Top #10 Xem Nhiều Nhất Soạn Toán Lớp 5 Bài 63 Diện Tích Hình Tròn Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam Trang 122 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tà Áo Dài Việt Nam
  • Giáo viên: Phạm Thị Kim Oanh

    Đơn vị: Trường Tiểu học Quyết Thắng

    CHÀO MỪNG BAN GIÁM KHẢO HỘI THI

    GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

    MÔN TOÁN

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r = 5 m

    Kiểm tra bài cũ

    Bài giải

    Chu vi hình tròn là:

    5 x 2 x 3,14 = 31,4 (m)

    Đáp số: 31,4 m

    Toán

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Toán

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Diện tích hình tròn

    Cắt mảnh bìa hình tròn thành 16 mảnh nhỏ, lấy 1 mảnh cắt làm đôi rồi ghép lại ta được một hình gần giống với hình chữ nhật.

    1. Cách tính diện tích hình tròn

    Bước 1. Cắt hình tròn thành 16 mảnh bằng nhau.

    Bước 2. Lấy một mảnh cắt thành hai mảnh nhỏ bằng nhau.

    Bước 3. Ghép các mảnh lại ta được một hình gần giống với hình chữ nhật.

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Toán

    Diện tích hình tròn

    Toán

    Diện tích hình tròn

    ?

    ?

    r

    r x 3,14 (nửa chu vi)

    Ta tiếp tục cắt và ghép như vậy thì sẽ được 1 hình chữ nhật.

    Hình chữ nhật này có chiều dài, chiều rộng tương ứng với độ dài nào của hình tròn ?

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Toán

    Diện tích hình tròn

    r

    r x 3,14

    Diện tích hình chữ nhật là:

    Vậy diện tích hình tròn là:

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    S = r x r x 3,14

    S = r x r x 3,14

    Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình tròn.

    Toán

    Diện tích hình tròn

    Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)

    S =

    Công thức :

    2. Quy tắc

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    r x r x 3,14

    S = r x r x 3,14

    Toán

    Diện tích hình tròn

    Tính diện tích hình tròn có bán kính 2 dm.

    Diện tích hình tròn là:

    Ví dụ :

    12,56 (dm2)

    Đáp số: 12,56 dm2

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Bài giải

    2 x 2 x 3,14 =

    Toán

    Diện tích hình tròn

    Bài 1:

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 5 cm

    b) r = 0,4 dm

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Làm bảng con

    S = 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

    S = 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)

    a) r = 5 cm b) r = 0,4 dm

    3. Luyện tập

    Tính diện tích hình tròn có đường kính :

    a) d = 12cm ; b) d = 7,2dm

    Toán

    Diện tích hình tròn

    Bài 2.

    Nêu lại quy tắc tính diện tích hình tròn?

    Bài toán cho biết gì?

    Vậy để tìm diện tích trước tiên ta làm gì?

    Tìm bán kính (r)

    Nêu cách tìm bán kính r?

    Lấy đường kính chia cho 2

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Bài toán yêu cầu tìm gì ?

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d :

    a) d = 12cm ; b) d = 7,2dm

    a) r = 12 : 2 = 6 (cm)

    S = 6 x 6 x 3,14 = 113,04 ( cm2 )

    b) r = 7,2 : 2 = 3,6 (dm )

    S = 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 ( dm2 )

    Toán

    Diện tích hình tròn

    Bài 2:

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Phiếu bài tập

    Toán :

    Diện tích hình tròn

    Bài 3

    Tính diện tích mặt bàn hình tròn có bán kính 45cm.

    Bài giải

    Diện tích mặt bàn hình tròn là:

    45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)

    Toán

    Diện tích hình tròn

    Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

    Củng cố dặn dò

    Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kinh rồi nhân với số 3,14.

    S = r x r x 3,14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124, 125.
  • Bài 1 Trang 124 Sgk Toán 5
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 10: Diện Tích Hình Tròn, Hình Quạt Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Quạt Công Nghiệp Treo Tường
  • Cách Chọn Quạt Tranh Treo Tường Phù Hợp Với Không Gian Nhà Bạn
  • Về Quạt Treo Tường Midea
  • Siêu Thị Điện Máy Chợ Lớn
  • Quạt Tranh Phong Thuỷ Treo Tường
  • Sách giải toán 9 Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 2 Bài 10 trang 97: Hãy điền biểu thức thích hợp vào các chỗ trống (…) trong dãy lập luận sau:

    Hình tròn bán kính R (ứng với cung 360 o) có diện tích là … .

    Vậy hình quạt tròn bán kính R, cung 1 o có diện tích là … .

    Hình quạt tròn bán kính R, cung n o có diện tích S = … .

    Lời giải

    Hình tròn bán kính R (ứng với cung 360 o) có diện tích là πR 2

    Vậy hình quạt tròn bán kính R, cung 1 o có diện tích là (πR 2)/360

    Hình quạt tròn bán kính R, cung n o có diện tích S = (πR 2 n)/360

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    Bài 77 (trang 98 SGK Toán 9 tập 2): Tính diện tích hình tròn nội tiếp một hình vuông có cạnh là 4cm.

