngắn gọn, dứt khoát và chắc nịch đúng với cái khí phách của vị tướng quân uy vũ.

    Câu 3 – Soạn bài chí khí anh hùng

    Cách tả người anh hùng của Nguyễn Du có hai đặc điểm cần phải lưu ý, đó là hình tượng nhân vật vừa có tính ước lệ vừa mang tầm vóc của con người vũ trụ. Kiểu mẫu người anh hùng vốn đã là nhân vật truyền thống của văn học trung đại.

    Nó có một khuôn mẫu riêng đã được các nhà văn tổng kết trong quá trình sáng tạo. Theo những khuôn mẫu miêu tả này thì hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ vốn gắn bó chặt chẽ với nhau khi các nhà văn chấp bút thể hiện hình ảnh những nhân vật anh hùng. Ở nhân vật Từ Hải cũng vậy.

    Các cụm từ như “lòng bốn phương” vốn đã mang nội hàm diễn tả lí tưởng con người vũ trụ. Hoặc cụm từ “trông vời trời bể mênh mang” vừa có tính ước lệ (không tả cái nhìn cụ thể) lại vừa tạo nên ấn tượng về tầm vóc phi phàm của Từ Hải. Cũng như thế, có thể phân tích các hình tượng khác như: bốn bể, chim bằng, gió mây.

    Vẫn theo cách thể hiện này thì người anh hùng còn có một nét đặc trưng nữa là suy nghĩ và hành động ngắn gọn, dứt khoát. Họ chủ yếu được quan sát và miêu tả nhiều hơn ở khía cạnh lí trí, phần tình cảm có vẻ giản đơn và ít nhiều nhòa nhạt hơn.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng Đời Sống
  • Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa Lớp 7 Ngắn Nhất, Trang 115 116 117 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa Đầy Đủ Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Chí Khí Anh Hùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Nỗi Thương Mình (Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 77 Sgk Văn 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình
  • I. Tìm hiểu chung

    * Vị trí đoạn trích: Đoạn trích Chí khí anh hùng được trích từ câu 2213 đến câu 2230 nói về việc Từ Hải dứt áo ra đi dựng sự nghiệp anh hùng.

    * Bố cục: Đoạn trích có thể được chia làm 3 phần:

    • Phần 1: 4 câu đầu: Khát vọng lên đường của Từ Hải và cuộc chia tay sau nửa năm chung sống.
    • Phần 2: 12 câu tiếp: Cuộc đối thoại giữa Từ Hải với Kiều – thể hiện tính cách anh hùng của Từ Hải
    • Phần 3: 2 câu còn lại: Hành động dứt khoát ra đi của người anh hùng Từ Hải.

    II. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    * Hàm nghĩa của các cụm từ:

    • Lòng bốn phương: chí nguyện lập nên công danh sự nghiệp
    • Mặt phi thường: chỉ tính chất khác người, xuất chúng.

    * Những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với người anh hùng Từ Hải: trượng phu, lòng bốn phương, mặt phi thường, thoắt, trông vời, trời bể mênh mang, thanh gươm yên ngựa,…

    Câu 2:

    Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiều:

    Câu 3:

    Đặc điểm của cách miêu tả người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích: khuynh hướng lí tưởng hóa nhân vật bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ. Trong đó, bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ được gắn bó chặt chẽ với nhau.

    Kiểu mẫu người anh hùng vốn là nhân vật truyền thống trong văn học trung đại với nét đặc trưng là chí khí “bốn phương”, suy nghĩ và hành động ngắn gọn, dứt khoát, chủ yếu được miêu tả nhiều hơn ở khía cạnh lí trí, phần tình cảm có vẻ giản đơn và phần mờ nhạt hơn.

    3.5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền
  • Soạn Bài Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Home & Garden Holiday & Seasonal Décor Wreaths, Garlands & Plants New Holiday Time 15Ft Red Garland Flame Retardant
  • Ngữ Văn 12: Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều
  • Soạn Chí Khí Anh Hùng Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài: Chí Khí Anh Hùng
  • Tuần 30. Truyện Kiều (Tiếp Theo
  • Soạn văn lớp 10 bài Chí khí anh hùng ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ văn 10 tập 2) Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiều như thế nào? Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Nêu nhận xét về đặc điểm của cách miêu tả (hiện thực hay lí tưởng hoá) người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích. Đây có phải là cách miêu tả phổ biến của văn học trung đại không?

    Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Anh (chị) hãy cho biết hàm nghĩa các cụm từ “lòng bốn phương” và “mặt phi thường”. Tìm những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải.

    Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiều như thế nào?

    Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Nêu nhận xét về đặc điểm của cách miêu tả (hiện thực hay lí tưởng hoá) người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích. Đây có phải là cách miêu tả phổ biến của văn học trung đại không?

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Chí khí anh hùng

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Chí khí anh hùng trang 114

    + Lòng bốn phương: nghĩa là nói về ý chí muốn vùng vẫy khắp thiên hạ

    + Phi thường: hơn người, xuất chúng

    → Biểu thị phẩm chất, tài năng của Từ Hải

    – Tác giả sử dụng nhiều từ ngữ biểu thị thái độ trân trọng, kính phục Từ Hải:

    + Từ ngữ có sắc thái tôn xưng

    + Từ ngữ chỉ hình ảnh kì vĩ, lớn lao

    + Từ ngữ diễn tả hành động dứt khoát

    → Miêu tả Từ Hải với thái độ ngưỡng mộ, trân trọng, ngợi ca người anh hùng lí tưởng, giấc mơ của nhân dân vào hình tượng này.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Chí khí anh hùng trang 114

    – Ngôn ngữ của Từ Hải với Thúy Kiều, nhận thấy, người anh hùng không hề quyến luyến, bịn rịn vì tình yêu mà quên lí tưởng cao cả.

    Từ rằng: “Tâm phúc tương tri

    Sao chưa dứt khỏi nữ nhi thường tình.”

    – Thái độ và hành động của Từ Hải mạnh mẽ, quyết đoán, không chút do dự khi bị phải lựa chọn hạnh phúc riêng tư và lí tưởng.

    Bao giờ mười vạn tinh binh

    … rước nàng nghi gia”

    – Lời hẹn ước Từ Hải ngắn gọn, dứt khoát, chân thành đúng với khí phách anh hùng

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Chí khí anh hùng trang 114

    – Khắc họa hình ảnh người anh hùng oai hùng thông qua hình ảnh ước lệ tượng trưng, thủ pháp lý tưởng hóa nhân vật

    + Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong

    + Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.

    – Mở ra hình ảnh cánh chim bằng mạnh mẽ, tự do trên bầu trời.

    – Nhà thơ sử dụng từ ngữ chỉ bậc trượng phu: thoát, quyết, dứt, lòng bốn phương, tinh binh, phi thường, bốn bể, dặm khơi

    – Ngôn ngữ đối thoại kết hợp với biện pháp miêu tả, có tính nhân xưng, ước lệ góp phần làm khuynh hướng lí tưởng hóa trong ngòi bút Nguyễn Du thêm nổi bật. Từ Hải hiện lên vẻ phi thường

    – Anh hùng, tráng sĩ mẫu nhân vật lí tưởng truyền thống của văn học trung đại

    – Nguyễn Du tả Từ Hải với những nét riêng biệt, lý tưởng phẩm chất anh hùng, khiến nhân vật không cách biệt với đời thường.

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Chí khí anh hùng ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Chí khí anh hùng siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích ” Truyện Kiều”
  • Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Siêu Ngắn Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Cô Bé Bán Diêm Vnen
  • Soạn Bài: Em Bé Thông Minh
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Hay, Chi Tiết Nhất
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 11: Cụm Danh Từ
  • Soạn Bài Danh Từ Trang 86 Sgk Văn 6
  • Nguyễn Du ( 1765 – 1820 ) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

    2. Xem mục Thể loại trong bài Truyện Kiều.

    3. Với nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đặc sắc, đoạn trích ngợi ca chí khí anh hùng của nhân vật Từ Hải và khẳng định lại một lần nữa tình cảm của Thuý Kiều và Từ Hải là tình tri kỉ, tri âm chứ không chỉ đơn thuần là tình nghĩa vợ chồng.

