Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà

--- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Đồ Dùng Loại Nhiệt
  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Bài 21. Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng (Hay, Chi Tiết).
  • Công nghệ lớp 8 Bài 5: Bản vẽ nhà

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    A. Hoạt động khởi động

    1. Hãy mô tả về ngôi nhà của em với bạn bên cạnh trong nhóm (về số tầng, về các không gian chính trong ngôi nhà)

    2. Để dễ hình dung, em hãy hình dung vẽ ngôi nhà của em vào tờ A4 và tiếp tục trao đổi với bạn về ngôi nhà của gia đình em

    Ví dụ:

    1. Ngôi nhà của em là một ngôi nhà 1 tầng dạng ống, các không gian chính trong nhà gồm phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp

    2. Vẽ hình dung ngôi nhà của em vào tờ A4 là:

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Nội dung của bản vẽ nhà

    Thực hiện yêu cầu:

    1. Hãy cho biết kích thước cơ bản của ngôi nhà (chiều dài, chiều rộng, chiều cao)

    2. Bản vẽ trên sử dụng mấy hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn trong việc biểu diễn ngôi nhà

    3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong phần thông tin “Nội dung của bản vẽ nhà”

    1. Kích thước cơ bản của ngôi nhà là: 2. Bản vẽ trên sử dụng ba hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn là:

    • Mặt đứng: Diễn tả hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau…
    • Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
    • Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước (rộng, dài) các tường, cửa đi cửa sổ, cọt, các thiết bị đồ đạc…

    3. Điền vào chỗ chấm theo thứ tự như sau:

    (1) Mặt bằng

    (2) Mặt đứng

    (3) Mặt cắt

    2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

    Tên gọi của kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà đã được thay bằng các kí hiệu A, B, C… Quan sát các kí hiệu trong hình 5.2 và thực hiện bài tập ghép đôi vào bảng 5.1

    3. Đọc bản vẽ nhà

    Vận dụng những kiến thức về trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hoàn thiện nội dung bảng 5.2

    Gợi ý các bước thể hiện trình tự đọc: Các bộ phận, kích thước, khung tên, hình biểu diễn

    Hoàn thành bảng như sau:

    C. Hoạt động luyện tập

    Đọc bản vẽ hình 5.3, ghi kết quả đọc bản vẽ vào bảng 5.3

    D. Hoạt động vận dụng

    1. Hãy vẽ lại ngôi nhà của em với những kiến thức được học trong bài

    2. Trao đổi với người thân trong gia đình về ngôi nhà của gia đình thông qua bản vẽ em đã vẽ. Đề xuất những thay đổi cho ngôi nhà đẹp hơn, tiện nghi và thoáng mát hơn.

    Ví dụ mẫu:

    Bản vẽ nhà một tầng

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Hãy quan sát hình vẽ 5.4 về ngôi nhà (hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà) và cho biết:

    1. Hình ảnh thể hiện mấy chiều của ngôi nhà?

    2. Tìm hiểu trên internet và cho biết, người ta đã sử dụng phần mềm nào để vẽ được hình ảnh của ngôi nhà như vậy?

    1. Hình ảnh thể hiện 3 chiều của ngôi nhà: chiều dài, chiều rộng và cả chiều cao

    2. Hiện nay, để vẽ được hình ảnh ngôi nhà như vậy có rất nhiều phần mềm khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các phần mềm đó gọi chung là phần mềm thiết kế nhà 3D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Ngắn Nhất: Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Bài 3. Bài Tập Thực Hành
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 3 Bài 3: Thực Hành Hình Chiếu Của Vật Thể
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Mối Ghép Cố Định Mối Ghép Không Tháo Được
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 8: Chiếc Lá Cuối Cùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Chiếc Lá Cuối Cùng Vnen
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Chiếc Lá Cuối Cùng
  • Soạn Bài: Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Trang 83 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Chi Tiết Và Hay Nhất
  • Soạn văn 8 VNEN Bài 8: Chiếc lá cuối cùng

    A. Hoạt động khởi động

    (trang 59, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Nhận xét về cuộc sống và tình cảm của các nhân vật trong truyện Chiếc lá cuối cùng của O hen ri qua đoạn tóm tắt phần đầu của truyện sau đây:

    Xiu và Giôn-xi là hai nữ họa sĩ nghèo, còn trẻ, sống trong một căn hộ cho thuê ở gần công viên ……………. buông xuôi, lìa đời,…

    Trả lời:

    Ba nhân vật Xiu, Giôn-xi và cụ Bơ-men đều là những họa sĩ nghèo nhưng họ khao khát cống hiến cho nghệ thuật, muốn vẽ nên những kiệt tác để đời. Giôn-xi mang trong mình căn bệnh nặng, cô chán nản, tuyệt vọng và muốn buông bỏ cuộc đời tựa như chiếc lá thường xuân ngoài cửa sổ, chỉ cần nó rụng thì cô cũng sẽ “lìa đời”.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. (trang 59, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Đọc văn bản sau: Chiếc lá cuối cùng

    2. (trang 62, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu văn bản:

    a. Vì sao các nhân vật trong truyện sợ sệt, lo lắng khi nhìn cây thường xuân?

    b. Thử hình dung và mô tả tâm trạng của Giôn-xi, của Xiu và của bạn đọc khi hai lần Giôn-xi ra lệnh kéo manh lên. Nguyên nhân sâu xa nào quyết định tâm trạng hồi sinh của Giôn-xi?

    c. Tìm và phân tích những chi tiết nói lên tấm lòng thương yêu và hành động cao cả của cụ Bơ-men đối với Giôn-xi. Hãy lí giải vì sao nhà vẫn bỏ qua không kể sự việc của cụ đã về chiếc lá trên tường trong đêm mưa tuyết. Vì sao có thể nói chiếc lá cu về là một kiệt tác?

    d. Tìm bằng chứng để khẳng định Xiu không hề được Hen-ri, được cụ Bơmen cho biết ý định về một chiếc lá thay cho chiếc lá cuối cùng rụng xuống . Nếu Xiu được biết thì truyện có còn hấp dẫn không? Vì sao?

    e. Chứng minh truyện chiếc lá cuối cùng của Hen-ri được kết thúc trên cơ sở hai sự kiện bất ngờ đối lập nhau tạo nên hiện tượng đảo ngược tình huống hai lần. Nêu tác dụng của cách kết thúc đó.

    Trả lời:

    a. Các nhân vật trong truyện sợ sệt, lo lắng khi nhìn cây thường xuân vì: Mọi người lo sợ chiếc lá cuối cùng sẽ rụng và Giôn-xi sẽ chết.

    b. Cả 2 lần Giôn-xi ra lệnh kéo mành lên, tâm trạng của Xiu, Giôn-xi và cả mỗi người đọc đều vô cùng hồi hộp, lo lắng, không biết chiếc là thường xuân còn ở trên cây nữa hay không. Giôn-xi muốn buông bỏ cuộc đời tựa như chiếc lá thường xuân ngoài cửa sổ, cô nghĩ rằng khi nó rụng thì cũng là lúc cô “lìa đời”.

    c. Những chi tiết nói lên lòng thương yêu của cụ Bơ- men dành cho Giôn-xi:

    * Khi nghe Xiu kể về ý nghĩ kì quặc của Giôn-xi (chờ khi chiếc lá cuối cùng rụng nốt thì cô ấy cũng buông xuôi lìa đời), cụ Bơ-men đã “mắt đỏ ngầu, nước mắt chảy ròng ròng”, và thực sự xót thương trước những ngốc nghếch của Giôn-xi.

    * Cụ đến thăm Giôn-xi, lo lắng nhìn cây thường xuân và không nói gì.

    * Cụ Bơ-men đã âm thầm vẽ chiếc lá trong đêm lạnh buốt và mưa gió, cụ đã vẽ chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường thay thế cho chiếc lá thường xuân cuối cùng đã rụng. Vẽ xong chiếc lá đó, cụ bị sưng phổi. Vì quá lạnh, cụ chỉ ốm có 2 ngày rồi chết ở bệnh viện – cùng buổi sáng hồi sinh của Giôn-xi.

    Lí do nhà văn không kể lại sự việc cụ Bơ-Men đã vẽ chiêc lá trên tường: Vì muốn dành sự bất ngờ đặc biệt ở kết truyện. Khi sự việc này không được kể lại, mà cuối cùng chỉ được Xiu nhắc đến cùng với sự ra đi của cụ Bơ-men, đã tạo cho câu chuyện sự bất ngờ đột ngột. Người đọc vừa hứng thú với câu chuyện, nhưng cũng đồng thời xúc động về đức hi sinh thầm lặng mà cụ Bơ-men. Chính điều đó đã khích lệ Giôn-xi hướng về sự sống ở phía trước.

    “Chiếc lá cuối cùng” cụ vẽ là một kiệt tác vì 3 lí do:

    – Thứ nhất vì đó là một bức vẽ đẹp hoàn hảo, giống thật đến nỗi cả Giôn-xi và Xiu đều bị nhầm tưởng đó là chiếc lá thường xuân thật đang cố bám níu trên bức tường gạch.

    – Thứ hai, điều quan trọng khiến bức họa trở thành kiệt tác, đó là bởi nó đã cứu sống được Giôn-xi. Chiếc lá thường xuân cuối cùng ấy đã mang lại nghị lực, khát vọng được sống cho cô họa sĩ trẻ đáng thương.

    – Thứ ba, bức vẽ Chiếc lá cuối cùng ấy không chỉ đáng giá bằng tính mạng của Giôn-xi mà hơn thế nữa, nó còn được đánh đổi bằng chính tính mạng của cụ Bơ-men. Kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” ấy chính là biểu hiện cao đẹp nhất cho tấm lòng nhân hậu, đức hi sinh, lòng vị tha của cụ Bơ-men.

    d. Xiu không được cụ Bơ- men cho biết sẽ vẽ chiếc lá thay cho lá thường xuân cuối cùng sắp rụng

    + Trước đó, hai người không nói năng gì khi cụ Bơ- men làm mẫu cho Xiu vẽ

    + Khi Giôn-xi đòi kéo mành lên, Xiu làm theo một cách chán nản

    + Xiu cũng ngạc nhiên như chính Giôn- xi ngạc nhiên khi thấy chiếc lá cuối cùng vẫn còn sau đêm mưa gió

    + Chỉ khi bác sĩ nói Xiu mới biết cụ Bơ- men ốm

    e. – Truyện có hiện tượng hai lần đảo ngược:

    + Ban đầu, Giôn-xi bị bệnh, cô tuyệt vọng chờ chết. Cụ Bơ- men vẫn khỏe mạnh

    + Sau đó, Giôn-xi hồi sinh, khỏi bệnh. Còn cụ Bơ-men chết sau hai ngày vì dầm mưa gió suốt đêm.

    – Hiện tượng đảo ngược tình huống truyện:

    + Tạo sự bất ngờ, thú vị

    + Khẳng định nghệ thuật chân chính thực sự mang lại sự hồi sinh.

    + Khiến độc giả rung cảm trước tình cảm, tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ

    C. Hoạt động luyện tập

    1. (trang 62, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Viết một văn bản thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của em về một nhân vật em yêu thích trong đoạn trích Chiếc lá cuối cùng.

    Trả lời:

    Trích đoạn Chiếc lá cuối cùng trong tác phẩm cùng tên của nhà văn O Hen-ry là trích đoạn hay và giàu ý nghĩa. Đoạn trích là sự ca ngợi sức mạnh của tình yêu thương đối với mỗi con người. Và tình yêu thương, sự hi sinh cho người khác được thể hiện rõ nét qua nhân vật cụ Bơ-men. Cụ Bơ-men được giới thiệu là một họa sĩ nghèo, đã ngoài sáu mươi tuổi và mơ ước sẽ vẽ nên một kiệt tác. Khác hẳn với vẻ ngoài già nua, ta nhìn thấy một tấm lòng ấm áp, nhân hậu ở cụ Bơ-men. Khi biết tin Giôn-xi có những ý nghĩ điên rồ, rằng sẽ chết khi chiếc lá thường xuân cuối cùng rơi xuống, cụ đã vô cùng đau đớn, thương xót và cũng giận dữ vì Giôn-xi có những suy nghĩ yếu đuối, ngốc nghếch đến như vậy. Để cứu sống Giôn-xi, cụ đã bất chấp đêm mưa gió, bão tuyết, mang những dụng cụ cần thiết, một chiếc thang, chiếc đèn bão, màu mực để vẽ nên chiếc lá thường xuân cuối cùng trên bức tường gạch. Sáng hôm sau, khi nhìn thấy chiếc lá cuối cùng vẫn dũng cảm treo bám trên cây, Giôn-xi đã không khỏi ngỡ ngàng và nhận ra những suy nghĩ sai lầm của bản thân: “Muốn chết cũng là một cái tội” . Cô đã vực lại niềm tin và sự sống trong mình. Dù không được tác giả tập trung phác họa quá nhiều, nhưng chúng ta cũng cảm nhận được giá trị nhân văn và những thông điệp ý nghĩ tác giả muốn gửi gắm qua nhân vật cụ Bơ-men. Sống là để yêu thương, sẵn sàng san sẻ và hi sinh, đó là lẽ sống cao đẹp mà bất cứ ai cũng cần hướng đến.

    2. (trang 62, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm từ ngữ địa phương (danh từ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích)

    a. Tìm từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt thân thích được dùng ở địa phương em có ý nghĩa tương đương với các từ ngữ toàn dân( có thể có trường hợp trùng nhau):

    STT Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng ở địa phương em

    b. Tìm một số từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác

    Trả lời:

    a. Điền vào bảng:

    STT Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng ở địa phương em

    b. Ví dụ:

    Cha: thầy, ba, tía, bố

    Mẹ: u, bầm, bu, má

    Bác: bá

    Anh cả: anh hai

    Cố: cụ

    D. Hoạt động vận dụng

    1. (trang 64, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    a. Tham khảo cách lập dàn ý

    b. Dựa theo cách lập dàn ý trên, hãy lập dàn ý cơ bản cho văn bản Cô bé bán diêm

    Trả lời:

    b. Dựa theo cách lập dàn ý trên, hãy lập dàn ý cơ bản cho văn bản Cô bé bán diêm

    1. Mở bài:

    – “Cô bé bán diêm” là truyện ngắn nổi tiếng của nhà văn người Đan Mạch An-đéc-xen, thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả trước hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm bất hạnh.

    2. Thân bài:

    – Cảnh giá rét của trời khuya và cảnh ngộ của em bé đáng thương: Em bé không bán được diêm nên không dám về nhà vì sợ bố đánh. Em tìm một góc tường ngồi tránh rét.

    – Giữa cái giá rét, cô bé quyết định quẹt diêm để sưởi ấm cho chính mình. Mỗi lần quẹt diêm là một ước mơ giản dị, chân thành và đầy ngây thơ của cô bé:

    + Lần quẹt thứ 1: cô mơ thấy một lò sưởi to

    + Lần quẹt thứ 2: cô mơ thấy một bàn ăn thịnh soạn với những món ăn hoành tráng

    + Lần quẹt thứ 3: cô nhìn thấy cây thông Nô-en thật to và đầy màu sắc

    + Lần quẹt thứ 4: bà hiện ra

    + Em bé quẹt tất cả những que diêm còn lại trong bao.

    C. Kết bài:

    + Cảnh mọi người ra đường trong buổi sáng hôm sau.