    Hình tròn nội tiếp hình vuông có cạnh 4cm thì có R = 2cm.

    Vậy diện tích hình tròn là: π2 2 = 4π(cm 2).

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    Bài 78 (trang 98 SGK Toán 9 tập 2): Chân một đồng cát đổ trên một nền phẳng nằm ngang là một hình tròn có chu vi 12m. Hỏi chân đống cát đó chiếm một diện tích là bao nhiêu mét vuông?

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    Bài 79 (trang 98 SGK Toán 9 tập 2): Tính diện tích một hình quạt tròn có bán kính 6cm, số đo cung là 36o.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    Bài 80 (trang 98 SGK Toán 9 tập 2): Một vườn cỏ hình chữ nhật ABCD có AB = 40m, AD = 30m. Người ta muốn buộc hai con dê ở hai góc vườn A, B. Có hai cách buộc:

    – Mỗi dây thừng dài 20m.

    – Một dây thừng dài 30m và dây thừng kia dài 10m.

    Hỏi với cách buộc nào thì diện tích cỏ mà cả hai con dê có thể ăn được sẽ lớn hơn (h.60)?

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    Bài 81 (trang 99 SGK Toán 9 tập 2): Diện tích hình tròn sẽ thay đôi thế nào nếu:

    a) Bán kính tăng gấp đôi?

    b) Bán kính tăng gấp ba?

    Vậy:

    Khi bán kính tăng lên gấp đôi thì diện tích đường tròn tăng lên gấp 4 (= 2 2) lần.

    Khi bán kính tăng lên gấp ba thì diện tích đường tròn tăng lên gấp 9 (= 3 2) lần.

    Khi bán kính tăng lên gấp k thì diện tích đường tròn tăng lên gấp k 2 lần.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    Bài 82 (trang 99 SGK Toán 9 tập 2): Điền vào ô trống trong bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất):

    Lời giải

    Điền vào ô trống:

    Cách tính:

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập (trang 99-100 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 83 (trang 99 SGK Toán 9 tập 2): a) Vẽ hình 62 (tạo bởi các cung tròn) với HI = 10cm và HO = BI = 2cm. Nêu cách vẽ.

    b) Tính diện tích hình HOABINH (miền gạch sọc).

    c) Chứng tỏ rằng hình tròn đường kính NA có cùng diện tích với hình HOABINH đó .

    Hình 62 Lời giải

    a) Cách vẽ

    – Vẽ nửa đường tròn đường kính HI = 10cm, tâm M.

    – Trên đường kính HI lấy điểm O và điểm B sao cho HO = BI = 2cm.

    – Vẽ hai nửa đường tròn đường kính HO, BI nằm cùng phía với đường tròn (M).

    – Vẽ nửa đường tròn đường kính OB nằm khác phía đối với đường tròn (M). Đường thẳng vuông góc với HI tại M cắt (M) tại N và cắt đường tròn đường kính OB tại A.

    Diện tích miền gạch sọc bằng:

    với:

    + S 1 là nửa đường tròn đường kính HI

    + S 2; S 3 là nửa đường tròn đường kính HO và BI.

    + S 4 là nửa đường tròn đường kính OB

    c) Diện tích hình tròn đường kính NA bằng : π4 2 = 16π (cm 2) (2)

    so sánh (1) và (2) ta thấy hình tròn đường kính NA có cùng diện tích với hình HOABINH.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập (trang 99-100 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 84 (trang 99 SGK Toán 9 tập 2): a) Vẽ lại hình tạo bởi các cung tròn xuất phát từ đỉnh C của tam giác đều ABC cạnh 1cm. Nêu cách vẽ (h.63).

    b) Tính diện tích miền gạch sọc.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập (trang 99-100 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 85 (trang 100 SGK Toán 9 tập 2): Hình viên phân là phần hình tròn giới hạn bởi một cung và dây căng cung ấy. Hãy tính diện tích hình viên phân AmB, biết góc ở tâm AOB = 60o và bán kính đường tròn là 5,1cm (h.64).

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập (trang 99-100 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 85 (trang 100 SGK Toán 9 tập 2): Hình viên phân là phần hình tròn giới hạn bởi một cung và dây căng cung ấy. Hãy tính diện tích hình viên phân AmB, biết góc ở tâm AOB = 60o và bán kính đường tròn là 5,1cm (h.64).

    Kiến thức áp dụng

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập (trang 99-100 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 86 (trang 100 SGK Toán 9 tập 2): Hình vành khăn là phần hình tròn giữa hai đường tròn đồng tâm (h.65).

    b) Tính diện tích hình vành khăn khi R 1 = 10,5 cm, R 2 = 7,8cm.