    Kiều bị lừa vào lầu xanh lần thứ hai, tâm trạng nàng vô cùng đau khổ và tuyệt vọng. May sao Từ Hải đột ngột xuất hiện, đã coi Kiều như một tri kỉ và cứu nàng ra khỏi lầu xanh. Hai người đều thuộc hạng người bị xã hội đương thời coi thường (một gái giang hồ và một là giặc) đã đến với nhau tâm đầu ý hợp trong một tình cảm gắn bó của đôi tri kỉ. Từ Hải đánh giá cao sự thông minh, khéo léo và nhạy cảm của Kiều. Kiều nhận ra Từ là đường anh hùng hiếm có trong thiên hạ, là người duy nhất có thể giải oan cho nàng. Nhưng dù yêu quý, trân trọng Từ Hải, Kiều cũng không thể giữ chân bậc anh hùng cái thế. Đã đến lúc Kiều để Từ Hải ra đi lập sự nghiệp anh hùng.

    2. Chứng minh rằng đoạn trích Chí khí anh hùng thể hiện nổi bật khuynh hướng lí tưởng hoá khi xây dựng nhân vật anh hùng Từ Hải.

    Nhân vật Từ Hải được Nguyễn Du tái tạo theo khuynh hướng lí tưởng hoá. Mọi ngôn từ, hình ảnh và cách miêu tả, Nguyễn Du đều sử dụng rất phù hợp với khuynh hướng này.

    3. Từ các đoạn trích Trao duyên, Nỗi thương mình, Chí khí anh hùng , hãy phát biểu nhận xét khái quát những đặc điểm trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nguyễn Du.

    Nếu là người không có chí khí, không có bản lĩnh thì trong lúc hạnh phúc vợ chồng đang nồng ấm, người ta dễ quên những việc khác. Nhưng Từ Hải thì khác, ngay khi đang hạnh phúc, chàng “thoắt” nhớ đến mục đích, chí hướng của đời mình. Tất nhiên chí khí đó phù hợp bản chất của Từ, thêm nữa, Từ nghĩ thực hiện được chí lớn thì xứng đáng với niềm tin yêu và trân trọng mà Thuý Kiều dành cho mình.

    Kiều biết Từ Hải ra đi trong tình cảnh “bốn bể không nhà” nhưng vẫn nguyện đi theo. Chữ “tòng” không chỉ giản đơn như trong sách vở của Nho giáo rằng phận nữ nhi phải “xuất giá tòng phu” mà còn bao hàm ý thức sẻ chia nhiệm vụ, đồng lòng tiếp sức cho Từ khi Từ gặp khó khăn trong cuộc sống. Từ Hải nói rằng sao Kiều ch­ưa thoát khỏi thói nữ nhi thường tình không có ý chê Kiều nặng nề mà chỉ là mong mỏi Kiều cứng rắn hơn để làm vợ một người anh hùng. Từ nói ngày về sẽ có mười vạn tinh binh, Kiều tin tưởng Từ Hải. Điều đó càng chứng tỏ hai người quả là tâm đầu ý hợp, tri kỉ, tri âm.

    Nghệ thuật miêu tả tâm lí là một trong những phương diện nghệ thuật đặc sắc bậc nhất của Truyện Kiều. Chính những thành công về nghệ thuật miêu tả tâm lí đã chứng tỏ sự sáng tạo độc đáo, tấm lòng thấu hiểu con người của Nguyễn Du. Có thể nhận định:

    Từ Hải xuất hiện trong tác phẩm, tr­ước hết là một anh hùng cái thế, đầu đội trời chân đạp đất. Khi cứu Kiều ra khỏi lầu xanh, là vì việc nghĩa, là vì trọng Kiều như một tri kỉ. Nhưng khi kết duyên cùng Kiều, Từ thực sự là một người đa tình. Song dẫu đa tình, Từ không quên mình là một tráng sĩ, một người có chí khí mạnh mẽ. Trong xã hội phong kiến, đã làm thân nam nhi phải có chí vẫy vùng giữa đất trời cao rộng. Từ Hải quả là một bậc anh hùng có chí lớn và có nghị lực để đạt được mục đích cao đẹp của bản thân. Chính vì thế, trong khi đang sống với Kiều những ngày tháng thực sự êm đềm, hạnh phúc nhưng Từ không quên chí hướng của bản thân. Đư­ơng nồng nàn hạnh phúc, chợt “động lòng bốn phương”, thế là toàn bộ tâm trí hướng về “trời bể mênh mang”, với “thanh g­ươm yên ngựa lên đường thẳng rong”.