    + Cái chết đáng thương của em bé

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    (trang 64, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ hoặc bài thơ có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Chiếc Lá Cuối Cùng Hay, Ngắn Nhất (5 Mẫu).
  • Chiếc Lá Cuối Cùng O’henry: Tóm Tắt, Phân Tích Và Soạn Bài
  • Giáo Án Lớp 8 Môn Ngữ Văn
  • Bài 8. Chiếc Lá Cuối Cùng
  • Soạn Bài Chiếc Lá Cuối Cùng Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Soạn Văn 8 Bài Chiếu Dời Đô Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tư Tưởng Yêu Nước Trong Bài Chiếu Dời Đô Của Lý Công Uẩn
  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Chiếu Dời Đô
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Ngắn Gọn)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Bài Nhớ Rừng
  • Soạn văn 8 VNEN bài 21: Chiếu dời đô do Lý Công Uẩn sáng tác được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng của học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các bạn cùng tham khảo

    Soạn văn 8 bài Chiếu dời đô VNEN

    A. Hoạt động khởi động

    1. Chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc,… của em về vị trí, vai trò của Thủ đô đối với một đất nước.

    Bài làm:

    Thủ đô là trung tâm hành chính quan trọng nhất của mỗi quốc gia. Thủ đô là cũng là nơi toạ lạc của nhiều cơ quan nhà nước quan trọng.

    Để trở thành thủ đô của một quốc gia, thành phố đó phải có điều kiện địa lí, vị trí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa mang bản sắc của đất nước.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Đọc văn bản “Chiếu dời đô”

    2. Tìm hiểu văn bản.

    a) Bài Chiếu dời đô được Lí Công Uẩn viết nhằm mục đích gì?

    Bài làm:

    Năm 1010, vua Lí Thái Tổ đã rời từ kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Thăng Long – Hà Nội ngày nay). Đây là một sự kiện lịch sử mang tính trọng đại của dân tộc, đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của triều đại phong kiến Việt Nam thời đó. Và nhà vua Lí Công Uẩn đã viết “Chiếu dời đô” để thông báo cho quân chúng được biết về sự việc dời đô đó.

    b) Mở đầu Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn đã nhắc đến việc dời đô của nhà Thương, nhà Chu trong sử sách Trung Quốc. Theo em, tác giả nêu lên dẫn chứng đó nhằm mục đích gì?

    Bài làm:

    Mở đầu Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn đã nhắc đến việc dời đô của nhà Thương, nhà Chu trong sử sách Trung Quốc để tạo tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô. Qua đó khẳng định rằng dời đô là việc thường xuyên xảy ra trong lịch sử và đem lại lợi ích lâu dài. Trong mạch lập luận, dẫn việc dời đô của nhà Thương, Chu, Lí Công Uẩn đang chuẩn bị cho những lí lẽ sẽ thuyết trình ở phần sau.

    c) Lí Công Uẩn đã chỉ ra những ưu thế nào của thành Đại La nếu được chọn là nơi đóng đô? Nhận xét về cách lập luận của tác giả và sức thuyết phục của văn bản.

    Bài làm:

    Những ưu thế của thành Đại La phù hợp cho việc đóng đô:

    – Về địa lí: Đại La là “Nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi”, bốn hướng đều thông thoáng lại ở thế “nhìn sông dựa núi” vững vàng, “địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng”, không lo lụt lội và “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”.

    – Về giao thương: “là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước”, đáp ứng được vai trò là đầu mối trung tâm của kinh tế, chính trị, văn hoá của đất nước.

    Cách lập luận của tác giả đầy sức thuyết phục khi phân tích luận cứ của mình trên nhiều mặt và đặc biệt là việc kết hợp giữa lí và tình.

    – Về lí: Lấy sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ, lại lấy lí lẽ khuôn thước ấy mà soi vào thực tế của hai triều Đinh, Lê để thấy rằng việc dời đô là tất yếu và cuối cùng đưa ra sự lựa chọn, khẳng định Đại La làm nơi đóng đô mới tốt nhất.

    – Về tình: Bài chiếu được viết bằng một tình cảm chân thành. Bài Chiếu bên cạnh tính chất mệnh lệnh còn có tính chất tâm tình khi nhà vua hỏi qua ý kiến các quần thần: “Các khanh nghĩ thế nào?”. Câu hỏi có tính chất tâm tình, như là một sự trao đổi, bàn bạc, đối thoại. Bằng cách này, ông đã tạo được sự đồng cảm giữa vua và thần dân.

    d) Tại sao nói Chiếu dời đô đã phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?

    Bài làm:

    Nói Chiếu dời đô đã phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt bởi những lí do sau:

    – Thứ nhất, việc dời đô không chỉ có ý nghĩa noi theo tấm gương của người đi trước mà còn là việc “tính kế muôn đời cho con cháu” mai sau. Như vậy, quyết định dời đô thể hiện khát vọng mãnh liệt về một đất nước độc lập, thống nhất, phát triển giàu đẹp trong tương lai.

    – Thứ hai, hai triều Đinh, Lê trước đó thế và lực chưa đủ mạnh nên đã phải dựa vào vùng núi rừng Hoa Lư hiểm trở. Đến triều Lí dời đô từ nơi có núi non hiểm trở (thích hợp cho việc phòng thủ và chiến đấu) xuống vùng đồng bằng rộng lớn (khả năng phòng thủ thấp) chứng tỏ dân tộc đã có nội lực phát triển vững vàng, triều đại mạnh mẽ. Cho nên đây là biểu hiện của một khát vọng tự lực, tự cường, quyết tâm dựng nước đi liền với việc giữ nước hết sức cháy bỏng, mãnh liệt của dân tộc Đại Việt.

    3. Tìm hiểu về câu phủ định

    a) Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi:

    (1) An đi đá bóng.

    (2) An không đi đá bóng.

    (3) An chẳng đi đá bóng.

    (4) An chưa đi đá bóng.

    – Câu 1 đưa ra thông tin gì?

    – Các câu 2, 3, 4 đưa ra thông tin gì?

    – Chỉ ra sự khác biệt về mặt hình thức giữa câu (1) và các câu còn lại.

    Bài làm:

    – Câu (1) đưa ra thông tin khẳng định việc An đi đá bóng.

    – Các câu (2), (3), (4) phủ định thông tin An đi đá bóng.

    – Về hình thức, các câu còn lại có chứa các từ phủ định: không, chẳng, chưa.

    b) Điền tiếp vào chỗ trống để hoàn thành phiếu học tập sau:

    a) Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định như:…………….

    b) Câu phủ định dùng để thông báo, xác nhận…….sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó hoặc….. một ý kiến, một nhận định.

    C. Hoạt động luyện tập

    C. Hoạt động luyện tập

    1. Chiếu được dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua nhưng trong Chiếu dời đô lại có những đoạn mang tính chất đối thoại, tâm tình. Điều này có mâu thuẫn không? Vì sao?

    – Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa. – Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.

    1. Chiếu được dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua nhưng trong Chiếu dời đô lại có những đoạn mang tính chất đối thoại, tâm tình. Điều này có mâu thuẫn không? Vì sao?

    2. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

    – Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.

    3. Các câu phủ định sau đều dùng để biểu thị ý phủ định, điều đó đúng hay sai? Khoanh tròn vào Đ (đúng) hoặc S (sai) với từng câu và giải thích lí do.

    (1) Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định? Chỉ ra những từ ngũ phủ định đó.

    (2) Mấy ông thầy bói xem voi đã sử dụng câu phủ định để làm gì?

    4. Có thể điền bất kì từ phủ định nào trong các từ không, chưa, chẳng vào chỗ trống trong các câu sau được không? Tại sao?

    a) Tôi … tiếp tục ngồi học được nữa nên đành đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.

    b) Mai… thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chìa khóa.

    Bài làm:

    c) Dế Choắt … dậy được nữa. Nó đang nằm thoi thóp.

    d) Thưa cô, em mệt nên … làm bài tập a!

    Không thể điền bất kì một từ phủ định trong các từ không, chưa, chẳng vào chỗ trống trong các câu. Vì trong một số trường hợp câu sẽ vô nghĩa hoặc khiến nội dung thiếu logic.

    Có thể điền vào chỗ trống như sau:

    a) Tôi không tiếp tục ngồi học được nữa nên đành đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.

    b) Mai không/chưa thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chìa khóa.

    c) Dế Choắt không dậy được nữa. Nó đang nằm thoi thóp.

    d) Thưa cô, em mệt nên chưa làm bài tập ạ!

    D. Hoạt động vận dụng

    1. Trong giao tiếp, chúng ta thường gặp những câu nói không chứa dấu hiệu hình thức của câu phủ định nhưng lại biểu thị ý nghĩa phủ định.

    Ví dụ: Cậu ta giỏi gì mà giỏi!

    a) Hãy nêu một số ví dụ khác về loại câu này.

    b) Chỉ ra ý nghĩa phủ định của các ví dụ đó.

    c) Nhận xét về sắc thái biểu cảm thể hiện trong các ví dụ đã nêu.

    Bài làm:

    a) VD:- Cái áo này mà đẹp à?

    – Cậu nghĩ tớ vui chắc?

    – Làm gì có chuyện đó.

    b) Ý nghĩa phủ định trong mỗi câu:

    – Cái áo này không đẹp.

    – Tớ không vui.

    – Không có chuyện đó.

    c) Sắc thái phủ định trong những câu đã nêu được nhấn mạnh hơn.

    Bài làm:

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Tưởng tượng trong một giấc mơ, em được gặp vua Lí Công Uẩn. Hãy giới thiệu với nhà vua về Thủ đô Hà Nội ngày nay.

    Trong giấc mơ buổi trưa hè hôm nay, em đã may mắn được gặp vua Lý Công Uẩn – người là tác giả của tác phẩm “Chiếu dời đô” em mới được học trên lớp. Được biết, vua Lý Công Uẩn, tức Lý Thái Tổ chính là người dời đô từ Hoa Lư về thành Thăng Long năm 1010, đặt nền móng cho sự phát triển của đất nước đến ngày nay. Chính vì thế, khi gặp được ông, em đã hỏi thăm sức khỏe của ông và hao hức kể cho ông nghe về thủ đô Hà Nội ngày nay.

    Trải qua hơn một ngàn năm tuổi, ngày nay, thủ đô Hà Nội được coi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của cả nước, là biểu tượng của mảnh đất hình chữ S thân yêu ngàn năm văn hiến.

    Em đã kể với vua Lý Công Uẩn về những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của thủ đô, những nơi người ta sẽ nhắc tới đầu tiên khi nói về Hà Nội ngày nay. Đầu tiêu phải kể đến khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám với 82 tấm bia lưu danh các vị dỗ Tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm 1779 tại Văn Miếu. Quốc Tử giám là trường đại học đầu tiên của nước ta, là nơi dạy dỗ các hoàng tử, những người tài giỏi.

    Tiếp đến là khu Hoàng Thành Thăng Long được xây dựng từ thành Đại La cũ, ngày nay đã được khai quật và bảo tồn, trờ thành địa điểm tham quan cho du khách trong và ngoài nước.

    Một địa danh vô cùng nổi tiếng mà em cũng đã giới thiệu với vua Lý Công Uẩn đó là hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm). Đây là công trình với quần thể kiến trúc bao gồm: đài Nghiên, tháp Bút, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn và Tháp Rùa. Hồ Gươm gắn liền với truyền thuyết Lê Lợi trả gươm cho Long Quân thế kỉ XV. Nhờ có thanh gươm thần mà Lê Lợi đã dẹp tan quân Minh xâm lược.

    Lăng Bác là một địa điểm nổi tiếng. Đây là nơi yên nghỉ của chủ tịch Hồ Chí Minh, người là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Trong khuôn viên lăng Bác có bảo tang Hồ Chí Minh và chùa Một Cột luôn được bảo vệ nghiêm ngặt.

    Cuối cuộc trò chuyện, vua Lý bày tỏ sự vui mừng về sự phát triển của thủ đô ngày nay. Ông không quên dặn dò em – đại diện cho thế hệ tương lai của đất nước hãy cố gắng chăm chỉ học tập và rèn luyện để chung tay xây dựng thủ đô Hà Nội và đóng góp cho đất nước.

    ……………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chiếu Dời Dô Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô (Thiên Đô Chiếu)
  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa (Ngắn Gọn)
  • Tiết 53 Tiếng Gà Trưa Của Xuân Quynh
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 53+ 54
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 18: Quê Hương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 18 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 1: Tôi Đi Học Ngắn Nhất
  • Phân Tích Bài Thơ “nhớ Rừng” Của Thế Lữ
  • Soạn văn 8 VNEN Bài 18: Quê hương

    A. Hoạt động khởi động

    (trang 11, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:

    Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt trốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không âm thanh như mảnh hồn làng trên cánh buồm giương, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ tế hanh đã đưa ta vào một thế giới rất gần gũi…

    (Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)

    a. Gạch dưới những chi tiết chứng minh cho nhận định: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương”.

    b. Hãy tưởng tượng về bức tranh quê hương được gợi lên từ những chi tiết trên.

    Trả lời:

    a. Gạch dưới những chi tiết chứng minh cho nhận định: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương”.

    Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt trốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không âm thanh như mảnh hồn làng trên cánh buồm giương, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ tế hanh đã đưa ta vào một thế giới rất gần gũi…

    b. Bức tranh quê hương được gợi lên từ những chi tiết trên: Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, bức tranh lao động đầy sức sống và hứng khởi của người dân vùng biển.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. (trang 11, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc văn bản: Quê hương

    2. (trang 13, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)

    Tìm hiểu văn bản

    a. Tái hiện bằng lời văn của em nội dung các đoạn của bài thơ Quê hương theo gợi ý sau:

    – Đoạn 1: Giới thiệu chung về “làng tôi” (2 câu đầu).

    – Đoạn 2: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá (6 câu tiếp).

    – Đoạn 3: Cảnh thuyền chài trở về bến (8 câu tiếp)

    – Đoạn 4: Nỗi nhớ làng quê của tác giả (4 câu cuối).

    b. Chỉ ra những điểm nổi bật của hình ảnh người dân chài được thể hiện trong đoạn 2 và đoạn 3 (qua những chi tiết về ngoại hình, tâm hồn, cuộc sống,…).

    c. Tìm những câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh trong đoạn 2 và chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.

    d. Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tình cảm của Tế Hanh đối với cuộc sống và con người quê hương ông?

    Trả lời:

    a. Tái hiện bằng lời văn

    – Đoạn 1: Tác giả đã giới thiệu về “làng tôi” bằng những lời văn mộc mạc và giản dị. Thế nhưng, những thông tin cụ thể đó đã giúp cho người đọc hình dung được hình ảnh ngôi làng miền biển đầy thanh bình của ông.

    – Đoạn 2: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá trong buổi sớm bình minh được tác giả diễn tả trong veo, hào hứng như tâm trạng của những người ngư dân khi bắt đầu một chuyến ra khơi.

    – Đoạn 3: Cảnh thuyền chài trở về bến “tấp nập” và “ồn ào” trên bến đỗ không chỉ thể hiện được niềm vui của ngư dân với một mẻ cá bội thu, mà còn thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả với khung cảnh yên bình và những con người lao động nơi đây.

    – Đoạn 4: Nỗi nhớ làng quê của tác giả được thể hiện trực tiếp qua những câu thơ cuối. Ở một nơi xa, Tế Hanh gửi nỗi nhớ “cái mùi nồng mặn” đặc trưng của quê hương một cách vô cùng tha thiết và sâu sắc.

    b. Chỉ ra những điểm nổi bật của hình ảnh người dân chài được thể hiện trong đoạn 2 và đoạn 3:

    + Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng → cảnh buổi sớm mai đẹp trời, trong lành.

