Top 2 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sử Bài 5 Lớp 8 Vnen Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà

Công nghệ lớp 8 Bài 5: Bản vẽ nhà

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

A. Hoạt động khởi động

1. Hãy mô tả về ngôi nhà của em với bạn bên cạnh trong nhóm (về số tầng, về các không gian chính trong ngôi nhà)

2. Để dễ hình dung, em hãy hình dung vẽ ngôi nhà của em vào tờ A4 và tiếp tục trao đổi với bạn về ngôi nhà của gia đình em

Ví dụ:

1. Ngôi nhà của em là một ngôi nhà 1 tầng dạng ống, các không gian chính trong nhà gồm phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp

2. Vẽ hình dung ngôi nhà của em vào tờ A4 là:

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Nội dung của bản vẽ nhà

Thực hiện yêu cầu:

1. Hãy cho biết kích thước cơ bản của ngôi nhà (chiều dài, chiều rộng, chiều cao)

2. Bản vẽ trên sử dụng mấy hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn trong việc biểu diễn ngôi nhà

3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong phần thông tin “Nội dung của bản vẽ nhà”

1. Kích thước cơ bản của ngôi nhà là: 2. Bản vẽ trên sử dụng ba hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn là:

Mặt đứng: Diễn tả hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau…

Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao

Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước (rộng, dài) các tường, cửa đi cửa sổ, cọt, các thiết bị đồ đạc…

3. Điền vào chỗ chấm theo thứ tự như sau:

(1) Mặt bằng

(2) Mặt đứng

(3) Mặt cắt

2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

Tên gọi của kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà đã được thay bằng các kí hiệu A, B, C… Quan sát các kí hiệu trong hình 5.2 và thực hiện bài tập ghép đôi vào bảng 5.1

3. Đọc bản vẽ nhà

Vận dụng những kiến thức về trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hoàn thiện nội dung bảng 5.2

Gợi ý các bước thể hiện trình tự đọc: Các bộ phận, kích thước, khung tên, hình biểu diễn

Hoàn thành bảng như sau:

C. Hoạt động luyện tập

Đọc bản vẽ hình 5.3, ghi kết quả đọc bản vẽ vào bảng 5.3

D. Hoạt động vận dụng

1. Hãy vẽ lại ngôi nhà của em với những kiến thức được học trong bài

2. Trao đổi với người thân trong gia đình về ngôi nhà của gia đình thông qua bản vẽ em đã vẽ. Đề xuất những thay đổi cho ngôi nhà đẹp hơn, tiện nghi và thoáng mát hơn.

Ví dụ mẫu:

Bản vẽ nhà một tầng

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Hãy quan sát hình vẽ 5.4 về ngôi nhà (hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà) và cho biết:

1. Hình ảnh thể hiện mấy chiều của ngôi nhà?

2. Tìm hiểu trên internet và cho biết, người ta đã sử dụng phần mềm nào để vẽ được hình ảnh của ngôi nhà như vậy?

1. Hình ảnh thể hiện 3 chiều của ngôi nhà: chiều dài, chiều rộng và cả chiều cao

2. Hiện nay, để vẽ được hình ảnh ngôi nhà như vậy có rất nhiều phần mềm khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các phần mềm đó gọi chung là phần mềm thiết kế nhà 3D.

Soạn Văn 8 Bài Chiếu Dời Đô Vnen

Soạn văn 8 VNEN bài 21: Chiếu dời đô do Lý Công Uẩn sáng tác được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng của học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các bạn cùng tham khảo

Soạn văn 8 bài Chiếu dời đô VNEN

A. Hoạt động khởi động

1. Chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc,… của em về vị trí, vai trò của Thủ đô đối với một đất nước.

Bài làm:

Thủ đô là trung tâm hành chính quan trọng nhất của mỗi quốc gia. Thủ đô là cũng là nơi toạ lạc của nhiều cơ quan nhà nước quan trọng.

Để trở thành thủ đô của một quốc gia, thành phố đó phải có điều kiện địa lí, vị trí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa mang bản sắc của đất nước.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Đọc văn bản “Chiếu dời đô”

2. Tìm hiểu văn bản.

a) Bài Chiếu dời đô được Lí Công Uẩn viết nhằm mục đích gì?