    Không gian trong hai câu 3, 4 (trời bể mênh mang, con đường thẳng) đã thể hiện rõ chí khí anh hùng của Từ Hải.

    Tác giả dựng lên hình ảnh Từ Hải “thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong” rồi mới để cho Từ Hải và Thuý Kiều nói lời tiễn biệt. Liệu có gì phi lôgíc không? Không, vì hai chữ “thẳng rong” có người giải thích là “vội lời”, chứ lên đường đi thẳng rồi mới nói thì vô lí. Vậy có thể hình dung, Từ Hải trên yên ngựa rồi nói những lời chia biệt với Thuý Kiều. Và, có thể khẳng định cuộc chia biệt này khác hẳn hai lần tr­ước khi Kiều từ biệt Kim Trọng và Thúc Sinh. Kiều tiễn biệt Kim Trọng là tiễn biệt người yêu về quê hộ tang chú, có sự nhớ nhung của một người đang yêu mối tình đầu say đắm mà phải xa cách. Khi chia tay Thúc Sinh là để chàng về quê xin phép Hoạn thư cho Kiều được làm vợ lẽ, hi vọng gặp lại rất mong manh vì cả hai đều biết Hoạn Th­ư chẳng phải tay vừa, do đó gặp lại được như hiện tại là rất khó khăn. Chia tay Từ Hải là chia tay người anh hùng để chàng thoả chí vẫy vùng bốn biển. Do vậy, tính chất ba cuộc chia biệt là khác hẳn nhau.

    Khi chia tay, thấy Kiều nói:

    Từ Hải đã đáp lại rằng:

    Trong lời đáp ấy bao hàm lời dặn dò và niềm tin mà Từ Hải gửi gắm nơi Thuý Kiều. Chàng vừa mong Kiều hiểu mình, đã là tri kỉ thì chia sẻ mọi điều trong cuộc sống, vừa động viên, tin tưởng Kiều sẽ vượt qua sự bịn rịn của một nữ nhi thường tình để làm vợ một người anh hùng. Chàng muốn lập công, có được sự nghiệp vẻ vang rồi đón Kiều về nhà chồng trong vinh dự, vẻ vang:

    Quả là lời chia biệt của một người anh hùng có chí lớn, không bịn rịn một cách yếu đuối như khi Kiều chia tay Thúc Sinh. Sự nghiệp anh hùng đối với Từ Hải là ý nghĩa của sự sống. Thêm nữa, chàng nghĩ có làm được như vậy mới xứng đáng với sự gửi gắm niềm tin, với sự trông cậy của người đẹp.

    Từ ý nghĩ, đến dáng vẻ, hành động và lời nói của Từ Hải trong lúc chia biệt đều thể hiện Từ là người rất tự tin trong cuộc sống. Chàng tin rằng chỉ trong khoảng một năm chàng sẽ lập công trở về với cả một cơ đồ lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 30. Truyện Kiều (Tiếp Theo
  • Soạn Bài: Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Chí Khí Anh Hùng Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cảm Nhận Về Đoạn Chí Khí Anh Hùng Của Nguyễn Du Hay Nhất.
  • Bài Soạn Lớp 8: Chiếc Lá Cuối Cùng
  • Soạn Bài Lớp 3: Cậu Bé Thông Minh
  • Soạn Bài: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Bài Soạn Lớp 6: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Anh (chị) hãy cho biết hàm nghĩa các cụm từ “lòng bốn phương” và “mặt phi thường”. Tìm những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải. Lời giải chi tiết:

    * Giải thích từ ngữ:

    – “Lòng bốn phương”: Nghĩa là ý chí muốn vùng vẫy khắp thiên hạ.

    – “Mặt phi thường” là cụm từ chỉ phẩm chất xuất chúng, hơn người.

    * Nguyễn Du sử dụng rất nhiều từ ngữ biểu thị thái độ trân trọng, kính phục Từ Hải:

    – Từ ngữ có sắc thái tôn xưng như: “trượng phu”, “lòng bốn phương”, “mặt phi thường”…

    – Từ ngữ chỉ hình ảnh kì vĩ, lớn lao: “mười vạn tinh binh”, “bóng tinh rợp đường”, “gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”…

    – Từ ngữ diễn tả hành động dứt khoát: “thoắt đã động”, “trên đường thẳng dong”, “quyết lời dứt áo ra đi”…

    Câu 2 Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ văn 10 tập 2) Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiều như thế nào? Lời giải chi tiết:

    Lí tưởng anh hùng của Từ Hải được Nguyễn Du khai thác tinh tế qua cảnh tiễn biệt với Thuý Kiểu, đặc biệt qua những lời nói với nàng.