    + Dân trai tráng bơi thuyền → hình ảnh trung tâm khỏe khoắn, tràn đầy sức sống.

    + Đoàn thuyền như con tuấn mã (hăng, phăng, vượt) → diễn tả sức mạnh mang màu sắc huyền thoại, cổ tích.

    + Cánh buồm (rướn thân trắng) như mảnh hồn làng → ẩn dụ biểu trưng cho hồn cốt, thần thái của người dân miền biển. Vẻ đẹp mang tầm vóc, ý nghĩa lớn lao.

    → Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, bức tranh lao động đầy sức sống và hứng khởi của người dân vùng biển.

    – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến: tươi vui, vẻ vang.

    + Không khí đón ghe về: tấp nập, ồn ào, đông vui

    + Hình ảnh người dân chài: làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm → vẻ đẹp rắn chắc, khỏe khoắn mang phong vị người dân miền biển.

    + “cá đầy ghe” vui mừng, biết ơn “biển lặng” mang cho họ những thành quả ngọt ngào.

    + Hình ảnh con thuyền: im, mỏi trở về nằm / chất muối thấm dần thớ vỏ → con thuyền vô tri trở nên có hồn, trong sự mệt mỏi say sưa ( lời Hoài Thanh) vẫn lắng nghe, cảm nhận tinh tế được phong vị cuộc sống.

    → Cảnh tượng tươi vui, hào hứng của đoàn thuyền khi trở về được cảm nhận bằng hồn thơ tinh tế có tình cảm sâu lắng, am hiểu tường tận cuộc sống lao động vất vả đầy thi vị.

    c. Những câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh:

    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

    + Cánh buồm: giương to, rướn thân, góp gió – hình ảnh cánh buồm thân thuộc được tả thực trong sự quan sát tinh tế.

    + So sánh ẩn dụ: cái vô hình được gọi tên, cụ thể hóa bằng hình ảnh “cánh buồm” rõ ràng đường nét, hình khối, màu sắc.

    + “rướn thân trắng bao la thâu góp gió”- sự khoáng đạt, hiên ngang mạnh mẽ như chính tính cách của người dân miền biển, sẵn sàng đương đầu với thử thách.

    + Cánh buồm mang ý nghĩa tượng trưng cho hồn cốt, thần thái, tình cảm của người dân chài, nay đi vào thơ trở nên bay bổng, lãng mạn.

    → Biện pháp ẩn dụ, so sánh làm cho hình ảnh thực trở nên lãng mạn cánh buồm là linh hồn của làng biển, là niềm tự hào, tình yêu chinh phục biển cả làm chủ cuộc sống.

    d. Qua bài thơ, tình cảm của Tế Hanh đối với cuộc sống và con người quê hương ông được thể hiện rất rõ nét. Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống, con người thấm đượm trong từng câu chữ, xuyên suốt chiều dài của tác phẩm:

    + Hình ảnh quê hương miền biển luôn in đậm trong tâm trí của tác giả tạo nên mạch cảm xúc dâng trào thể hiện qua những hình ảnh thân thương: con thuyền, buồm vôi, biển, cá bạc…

    + Nỗi nhớ quê tha thiết, tình cảm luôn hướng về quê hương nên từ đầu đến cuối vị mặn của biển ám ảnh khôn nguôi trong tâm trí nhà thơ.

    → Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng.

    3. (trang 13, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu về câu nghi vấn (tiếp theo)

    a. Đọc các ví dụ sau và thực hiện yêu cầu:

    Ví dụ 1: Hoa: – Mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10 đấy ạ. Mẹ Hoa: – Con được điểm 10 ư? Hoa: – Vâng ạ. Mẹ Hoa: – Con gái, con giỏi lắm!

    (1) Gạch dưới câu nghi vấn và chỉ ra từ để hỏi.

    (2) Cho biết mục đích của câu nghi vấn đó.

    (3) Chuyển câu nghi vấn trên thành câu có ý nghĩa tương đương mà không dùng hình thức của câu nghi vấn.

    Ví dụ 2: Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình. – Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

    (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)

    (1) Nêu mục đích của câu nghi vấn trong đoạn trích trên.

    (2) Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi vấn trong đoạn trích trên.

    (3) Hãy diễn đạt lại ý của câu nghi vấn trong đoạn trích trên bằng hình thức câu không phải câu nghi vấn mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa của câu.

    Ví dụ 3:

    Cai lệ không để cho chị Dậu được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

    – Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    (1) Chỉ ra câu nghi vấn và dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn trong đoạn trích.

    (2) Cho biết mục đích của câu nghi vấn đó.

    b. Hãy viết một đoạn văn khoảng 3 – 5 câu trong đó có sử dụng câu nghi vấn với mục đích bộc lộ tình cảm, cảm xúc và kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

    c. Ngoài mục đích để hỏi, câu nghi vấn có thể được dùng với mục đích nào khác? Ở những trường hợp này, câu nghi vấn thường kết thúc bằng những dấu câu nào và người đối thoại có cần phải trả lời không?

    Trả lời:

    a. Đọc các ví dụ sau và thực hiện yêu cầu:

    (1) Câu nghi vấn: Con được điểm 10 ư?

    Từ để hỏi: ư

    (2) Mục đích của câu nghi vấn là để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ.

    (3) Chuyển thành: Ôi, con gái tôi được điểm 10 này.

    b. Viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn với mục đích bộc lộ tình cảm, cảm xúc và kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng (viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh):

    Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Bác là nhà cách mạng lỗi lạc, người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam. Người sinh ra tại quê ngoại Kim Liên, Nghệ An trong một gia đình có truyền thống Nho học. Năm 1911 với bí danh là Văn Ba, Người rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Suốt những năm tháng bôn ba ở nước ngoài Người đã tìm kiếm, học hỏi và nghiên cứu con đường cứu nước. Sau khi trở về Việt Nam, Người trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đi tới thắng lợi. Phải chăng, Người sinh ra là để dành cả cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, hạnh phúc của nhân dân…

    c. Ngoài mục đích để hỏi, câu nghi vấn có thể được dùng với mục đích:

    – Diễn đạt hành động khẳng định.

    – Diễn đạt hành động cầu khiến.

    – Diễn đạt hành động phủ định.

    – Diễn đạt hành động đe dọa.

    – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

    Ở những trường hợp này, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm lửng (…) và người đối thoại không cần phải trả lời.

    4. (trang 14, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu và thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

    a. Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

    Cách xào rau cần với thịt bò

    1/ Nguyên liệu (dành cho 4 người ăn)

    – Rau cần: 400g;

    – Thịt bò: 200g;

    – Hành tươi, tỏi, tiêu, ớt;

    – Nước mắm, hạt nêm, bột canh, dầu ăn.

    2/ Cách làm

    – Sơ chế nguyên liệu:

    + Rau cần nhặt bỏ phần lá sâu, lá úa, rửa sạch, thái khúc khoảng 3cm.

    + Thịt bò rửa sạch, thái miếng mỏng, ướp với tỏi, nửa thìa nước mắm, một ít tiêu, nửa thìa dầu ăn trong khoảng 15 phút.

    + Ớt thái miếng, tỏi đập nhỏ, hành tươi thái nhỏ.

    – Tiến hành:

    + Bắc chảo lên bếp, đun sôi dầu, đổ thịt bò vào chảo, đun to lửa, đảo nhanh tay trong khoảng 2 phút rồi đổ ra bát.

    + Tiếp tục bắc chảo lên bếp, đun sôi dầu, cho tỏi vào phi thơm, cho rau cần vào đảo đều và nhanh tay trong khoảng 1 phút, cho hạt nêm hoặc bột canh vào. Khi rau cần chín tới, đổ thịt bò đã xào, hành tươi vào, đảo nhanh tay, nêm gia vị vừa ăn, cho thêm ớt thái miếng (nếu ăn cay), bắc chảo xuống, múc ra đĩa.

    3/ Yêu cầu thành phẩm

    – Rau cần chín tới, có màu xanh bắt mắt.

    – Thịt bò mềm, ngấm gia vị.

    – Món ăn có mùi thơm đặc trưng của thịt bò, rau cần.

    (1) Lập dàn ý ngắn gọn cho văn bản “Cách xào rau cần với thịt bò”.

    (2) Dựa vào dàn ý vừa lập, em hãy chỉ ra:

    – Các nội dung chính trong văn bản.

    – Trình tự trình bày của văn bản.

    b. Đọc thông tin trong bảng sau:

    – Trả lời các câu hỏi trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

    – Tham khảo sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

    – Trao đổi với bạn bè;

    – Đọc văn bản và chú thích.

    Em hãy:

    (1) Bổ sung thêm những ý còn thiếu để đáp ứng tốt hơn yêu cầu đọc hiểu văn bản Quê hương.

    (2) Sắp xếp lại trình tự các ý cho hợp lí.

    Trả lời:

    a. Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

    (1) Lập dàn ý ngắn gọn cho văn bản “Cách xào rau cần với thịt bò”:

    1/ Giới thiệu ngắn gọn về “Cách xào rau cần với thịt bò”

    2/ Trình bày cách làm:

    + Nguyên liệu (dành cho 4 người ăn)

    + Cách làm

    + Yêu cầu thành phẩm

    3/ Khái quát về món ăn và những lưu ý cần thiết.

    (2) Dựa vào dàn ý vừa lập, ta có:

    – Các nội dung chính trong văn bản:

    + Nguyên liệu (dành cho 4 người ăn) của món “Rau cần xào với thịt bò”

    + Cách làm món “Rau cần xào với thịt bò”

    + Yêu cầu thành phẩm đối với món “Rau cần xào với thịt bò”

    – Trình tự trình bày của văn bản tương ứng với các bước thực hiện món ăn ở thực tế.

    b. Đọc thông tin trong bảng và thực hiện các yêu cầu:

    (1) Bổ sung:

    – Lắng nghe kĩ bài giảng hướng dẫn của thầy/cô giáo.

    – Phân tích, tổng kết lại nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

    (2) Sắp xếp:

    – Đọc văn bản và chú thích.

    – Tham khảo sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

    – Tham khảo sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

    – Trao đổi với bạn bè;

    – Trả lời các câu hỏi trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

    – Phân tích, tổng kết lại nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

    C. Hoạt động luyện tập

    1. (trang 16, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu

    a. Hãy chỉ ra những chi tiết miêu tả bức tranh mùa hè (âm thanh, màu sắc, hương vị, không gian,…) trong bài thơ. Nêu nhận xét về cảnh mùa hè được miêu tả trong bài thơ.

    b. Tâm trạng của nhà thơ thể hiện như thế nào trong 4 câu thơ cuối? Theo em, tiếng chim tu hú trong bài thơ có ý nghĩa gì?

    c. Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

    Trả lời:

    a. Những chi tiết miêu tả bức tranh mùa hè (âm thanh, màu sắc, hương vị, không gian,…) trong bài thơ:

    + Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần – hương vị ngọt ngào, mời gọi.

    + Tu hú gọi bầy, vườn râm ve ngân – gợi liên tưởng âm thanh vui nhộn, đặc trưng của mùa hè.

    + Trời xanh cao, diều sáo lộn nhào tầng không – không gian khoáng đạt, tự do.

    → Tiếng chim tu hú gọi mùa đã mở ra vẻ đẹp chào mời hấp dẫn của mùa hè. Mọi diễn đạt đều bắt nguồn từ cảm nhận bằng hồn thơ tinh tế, tình yêu cuộc sống, khao khát tự do mãnh liệt. Bức tranh thiên nhiên cũng vì thế vui nhộn, giàu sức sống.

    b. Tâm trạng của nhà thơ thể hiện trong 4 câu thơ cuối:

    + Cách ngắt nhịp bất thường: 6/2 ; 3/3

    + Các động từ mạnh: dậy, đạp tan, ngột, chết uất → nhấn mạnh tâm trạng bức bối, ngột ngạt của người chiến sĩ.

    + Các từ cảm thán: ôi, thôi, làm sao → sự tiếc nuối, muốn vượt thoát khỏi thực tại.

    – Mở đầu bài thơ và cuối bài thơ đều có hình ảnh tiếng chim tu hú- âm thanh của sự sống tự do, tươi sáng vọng vào gọi mời người chiến sĩ.

    + Tiếng chim đầu bài thơ báo hiệu mùa hè tươi mới, rộn ràng đến cuối bài thơ tiếng chim như tô đậm thêm tâm trạng đau khổ vì cảnh giam hãm, mất tự do.

    c. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

    + Sử dụng nhiều hình ảnh gần gũi, bình dị, thân thuộc.

    + Sử dụng thể thơ lục bát, lời thơ tự nhiên, giản dị dễ đi vào lòng người.

    + Cái tôi được thể hiện chân thực, trong sáng, hồn nhiên.

    2. (trang 16, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)Luyện tập về câu nghi vấn.

    a. Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như : “Anh ăn cơm chưa?”. “Cậu đọc sách đấy à?”. “Em đi đâu đấy?” không nhằm mục đích để hỏi. Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn được dùng để làm gì? Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ở đây như thế nào?

    b. Cho tình huống:

    A là một học sinh lười biếng. Kết thúc học kì I, giáo viên chủ nhiệm của bạn ấy hẹn riêng phụ huynh để thông báo tình hình và bàn biện pháp động viên, giúp đỡ A. Nhận biết được khuyết điểm của mình, A đã cố gắng và kết quả học tập học lì II của bạn ấy làm cho cô giáo rất vui.

    Em hãy tạo lập một cuộc hội thoại khoảng 3 – 5 câu trong đó có sử dụng câu nghi vấn với mục đích không phải để hỏi giữa một trong những cặp nhân vật sau (khi biết kết quả học tập kì II của A đã tiến bố hơn học kì I rất nhiều):

    – A và mẹ của A;

    – A và cô giáo chủ nhiệm;

    – Mẹ của A và cô giáo chủ nhiệm.

    Trả lời:

    a. Trong những trường hợp trên thì các câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”. “Cậu đọc sách đấy à?”. “Em đi đâu đấy?” được dùng với mục đích chào hỏi.

    Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ở đây là mối quan hệ quen biết, gần gũi, thân mật.

    b. Tạo đoạn hội thoại giữa A và cô giáo chủ nhiệm:

    A: – Dạ vâng, em chào cô ạ ! Có chuyện gì vui thế ạ ?

    Cô giáo : – Kết quả học kì II của em đã tăng 3 bậc so với học kì I rồi đấy.

    A : Ui ! Thật vậy ạ ? Mấy hôm rồi em lo lắng quá ! Em cảm ơn cô nhiều lắm ạ ! Em phải báo ngay cho mẹ em mừng cô ạ !

    ⇒ Câu nghi vấn ở đây được sử dụng với mục đích bộc lộ cảm xúc bất ngờ, vui mừng, chưa thể tin ngay được vào thông tin.

    3. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Luyện tập thuyết minh về một phương pháp (cách làm) Trả lời:

    Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về phương pháp làm một đồ dùng mà em yêu thích.

    Lập dàn ý thuyết minh về cách làm đèn lồng giấy đón Trung thu:

    a, Nguyên liệu:

    + Giấy màu cứng, keo dán, chỉ, kéo

    + Băng dính trong, bút chì, thước kẻ, que gỗ

    b, Cách thực hiện

    Bước 1: Gập đôi tờ giấy màu hình chữ nhật lại

    Bước 2: Dùng thước kẻ và vẽ các đường thẳng song song trên mặt giấy, mỗi đường thẳng cách nhau 2 cm và để chừa lại phần mép giấy phần chiều dài và chiều rộng 3 cm. Sau đó dùng kéo cắt theo những đường thẳng đã vẽ.