Bài làm:

Năm 1010, vua Lí Thái Tổ đã rời từ kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Thăng Long – Hà Nội ngày nay). Đây là một sự kiện lịch sử mang tính trọng đại của dân tộc, đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của triều đại phong kiến Việt Nam thời đó. Và nhà vua Lí Công Uẩn đã viết “Chiếu dời đô” để thông báo cho quân chúng được biết về sự việc dời đô đó.

b) Mở đầu Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn đã nhắc đến việc dời đô của nhà Thương, nhà Chu trong sử sách Trung Quốc. Theo em, tác giả nêu lên dẫn chứng đó nhằm mục đích gì?

Bài làm:

Mở đầu Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn đã nhắc đến việc dời đô của nhà Thương, nhà Chu trong sử sách Trung Quốc để tạo tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô. Qua đó khẳng định rằng dời đô là việc thường xuyên xảy ra trong lịch sử và đem lại lợi ích lâu dài. Trong mạch lập luận, dẫn việc dời đô của nhà Thương, Chu, Lí Công Uẩn đang chuẩn bị cho những lí lẽ sẽ thuyết trình ở phần sau.

c) Lí Công Uẩn đã chỉ ra những ưu thế nào của thành Đại La nếu được chọn là nơi đóng đô? Nhận xét về cách lập luận của tác giả và sức thuyết phục của văn bản.

Bài làm:

Những ưu thế của thành Đại La phù hợp cho việc đóng đô:

– Về địa lí: Đại La là “Nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi”, bốn hướng đều thông thoáng lại ở thế “nhìn sông dựa núi” vững vàng, “địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng”, không lo lụt lội và “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”.

– Về giao thương: “là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước”, đáp ứng được vai trò là đầu mối trung tâm của kinh tế, chính trị, văn hoá của đất nước.

Cách lập luận của tác giả đầy sức thuyết phục khi phân tích luận cứ của mình trên nhiều mặt và đặc biệt là việc kết hợp giữa lí và tình.

– Về lí: Lấy sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ, lại lấy lí lẽ khuôn thước ấy mà soi vào thực tế của hai triều Đinh, Lê để thấy rằng việc dời đô là tất yếu và cuối cùng đưa ra sự lựa chọn, khẳng định Đại La làm nơi đóng đô mới tốt nhất.

– Về tình: Bài chiếu được viết bằng một tình cảm chân thành. Bài Chiếu bên cạnh tính chất mệnh lệnh còn có tính chất tâm tình khi nhà vua hỏi qua ý kiến các quần thần: “Các khanh nghĩ thế nào?”. Câu hỏi có tính chất tâm tình, như là một sự trao đổi, bàn bạc, đối thoại. Bằng cách này, ông đã tạo được sự đồng cảm giữa vua và thần dân.

d) Tại sao nói Chiếu dời đô đã phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?

Bài làm:

Nói Chiếu dời đô đã phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt bởi những lí do sau:

– Thứ nhất, việc dời đô không chỉ có ý nghĩa noi theo tấm gương của người đi trước mà còn là việc “tính kế muôn đời cho con cháu” mai sau. Như vậy, quyết định dời đô thể hiện khát vọng mãnh liệt về một đất nước độc lập, thống nhất, phát triển giàu đẹp trong tương lai.

– Thứ hai, hai triều Đinh, Lê trước đó thế và lực chưa đủ mạnh nên đã phải dựa vào vùng núi rừng Hoa Lư hiểm trở. Đến triều Lí dời đô từ nơi có núi non hiểm trở (thích hợp cho việc phòng thủ và chiến đấu) xuống vùng đồng bằng rộng lớn (khả năng phòng thủ thấp) chứng tỏ dân tộc đã có nội lực phát triển vững vàng, triều đại mạnh mẽ. Cho nên đây là biểu hiện của một khát vọng tự lực, tự cường, quyết tâm dựng nước đi liền với việc giữ nước hết sức cháy bỏng, mãnh liệt của dân tộc Đại Việt.

3. Tìm hiểu về câu phủ định

a) Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi:

(1) An đi đá bóng.

(2) An không đi đá bóng.

(3) An chẳng đi đá bóng.

(4) An chưa đi đá bóng.

– Câu 1 đưa ra thông tin gì?

– Các câu 2, 3, 4 đưa ra thông tin gì?

– Chỉ ra sự khác biệt về mặt hình thức giữa câu (1) và các câu còn lại.