    – Khác với cảnh tiễn biệt giữa Kiều với Kim Trọng và Kiều với Thúc Sinh, đây là cảnh tiễn biệt của Kiều với một trượng phu chí lớn. Chí khí, lòng quyết tâm của Từ Hải là không gì lay chuyển. Quan niệm về người anh hùng theo Từ Hải là phải tạo dựng sự nghiệp lớn để thực hiện giấc mơ công lí. Vì thế sau hơn nửa năm gắn bó, khát vọng ấy đã thôi thúc trái tim chàng, chàng ý thức được đã đến lúc phải lên đường. Vì vậy việc ra đi của Từ Hải là công việc tất yếu, quan trọng hàng đầu.

    – Miêu tả một cách ước lệ, để Từ Hải lên ngựa và “lên đường thẳng dong'” rồi Nguyễn Du mới nói đến lời tiễn biệt của Kiều chính là vì muốn tôn vinh Từ Hải như một nhân vật anh hùng nổi bật.

    – Coi Kiều khác hẳn với những người vợ “nữ nhi thường tình” mà là “tâm phúc tương tri” của mình (người hiểu biết lòng dạ mình một cách sâu sắc)

    – Khẩu khí lời nói của Từ Hải rõ là của bậc trượng phu chí lớn, đàng hoàng, đĩnh đạc, có hào khí. Khẩu khí ấy một phần được tạo nên bởi các hình ảnh phi thường, hào hùng: “mười vạn tinh binh”, “tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường”, “bốn bể không nhà”.

    Câu 3 Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Nêu nhận xét về đặc điểm của cách miêu tả (hiện thực hay lí tưởng hoá) người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích. Đây có phải là cách miêu tả phổ biến của văn học trung đại không? Lời giải chi tiết:

    Từ Hải là nhân vật lí tưởng Nguyễn Du đã dựng chân dung Từ Hải với cảm hứng ngợi ca bởi Từ chính là giấc mơ công lí của tác giả. Vì vậy miêu tả theo bút pháp hiện thực sẽ không làm nổi bật được điều đó mà phải miêu tả theo bút pháp ước lệ, lí tưởng hoá.

    a. Nhà thơ đã khắc hoạ những hình ảnh phóng túng, oai hùng, con người “thanh gươm yên ngựa”, “tưởng như che cả trời đất” (Hoài Thanh). Đoạn thơ khép lại bằng cách mở ra hình ảnh cánh chim bằng lướt gió tung mây “Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”

    b. Nhà thơ sử dụng hệ thống từ ngữ chỉ bậc “trượng phu”: thoắt, quyết, dứt (áo), lòng bốn phương, thẳng rong, dậy đất, rợp đường, tinh binh, phi thường, bốn bể, dặm khơi…

    c. Ngôn ngữ đối thoại cùng với những biện pháp miêu tả có tính nhân xưng, ước lệ cũng góp phần làm cho khuynh hướng lí tưởng hoá trong ngòi bút Nguyễn Du thêm phần nổi bật. Hình ảnh Từ Hải được hiện lên với vẻ đẹp của sự phi thường.

    Anh hùng, tráng sĩ là mẫu nhân vật lí tưởng truyền thống của văn học trung đại. Hình tượng Từ Hải của Nguyễn Du vừa nằm trong hệ thống thi pháp tả người anh hùng của văn học trung đại đồng thời có những nét riêng biệt, độc đáo, đặc biệt là Nguyễn Du đã khéo léo lồng những phẩm chất rất anh hùng ở Từ Hải vào trong những phẩm chất rất nhiều khiến cho nhân vật anh hùng nhưng không cách biệt với đời thường.