    Bước 3: Dùng bút trang trí thêm lên thân đèn.

    Bước 4: Cuộn giấy hình tròn và dán hai mép giấy, sau đó dán thêm phần quai và buộc chỉ vào quai đèn nối lên que gỗ.

    Yêu cầu thành phẩm: Các nang đèn đều đặn, đèn không được méo mó, màu sắc bắt mắt.

    D. Hoạt động vận dụng

    Trả lời: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể”

    1. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)Tham khảo các thể hiện tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh để viết đoạn văn nói về tình yêu quê hương của em.

    (Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)

    Đó là những cảm nhận về đất nước của riêng nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, nhưng tôi tin chắc rằng, mỗi chúng ta, ai cũng tự có cho mình một định nghĩa về đất nước. Đối với tôi, đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thương nhất: là mảnh đất nơi ta cất tiếng khóc chào đời, là nơi có những người thân yêu, là nơi có mái đình cổ kính, có cây đa già và có cả những điều thân thuộc vô cùng gắn bó …. Và như thế, tình yêu đất nước nói ra cũng thật giản đơn, yêu đất nước chính là yêu gia đình, yêu xóm làng thân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…Tình yêu đất nước bắt nguồn từ những điều bình dị thân quen như thế và biểu hiện ra trong đời sống hằng ngày. Với những người lính tình yêu đất nước là sẵn sàng hi sinh, xả thân vì Tổ quốc. Với những người dân là cố gắng làm việc để xây dựng gia đình, xã hội. Với những em nhỏ là cố gắng học tập để góp phần kiến thiết quê hương…Tình yêu đất nước lúc nào cũng thường trực trong mỗi con người. Chúng ta ai ai cũng phải luôn ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ đất nước, sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần, cố gắng lao động tích cực xây dựng xã hội vững mạnh…. Tình yêu đất nước là một tình cảm giản dị nhưng thiêng liêng và cao quý vô cùng như nhà thơ Xuân Diệu đã từng ca ngợi: “Tình yêu Tổ quốc là đỉnh núi bờ sông”.

    Trả lời: TH1: Bạn A đi học về, mẹ bảo với A:

    2. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đặt 3 câu nghi vấn không nhằm mục đích để hỏi trong 3 tình huống khác nhau và giải thích mục đích sử dụng những câu nghi vấn đó.

    Mẹ: Con đã đi học về rồi đấy à?

    TH2 : A được điểm tốt và cô giáo khen ngợi. Mẹ A rất vui vì điều đó:

    (Mục đích để chào hỏi).

    – Sao con trai tôi lại xuất sắc vậy nhỉ?

    TH3: Mẹ nhờ A mở cửa giúp:

    (Mục đích nhằm để than thở)

    – Con có thể mở giúp mẹ của sổ ra cho thoáng không?

    3. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Trả lời: Dựa vào dàn ý đã lập về phương pháp làm một đồ dùng mà em yêu thích (mục 3, Hoạt động luyện tập), hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh khoảng 300 chữ.

    (Mục đích cầu khiến).

    (Học sinh tự thực hiện, dựa vào dàn ý chi tiết của mục 3, Hoạt động luyện tập).

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    (trang 18, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Sưu tầm thơ, bài hát hoặc vẽ tranh, làm phóng sự giới thiệu quê hương.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Nói: Kể Chuyện Theo Ngôi Kể Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Nói Quá Môn Văn Lớp 8 Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài: Nói Quá (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Nói Quá Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Hai Cây Phong (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 25: Thuế Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuế Máu (Hồ Chí Minh)
  • Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh (Siêu Ngắn)
  • Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Giáo Án Bài Phong Cách Hồ Chí Minh (Tiết 1)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Soạn văn 8 VNEN Bài 25: Thuế máu

    A. Hoạt động khởi động

    (trang 55, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Quan sát những bức tranh sau của Nguyễn Ái Quốc và giải thích nội dung, ý nghĩa của bức tranh.

    (quan sát tranh trong SGK)

    Trả lời:

    Bức tranh thứ nhất mô tả hình ảnh một tên lính Pháp “đè đầu cưỡi cổ” nhân dân nước ta. Chúng không chỉ xâm lược, vơ vét tài nguyên, khoáng sản trên đất nước ta mà còn tàn sát con người. Bức tranh thứ 2 miêu tả hình ảnh một tên quý tộc ngồi trên chiếc xe được kéo bởi người nông dân gầy gò, “da bọc xương”. Bức tranh phản ánh cuộc sống lầm than, khổ cực, bị bóc lột nặng nề của nhân dân ta thời Pháp thuộc.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. (trang 56, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc văn bản “Thuế máu”

    2. (trang 60, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu văn bản

    a. Nhan đề Thuế máu gợi cho em suy nghĩ gì?

    b. Xác định nội dung chính của các phần trong văn bản:

    c. Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả như thế nào ở phần I? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, kiểu câu của tác giả trong phần này?

    d. Người dân thuộc địa đã thực hiện chế độ lính tình nguyện ra sao? Từ “tình nguyện” mà tác giả sử dụng ở đây có hàm ý gì?

    e. Chính quyền thực dân đã “ghi nhớ công lao” và “đền đáp” những hi sinh của người dân thuộc địa như thế nào? Qua đó tác giả muốn bày tỏ điều gì?

    g. Tính chiến đấu mạnh mẽ và sâu sắc được thể hiện trong văn bản “Thuế máu” qua các yếu tố nào? Hãy chỉ ra ví dụ cụ thể.

    h. Những nhận xét sau nói về giá trị nghệ thuật của văn bản Thuế máu. Khoanh tròn vào ô đúng (Đ) hoặc ô sai (S) với mỗi nhận xét.

    Trả lời:

    a. Nhan đề Thuế máu:

    + Vạch trần, tố cáo bản chất dã man của bọn thực dân Pháp khi bóc lột, đàn áp người dân bằng “Thuế máu”

    + Tình cảnh khốn cùng, số phận thảm thương của người dân thuộc địa.

    + Thái độ căm phẫn, mỉa mai, châm biếm của tác giả trước chính sách tàn độc của bọn thực dân.

    – Cách đặt tên các phần tương ứng và làm rõ tính dã man, bản chất “hút máu” của bọn thực dân:

    + Phần 1: Tố cáo sự giả nhân, giả nghĩa của thực dân khi bắt người dân thuộc địa làm nô lệ, bia đỡ đạn.

    + Phần 2: Vạch trần sự thật về chế độ lính tình nguyện mà thực dân đề ra.

    + Phần 3: Kết quả của sự hi sinh từ đó tố cáo những lời lẽ lừa bịp, giả nhân nghĩa của bọn thống trị.

    → Cả ba phần nêu lên bản chất thâm độc, tráo trở của bọn thực dân trên nước thuộc địa.

    b. Xác định nội dung chính của các phần trong văn bản:

    I – Chiến tranh và người bản xứ

    Tố cáo sự giả nhân, giả nghĩa của thực dân khi bắt người dân thuộc địa làm nô lệ, bia đỡ đạn.

    II – Chế độ lính tình nguyện

    Vạch trần sự thật về chế độ lính tình nguyện mà thực dân đề ra.

    III – Kết quả của sự hi sinh

    Kết quả của sự hi sinh từ đó tố cáo những lời lẽ lừa bịp, giả nhân nghĩa của bọn thống trị.

    c. Số phận thảm thương của người dân thuộc địa:

    + Trả giá đắt cho cái vinh dự “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.

    + Đột ngột lìa xa vợ con, rời bỏ mảnh ruộng, phơi thây trên các chiến trường châu Âu.

    + Bỏ xác ở những miền hoang vu.

    + Lấy máu mình tưới cho những vòng nguyệt quế .

    + Tám vạn người chết.

    + Người ở hậu phương vắt kiệt sức mình trong các xưởng thuốc súng, nhiễm khí độc, hít phải hơi ngạt.

    → Thân phận của người dân thuộc địa: họ phải bỏ mạng ở chiến trường, họ bị lợi dụng, bị lừa dối bằng giọng điệu bịp bợm xảo trá của bọn thực dân.

    d. Người dân thuộc địa không tình nguyện như lời lẽ bọn cầm quyền:

    + Họ tự tìm cách làm cho mình bị nhiễm những căn bệnh nặng nhất để không phải đi lính.

    + Họ bị xiềng xích, bắt bớ, tống giam và bị áp tải xuống tàu.

    → Thân phận hẩm hiu, số phận cùng cực của người dân thuộc địa.

    Thế nhưng, bọn thực dân dựng lên màn kịch rêu rao về chế độ ” tình nguyện” đi lính.

    → Bọn thực dân với những thủ đoạn tàn ác, lừa gạt, sự bịp bợm đến trơ trẽn của toàn quyền Đông Dương.

    ⇒ Từ “tình nguyện” mà tác giả sử dụng ở đây có hàm ý mỉa mai, châm biếm đầy thương xót.

    e. Chính quyền thực dân đã “ghi nhớ công lao” và “đền đáp” những hi sinh của người dân thuộc địa là:

    + Họ trở về “giống người bẩn thỉu” như trước khi xảy ra chiến tranh.

    + Họ bị cướp hết tài sản, của cải, bị đánh đạp, bị đối xử như súc vật, bị đuổi đi một cách trắng trợn.

    + Họ phải bỏ tính mạng của mình, nhưng không được hưởng chút công lý và chính nghĩa nào cả.

    → Sự đối xử của bọn thực dân dã man, nhẫn tâm. Chúng bóc lột xương máu, chúng sẵn sàng tráo trở, lật lọng sự hứa hẹn trước đó.

    Qua đó tác giả muốn bày tỏ sự căm phẫn, tố cáo sự hà khắc, tráo trở của chính quyền thực dân.

    g. Tính chiến đấu mạnh mẽ và sâu sắc được thể hiện trong văn bản “Thuế máu” qua các yếu tố:

    – Nhan đề, kết cấu và bố cục của văn bản:

    + Trình tự thời gian: trước, trong, và sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

    + Các chương tập trung tố cáo tội ác của việc bắt lính phục vị chiến tranh, tố cáo sự lừa bịp trơ trẽn, dã man của bọn thống trị.

    + Làm nổi bật sự mâu thuẫn, dối trá của bọn thực dân giữa lời nói và việc làm.

    + Thảm cảnh chết oan thê thảm của người dân “bản xứ”.

    – Nghệ thuật: châm biếm, đả kích sắc xảo của tác giả thể hiện chủ yếu qua:

    + Đưa vào những hình ảnh chân thực phản ánh chính xác thực trạng, có sức tố cáo mạnh mẽ.

    + Ngôn từ của tác giả sâu sắc khi châm biếm, đả kích chính sách và giọng điệu lừa bịp của bọn thực dân: ngôn ngữ có sức gợi hình.

    + Sự đồng cảm trước tình cảm khốn cùng thảm thương của người dân thuộc địa.

    + Dùng câu hỏi tu từ với mục đích đập tan luận điệu xảo trá đến trơ trẽn của chính quyền Đông Dương.

    ⇒ Nghệ thuật châm biếm, đả kích tài tình của tác giả với cách lựa chọn và xây dựng một hệ thống hình ảnh sinh động, giàu tính gợi cảm và sức mạnh tố cáo.

    → Nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc ngắn gọn, xúc tích, bằng chứng thuyết phục, đa dạng về cách nói. Văn chính luận mà hàm chứa tình cảm, giàu hình ảnh.

    – Ngôn từ mang màu sắc trào phúng, châm biếm sâu cay như: con yêu, bạn hiền, săn bắt vật liệu biết nói, đại bác ngấy thịt đen thịt vàng,…

    – Yếu tố biểu cảm khi thể hiện trong giọng điệu căm phẫn trước tội ác của kẻ thù, và cảm thông, đau xót trước nỗi đau của người dân thuộc địa.

    → Yếu tố biểu cảm làm cho bài văn tăng sức tố cáo mạnh mẽ, thuyết phục hơn.

    h. Những nhận xét sau nói về giá trị nghệ thuật của văn bản Thuế máu. Khoanh tròn vào ô đúng (Đ) hoặc ô sai (S) với mỗi nhận xét.

    3. (trang 60, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu về vai xã hội trong hội thoại

    a. Đọc đoạn trích sau và hoàn thành phiếu học tập:

    “Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi: – Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng còn phải có họ, có hàng, người ta đến hỏi chứ? (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Phiếu học tập

    (1) Trong đoạn trích trên có mấy nhân vật tham gia vào cuộc hội thoại?

    Đó là…………….

    (2) Các nhân vật này có mối quan hệ như thế nào?

    (3) Cách ứng xử giữa các nhân vật với nhau có điểm gì đáng lưu ý?

    (4) Từ cách ứng xử trên của các nhân vật, em có thể rút ra cho bản thân bài học gì trong giao tiếp?

    (1) Trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

    (2) Quan hệ thân sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)

    (3) Bình đẳng giữa người nói và người nghe.

    c. Từ hiểu biết của bản thân về vai xã hội, em rút ra cho mình những lưu ý gì khi tham gia hội thoại?

    Trả lời:

    a. Hoàn thành phiếu học tập:

    (1) Trong đoạn trích trên có 2 nhân vật tham gia vào cuộc hội thoại.

    Đó là bé Hồng và cô của bé Hồng.

    (2) Quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn hội thoại là quan hệ trên- dưới trong gia tộc (Bà cô Hồng là vai trên, Hồng là vai dưới).

    (3) Trong cách ứng xử của các nhân vật, người cô có cách cư xử thiếu thiện chí, không có tình thương cháu. Cách cư xử này không phù hợp với quan hệ ruột thịt, không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới.

    Trong khi đó bé Hồng có cách ứng xử rất đúng mực. Chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép vì cậu là vai dưới, cậu phải có bổn phận tôn trọng vai trên (người đang đối thoại với mình).

    (4) Từ cách ứng xử trên của các nhân vật, ta có thể rút ra rằng trong giao tiếp, cần phải có cách ứng xử phù hợp với vai xã hội của mình.

    b. Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đôi với người khác trong cuộc thoại.

    Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: (1) Trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

    c. Cần biết vận dụng hiểu biết về vai xã hội để khi tham gia hội thoại, xác định đúng vai mình mà chọn cách nói cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong giao tiếp.

    4. (trang 62, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

    a. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN Hỡi đồng bào toàn quốc!

    Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!

    Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

    Hỡi đồng bào!

    Chúng ta phải đứng lên!

    Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.

    Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!

    Giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước.

    Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!

    Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm.

    Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

    Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946 Hồ Chí Minh

    (1) Những từ ngữ nào trong văn bản thể hiện rõ thái độ và tình cảm của tác giả?

    (2) Em có nhận xét gì về việc sử dụng các kiểu câu trong văn bản (kiểu câu nào được dùng nhiều, mục đích của tác giả khi sử dụng những kiểu câu đó)?

    (3) Ngoài những từ, cụm từ, kiểu câu, theo em còn có yếu tố nào khác góp phần tạo nên tính chất biểu cảm của văn bản trên?

    (4) Mặc dù xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm nhưng văn bản trên có phải là văn bản biểu cảm không? Vì sao?

    (5) Từ việc trả lời những câu hỏi trên, em hãy nhận xét về tác dụng của việc sử dụng những yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.

    b. Những nhận xét sau đây về văn nghị luận là đúng hay sai?

    (1) Biểu cảm là yếu tố không thể thiếu để tạo nên một bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục.

    (2) Một bài văn nghị luận hay phải có những tác động sâu sắc tới người đọc ở cả hai phương diện: lí trí và tình cảm.