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập (trang 99-100 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 86 (trang 100 SGK Toán 9 tập 2): Hình vành khăn là phần hình tròn giữa hai đường tròn đồng tâm (h.65).

    b) Tính diện tích hình vành khăn khi R 1 = 10,5 cm, R 2 = 7,8cm.

    Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập (trang 99-100 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 87 (trang 100 SGK Toán 9 tập 2): Lấy cạnh BC của một tam giác đều làm đường kính, vẽ môt nửa đường tròn về cùng một phía với tam giác ấy đối với đường thẳng BC. Cho biết cạnh BC = a, hãy tính diện tích của hai hình viên phân được tạo thành.

    Gọi nửa đường tròn tâm O đường kính BC cắt hai cạnh AB và AC lần lượt tại M và N.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhịp Điệu Của Một Bố Cục
  • Lt 30 Các Loại Biểu Đồ
  • 8 Mẹo Adobe Illustrator Giúp Bạn Thiết Kế Nhanh Hơn
  • Giáo Án Mỹ Thuật 8
  • Cách Làm Quạt Hơi Nước Mini Bằng Chai Nhựa, Thùng Xốp Cực Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam Trang 122 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam
  • Lời giải hay bài tập toán lớp 5

    Giải bài tập trang 99, 100 SGK Toán 5

    Hướng dẫn giải bài tập trang 99 SGK Toán 5: Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 99/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 5cm b) r = 0,4 dm c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là:

    5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,4 × 0,4 × 3,14 = 0,5024(dm 2)

    c)

    Diện tích của hình tròn là:

    0,6 × 0,6 × 3,14 = 1,1304(m 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d

    a) d = 12 cm b) 7,2 dm c) d =

    Phương pháp giải

    – Tính bán kính hình tròn: r = d : 2

    – Tính diện tích hình tròn: S= r × r × 3,14.

    Đáp án

    a) Bán kính hình tròn là: 12 : 2 =6 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính hình tròn là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện tích hình tròn là: 3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm

    Phương pháp giải

    Diện tích mặt bàn bằng diện tích hình tròn có bán kính r = 45cm và bằng r × r × 3,14.

    Đáp án

    Diện tích của mặt bàn hình tròn là:

    45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100 SGK Toán 5: Luyện tâp – Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 100/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 6 cm b) r = 0,35 dm

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là :

    6 × 6 × 3,14 = 113,04(cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,35 × 0,35 × 3,14=0,38465(dm 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm

    Phương pháp giải

    – Từ công thức tính chu vi : C = r × 2 × 3,14, ta suy ra bán kính r = C : 3,14 : 2

    – Tính diện tích hình tròn theo công thức: S = r × r × 3,14.

    Đáp án

    Theo đề bài ta có:

    d × 3,14 = C

    d × 3,14 = 6,28

    d = 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2 cm

    Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 cm 2

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 100 SGK Toán 5

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7 m, người ta xây thành miệng rộng 0,3 m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích của hình tròn to có bán kính là 0,7m + 0,3m = 1m.

    – Tính diện tích hình tròn bé (miệng giếng) có bán kính 0,7m.

    – Diện tích thành giếng = diện tích của hình tròn to − diện tích hình tròn bé (miệng giếng).

    Đáp án

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124, 125.
  • Bài 1 Trang 124 Sgk Toán 5
  • Giải Bài Tập Trang 124, 125 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp Theo)
  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam Trang 122 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tà Áo Dài Việt Nam
  • Soạn Bài: Tập Đọc: Tà Áo Dài Việt Nam
  • Soạn Bài Tập Đọc Lớp 5: Ê
  • a) d = 7cm b) d = 2/5 cm

    Cho hình vuông ABCD có cạnh 4 cm. hãy vẽ 4 hình tròn tâm A, tâm B, tâm C,tâm D

    đều có bán kính 2cm.

    a) r = 5cm b) r = 1,2 dm c) r = 3/3 m

    Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m b) d = 35 cm c) d = 8/5 dm

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m.

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm b) r = 0,5 m c) r = 3/5 dm

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm b) d = 0,2 c) d = 2/5 m

    biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tam M, đường kính AO và

    hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    ngoại khóa của lớp 5A. Nhìn vào biểu đồ hãy cho biết:

    a) Học sinh lớp 5A đã tham gia vào mấy nhóm sinh haotj ngoại khóa?

    b) bao nhêu phần trăm học sinh lớp 5A tham gia vào nhóm học nhạc?

    c) Nhóm nào có số học sinh tham gia nhiều nhất, nhóm nào ít nhất?