    Bố cục Bố cục: 3 phần

    – 4 cầu đầu: Khát vọng lên đường của Từ Hải

    – 12 câu tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

    – 2 câu cuối: Từ Hải ra đi

    ND chính

    Qua hình tượng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể hiện lí tưởng về người anh hùng lí tưởng và gửi gắm ước mơ công lí

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Đoạn Trích “chí Khí Anh Hùng” Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn Trích Chí Khí Anh Hùng Lớp 10 Hay Nhất
  • Phân Tích Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng Đời Sống
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Chí Khí Anh Hùng Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài: Chí Khí Anh Hùng
  • Tuần 30. Truyện Kiều (Tiếp Theo
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn bài Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều)

    Vị trí đoạn trích : Kiều bị lừa và rơi vào lầu xanh lần thứ hai, cuộc đời nàng hầu như bế tắc hoàn toàn thì đột nhiên Từ Hải xuất hiện đưa Kiều thoát khỏi cảnh ô nhục. Hai người rất tâm đầu ý hợp, sống hạnh phúc. Nhưng Từ Hải không bằng lòng với cuộc sống êm đềm bên cạnh nàng kiều tài sắc, chàng muốn có sự nghiệp lớn nên sau nửa năm ” Hương lửa đang nồng” đã từ biệt Kiều ra đi. Đoạn trích này cho thấy chí khí của Từ Hải

    Nội dung chính: Chí khí anh hùng là đoạn trích thể hiện ước mơ đầy lãng mạn của Nguyễn Du về hình mẫu người anh hùng với những phẩm chất phi thường trên nhiều phương diện. Đoạn trích thể hiện nổi bật những phẩm chất cao đẹp của người anh hùng Từ Hải, đồng thời bộc lộ thái độ trân trọng, ngợi ca của tác giả đối với nhân vật này.

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Hàm nghĩa của cụm từ “lòng bốn phương”: cái chí nguyện lập nên công danh sự nghiệp.

    – Hàm nghĩa của cụm từ “mặt phi thường”: tính chất khác thường, xuất chúng.

    – Các từ ngữ thể hiện sự trân trọng và kính phục của Nguyễn Du đối với Từ Hải là: “trượng phu”, “lòng bốn phương”, “mặt phi thường”, “thoắt”.

    Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Lí tưởng anh hùng của Từ Hải được thể hiện là:

    – Khát khao lập được công lớn và hứa hẹn ngày trở về:

    + “Mười vạn tinh binh”, “tiếng chiêng dậy đất”, bóng cờ rợp đường: khí chất anh hùng:

    → làm nên cái xuất chúng, phi thường trong thiên hạ → ước mơ anh hùng

    +”Rước nàng nghi gia” ⇒ lời hẹn ước ngắn gọn, dứt khoát chắc nịch

    *Hành động ra đi của Từ Hải:

    + “quyết lời dứt áo ra đi”

    + Hình ảnh “gió mây … dặm khơi” ⇒ bản lĩnh phi thường của người anh hùng, khát khao làm nên sự nghiệp lớn

    ⇒Từ Hải là người giàu tình cảm nhưng có lí tưởng anh hùng với khát vọng lớn lao tầm vóc vũ trụ, ra đi dứt khoát, mạnh mẽ thể hiện chí khí người anh hùng.

    Câu 3 (trang 114 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Đây là hình tượng có tính ước lệ, hình tượng mang tầm vóc vũ trụ.

    – Hai phương diện này gắn bó, hòa quyện với nhau. Bút pháp ước lệ tạo thành những khuôn mẫu miêu tả người anh hùng, đồng thời cảm hứng vũ trụ hướng những hình ảnh ước lệ này gắn với thiên nhiên, vũ trụ. Hình tượng người anh hùng trở nên phi thường, xuất chúng.

    – Đây là cách miêu tả phổ biến của văn học trung đại. Người anh hùng có suy nghĩ, hành động ngắn gọn, dứt khoát. Họ được miêu tả nhiều hơn về mặt lí trí, phần tình cảm giản đơn và nhạt nhòa hơn.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích ” Truyện Kiều”
  • Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Siêu Ngắn Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Chí Khí Anh Hùng Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài: Chí Khí Anh Hùng
  • Tuần 30. Truyện Kiều (Tiếp Theo
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Văn 8 Bài Cô Bé Bán Diêm Vnen
  • Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hàm nghĩa của các cụm từ:

    lòng bốn phương: chí nguyện lập công danh, sự nghiệp (gắn với điển tích trong Kinh Lễ: xưa con trai thời xưa, người ta làm cái cung bằng cây dâu, tên bằng cỏ bồng bắn ra bốn phương nam, bắc, đông, tây tượng trưng cho mong muốn sau này người con làm nên sự nghiệp lớn).

    mặt phi thường: sự xuất chúng, bản lĩnh hơn người.