    (3) Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm, người viết chỉ cần sử dụng nhiều hình ảnh biểu cảm và các từ, câu cảm thán.

    (4) Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm, người viết phải có được cảm xúc về nội dung nghị luận và biết diễn tả những cảm xúc đó qua các từ ngữ, câu văn, giọng văn có sức truyền cảm.

    (5) Cảm xúc phải chân thực, tránh sáo rỗng, các yếu tố biểu cảm không được tách rời hay lấn át vai trò của nghị luận.

    Trả lời:

    a. Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

    (1) Những từ ngữ trong văn bản thể hiện rõ thái độ và tình cảm của tác giả:

    Từ ngữ: hỡi, muốn, nhân nhượng, quyết tâm, thà, nhất định, hễ là, ai cũng phải,…

    Những câu văn cảm thán:

    – Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

    – Hỡi đồng bào toàn quốc !

    – Hỡi anh em hình sĩ, tự vệ, dân quân !

    – Hỡi đồng bào !

    – Chúng ta phải đứng lên !

    (2) Trong văn bản, tác giả đã sử dụng nhiều câu văn cảm thán, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Tác giả sử dụng những câu văn cảm thán, biểu cảm nhằm nhấn mạnh thái độ, quan điểm của mình và khơi gợi tình cảm, cảm xúc mãnh liệt nơi người đọc, người nghe.

    (3) Ngoài những từ, cụm từ, kiểu câu thì những yếu tố như giọng điệu, biện pháp tu từ điệp ngữ, phép liệt kê,… cũng góp phần tạo nên tính chất biểu cảm của văn bản.

    (4) Mặc dù xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm nhưng văn bản trên vẫn được coi là văn bản nghị luận chứ không phải là văn bản biểu cảm.

    Bởi vì những tác phẩm này viết ra nhằm mục đích nghị luận chứ không phải biểu cảm (nêu quan điểm, ý kiến bàn luận phải trái, đúng, sai, nên suy nghĩ, sông và hành động như thế nào).

    Trong hai văn bản này, các yếu tố biểu cảm không thể đóng vai trò chủ đạo mà chỉ có tính chất phụ trợ cho vấn đề nghị luận được đưa ra.

    (5) Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc (người nghe).

    b. Những nhận xét về văn nghị luận:

    (1) S (2) Đ (3) S (4) Đ (5) Đ

    C. Hoạt động luyện tập

    1. (trang 63, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Mỗi nhóm hãy lựa chọn và phân tích một đặc điểm nghệ thuật của văn bản Thuế máu dựa trên những gợi ý sau:

    Đó là nghệ thuật gì?

    – Những dẫn chứng nào trong văn bản cho thấy rõ đặc điểm nghệ thuật đó?

    – Tác dụng của nghệ thuật đó đối với việc thể hiện nội dung sự việc và thái độ, tình cảm của tác giả?

    Trả lời:

    Học sinh có thể tham khảo 2 dàn ý sau:

    1. Nghệ thuật: châm biếm, đả kích sắc sảo của tác giả:

    + Đưa vào những hình ảnh chân thực phản ánh chính xác thực trạng, có sức tố cáo mạnh mẽ.

    + Ngôn từ của tác giả sâu sắc khi châm biếm, đả kích chính sách và giọng điệu lừa bịp của bọn thực dân: ngôn ngữ có sức gợi hình.

    + Sự đồng cảm trước tình cảm khốn cùng thảm thương của người dân thuộc địa.

    + Dùng câu hỏi tu từ với mục đích đập tan luận điệu xảo trá đến trơ trẽn của chính quyền Đông Dương.

    → Nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc ngắn gọn, xúc tích, bằng chứng thuyết phục, đa dạng về cách nói. Văn chính luận mà hàm chứa tình cảm, giàu hình ảnh.

    2. Nghệ thuật sử dụng yếu tố biểu cảm:

    Yếu tố biểu cảm thể hiện trong thái độ mỉa mai, châm biếm, đả kích, kẻ thù:

    + “chiến tranh tươi vui”

    + ” Chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi”

    + “Những miền hoang vu mộng mơ”

    + “quan phụ mẫu nhân hậu”

    – Biểu cảm khi thể hiện trong giọng điệu căm phẫn trước tội ác của kẻ thù, và cảm thông, đau xót trước nỗi đau của người dân thuộc địa.

    → Yếu tố biểu cảm làm cho bài văn tăng sức tố cáo mạnh mẽ, thuyết phục hơn.

    2. (trang 64, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang: – Bác trai đã khá rồi chứ? – Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường. Nhưng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mỏi mệt lắm – Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn. – Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua đến giờ còn gì. – Thế thì phải giục anh ấy ăn mau đi, kẻo nữa người ta sắp sửa kéo vào rồi đấy! Rồi bà lão lại lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn.

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    a. Dựa vào đoạn trích và những hiểu biết của em về tác phẩm “Tắt đèn”, hãy xác định vãi xã hội của hai nhân vậy tham gia cuộc thoại trên?

    b. Tìm những từ ngữ hình ảnh trong lời thoại của các nhân vật cho thấy mối quan hệ thân tình giữa họ.

    c. Sự phù hợp trong cách nói của mỗi vai xã hội trong đoạn hội thoại trên được thể hiện như thế nào?

    Trả lời:

    a. Vai xã hội: Quan hệ trên dưới

    b. Những từ ngữ hình ảnh trong lời thoại của các nhân vật cho thấy mối quan hệ thân tình:

    – Bác trai đã khá rồi chứ? – Cảm ơn cụ… – Vâng, cháu…

    c. Thái độ của bà lão: quan tâm, ân cần

    Thái độ của chị Dậu: biết ơn, lễ phép

    Tôi đến thăm anh trưởng tôi. Hang anh trưởng tôi rất khang trang. Coi vẻ phong lưu. Tôi đã biết tính anh thích ăn ngon, ưu phép tắc tôn ti trật tự, hay bắt bẻ vặn. Tôi chào. Mặt anh hằm hằm đương tức tối điều gì. Tôi phải thưa với anh rằng bao nhiêu lâu anh em xa cách, em đã trải những phút gian nan, tính mệnh treo đầu sợi râu, anh có biết không, em lặn lội từ xa về đây để gặp anh, sao trông thấy em, mặt anh cứ lạnh như đá thế kia? Anh tôi nói mát: – Chả dám! Chú còn nhớ phép lịch sự đến thăm anh. Xin chả dám. Tôi đáp: – Thưa anh, đi đâu thì em vẫn nhớ anh em ta cùng lứa mẹ sinh ra. Anh cười nhạt: – Hừ, chú bảo chú nhớ anh mà lại vào nhà thằng hai trước khi đến đây, thế thì phỏng thử chú coi gia giáo nhà ta ra cái gì, đuôi lộn lên đầu hử? Thế ra anh tính giận tôi đã quên tôn ti thứ bậc. Thảo nào, mặt anh nặng như cái bị. Tôi định cãi lại một câu. Chẳng gì thì tôi đã đi đây đi đó, tôi không thể cung kính theo được cái thói trên dưới thứ bậc và cái việc chấp nhặt nhỏ mọn này. Nhưng chợt nhớ đến đây để rủ anh cùng đi, tôi đã quên tức và từ tốn trình bày: – Thưa anh, em cũng biết thế, nhưng vì anh hai đau yếu, lai tiện em đi qua nhà, thấy nên vào thăm anh ấy trước. Thế đấy, chắc anh vui lòng rồi.

    (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

    Trả lời:

    + Vai xã hội: Quan hệ trên (anh) – dưới (em) trong cùng một gia đình

    + Tuy nhiên, mối quan hệ giữa anh và em ở đây không phải là mối quan hệ thân tình:

    – Dế mèn: xưng “em”, “thưa” với anh; đi xa về thì qua thăm anh

    – Anh cả của dế mèn: “nói mát”, “cười nhạt”, chê dế mèn không biết giữ tôn ti,

    a. Chỉ ra sự khác biệt về từ ngữ, hình ảnh, cách diễn đạt giữa mỗi vế câu/ câu trong hai cột A, B.

    b. Theo em những vế câu/ câu ở cột nào hay hơn? Vì sao?

    c. Để viết được những câu văn nghị luận giàu tính biểu cảm, người viết cần phải làm gì?

    Trả lời:

    a. Các từ ngữ, hình ảnh, cách diễn đạt của vế câu trong cột B giàu sức biểu cảm, khơi gợi cảm xúc hơn so với cách diễn đạt ở cột A.

    b. Những câu ở cột (B) hay hơn ở cột (A) vì có yếu tố biểu cảm, những yếu tố này có khả năng gây được hứng thú, cảm xúc đẹp, mạnh mẽ cho người đọc, người nghe.

    c. Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm, người làm văn phải thực sự có cảm xúc, phải có tình cảm chân thành, xuất phát từ những rung động mãnh liệt đối với vấn đề mà mình đề cập. Đồng thời phải biết diễn tả những cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm. Những tình cảm, cảm xúc đó lại phải chân thực, xuất phát từ những rung cảm thực sự của người viết.

    Chỉ có tình cảm không thôi chưa đủ. Những tình cảm đó phải được bộc lộ qua những từ ngữ, câu văn, giọng điệu… phù hợp, qua đó gợi được sự hứng thú, hấp dẫn nơi bạn đọc.

    5. Mỗi nhóm hãy đọc lại một phần của văn bản “Thuế máu” và thực hiện yêu cầu sau:

    a. Chỉ ra những yếu tố biểu cảm được sử dụng trong phần văn bản đã đọc.

    b. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì để tạo nên những yếu tố biểu cảm đó?

    c. Chỉ ra tác dụng của những yếu tố biểu cảm đó trong việc thể hiện thái độ của tác giả.

    Trả lời:

    Lựa chọn đoạn thứ 3: Kết quả của sự hi sinh từ đó tố cáo những lời lẽ lừa bịp, giả nhân nghĩa của bọn thống trị.

    a. Yếu tố biểu cảm:

    + “chiến tranh tươi vui”

    + ” Chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi”

    + “Những miền hoang vu mộng mơ”

    + “quan phụ mẫu nhân hậu”

    – Biểu cảm khi thể hiện trong giọng điệu căm phẫn trước tội ác của kẻ thù, và cảm thông, đau xót trước nỗi đau của người dân thuộc địa.

    → Yếu tố biểu cảm làm cho bài văn tăng sức tố cáo mạnh mẽ, thuyết phục hơn.

    b. Tác gải sử dụng nhiều yếu tố biểu cảm, phép lặp, ..

    c. Trích dẫn câu:

    + “Chúng tôi chắc rằng … vơ vét cho đầy túi”

    + “Thế là cựu binh … chính nghĩa và công lý cả”

    + …

    D. Hoạt động vận dụng

    1. (trang 66, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Chọn 1 – 2 câu thể hiện rõ sự hài hước, sâu sắc của tác giả trong văn bản Thuế máu. Em hãy vận dụng cách thể hiện sự hài hước đó để viết 1 – 2 câu nêu nhận xét của mình về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

    Trả lời:

    Câu thể hiện sự hài hước, sâu sắc của tác giả trong văn bản:

    “Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi vừa bùng nổ, thì lập tức họ biến thành những đứa “con yêu”, những người “bạn hiền” của các quan cai trị phụ mẫu nhân hậu, thậm chí của cả các quan toàn quyền lớn, toàn quyền bé nữa. Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.

    2. (trang 66, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Quan sát và thuật lại câu chuyện giữa cha mẹ và các con.

    3. (trang 66, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Chọn một bài văn nghị luận gần đây của em và đưa thêm yếu tố biểu cảm vào một đoạn cụ thể cho phù hợp. Nhận xét về sức thuyết phục của đoạn văn vừa được bổ sung yếu tố biểu cảm so với đoạn văn trước.

    Trả lời:

    Vấn đề: Thực trạng sử dụng ma túy ở giới trẻ.

    Trong lúc chính quyền các nước và bao tổ chức an ninh chống buôn bán ma túy thì các con buôn thế giới sẵn sàng bỏ bao nhiêu tỉ đô la và súng đạn, giết bao nhiêu người để buôn ma túy, vì số tiền lời là khổng lồ! Con nghiện thường dùng nó dưới hình thức hút, chích để thỏa mãn cơn nghiện. Đáng sợ thay! Những kẻ khi đã nghiện thì đê mê, mất tỉnh táo về tinh thần, làm mất những kháng thể trong cơ thể, từ đó cơ thể suy nhược chỉ vì những chứng bệnhrất thông thường. Sự thiếu thuốc làm cho con nghiện mất hết lí trí, bị vật vã dữ dội và phải tìm mọi cách có tiền để thỏa mãn cơn nghiện bằng cách xin, mượn, lừa đảo, ăn cắp. Các thanh niên, học sinh khi đã đi vào con đường nghiện ngập sẽ đi cướp giật của người khác, thậm chí không ngần ngại hành hung người thân quen quanh mình để có được tiền đi hút. Việt Nam ta là một nước đang phát triển nên ma túy vẫn còn hoành hành khắp Bắc Nam… Mới đây ở Thị Nghè một thanh niên đang trong cơn nghiện đòi tiền của mẹ để đi hút, người mẹ không cho, con nghiện đã đốt nhà và trong lúc sơ sảy hắn đã bị điện giật chết trên nóc nhà mình. Đó là một trường hợp đau lòng đã xảy ra.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thuế Máu (Siêu Ngắn)
  • Top 3 Bài Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng Của Phạm Ngũ Lão Hay Nhất.
  • Cảm Nhận Bài Thơ Tỏ Lòng Của Phạm Ngũ Lão Hay Nhất (Dàn Ý
  • Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng Của Phạm Ngũ Lão (Dàn Ý
  • Giáo Án Bài Tỏ Lòng (Thuật Hoài)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 11: Câu Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Hành Động Nói Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Hành Động Nói (Chi Tiết)
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tuần 13
  • Soạn văn 8 VNEN Bài 11: Câu ghép

    A. Hoạt động khởi động

    1. (trang 79, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Trò chơi: Nếu …. thì….

    + Nếu ngày mai trời mưa thì em sẽ dậy sớm hơn 10 phút để kịp đến trường đúng giờ

    + Nếu không vì sức khỏe yếu thì mẹ đã sinh được thêm một em bé nữa rồi.

    2. (trang 79, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Trả lời câu hỏi sau:

    Nhận xét: Câu vừa tạo lập có cấu tạo gồm hai hay nhiều cụm C-V tạo thành.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. (trang 79, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu về câu ghép

    a. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

    Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài dường rụng nhiều và trên không cố những đám mây hàng hạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của huổi tựu trường.

    Tôi quên thế nào dược những cảm giác trong sáng ẩy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mủn cười giữa bầu trời quang đãng.

    Những ỷ tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên ỳ ấy, vì hồi ấy tôi không hiết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên di đến trường, lòng tôi lại tưng hừng rộn rã. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con dường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

    (1) Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm.

    (2) Phân tích cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm C – V.

    (3) Trình bày kết quả phân tích ở hai bước trên vào bảng theo mẫu

    b. Hãy cho biết câu nào trong những câu trên là câu đơn, câu nào là câu ghép?

    c. Chọn các từ ngữ trong (câu đơn, câu ghép, không bao chứa nhau, câu đặc biệt, vế câu) điền vào chỗ trống? cho thích hợp

    ……………..là những câu do hai hoặc nhiểu cụm C-V……………… tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một …………………..