    Tính : r = 7 : 2 = 3,5 (cm)

    b) đổi 2/5 dm = 4 cm

    Tính : r = 4 : 2 =2 (cm)

    a) C = 2,512 m b) C = 109, 9 cm c) C = 5,024 dm

    a) d = 6 cm b) r = 4 cm

    Chu vi bánh xe bé là:

    0,5 x 2 x 3,14 = 3,14 (m)

    Chu vi bánh xe lớn là:

    1 x 2 x 3,14 = 6,28 (m)

    Bánh xe bé lăn 10 vòng được quãng đường là:

    3,14 x 10 = 31,4 (m)

    31,4m cũng là quãng đường bánh xe lớn lăn được, do đó bánh xe lớn lăn được số vòng là :

    31,4 : 6,28 = 5 (vòng)

    a) S= 113, 04 cm2

    c) S = 1,1304 dm2

    a) S= 176, 625 cm2

    Bán kính hình tròn tâm O là:

    Diện tích hình tròn tâm O là :

    2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2 )

    Đáp số: 19,625 cm2

    Tính bán kính hình tròn biết chu vi C:

    + Ta có : C = r x 2 x 3,14. Từ đó ta có : r = C : 6,28

    + Biết C = 12,56cm, vậy r = 12,56 : 6,28 = 2 (cm).

    Diện tích hình tròn bán kính 0,8m là :

    0,8 x 0,8 x 3,14 = 2,0096 (m2)

    Diện tích hình tròn bán kính 0,5m là :

    0,5 x 0,5 x 3,14 = 0,785 (m2 )

    Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn là:

    Hai hình tròn tâm M và N đểu có đường kính là:

    a) Chu vi hình tròn tâm O là :

    8 x 3,14 = 25,12 (cm)

    Chu vi hình tròn tâm M ( hoạc tâm N ) là:

    4 x 3,14 = 12,56 (cm)

    b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:

    12,56 x 2 = 25,12 (cm)

    Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.

    c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm O trừ đi

    tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.

    Diện tích hình tròn tâm O là:

    4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

    Diện tích hình tròn tâm M (hoạc tâm N ) là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:

    50,24 – 12,56 x 2 = 25,12 (cm2).

    a) Hs lớp 5A đã tham gia vào 3 nhóm sinh hoạt ngoại khóa là : nhóm học nhạc, học vẽ

    và chơi thể thao.

    c) Nhóm chơi thể thao có số HS tham gia nhiều nhất.

    Nhóm học Nhạc có số học sinh tham gia ít nhất,.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Toán 8: Bài 2. Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 4, 5
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Bài Toán Hóa Học 8
  • Lời giải hay bài tập Toán lớp 5

    Giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay bài tập Toán lớp 5 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Một sợi dây thép được uốn như hình bên, tính độ dài của sợi dây?

    Phương pháp giải

    Độ dài sợi dây bằng tổng chu vi hình tròn bán kính 7cm và hình tròn bán kính 10cm.

    Đáp án

    Chu vi hình tròn bán kính 7cm là:

    7 × 2 × 3,14 = 43,96(cm)

    Chu vi hình tròn bán kính 10 cm là:

    10 × 2 × 3,14 = 62,8 (cm)

    Độ dài sợi dây thép là:

    43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

    Đáp số: 106,76cm.

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Hai hình tròn có cung tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-met?

    Phương pháp giải

    – Tính bán kính hình tròn lớn: 60 + 15 = 75 cm.

    – Tính chu vi hình tròn theo công thức: C=r × 2 × 3,14.

    – Số xăng-ti-mét chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé = chu vi hình tròn lớn − chu vi hình tròn bé.

    Đáp án

    Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75 (cm)

    Chu vi của hình tròn lớn là: 75 × 2 × 3,14 = 471 (cm)

    Chu vi của hình tròn bé là: 60 × 2 × 3,14 = 376,8 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:

    471 – 376,8 = 94,2 (cm)

    Đáp số: 94,2 (cm)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 101 SGK Toán 5

    Hình bên được tạo bởi hai hình chữ nhật và hai nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó?

    Phương pháp giải

    – Diện tích hình vẽ bằng tổng diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 10cm, chiều dài 7 x 2 = 14cm và hai nửa hình tròn có cùng bán kính 7cm.

    – Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng.

    – Diện tích hình tròn = r x r x 3,14.

    Đáp án

    Diện tích đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa đường tròn

    Chiều dài hình chữ nhật là: 7 × 2 = 14 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 14 × 10 = 140 (cm 2)

    Diện tích của hai nửa hình tròn: 7 × 7 × 3,14 = 153,86 (cm 2)

    Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86 (cm 2)

    Đáp số: 293,86 (cm 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 101 SGK Toán 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

    Phương pháp giải

    Diện tích phần tô màu là hiệu của diện tích hình vuông ABCD và diện tích của hình tròn đường kính là 8cm.

    Đáp án

    Hình tròn tâm O có đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 8cm.