    – Những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du đối với Từ Hải:

    + Cách gọi yêu mến, kính trọng, tôn xưng: trượng phu.

    + Từ ngữ khoáng đạt, mạnh mẽ, gắn với những hình ảnh lớn lao, hoành tráng: lòng bốn phương, trời bể mênh mang, mười bạn tinh binh, tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường, mặt phi thường, bốn bể, gió mây, dặm khơi.

    + Từ ngữ thể hiện hành động dứt khoát, đầy ý chí và lí tưởng: lên đường thẳng rong, quyết lời dứt áo ra đi.

    Câu 2 Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Trước nguyện vọng theo đi cùng của Thúy Kiều, Từ Hải bày tỏ rõ suy nghĩ và dự định của mình. Qua lời nói với Thúy Kiều, Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình:

    – Coi việc Kiều xin đi theo chỉ là thói “nữ nhi thường tình” (cảm xúc lưu luyến yếu đuối của người nữ nhi bình thường) và trách Kiều đã là tri âm tri kỉ, sao còn làm vướng bận chí khí anh hùng của chàng

    – Giải thích rõ lí do không đưa nàng đi cùng: Bằng nay bốn bể không nhà/Theo càng thêm bận biết là đi đâu (Kiều đi theo vừa vất vả, gian lao vừa thêm vướng bận cho chàng); chàng cần dồn tâm sức thực hiện lí tưởng sự nghiệp của mình Bao giờ mười vạn…nghi gia → Bậc trượng phu mang trong mình hùng tâm tráng chí, chí khí anh hùng.

    – Lời hứa ngắn gọn, quả quyết, tự tin: Đành lòng …/Chầy chăng là một năm sau vội gì!.

    Câu 3 Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Đặc điểm của cách miêu tả người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích:

    – Sử dụng bút pháp lí tưởng hóa: hình ảnh kì vĩ, lớn lao; từ ngữ ngợi ca, tôn xưng; tính cách nhân vật rạch ròi, rõ nét.

    + Bút pháp ước lệ, tượng trưng, phóng đại: Từ Hải mang dáng dấp của những người anh hùng chọc trời khuấy nước thường thấy trong thơ văn trung đại.

    + Nhân vật hiện lên qua lối miêu tả ngoại hiện với ngôn ngữ đối thoại dứt khoát, hành động quả quyết, thái độ tự tin đầy khí phách.

    Bố cục Bố cục: 3 phần

    – 4 cầu đầu: Khát vọng lên đường của Từ Hải

    – 12 câu tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

    – 2 câu cuối: Từ Hải ra đi

    ND chính Nội dung chính:

    Qua nhân vật Từ Hải, hiểu được lí tưởng anh hùng của Nguyễn Du.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích ” Truyện Kiều”
  • Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Ngữ Văn 10 Đoạn Trích: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Bài 11: Cụm Danh Từ (Trang 72 Sgk Ngữ Văn 6 Vnen)
  • Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian (Trang 83 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1 Vnen)
  • Giáo Án Dạy Ngữ Văn 12 Tiết 35: Dọn Về Làng
  • Language Focus 1 Trang 38 Sgk Tiếng Anh 7
  • Lê Thị Thủy

    Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

    Chí khí anh hùng, Giáo an Chí khí anh hùng theo định hướng phát triển năng lực, Phong cách ngôn ngữ của Chí khí anh hùng, Soạn văn 10 bài Chí khí anh hùng, Dạy bài Chí khí anh hùng, Giáo án điện tử bài Chí khí anh hùng, Nghệ thuật Chí khí anh hùng.