    Lời giải: (1) +(2). Tìm và phân tích cấu tạo những câu có cụm C-V (dấu / thể hiện ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ trong các câu)

    * Cụm C-V lớn: Tôi/quên thế nào được…

    * Cụm C-V nhỏ: Những cảm giác trong sáng ấy/nảy nở trong lòng tôi (như) mấy cành hoa tươi/mỉm cười giữa bầu trời ….

    * Buổi mai hôm ấy,một buổi mai // đầy sương thu, mẹ tôi // âu yếm dẫn tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp * Cảnh vật chung quanh tôi// đều thay đổi, (vì chính) lòng tôi// đang có sự thay đổi lớn: (hôm nay) tôi/ đi học

    (3)

    Câu có một cụm C-V

    Tôi / quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

    Câu có hai hoặc nhiều cụm C-V

    Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn

    Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp

    Các cụm C-V không bao chứa lẫn nhau

    Tôi / quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

    2. (trang 80, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu về cách nối các vế câu

    a. Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục 1

    b. Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

    c. Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy nêu thêm ví dụ về cách nối các vế câu trong câu ghép

    a. Các câu ghép trong đoạn trích ở mục I là:

    + Hàng năm, cứ vào cuối thu….buổi tựu trường.

    + Những ý tưởng ấy….không nhớ hết.

    b. Cách nối các vế câu ghép trên là:

    + Câu “Hàng năm….buổi tựu trường.” các vế được nối bằng dấu phẩy và quan hệ từ “và”.

    + Câu “Những ý tưởng ấy….không nhớ hết.”, các vế được nối bằng dấu phẩy, quan hệ từ “vì”, “và”.

    + Câu “Cảnh vật xung quanh tôi … tôi đi học.” các vế được nối bằng dấu phẩy, quan hệ từ “vì”, dấu hai chấm.

    c. Một số ví dụ khác :

    + Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp (Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng)

    → nối các vế câu ghép bằng dấu phẩy.

    + Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc (Lão Hạc – Nam Cao)

    → nối các vế câu ghép bằng từ “nhưng”, “và” và dấu phẩy.

    3. (trang 80, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    a. Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    1. Cây dừa Bình Định

    2. Tại sao lá cây có màu xanh lục

    3. Huế

    Câu hỏi:

    * Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

    * Em thường gặp các văn bản đó ở đâu?

    b. Trao đỏi về đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

    * Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào?

    * Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

    * Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì?

    o Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp………….về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức…..

    o Tri thức trong văn bản……………… đòi hỏi khách quan…………. hữu ích cho con người

    o Văn bản thuyết minh cần được trình bày…………., rõ ràng chặt chẽ và………….

    Lời giải:

    a. Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi:

    – Các văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích về các sự vật, hiện tượng, phong cảnh gần gũi với đời sống con người:

    + Văn bản (a) trình bày về lợi ích của cây dừa Bình Định

    + Văn bản (b) giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.

    + Văn bản (c ) giới thiệu về vẻ đẹp thành phố Huế

    – Có thể bắt gặp những văn bản này trong sách khoa học, báo, trang mạng…

    b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

    * Các văn bản trên có những đặc điểm chung để làm chúng trở thành một kiểu riêng là: cũng cấp các thông tin một cách khoa học, khách quan, đánh giá chân thực,…

    * Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức là trình bày, giới thiệu, giải thích các đặc điểm cơ bản của sự vật, hiện tượng.

    * Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm có tính khoa học, ngắn gọn, khách quan.

    * Điền như sau:

    o Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp các kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các sự vật và hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    o Tri thức trong văn bản thuyết minh

    o đòi hỏi phải khách quan, xác thực, hữu ích đối với con người.

    o Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng chặt chẽ và hấp dẫn

    C. Hoạt động luyện tập

    a. Dần buông chị ra, đi con ! Dần ngoan lắm nhỉ ! U van Dần, u lạy Dần ! Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cà Dần nữa đấy.

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    b) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    c) Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    d) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo :

    – Lão làm bộ đấy!

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    a,

    + U van Dần, u lạy Dần! (nối bằng dấu phẩy)

    + Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! (nối bằng dấu phẩy)

    + Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không? (nối bằng dấu phẩy)

    + Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy. (nối bằng dấu phẩy)

    b,

    + Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. (nối bằng dấu phẩy)

    + Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi (nối bằng dấu phẩy)

    c, Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay.(nối bằng dấu hai chấm, dấu phẩy)

    d, Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. (nối bằng quan hệ từ: “nên”, “bởi vì”)

    a) vì… nên… (hoặc hởi vì… cho nên…; sở dĩ… là vì…)

    b) nếu… thì … (hoặc hễ… thì …;giá… thì …)

    c) tuy… nhưng… (hoặc mặc dù… nhưng…)

    d) không những… mà… (hoặc không chỉ… mà…; chẳng những… mà…)

    + Vì Lan chăm học nên bố mẹ lúc nào cũng yên tâm về bạn ấy.

    + Nếu mẹ đi vắng thì bố con tôi sẽ phải ăn mì.

    + Tuy sức nó yếu nhưng nó không ngại làm bất cứ việc gì.

    + Không những Lan hát hay mà bạn ấy còn vẽ rất đẹp nữa.

    a) …vừa… đã… (hoặc… mới… đã…; … chưa… đã…)

    b) … đâu… đấy… (hoặc… nào… nấy…; … sao… vậy…)

    c) … càng … càng.

    Đặt câu:

    + Chị Lan vừa đi làm về đã phải quay lại cơ quan vì có việc gấp

    + Tôi đi đâu là chú chó nhỏ theo chân đến đấy

    + Lan càng lớn càng xinh.

    4. (trang 83, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

    KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN

    (1833 – 1835)

    Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […] Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

    (Lịch sử 7)

    CON GIUN ĐẤT Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh. Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường. Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.

    (Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI)

    – Văn bản “Khởi nghĩa Nông Văn Vân” là văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho người đọc thông tin về lịch sử một cách ngắn ngọn, chính xác với các mốc thời gian cụ thể.

    – Văn bản “Con giun đất” là văn bản thuyết minh vì cung cấp thông tin về khoa học tự nhiên một cách ngắn ngọn, hữu ích.

    5. (trang 83, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Nội dung phần thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì ?

    Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh, vì nó cung cấp cho người đọc hiểu biết về tác hại của bao bì ni lông đối với cuộc sống của con người, lợi ích việc giảm thải ni lông để cải thiện môi trường sống. Qua đó, văn bản có đưa đến cho con người những thông điệp ngắn gọn nhưng ý nghĩa về việc bảo vệ môi trường.

    D. Hoạt động vận dụng

    1. (trang 84, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Từ những hiểu biết về văn thuyết minh, em hãy giới thiệu với bạn bè về một loài cây hoặc một món ăn nổi tiếng của quê hương em.

    Giới thiệu về bưởi Đoan Hùng:

    Loại bưởi này được gọi theo tên huyện Đoan Hùng – một huyện cực Bắc của tỉnh Phú Thọ. Có thể, người ta thấy giống bưởi này được trồng ở nhiều nơi khác, nhưng chỉ có ở Đoan Hùng, với những đặc điểm thổ nhưỡng riêng, mới có được hương vị đặc trưng.

    Bưởi Đoan Hùng có quả hình cầu dẹt, chín màu vàng sáng, cùi mỏng, múi ráo, tôm mọng nước, màu trắng ngà, ăn ngọt mát, mùi thơm đặc trưng. Đến một số xã của huyện Đoan Hùng, bạn sẽ được biết đến một số giống bưởi như: bưởi Bằng Luân, quả to, dáng đẹp, vỏ vàng xanh; bưởi Lã Hoàng tròn dẹt, hình bánh xe ăn mát ngon; bưởi Sửu Chí Đám, quả vừa, xinh xắn, vỏ vàng rộm, da hơi nhăn; …

    Hiện nay, bưởi đặc sản Đoan Hùng đã được bảo hộ tên gọi xuất xứ và được Nhà nước bảo hộ vô thời hạn, hương vị riêng biệt của nó được rất nhiều người biết đến và yêu thích.

    2. (trang 84, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ ghép):

    a. Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông

    b. Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn.

    Bài làm tham khảo về thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông:

    Môi trường của chúng ta đang ngày bị ô nhiễm nghiêm trọng, mà một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng này là việc sử dụng và vứt túi ni lông một cách bừa bãi. Nhiều người trong chúng ta còn chưa tưởng tượng được hết sự độc hại của túi ni lông. Túi nilông lẫn vào đất ngăn cản oxy đi qua đất, làm chậm sự tăng trưởng của cây trồng, gây xói mòn đất. Túi nilông lọt và cống, rãnh, kênh, rạch sẽ làm tắc nghẽn gây ngập úng. Nếu chúng ta không có những biện pháp hạn chế sử dụng túi nilông ngay thì không bao lâu nữa kênh rạch, ruộng đồng, sông ngòi, … khắp mọi nơi sẽ tràn ngập rác nilông. Môi trường sẽ bị ô nhiễm nặng nề. Vì thế, ngay từ bây giờ, chúng ta cần tuyên truyền cho mọi người xung quanh về tác hại của túi nilông và thay đổi thói quen sử dụng túi ni lông trong đời sống, để ngăn chặn được những hậu quả xấu mà túi ni lông gây nên.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    (trang 84, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Em hãy tìm hiểu về một hiện tượng tự nhiên và ghi lại để trình bày, giới thiệu với bạn bè, người thân trong gia đình. (Ví dụ: Tại sao lại có hiện tượng nhật thực? …)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Câu Ghép Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Văn 8 Bài Hịch Tướng Sĩ Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Gọn
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo) Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Phân Tích Bài Hịch Tướng Sĩ Của Trần Quốc Tuấn
  • Soạn Bài Hợp Đồng Văn Lớp 9 Trang 136 (Ngắn Gọn): Tại Sao Cần Phải Có Hợp Đồng?
  • Soạn văn 8 bài Hịch tướng sĩ VNEN

    A. Hoạt động khởi động

    Theo em, những bài hịch thường ra đời trong bối cảnh lịch sử nào và nhằm mục đích gì ?

    Bài làm:

    Những bài hịch thường ra đời trong hoàn cảnh đất nước lâm nguy, xảy ra chiến tranh, thời điểm trước các cuộc kháng chiến hay có tai họa, mối đe dọa to lớn đối với cuộc sống của người dân. Hịch được viết ra nhằm để cổ động, thuyết phục, khích lệ, cổ vũ mọi người cùng đứng lên đồng lòng đấu tranh chống lại tai ương, chống thù trong giặc ngoài. Hịch là thể loại mang tính chiến đấu cao.

    2. Tìm hiểu văn bản.

    c) Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua những chi tiết nào? Nhận xét về tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua bài Hịch tướng sĩ.

    Bài làm:

    Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua những chi tiết:

    – Nỗi đau trước cảnh nước mất nhà tan được diễn tả thống thiết: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa”. Uất hận trào dâng đến cực điểm khi tác giả bộc lộ thái độ của mình đối với kẻ thù: chỉ căm tức chưa được xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.

    – Vị tướng đã tự xác định một tinh thần hi sinh hết mình cho đất nước: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”

    Qua những câu văn chân thành và xúc động, những lời tâm huyết, ruột gan của Trần Quốc Tuấn, ta có thể cảm nhận sâu sắc được tấm lòng yêu nước nồng nàn cùng tinh thần căm thù giặc cực độ của ông.

    d) Trần Quốc Tuấn phê phán những hành động sai trái gì của tướng sĩ, đồng thời khẳng định những việc đúng nên làm là gì?

    Bài làm:

    Trần Quốc Tuấn nghiêm khắc phê phán những hành động sai trái của tướng sĩ: thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của tướng sĩ trước vận mệnh của đất nước ngàn cân treo sợi tóc, không biết hổ thẹn khi bị kẻ thù làm nhục, không biết căm tức khi phải hầu hạ bọn giặc… tập trung phê phán hành động sai trái, sa vào những thú vui tầm thường (vui chọi gà, cờ bạc, ham săn bắn, thích rượu ngon, mê gái đẹp) của tướng sĩ. Những thú vui ấy tưởng như nhỏ nhặt nhưng tác hại ghê gớm (thái ấp, bổng lộc không còn; vợ con khốn cùng, gia quyến tan nát; xã tắc, tổ tông bị giày xéo; thanh danh bị ô nhục…).

    Đồng thời ông cũng vạch ra hướng đi đúng đắn, những việc nên làm cho tướng sĩ của mình:

    – Khuyên bảo họ cần “đặt mồi lửa” – biết lo xa. Nêu cao tinh thần cảnh giác.

    – Huấn luyện quân sĩ, tăng cường tập luyện võ nghệ, học tập binh thư yếu lược.

    g) Ngoài nét đặc sắc về giọng điệu, Hịch tướng sĩ còn có những thành công nào khác về nghệ thuật? Chỉ rõ một số thành công đó (cách lập luận, sử dụng dẫn chứng, hình ảnh, từ ngữ,…)

    Bài làm:

    – Thủ pháp so sánh – tương phản: đoạn 2,3

    – Thủ pháp trùng điệp – tăng tiến; được sử dụng kết hợp với thủ pháp so sánh – tương phản, các điệp từ, điệp ngữ, điệp ý được sử dụng triệt để nhằm tạo ra âm hưởng cho bài hịch, đồng thời gợi, khắc sâu vào tâm trí người đọc (đoạn 3).

    – Lập luận chặt chẽ, sắc bén:

    + Nêu giả thiết, nguyên nhân để khẳng định việc làm sai trái sẽ dẫn tới hậu quả tai hại: “Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì … đau xót biết chừng nào!”

    – Sử dụng nhiều ẩn dụ sinh động, gợi cảm : uốn lưỡi cú diều, thân dê chó…; hình tượng so sánh, cụ thể: “người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đều là Hậu Nghệ”; “có thể bêu dầu Hốt Tất Liệt ở cửa khuyết, làm rửa thịt Vân Nam Vương ở Cảo Nhai…”; những hình ảnh dễ hiểu: cựa gà trống, áo giáp, mẹo cờ bạc…

    3. Tìm hiểu về hành động nói

    a) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:

    Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống: – Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? Điểm thêm một “giây” nức nở, chị Dậu ngó con bằng cách xót xa: – Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống như sét đánh bên tai, nó liệng củ khoai vào rổ và oà lên khóc. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng Phải huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên; khiến cho ai nấy đều giỏi như Bàng Mông, mọi người đều tài như Hậu Nghệ; có thể bêu đầu Hốt Tất Liệt ở cửa khuyết, làm rữa thịt Vân Nam Vương ở Cảo Nhai. bộc lộ cảm xúc

    nêu ý kiến

    [2] cầu khiến

    c) dự đoán

    4. Tạo lập một đoạn hội thoại (chủ đề tự chọn) có khoảng 4 – 5 hành động nói. Xác định mục đích nói của mỗi hành động nói.

    Bài làm:

    Lan: – Kìa Hoa, cậu đi đâu mà vội thế? (hỏi)

    Hoa: – Con chó nhà tớ vừa chạy đâu mất, tớ đang đi tìm. (trình bày)

    Hoa: – Ôi, thế thì tốt quá! (bộc lộ cảm xúc) Cảm ơn cậu.

    D. Hoạt động vận dụng

    1. Khái quát những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài Hịch tướng sĩ bằng sơ đồ tư duy.

    Bài làm:

    Khích lệ lòng yêu nước và ý chí quyết tâm chiến thắng kẻ thù xâm lược

    Khích lệ lòng căm thù giặc và nỗi nhục của kẻ mất nước.

    Khích lệ lòng trung quân ái quốc, lòng ân nghĩa thủy chung của những người cùng cảnh ngộ

    Khích lệ ý chí lập công và tinh thần xả thân vì nước của tướng sĩ

    Khích lệ lòng tự trọng và danh dự cá nhân của mỗi người trước vện mệnh quốc gia.