    Ta có diện tích của hình vuông là: 8 × 8 = 64 (cm 2)

    Hình tròn có bán kính là: 8 : 2 = 4 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm 2)

    Vậy diện tích đã tô màu của hình vuông là: 64 – 50, 24 = 13,76 (cm 2)

    Chọn đáp án A

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Tiếng Anh Lớp 5: Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Hình Tam Giác Trang 85
  • Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang
  • Toán Lớp 5 Trang 68: Chia Một Số Tự Nhiên Cho Một Số Tự Nhiên Mà Thương Tìm Được Là Một Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 104, 105, 106 Sgk Toán 5: Luyện Tập Về Diện Tích
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 105, 106, Luyện Tập Về Tính Diện Tích (Tiếp Theo
  • Diện Tích Hình Thoi Và Cách Tính Diện Tích Hình Thoi Lớp 4, Lớp 5, Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Toán Khó Lớp 8, Giải Bài Tập Khó Toán Lớp 8, Tài Liệu Toán
  • Những Phần Khó Nhất Trong Chương Trình Toán Lớp 8 Là Gì?
  • Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 8 Sgk Toán 5: Phân Số Thập Phân
  • Số lượt đọc bài viết: 5.436

    Hình thoi được định nghĩa là một hình tứ giác với một số các tính chất như sau: hai góc đối bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt tại trung điểm của mỗi đường đồng thời là đường phân giác của các góc. Bên cạnh đó thì hình thoi cũng có đầy đủ các tính chất của hình bình hành.

    • Hình thoi mang đầy đủ tất cả các tính chất của hình bình hành.
    • Bên cạnh đó, hình thoi cũng có hai đường chéo vuông góc với nhau.
    • Hai đường chéo của hình thoi là các đường phân giác của các góc.
    • Nếu tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
    • Hình bình hành với hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
    • Hình bình hành với hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
    • Hình bình hành với một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi

    Công thức tính diện tích hình thoi

    Diện tích hình thoi được tính bằng nửa tích độ dài của hai đường chéo

    (S = frac{1}{2}D_{1}D_{2})

    Với (D_{1}, D_{2}) là 2 đường chéo

    • Cách tính chu vi của hình thoi: (với a là chiều dài của cạnh hình thoi, P là chu vi).
    • Phát biểu: Chu vi hình thoi bằng chiều dài một cạnh nhân với 4 (và 4 là số cạnh cảu hình).

    Các dạng bài tập diện tích hình thoi

    Tính diện tích hình thoi biết độ dài đường chéo

    Ví dụ 1: Cho hình thoi ABCD có độ dài AB = 10 cm, đường chéo AC = 16 cm. Tính diện tích hình thoi ABCD

    Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD, ta có (OC =frac{AC}{2} = frac{16}{2} = 8)

    Xét tam giác vuông BOC ta có (OB^{2} = BC^{2} – OC^{2} = 10^{2} – 8 ^{2} = 36)

    (Rightarrow OB = 6 (cm))

    Suy ra độ dài đường chéo DB = chúng tôi = 2.6 = 12

    Suy ra S hình thoi là (S_{ABCD} = frac{1}{2}AC.BD = frac{1}{2}.12.16 = 96) ((cm^{2}))

    Tính diện tích hình thoi khi biết số đo góc và độ dài một cạnh kề

    Ví dụ 2: Tính S hình thoi ABCD có góc (widehat{A} = 30^{circ}), biết AD = 5cm,

    Do ABCD là hình thoi nên các tam giác đều là tam giác cân.

    Gọi H là trung điểm của 2 đường chéo. (Rightarrow AHperp BD và widehat{HAB} = 15^{circ})

    (Rightarrow AH = ABcos widehat{HAB} = Maiphuongus.net 15^{circ} = 4,8)

    Áp dụng định lý Pitago trong (Delta ABH) ta có:

    (BH^{2} = AB^{2} – AH^{2} = 5^{2} – 4,8^{2} Rightarrow AH = 1,4 (cm))

    (Rightarrow DB = 2HB = 2,8 (cm))

    (S_{ABCD} = 2. S_{ABD} = 2. frac{1}{2} chúng tôi = 2,8.4,8 = 13,44) (cm^{2})

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Bài Toán Lớp 4 Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình” Cho Học Sinh Lớp 8, Lớp 9 Trường Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Giải Một Bài Toán Lớp 8 Như Thế Nào
  • Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam Trang 122 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tà Áo Dài Việt Nam
  • Soạn Bài: Tập Đọc: Tà Áo Dài Việt Nam
  • Bài tập Toán lớp 5 nâng cao

    Bài toán về hình tròn lớp 5

    Bài tập toán lớp 5: Bài toán về hình tròn bao gồm các bài tập toán lớp 5 cơ bản và nâng cao về hình tròn. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 5 học tốt môn Toán, vận dụng các công thức hình học vào tính diện tích hình tròn, tính chu vi hình tròn… Mời các em cùng tham khảo.

    Lí thuyết tính chu vi, diện tích hình tròn lớp 5

    – Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14. C = d × 3,14 hoặc C = r × 2 × 3,14

    (C là chu vi hình tròn; d là đường kính hình tròn; r là bán kính hình tròn)

    – Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. S = r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)

    Bài tập về hình tròn Toán lớp 5

    Câu 1. Tìm chu vi và diện tích hình tròn có:

    a) r = 5cm ; r = 0,8cm ; r = 4/5 dm.

    b) d = 5,2m ; d = 1,2m ; d = 3/5 dm.