    Chí khí anh hùng, Giáo an Chí khí anh hùng theo định hướng phát triển năng lực, Phong cách ngôn ngữ của Chí khí anh hùng, Soạn văn 10 bài Chí khí anh hùng, Dạy bài Chí khí anh hùng, Giáo án điện tử bài Chí khí anh hùng, Nghệ thuật Chí khí anh hùng, Giáo án 5 bước chí khí anh hùngĐoạn thơ Chí khí anh hùng, Mở bài Chí khí anh hùng, Dàn ý Chí khí anh hùng, Cảm nhận về đoạn trích Chí khí anh hùng, Chí khí anh hùng Soạn, Trao duyên, Nghệ thuật bài chí khí anh hùng, Chí khí anh hùng loigiaihay

    Đoạn trích: Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Nội dung đoạn trích Chí khí anh hùng

    I. Đôi nét về tác phẩm Chí khí anh hùng

    1. Vị trí đoạn trích

        Đoạn trích từ câu 2213 đến câu 2230 của Truyện Kiều, bao gồm ngôn ngữ tác giả và ngôn ngữ đối thoại, cho thấy chí khí của Từ Hải

    2. Bố cục (3 phần)

    – Phần 1 (4 câu đầu): Khát vọng lên đường của Từ Hải

    – Phần 2 (12 câu tiếp): Cuộc đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều

    – Phần 3 (còn lại): Hành động ra đi dứt khoát của Từ Hải

    3. Giá trị nội dung

        Qua hình tượng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể hiện lí tưởng về người anh hùng lí tưởng và gửi gắm ước mơ công lí

    4. Giá trị nghệ thuật

    – Bút pháp lí tưởng hóa nhân vật

    – Hình ảnh kì vĩ, mang tính ước lệ tượng trưng

    II. Dàn ý phân tích Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều)

    I. Mở bài

    – Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều

    – Giới thiệu khái quát về đoạn trích “Chí khí anh hùng”

    II. Thân bài

        1. Khát vọng lên đường của Từ Hải (4 câu đầu)

    – Hoàn cảnh chia tay: Thúy Kiều và Từ Hải đang có cuộc sống hạnh phúc “hương lửa đương nồng”

    – Hình ảnh Từ Hải:

        + Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc anh hùng

            → Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du đối với Từ Hải

        + Thoắt: dứt khoát, mau lẹ, nhanh chóng

        + Động lòng bốn phương: trong lòng nao nức chí tung hoành bốn phương

        + Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch

            → Một tư thế đẹp, hiên ngang, không vướng bận của người quân tử sẵn sàng lên đường

           

    Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là con người của khát vọng công danh

      

      2. Cuộc đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều (12 câu tiếp theo)

            a) Lời của Thúy Kiều

    – Xưng hô: chàng – thiếp

            → Tình cảm vợ chồng mặn nồng, thắm thiết

    – Phận gái chữ tòng: bổn phận của người vợ phải theo chồng

    – Một lòng xin đi: quyết tâm theo Từ Hải

           

    Thúy Kiều không chỉ ý thức được bổn phận người vợ, thể hiện tình yêu với chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính trọng Từ Hải. Nàng xứng đáng là tri kỉ của bậc anh hùng

            b) Lời của Từ Hải

    – Lời đáp của Từ Hải:

        + Từ chối mong muốn của Thúy Kiều

        + Khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường để xứng đáng làm vợ anh hùng

        + Coi Kiều là tri kỉ, là người hiểu mình

            → Tính cách anh hùng của Từ Hải

    – Lời hứa của Từ Hải:

        + Rõ mặt phi thường: tạo nên sự nghiệp xuất chúng, phi thường. Đó chính là niềm tin vào bản thân, vào sự nghiệp của mình

        + Rước nàng về dinh: hứa đón Kiều trở về

            → Người anh hùng có chí khí, có sự thống nhất giữa lí trí, khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với tri kỉ

        + Bốn bể không nhà: khẳng định thực tế gian nan, vất vả, khó khăn của buổi đầu lập nghiệp

        + Lời hẹn”một năm”: mốc thời gain cụ thể, nhanh chóng

            → Lời hẹn ước dứt khoát, ngắn gọn, tự tin

           

    Từ Hải không chỉ là người anh hùng có khát vọng, có chí lớn mà còn là người rất tự tin vào tài năng của mình

      

      3. Hành động ra đi dứt khoát của Từ Hải (2 câu còn lại)

    – Hành động: quyết lời, dứt áo ra đi

            → Thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát, không hề do dự, không để tình cảm bịn rịn làm lung lạc và cản bước ý chí anh hùng

    – Hình ảnh chim bằng: hình ảnh tượng trưng cho người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ

           

    Hình ảnh người anh hùng Từ Hải thể hiện ước mơ về người anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du

    III. Kết bài

        Khái quát về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
  • Soạn Văn Lớp 9 Ngắn Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn 9 (Ngắn Nhất)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100