    2. Ghi lại một đoạn hội thoại ngắn (khoảng 3- 4 hành động nói) giữa một người bán hàng và một người mua hàng. Xác định mục đích nói của các nhân vật. Người nói đã thực hiện hành động nói nào để đạt được mục đích của mình?

    Bài làm:

    Người mua: – Cô ơi, cái áo này bao nhiêu tiền? (hỏi)

    Người bán: – 300 ngàn. (thông báo)

    Người mua: – Ôi đắt quá! (bộc lộ cảm xúc) Cô bớt cho con một chút đi! (cầu khiến)

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Sưu tầm một số bài viết về tác giả Trần Quốc Tuấn và bài Hịch tướng sĩ. Ghi lại nội dung chính của những bài viết đó.

    Bài làm:

    Bài báo: “Vị tướng kiệt xuất Trần Quốc Tuấn và bài học cho người trẻ”

    Nội dung:

    – Tổng hợp về cuộc đời Trần Quốc Tuấn, một trong những tướng soái kiệt xuất trong lịch sử nhân loại.

    – Tấm lòng rộng lớn của ông.

    – Lời nhắc nhở về lối sống hưởng thụ còn giá trị cho cả thế hệ trẻ ngày nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Đọc Thêm: Lai Tân, Nhớ Đồng, Tương Tư, Chiều Xuân Tiet 88 Doc Them Doc
  • Tuần 24. Đọc Thêm: Lai Tân
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 20: Ngắm Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 85 Ngắm Trăng, Đi Đường
  • Bài 21. Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Soạn Bài Ngắm Trăng Ngữ Văn Lớp 8 Tập 2
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tình Thái Từ Siêu Ngắn
  • Soạn văn 8 VNEN Bài 20: Ngắm trăng – Đi đường

    A. Hoạt động khởi động

    (trang 24, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc phần giới thiệu tập thơ Nhật kí trong tù và nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đề từ của tập nhật kí:

    Tháng 8 – 1942, Hồ Chí Minh từ Pác Bó (Cao Bằng) bí mật lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Khi đến thị trấn Túc Vinh thì Người bị chính quyền địa phương bắt giữ, rồi bị giải tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày đọa cực khổ hơn một năm trời. Trong những ngày tháng đó, Người đã viết Nhật kí trong tù bằng thơ chữ Hán, gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt. Ngoài bìa tập thơ, Người viết mấy câu đề từ: Thân thể ở trong lao Tinh thần ở ngoài lao; Muốn nên sự nghiệp lớn, Tinh thần phải càng cao. Tuy Bác Hồ viết Nhật kí trong tù chỉ để “ngâm ngợi cho khuây” trong khi đợi tự do, tập thơ vẫn cho thấy rõ tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng thơ xuất sắc của Người. Có thể nói Nhật kí trong tù là một viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc. Trả lời:

    Bài thơ đề từ cho thấy tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường của Bác trong hoàn cảnh gian khổ. Nhật kí trong tù là một viên ngọc quý trong kho tàng văn học Việt Nam. Cho dù không chủ định làm thơ để lưu truyền hậu thế, hay muốn mình trở thành một nghệ sĩ, nhưng những vần thơ trong tù của Hồ Chí Minh không chỉ là cách để người giải khuây, vượt qua đau khổ của chốn lao từ, mà còn thể hiện được tài năng thi sĩ của người.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. (trang 24, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc văn bản “Ngắm trăng”

    2. (trang 25, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu văn bản

    a. Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt như thế nào?

    b. Trong hai câu thơ đầu, tâm trạng của thi nhân trước cảnh đẹp đêm trăng được bộc lộ ra sao?

    c. Hình ảnh nhà thơ và vầng trăng có mối giao hòa như thế nào (chú ý sự sắp xếp vị trí các từ nhânthi gia, song, nguyệtminh nguyệt cũng như phép đối trong hai câu thơ)?

    d. Chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.

    Trả lời:

    a. Hoàn cảnh ngắm trăng thật đặc biệt của nhà thơ:

    – Trong tù không rượu cũng không hoa nhằm nói lên cảm giác thiếu thốn hoa của người tù, nhớ tới rượu và hoa là muốn thưởng thức trọn vẹn cái đẹp.

    → Người ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: chốn ngục tù thiếu thốn, tối tăm.

    b. Trong hai câu thơ đầu, tâm trạng của thi nhân trước cảnh đẹp đêm trăng được bộc lộ rất sâu sắc: Trước cảnh trăng đẹp Người bối rối, xốn xang “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”

    + Người yêu thiên nhiên say mê, rung cảm mãnh liệt trước vẻ đẹp của tạo hóa.

    → Tâm hồn người tù không bị vướng bận bởi những ách vật chất nặng nề, tâm hồn vẫn tự do, ung dung thưởng trăng đẹp.

    + Không chỉ là nhà cách mạng, chiến sĩ yêu nước mà Người còn là nghệ sĩ đích thực với những rung động của tâm hồn thi nhân nhạy cảm trước vẻ đẹp của tự nhiên.

    c. Hình ảnh nhà thơ và vầng trăng có mối giao hòa đặc biệt. Điều đó được thể hiện qua hai câu thơ cuối với sự đăng đối về mặt nội dung và và hình thức:

    + Chữ “song” (cửa sổ) ở giữa cặp từ nhân/ nguyệt- minh nguyệt/ thi gia: người tù vượt qua song sắt, qua sự kìm kẹp để hướng ra ngoài ngắm trăng.

    + Trăng cũng nhòm qua khe cửa ngắm nhà thơ: sự giao hòa giữa trăng với người, người và trăng.

    + Biện pháp nhân hóa: trăng trở thành người bạn tri âm tri kỷ từ rất lâu của người tù.

    → Cả người và trăng đều chủ động gặp gỡ tự do, vượt qua những rào cản cửa sắt nhà tù. Cuộc ngắm trăng này trở nên thi vị khi hai tâm hồn tri kỉ tìm đến với nhau: người- trăng.

    d. Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bài thơ vừa mang màu sắc cổ điển, lại vừa mang tinh thần hiện đại.

    + Chất cổ điển được thể hiện ở đề tài (Vọng nguyệt), thi liệu (rượu, hoa, trăng), thể thơ tứ tuyệt, cấu trúc đăng đối (hai câu cuối).

    + Còn tinh thần, màu sắc hiện đại thể hiện ở tâm hồn lạc quan, luôn ngập tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống và bản lĩnh phi thường luôn hướng về ánh sáng của người chiến sĩ cộng sản…

    – Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc.

    3. (trang 25, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu về câu cảm thán

    a. Gạch dưới câu cảm thán trong những đoạn trích sau:

    (1) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy!… Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!… Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    (2) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

    Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

    Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

    Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

    Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

    Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

    Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

    Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

    – Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

    (Thế Lữ , Nhớ rừng)

    b. Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu cảm thán được không? Vì sao?

    c. Câu cảm thán thường có những từ ngữ cảm thán nào? Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu hiệu gì?

    Trả lời:

    a. Gạch dưới câu cảm thán: Câu cảm thán:

    (1) Hỡi ơi lão Hạc!

    (2) Than ôi!

    b. Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… ta không sử dụng câu cảm thán.

    Vì ngôn ngữ trong các văn bản hành chính – công vụ nói chung và trong trình bày kết quả một bài toán là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy lô-gíc cần sự chính xác và khách quan, không được sử dụng những câu có yếu tố cảm xúc, tình cảm như tỏng văn bản nghệ thuật.

    c. Câu cảm thán có từ ngữ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết hao, xiết bao, biết chừng nào…

    Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (viết).

    Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.

    4. (trang 26, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu về câu trần thuật

    Đọc các đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:

    a. Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

    (Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

    b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra hơi: – Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!

    (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

    c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.

    (Lan Khai, Lầm than)

    d. Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!

    (Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)

    (1) Gạch dưới những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

    (2) Những câu đó dùng để làm gì?

    (3) Những dấu hiệu nào về hình thức giúp ta nhận biết câu trần thuật? Vì sao câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp?

    Trả lời:

    (1) Trong các đoạn trích trên, ngoại trừ câu ‘Ôi Tào Khê!” trong đoạn trích (d) mang đặc điểm hình thức của câu cảm thán, thì những câu còn lại đều là những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

    (2) Những câu trên dùng để:

    Đoạn a: câu thứ nhất và câu thứ hai dùng để bày tỏ những suy nghĩ của người viết về truyền thống yêu nước của dân tộc; câu thứ ba nêu mong muốn, yêu cầu của người viết.

    Đoạn b: câu thứ nhất dùng để kể, câu thứ hai để thông báo.

    Đoạn c: cả hai câu dùng để miêu tả ngoại hình.

    Đoạn d: câu thứ nhất là câu cảm thán, câu thứ hai dùng để nhận định, câu thứ ba dùng để bộc lộ tình cảm.

    (3) Về dấu hiệu hình thức, câu trần thuật không có dấu hiệu hình thức đặc trưng như các kiểu câu cầu khiến, cảm thán.

    Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp vì đây là kiểu câu cơ bản nhất và nó đảm nhận nhiều chức năng khác nhau như : kể, tả, yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm… dùng để thực hiện nhiều mục đích giao tiếp khác nhau của con người.

    C. Hoạt động luyện tập

    1. (trang 27, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu:

    ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh)

    Yêu cầu:

    a. Dựa vào kết cấu của bài thơ Đi đường (khai – thừa – chuyển – hợp), mối liên hệ lô – gic giữa các câu thơ và vị trí của câu thơ thứ ba, hãy hoàn thành bảng sau:

    b. Nêu ý nghĩa khái quát của bài thơ.

    Trả lời:

    a. Hoàn thành bảng:

    Câu thứ nhất

    Câu khai mở ra ý thơ: Có đi đường mới biết đường khó đi, ý thơ thấm thía từ sự trải nghiệm của người đang trên hành trình gian nan.

    Câu thứ hai

    Câu thừa mở rộng, triển khai, cụ thể hoá ý đã được mở ra ở câu khai: Hết lớp núi này lại tiếp lớp núi khác. Câu thơ khắc họa rõ nét những khó khăn gian khổ, những chông gai trên đường mà người tù phải trải qua

    Câu thứ ba

    Câu chuyển, chuyển ý, câu này rất quan trọng trong việc bộc lộ tứ thơ: Khi đã vượt hết các lớp núi lên đến đỉnh cao chót vót. Hàm ý của bài tứ tuyệt bộc lộ bất ngờ ở câu này.

    Câu thứ tư

    Câu hợp, quan hệ chặt chẽ với câu chuyển thành một cặp câu thể hiện rõ ý chuyển và thâu tóm lại ý tứ của toàn bài : Thì muôn dặm nước non thu cả vào trong tầm mắt.

    b. Ý nghĩa khái quát của bài thơ:

    Nếu như câu 2 tập trung vẽ ra cảnh núi non trùng điệp kéo dài bao la qua thủ pháp điệp ngữ thì câu 4 vẽ ra tư thế đĩnh đạc, đường hoàng cũng như tâm thế sảng khoái bay bổng của thi nhân. Dường như ta bắt gặp nhà thơ đang dang rộng bàn tay như muốn ôm cả non sông đất trời, đón nhận cảnh sắc thiên nhiên bao la, khoáng đạt trong niềm sung sướng của một con người vừa vượt qua một chẳng đường đi vất vả. Hình tượng nhân vật trữ tình trong câu 4 vững chãi và kì vĩ giữa cái bao la của đất trời.

    Song hai câu thơ không chỉ có ý nghĩa miêu tả mà còn là một bài học thấm thía, sâu sắc mà ngắn gọn về đường đời: nếu kiên trì, chịu khó vượt qua gian lao chồng chất, nhất định sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

    2. (trang 28, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Luyện tập về câu cảm thán

    a. Xác định câu cảm thán trong những đoạn trích sau và cho biết vì sao ta nhận biết được đó là câu cảm thán:

    (1) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

    (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

    (2) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.

    (Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu ký)

    b. Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.

    (1) Ai làm cho bể kia đầy

    Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

    (Chế Lan Viên, Xuân)

    (3) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?

    (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

    c. Đặt hai câu bộc lộ cảm xúc:

    (1) Trước tình cảm của một người thân dành cho em.

    (2) Khi em nhìn thấy mặt trời mọc.

    d. Hệ thống hóa các đặc điểm về hình thức và chức năng của các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán mẫu:

    Trả lời:

    a. Xác định câu cảm thán:

    (1) Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!

    Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán : ôi, thay và kết thúc câu bằng dấu chấm than.

    (2) Chao ôi,có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.

    Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán: ôi.

    b. Những câu trên dù mục đích đều để bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không thuộc kiểu câu cảm thán vì chúng không mang dấu hiệu hình thức của câu cảm thán.

    Nội dung của mỗi câu:

    (1) Lời than thân của người nông dân xưa.

    (2) Tâm trạng buồn rầu, bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống

    (3) Sự ân hận của Dế Mèn sau khi trót gây ra cái chết của Dế Choắt.

    c. Đặt hai câu bộc lộ cảm xúc:

    (1) Trước tình cảm của một người thân dành cho em: Con rất bất ngờ khi bố mẹ vẫn nhớ và tổ chức sinh nhật cho con vui đến vậy!

    (2) Khi em nhìn thấy mặt trời mọc: Chao ôi, mặt trời lên đẹp quá!

    d. Hệ thống hóa các đặc điểm về hình thức và chức năng của các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán:

    3. (trang 29, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Luyện tập về câu trần thuật

    a. Xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây:

    (1) Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.

    (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

    (2) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng lên:

    – Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!

    (Cây bút thần)

    b. Những sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì? Hãy nhận xét về sự khác biệt về ý nghĩa giữa chúng?

    (1) Anh tắt thuốc lá đi!

    (2) Anh có thể tắt thuốc lá được không?

    (3) Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

    c. Đặt câu trần thuật để thể hiện lời hứa hẹn, xin lỗi, chúc mừng, cảm ơn, cam đoan.

    d. Viết đoạn văn giới thiệu về một bài thơ của Bác Hồ. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 trong 4 kiểu câu đã học (trần thuật, cảm thán, nghi vấn, cầu khiến).

    Trả lời:

    a. Xác định kiểu câu và chức năng

    (1) Cả ba câu đều thuộc kiểu câu trần thuật.

    Chức năng:

    Câu thứ nhất dùng để kể. hai câu tiếp theo dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt.

    (2) Câu thứ nhất là câu trần thuật – Chức năng: kể

    Câu thứ hai là câu cảm thán – bộc lộ cảm xúc

    Hai câu tiếp là câu trần thuật – bộc lộ sự biết ơn của Mã Lương.

    b. Câu (1) là câu cầu khiến.

    Câu (2) là câu nghi vấn.

    Câu (3) là câu trần thuật.

    Mục đích của cả ba câu dùng để cầu khiến, tuy nhiên, mức độ, sắc thái cầu khiến ở ba câu khác nhau (hai câu sau có ý cầu khiến nhẹ nhàng và lịch sự hơn câu đầu).

    c. Đặt câu:

    Hứa hẹn: Em hứa từ nay sẽ không đi học muộn nữa.

    Xin lỗi: Em chân thành xin lỗi cô.