    Câu 2. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

    Câu 3. Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

    Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

    Câu 5. Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50cm.

    a. Tính diện tích bảng chỉ đường bằng mét vuông?

    b. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền?

    Câu 6. Một biển báo giao thông tròn có đường kính 40cm. Diện tích phần mũi tên trên biển báo bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích phần mũi tên?

    Câu 7. Diện tích hình H đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn. Tìm diện tích hình H

    Câu 8. Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

    Câu 9. Tính diện tích phần tô đậm hình tròn (xem hình vẽ bên) biết 2 hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8 m và 0,5m.

    Câu 10. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O, đường kính AB; hình tròn tâm M, đường kính OA và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    Câu 11. Tính diện tích hình tam giác vuông ABC trong hình vẽ bên, biết hình tròn tâm A có chu vi là 37,68 cm.

    Câu 12. Một cái nong hình tròn có chu vi đo được 376,8cm. Tính diện tích cái nong ra mét vuông?

    Câu 13. Sân trường em hình chữ nhật có chiều dài 45m và hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2m. Tính diện tích sân trường còn lại?

    Câu 14. Đầu xóm em có đào 1 cái giếng, miệng giếng hình tròn có đường kính 1,6m. Xung quanh miệng giếng người ta xây 1 cái thành rộng 0,3m. Tính diện tích thành giếng?

    Câu 15. Hình vẽ bên là một hình vuông ABCD có chu vi 48 dm.

    Tính diện tích phần gạch chéo?

    Câu 16. Trong sân trường, người ta trồng hai bồn hoa hình tròn. Bồn trồng hoa cúc có đường kính 40dm.Bồn trồng hoa hoa hồng có chu vi 9,42 m. Hỏi bồn hoa nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu dm?

    Câu 17. Sân trường Nguyễn Huệ hình thang có trung bình cộng hai đáy 40m, chiều cao 30m. Giữa sân, người ta xây một bồn hoa hình tròn có chu vi 12,56m. Tính diện tích còn lại của sân trường Nguyễn Huệ?

    Câu 18. Trên một khu đất hình chữ nhật chiều rộng 12m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2m, chung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70m 2. Tính diện tích đất còn lại?

    Câu 19. Một sân vận động có hình dáng và kích thước như hình vẽ bên. Tính:

    a) Chu vi sân vận động.

    b) Diện tích sân vận động.

    Câu 20. Ở giữa một miếng đất hình chữ nhật dài 14m, rộng 9m, người ta đào một cái ao hình tròn có đường kính 5m.

    a) Tính diện tích miếng đất?

    b) Tính diện tích mặt ao?

    c) Tính diện tích miếng đất còn lại?

    Câu 21. Tính diện tích các hình tròn sau, biết bán kính:

    a) r = 15cm

    b) r = 0,7dm

    c) r = m

    Câu 22. Tính diện tích các hình tròn sau, biết đường kính:

    a) d = 8cm

    b) d = 6,2dm

    c) d = m

    Câu 23. Tính diện tích các hình tròn sau, biết chu vi:

    a) C = 6,28cm

    b) C = 113,04dm

    c) C = 0,785m

    Câu 24. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7,2m và bằng chiều rộng. Người ta làm một bồn hoa hình tròn có đường kính 6m. Khu đất còn lại họ trồng rau.

    a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật.

    b) Tính diện tích bồn hoa hình tròn.

    c) Tính diện tích khu đất trồng rau.

    Câu 25. Trên một mảnh vườn hình thang có trung bình cộng hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; người ta đào một ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Hãy tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

    Câu 26. Tính diện tích phần tô đậm của các hình sau:

    Câu 27. Sân trường hình chữ nhật có diện tích là 864 m2. Biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi hình của sân trường?

    Câu 28

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm

    b) r = 1,2 dm

    c) r = 3/3 m

    Câu 29

    Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m.

    Hỏi khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng.

    Câu 30

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm

    b) r = 0,5 m

    c) r = 3/5 dm

    Câu 31

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm

    b) d = 0,2

    c) d = 2/5 m

    Câu 32

    Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m

    b) d = 35 cm

    c) d = 8/5 dm

    Câu 33

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Câu 34

    Tính diện tích hình tròn tâm O, đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Câu 35

    Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    Câu 36

    Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn, biết hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    Câu 37

    Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124, 125.
  • Giải Bài 5: Diện Tích Hình Thoi Toán Lớp 8 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Toán Lớp 5
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 88, 89.
  • Giáo Án Kĩ Thuật Lớp 5 Cả Năm
  • Giáo Án Môn Kĩ Thuật Lớp 5
  • Giáo Án Lớp 5 Tuần 22 Môn Học Kĩ Thuật: Lắp Xe Cần Cẩu ( 3 Tiết)
  • 1. Bài 5: Diện tích hình thoi