    Chúc mừng : Em chúc cô có một ngày Phụ nữ Việt Nam vui vẻ.

    d. Viết đoạn văn

    “Đi đường” là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt số 30 trong “Nhật kí trong tù”. Lúc bấy giờ, Hồ Chí Minh đã bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giải lui giải tới qua nhiều nhà tù trên tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Phải chăng, trải qua bao cay đắng thử thách nặng nề, Người gửi gắm bao suy nghĩ, cảm xúc của minh vào bài thơ “Tẩu lộ” này? (Câu nghi vấn) Bài thơ “Đi đường” cho ta bài học về đường đời nhiều khó khăn nguy hiểm, bài học về quyết tâm, vượt khó, vươn lên giành thắng lợi trên con đường đời. Mỗi cuộc đời là một trăm năm, ai cũng phải một trăm năm đi đường. Có con đường lao động mưu sinh, có con đường công danh lập nghiệp. Tuổi trẻ còn có con đường học tập. Bài thơ “Đi đường” trở thành hành trang cho mỗi chúng ta sức mạnh để vươn lên thực hiện ước mơ của mình. (Câu trần thuật)

    D. Hoạt động vận dụng

    (trang 29, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Viết bài tập làm văn số 5 – Văn thuyết minh (làm tại lớp).

    Học sinh lựa chọn một trong những đề bài sau để viết bài văn thuyết minh:

    a. Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học mà em đã học.

    b. Giới thiệu về một loài hoa hay một loài cây mà em yêu thích.

    c. Thuyết minh về một giống vật nuôi mà em yêu thích.

    d. Giới thiệu về một người bạn nước ngoài về một sản phẩm, một trò chơi dân gian mang bản sắc Việt Nam.

    Trả lời:

    Học sinh có thể tham khảo bài văn mẫu và dàn ý tại link sau đây:

    a. Dàn ý mẫu: Thuyết minh về một thể loại văn học

    b. Dàn ý mẫu: Thuyết minh về loài hoa mà em yêu thích

    c. Dàn ý mẫu: Thuyết minh về giống vật nuôi

    d. Dàn ý mẫu: Thuyết minh về món đồ chơi tuổi thơ mà em yêu thích

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    (trang 29, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Sưu tầm thêm một số bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên của Bác Hồ.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Văn Lớp 8 Học Kì 2: Dòng Nào Nói Đúng Về Tác Giả Và Thời Gian Sáng Tác Bài Thơ Nhớ Rừng!
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Bài Nhớ Rừng
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Bài Chiếu Dời Đô
  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 8: Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Soạn Bài : Lợn Cưới, Áo Mới
  • Soạn Bài 27: Lòng Yêu Nước
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 27: Lòng Yêu Nước
  • Soạn văn 6 VNEN Bài 8: Danh từ

    A. Hoạt động khởi động

    1 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Viết 5 danh từ mà em thường sử dụng trong lời nói hằng ngày.

    Trả lời:

    5 danh từ em thường sử dụng: sách vở, cái kính, đôi giày, bàn tay, cô giáo

    2 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Vì sao em xác định được những từ ấy là danh từ?

    Trả lời:

    Những từ ấy là danh từ vì chúng chỉ sự vật, chỉ người.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu về danh từ.

    a. Em hiểu thế nào về danh từ? Danh từ giữ chức vụ chủ yếu gì trong câu? Lấy ví dụ minh họa.

    b. Danh từ có khả năng kết hợp với những từ ngữ nào để tạo thành cụm danh từ?

    Trả lời:

    a. Danh từ theo em hiểu là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niêm,…

    Danh từ giữ chủ yếu làm chủ ngữ trong câu.

    Ví dụ: Đôi giày này hơi rộng với chân mình.

    b. Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước và các từ nào, ấy, đó,… ở phía sau và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm danh từ.

    2 (trang 53, 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiều về ngôi kể trong văn tự sự.

    a (trang 53, 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Đoạn văn 1,2: sgk trang 53,54

    (1) Chọn phương án đúng là lí giải câu trả lời của em.

    – Người kể chuyện trong đoạn văn 1 là:

    A. Một người nào đó giấu mình.

    B Mã Lương.

    C. Nhà vua.

    D. Người dân thi trấn.

    – Người kể chuyện trong đoạn văn 2 là:

    A. Nhà văn Tô Hoài.

    B. Nhân vật Dế Mèn

    C. Một người nào đó giấu mình.

    D. Một người bạn của Dế Mèn.

    (2) Người kể chuyện trong đoạn văn nào có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật. Người kể chuyện trong đoạn văn nào chỉ kể những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua và có thể trưc tiếp nói ra cảm tưởng suy nghĩ của bản thân? Vì sao?

    Trả lời:

    (1) – Người kể chuyện trong đoạn văn 1 là một người nào đó giấu mình ( Đáp án A).

    – Người kể chuyện trong đoạn văn 2 là nhân vật Dế mèn (Đáp án B)

    (2) – Người kể chuyện trong đoạn văn 1 có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật.

    – Người kể chuyện trong đoạn văn 2 chỉ kể những gì mình nghe, mình thấy, …

    – Lý do: Người kể chuyện trong đoạn 1 kể theo ngôi thứ ba (người kể giấu tên), còn trong đoạn 2 kể theo ngôi thứ nhất (người kể xưng tôi, điểm nhìn từ 1 người)

    b (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự: ngôi kể thứ ba, ngôi kể thứ nhất, tác giả, vị trí giao tiếp.

    – Ngôi kể là……………….. mà người kể dùng để kể chuyện.

    – ………………..: Người kể chuyện xưng “tôi”, có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,

    – ……………….: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật

    – Người kể xưng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết là chính………………….

    Trả lời:

    – Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể dùng để kể chuyện.

    Ngôi kể thứ nhất: Người kể chuyện xưng “tôi”, có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,

    Ngôi kể thứ ba: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật

    – Người kể xưng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết là chính tác giả

    c (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Muốn kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, em có cần phải lựa chọn ngôi kể thích hợp không? Vì sao?

    Trả lời:

    Muốn kể chuyện linh hoạt, thú vị, em cần lựa chọn ngôi kể thích hợp. Điều này giúp em truyền tải được cái hay của câu chuyện theo đúng mục đích của mình, câu chuyện sinh động, gần gũi hơn.

    C. Hoạt động luyện tập

    1 (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Liệt kê các loại từ:

    a. Thường đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,…

    b. Thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm,….

    Trả lời:

    a. Từ thường đứng trước danh từ chỉ người: ông, cô, anh, chị, viên, lão, bác, bé…

    b. Từ thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: chiếc, quyển, cái, tấm, bức…

    2 (trang 54, 55 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi thứ ba và cho biết: Việc thay đổi đó đem lại điều gì mới mẻ cho đoạn văn.

    Trả lời:

    – Thay đổi ngôi kể thành ngôi thứ ba bằng cách thay từ “tôi” thành ” Dế Mèn”:

    – Cách kể ngôi thứ ba khiến bóng dáng người kể lẩn khuất trong truyện, điểm nhìn toàn tri và câu chuyện khách quan hơn.

    Trả lời:

    Nhập vai nhân vật Lạc Long Quân kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên.

    Tôi là Lạc Long Quân, con trai thần Long Nữ, thuộc nòi rồng. Tôi thường dưới nước, chỉ thỉnh thoảng lên cạn trừ yêu diệt quái giúp dân, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi.

    Một ngày, tôi gặp nàng Âu Cơ, dòng Thần Nông xinh đẹp. Yêu nàng say đắm, tôi và nàng trở thành vợ chồng cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang. Rồi nàng có mang, sinh ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm đứa trẻ.

    Bỗng một hôm tôi thấy khó chịu, tôi phải trở về thủy cung, để Âu Cơ nuôi con trên cạn.

    Nhưng nhớ tôi, Âu Cơ lại gọi tôi lên bờ, tôi nghĩ rồi nói:

    – Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn, ngưởi ở nước, tính tình, tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng một nơi lâu dài. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Khi có việc thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.

    Vậy là tôi và Âu Cơ mỗi người một nơi.

    D. Hoạt động vận dụng

    1 (trang 56 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Dùng ngôi thứ nhất để kể cho người thân nghe về một buổi học của em ở trường hôm nay.

    Trả lời:

    Buổi học ở trường hôm nay thật thú vị bố ạ!

    Sau khi bố chở con đến trường, con đi vào lớp như mọi ngày. Nhưng hôm nay đặc biệt quá, các bạn núp sau tường lớp học để đợi con, các bạn tặng con một bó hoa thật đẹp. Con hạnh phúc lắm vì các bạn trong lớp nhớ tới sinh nhật con. Bố ạ! Hôm nay là một ngày thật tuyệt, giá như bố ở lớp cùng con thì vui biết mấy. Các bạn vừa chúc xong thì tiếng trống đã báo vào lớp học, cô giáo bước vào và mang theo bài giảng của cô. Lạ thay, tiết văn hôm nay với con sao mà hay thế. Cô gọi con trả lời bài cũ, bài mà tối hôm trước bố giảng cho con ấy. Tuy không được 10 nhưng con được 9 điểm, một con số mà với môn văn con ít khi nhận được. Hôm nay cô giáo còn giảng về Thánh Gióng đấy bố ạ, cô cho xem ảnh về quân giặc hùng hậy trong phim, ảnh về Thánh Gióng và các tích truyện giống vậy, thật sự thú vị ạ. Cả buổi con rất vui vì được điểm tốt, nghe cô giảng hay và còn được các bạn chúc sinh nhật nữa.

    2* (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm 5-10 danh từ chỉ thời gian; 5-10 danh từ chỉ đơn vị; 5-10 danh từ chỉ khái niệm

    Trả lời:

    – Danh từ chỉ thời gian: hôm nay, ngày mai, tuần này, mùa vụ, buổi tối, buổi sáng, năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây, khắc…

    – Danh từ chỉ đợn vị: lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít, sào, gang,…

    – Danh từ chỉ khái niệm: tư tưởng, đạo đức, khả năng, thói quen, quan hệ, thái độ, cuộc sống, ý thức, tinh thần, mục đích,…

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn lớp 6 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 6 Tập 1, Tập 2 chương trình VNEN mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Đi Bộ Ngao Du Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 8 Bài 94
  • Soạn Bài Hội Thoại Lớp 8
  • Giáo Án Văn 8 Bài Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 93: Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 136 Sgk Toán 5: Chia Số Đo Thời Gian Cho Một Số
  • Toán 10 Bài 5: Số Gần Đúng. Sai Số
  • Bài 1,2,3,4,5 Sgk Trang 23 Đại Số 10 : Số Gần Đúng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 5: Số Gần Đúng. Sai Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán lớp 5 VNEN bài 93: Thời gian – Sách VNEN toán 5 tập 2 trang 87, 88, 89 bao gồm chi tiết lời giải cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải Toán Chương 4 lớp 5. Mời các em học sinh tham khảo lời giải hay sau đây.

    1. Chơi trò chơi “đố tìm vận tốc hoặc quãng đường”. 2. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:

    Bài toán: Một ô tô đi được quãng đường 160km với vận tốc là 40km/giờ. Tính thời gian ô tô đi quãng đường đó.

    Bài giải:

    Thời gian ô tô đi là:

    160 : 40 = 4 (giờ)

    Đáp số: 4 giờ

    3. Đọc kĩ nhận xét và nghe thầy/ cô giáo hướng dẫn:

    Muốn tìm thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc

    Ta có: t = s : v

    4. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:

    Bài toán: Bác An đi bộ với vận tốc 6km/ giờ trên quãng đường dài 3km. Hỏi bác An đi quãng đường đó hết bao nhiêu phút?

    Bài giải:

    Thời gian đi của bác An là:

    6 : 3 = 2 (giờ)

    2 giờ = 120 phút

    Đáp số: 120 phút

    5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a. Một máy bay bay với vận tốc 800km/giờ được quãng đường 2000km. Như vậy, thời gian máy bay bay được quãng đường đó là: 2000 : 800 = 2,5 giờ

    b. Một xe máy đi được quãng đường 80km với vận tốc 40km/giờ. Như vậy thời gian xe máy đi được quãng đường đó là: 80 : 40 = 2 giờ

    c. Một con ong bay được 2000m với vận tốc 2,5m/giây. Như vậy thời gian con ong bay được quãng đường đó là: 2000 : 2,5 = 800 giây

    B. Hoạt động thực hành bài 93 Toán VNEN lớp 5

    Câu 1: Trang 88 toán VNEN lớp 5 tập 2

    Viết vào ô trống (theo mẫu):

    Ta có: Muốn tính thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc: t = s : v

    Ví dụ: s = 300km; v = 60km/giờ

    Vậy thời gian quãng đường là: 300 : 60 = 5 (giờ)

    Tương tự như trên, ta có bảng kết quả như sau:

    Câu 2: Trang 88 toán VNEN lớp 5 tập 2

    Vận tốc bay của một con chim ưng là 90km/giờ. Tính thời gian để chim ưng bay được quãng đường 45km?

    Đáp án

    Tóm tắt bài toán:

    Chim ưng bay:

    · v = 90km/giờ

    · s = 45km

    · t = ? giờ

    Bài giải:

    Thời gian bay của con chim ưng là:

    45 : 90 = 0,5 (giờ)

    Đáp số: 0,5 giờ

    Câu 3: Trang 88 toán VNEN lớp 5 tập 2

    Một con ốc sên bò với vận tốc 15cm/phút. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường 1,2m trong thời gian bao lâu?

    Đáp án

    Đổi: 1,2m = 120 cm

    Tóm tắt bài toán:

    Con ốc sên có:

    · v = 15 cm/phút

    · s = 120 cm

    · t = ? phút

    Bài giải:

    Thời gian con ốc sên bò được 1,2 m là:

    120 : 15 = 8 (phút)

    Đáp số: 8 phút

    Câu 4: Trang 89 toán VNEN lớp 5 tập 2

    Một máy bay với vận tốc 860 km/giờ được quãng đường 2150 km. Hỏi máy bay đến nơi lúc mấy giờ nếu nó khởi hành lúc 8 giờ?

    Đáp án

    Thời gian máy bay bay được quãng đường 2150 km là:

    2150 : 860 = 2,5 (giờ)

    Nếu máy bay khởi hành lúc 8 giờ thì máy bay đến nơi lúc:

    8 + 2,5 = 10,5 (giờ) = 10 giờ 30 phút

    Đáp số: 10 giờ 30 phút

    Câu 5: Trang 89 toán VNEN lớp 5 tập 2

    Một con cá heo bơi với vận tốc 900 m/phút. Hỏi với vận tốc đó, cá heo bưới 81 km hết bao nhiêu giờ?

    Đáp án

    Đổi 81 km = 81000 m

    Tóm tắt bài toán:

    Cá heo bơi

    · v = 900 m/phút

    · s = 81000 m

    · t = ? giờ

    Bài giải:

    Thời gian con cá heo bơi được 81000m là:

    81000 : 900 = 90 phút =1 giờ 30 phút

    Đáp số: 1 giờ 30 phút

    C. Hoạt động ứng dụng bài 93 Toán VNEN lớp 5

    Câu 1: Trang 89 toán VNEN lớp 5 tập 2

    Em hỏi các bạn trong tổ quãng đường từ nhà đến trường, vận tốc đi rồi tính thời gian đi từ nhà đến trường của mỗi bạn và điền vào bảng.

    Đáp án

    Ví dụ mẫu:

    Bạn Hoa có quãng đường đi học dài 3 km; bạn đi với vận tốc 30km/giờ

    Vậy thời gian bạn đi đến trường là: 3 : 30 = 0,1 (giờ) = 6 phút

    Tương tự như cách tính trên, ta hoàn thành bảng sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 142, 143 Sgk Toán 5: Thời Gian
  • Giáo Án Môn Toán Lớp 5
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 169, 170 Bài Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 62 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100