    1.1. Bài tập:

    Trả lời câu hỏi 1:

    Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo AC, BD, biết AC ⊥ BD tại H (h.145)

    Lời giải

    S ABC = 1/2 BH.AC

    S ADC = 1/2 DH.AC

    S ABCD = S ABC +S ADC =1/2 chúng tôi + 1/2 chúng tôi = 1/2 (BH + DH).AC=1/2.BD.AC

    (O là trung điểm BD nên BD = 2DO)

    Bài 32 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1):

    a) Hãy vẽ một tứ giác có độ dài hai đường chéo là: 3,6 cm, 6cm và hai đường chéo đó vuông góc với nhau. Có thể vẽ được bao nhiêu tứ giác như vậy? Hãy tính diện tích mỗi tứ giác vừa vẽ.

    b) Hãy tính diện tích hình vuông có độ dài đường chéo là d.

    Lời giải:

    a)

    Có thể vẽ được vô số tứ giác theo yêu cầu từ đề bài. Chẳng hạn tứ giác ABCD ở hình trên.

    Ta có: AC = 6cm, BD = 3,6cm và AC ⊥ BD.

    Diện tích tứ giác ABCD là:

    Mà AC = 6cm ; BD = 3,6 cm nên

    b) Hình vuông có 2 đường chéo vuông góc nên theo công thức trên, diện tích của nó là:

    Bài 33 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1):

    Vẽ hình chữ nhật có một cạnh bằng đường chéo của một hình thoi cho trước và có diện tích bằng diện tích của hình thoi đó. Từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi.

    Lời giải:

    Cho hình thoi ABCD, vẽ hình chữ nhật có một cạnh là đường chéo BD, cạnh kia bằng IC (bằng nửa AC).

    Khi đó diện tích của hình chữ nhật BDEF bằng diện tích hình thoi ABCD.

    Từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi: Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

    →Còn tiếp:…………….

    2. Lý thuyết bài diện tích hình thoi:

    1. Công thức tính diện tích hình thoi

    Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

    Ví dụ: Cho hình thoi có lần lượt độ dài hai đường chéo là 10cm, 15cm. Tính diện tích hình thoi đó ?

    Hướng dẫn:

    Diện tích hình thoi là : S = 1/2.10.15 = 75( cm 2 ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỉ Luật
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Giáo Án Địa Lí Lớp 8
  • 31 Bài Toán Về Diện Tích Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Hình Thang, Tính Diện Tích Hình Thang Có Lời Giải
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Tuần 19: Hình Thang. Diện Tích Hình Thang
  • Toán Lớp 5 Trang 72, 73: Luyện Tập Chung
  • Toán Lớp 5 Trang 71, 72: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân
  • Bài 1: Tính diện tích hình thang có đáy lớn 54 m; đáy bé bằng $ frac{2}{3}$đáy lớn và bằng $ frac{3}{2}$chiều cao.

    Bài 2: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 25 m, chiều cao bằng 80% đáy lớn, đáy bé bằng 90% chiều cao.

    Bài 3: Tính diện tích hình thang có đáy bé bằng 40 cm, chiều cao bằng 30% đáy bé và bằng 20% đáy lớn.

    Bài 4: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 50 dm và bằng 80% chiều cao, đáy bé kém đáy lớn 12 dm.

    Bài 5: Tính diện tích hình thang có chiều cao bằng 4 dm, đáy bé bằng 80% chiều cao và kém đáy lớn 1,2 dm.

    Bài 6: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 cm, chiều cao kém đáy bé 2,4 cm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 7: Hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 20,4 dm và bằng $ frac{5}{3}$ đáy bé, chiều cao hơn đáy bé 2,1 dm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 8: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 14,5dm, đáy lớn gấp rưỡi đáy bé, chiều cao kém đáy bé 2,8 dm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 9: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 30,5 dm, đáy lớn bằng 1,5 lần đáy bé, chiều cao hơn đáy bé 6,2 dm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 10: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 60 m, $ frac{1}{3}$đáy lớn bằng $ frac{1}{2}$ đáy bé, chiều cao bằng 80% đáy bé . Tính diện tích hình thang.

    Bài 11: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của chiều cao và đáy bé bằng 28,7 dm, 3 lần đáy bé bằng 4 lần chiều cao, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 dm.

    Bài 12: Tính diện tích hình thang có hiệu độ dài của đáy bé và chiều cao bằng 4,5 m; biết $ frac{2}{3}$ đáy bé bằng $ frac{3}{4}$chiều cao, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 m.

    Bài 13: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 20,4 m; biết $ frac{2}{3}$ đáy lớn bằng 75% đáy bé, đáy lớn hơn chiều cao 0,4 m.

    Bài 14: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 82,5 m; biết 40% đáy lớn bằng 60% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 2 m.

    Bài 15: Tính diện tích hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 30 cm; biết 20% đáy lớn bằng 30% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 0,5 cm.

    Bài 16: Tính diện tích hình thang có hiệu độ dài của hai đáy bằng 60 dm; biết đáy lớn bằng 120% đáy bé, đáy bé hơn chiều cao 1,4 dm.

    Bài 17: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 1,8 cm; biết đáy bé bằng 80% đáy lớn, đáy bé hơn chiều cao 1,1 cm.

    Bài 18: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 24,6 cm; chiều cao bằng 70% trung bình cộng hai đáy.

    Bài 19: Tính diện tích hình thang có 20% tổng độ dài của hai đáy bằng 1,8 cm; chiều cao bằng 2,5 cm.

    Bài 20: Tính diện tích hình thang có 20% chiều cao bằng 5,6 m; tổng độ dài của hai đáy bằng 120% chiều cao.

    Bài 21: Hình thang có diện tích 540 cm 2, chiều cao 24 cm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang đó, biết đáy bé bằng $ frac{4}{5}$ đáy lớn.

    Bài 22: Hình thang có diện tích 96 cm 2, chiều cao 4,8 cm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang đó, biết đáy bé bằng 25% đáy lớn.

    Bài 23: Hình thang có đáy bé 60% đáy lớn và kém đáy lớn 12 cm. Tính chiều cao hình thang, biết diện tích của hình thang là 360 cm 2.

    Bài 24: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng $ frac{2}{3}$đáy lớn và bằng $ frac{4}{3}$ chiều cao. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình 100 m 2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

    Bài 25: Cho hình thang ABCD có AB = $ frac{3}{5}$CD. Biết diện tích tam giác AOB là 54 cm 2, tính diện tích hình thang ABCD.

    Bài 27: Cho hình thang ABCD có diện tích 128 cm2 và đáy AB = $ frac{3}{4}$CD. Nối A với C, B với D, chúng cắt nhau tại O. Tính diện tích hình tam giác DOC.

    Bài 28: Thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 46 m. Nếu mở rộng đáy lớn thêm 12 m và giữ nguyên đáy bé thì thì được thửa ruộng mới có diện tích lớn hơn diện tích thửa ruộng ban đầu là 114 m 2. Tính diện tích thửa ruộng ban đầu.

    Bài 29: Hình thang ABCD có chiều cao AD A 12 cm B và các kích thước như hình vẽ bên. Hỏi diện tích hình thang ABCD lớn hơn diện tích hình 8cm tam giác AMC bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 93, 94 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 5: Hình Thang
  • Giải Bài Tập Trang 110 Sgk Toán 5: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật. Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 134 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Giải Bài Tập Trang 93, 94 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • 31 Bài Toán Về Diện Tích Hình Thang
  • Bài Tập Về Hình Thang, Tính Diện Tích Hình Thang Có Lời Giải
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Tuần 19: Hình Thang. Diện Tích Hình Thang
  • Toán Lớp 5 Trang 72, 73: Luyện Tập Chung
  • Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 5: Hình thang Công thức tính diện tích hình thang, chu vi hình thang

    Cách tính diện tích hình thang: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao.

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2 , 3 trang 93, 94 SGK Toán lớp 5

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 93 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình thang, biết:

    a) Độ dài hai đáy lần lượt là 12 cm và 8 cm; chiều cao 5 cm

    b) Độ dài hai đáy lần lượt là 9,4 m và 6,6 m; chiều cao 10,5 m

    Phương pháp giải

    Áp dụng công thức tính diện tích hình thang:

    S =

    trong đó S là diện tích; a, b là độ dài các cạnh đáy; h là chiều cao.

    Đáp án Lời giải chi tiết

    a) Diện tích hình thang đó là:

    b) Diện tích của hình thang đó là:

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 94 SGK Toán 5

    Tính diện tích mỗi hình thang sau:

    Phương pháp giải

    Áp dụng công thức tính diện tích hình thang:

    S =

    trong đó S là diện tích; a, b là độ dài các cạnh đáy; h là chiều cao.

    Đáp án

    a) Đáy lớn: 9cm, đáy bé: 4cm, chiều cao: 5 cm

    Diện tích của hình thang đó là:

    b) Đáy lớn: 7cm, đáy bé: 3cm, chiều cao: 4 cm

    Diện tích của hình thang đó là:

    Đáp số: 32, 5 cm 2

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 94 SGK Toán 5

    Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 110, và 90,2 m. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng đó.

    Phương pháp giải

    – Tính chiều cao = (đáy lớn + đáy bé) : 2

    – Diện tích thửa ruộng = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

    Đáp án

    Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

    (110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)

    Diện tích của thửa ruộng hình thang là:

    Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 5: Hình Thang
  • Giải Bài Tập Trang 110 Sgk Toán 5: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật. Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 134 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Giải Toán 5 Bài: Luyện Tập Trang 21
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100