Bài làm:

– Câu (1) đưa ra thông tin khẳng định việc An đi đá bóng.

– Các câu (2), (3), (4) phủ định thông tin An đi đá bóng.

– Về hình thức, các câu còn lại có chứa các từ phủ định: không, chẳng, chưa.

b) Điền tiếp vào chỗ trống để hoàn thành phiếu học tập sau:

a) Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định như:…………….

b) Câu phủ định dùng để thông báo, xác nhận…….sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó hoặc….. một ý kiến, một nhận định.

C. Hoạt động luyện tập

C. Hoạt động luyện tập

1. Chiếu được dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua nhưng trong Chiếu dời đô lại có những đoạn mang tính chất đối thoại, tâm tình. Điều này có mâu thuẫn không? Vì sao?

– Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa. – Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.

1. Chiếu được dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua nhưng trong Chiếu dời đô lại có những đoạn mang tính chất đối thoại, tâm tình. Điều này có mâu thuẫn không? Vì sao?

2. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

– Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.

3. Các câu phủ định sau đều dùng để biểu thị ý phủ định, điều đó đúng hay sai? Khoanh tròn vào Đ (đúng) hoặc S (sai) với từng câu và giải thích lí do.

(1) Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định? Chỉ ra những từ ngũ phủ định đó.

(2) Mấy ông thầy bói xem voi đã sử dụng câu phủ định để làm gì?

4. Có thể điền bất kì từ phủ định nào trong các từ không, chưa, chẳng vào chỗ trống trong các câu sau được không? Tại sao?

a) Tôi … tiếp tục ngồi học được nữa nên đành đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.

b) Mai… thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chìa khóa.

Bài làm:

c) Dế Choắt … dậy được nữa. Nó đang nằm thoi thóp.

d) Thưa cô, em mệt nên … làm bài tập a!

Không thể điền bất kì một từ phủ định trong các từ không, chưa, chẳng vào chỗ trống trong các câu. Vì trong một số trường hợp câu sẽ vô nghĩa hoặc khiến nội dung thiếu logic.

Có thể điền vào chỗ trống như sau:

a) Tôi không tiếp tục ngồi học được nữa nên đành đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.

b) Mai không/chưa thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chìa khóa.

c) Dế Choắt không dậy được nữa. Nó đang nằm thoi thóp.

d) Thưa cô, em mệt nên chưa làm bài tập ạ!

D. Hoạt động vận dụng

1. Trong giao tiếp, chúng ta thường gặp những câu nói không chứa dấu hiệu hình thức của câu phủ định nhưng lại biểu thị ý nghĩa phủ định.

Ví dụ: Cậu ta giỏi gì mà giỏi!

a) Hãy nêu một số ví dụ khác về loại câu này.

b) Chỉ ra ý nghĩa phủ định của các ví dụ đó.

c) Nhận xét về sắc thái biểu cảm thể hiện trong các ví dụ đã nêu.

Bài làm:

a) VD:- Cái áo này mà đẹp à?

– Cậu nghĩ tớ vui chắc?

– Làm gì có chuyện đó.

b) Ý nghĩa phủ định trong mỗi câu:

– Cái áo này không đẹp.

– Tớ không vui.

– Không có chuyện đó.

c) Sắc thái phủ định trong những câu đã nêu được nhấn mạnh hơn.

Bài làm:

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Tưởng tượng trong một giấc mơ, em được gặp vua Lí Công Uẩn. Hãy giới thiệu với nhà vua về Thủ đô Hà Nội ngày nay.

Trong giấc mơ buổi trưa hè hôm nay, em đã may mắn được gặp vua Lý Công Uẩn – người là tác giả của tác phẩm “Chiếu dời đô” em mới được học trên lớp. Được biết, vua Lý Công Uẩn, tức Lý Thái Tổ chính là người dời đô từ Hoa Lư về thành Thăng Long năm 1010, đặt nền móng cho sự phát triển của đất nước đến ngày nay. Chính vì thế, khi gặp được ông, em đã hỏi thăm sức khỏe của ông và hao hức kể cho ông nghe về thủ đô Hà Nội ngày nay.

Trải qua hơn một ngàn năm tuổi, ngày nay, thủ đô Hà Nội được coi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của cả nước, là biểu tượng của mảnh đất hình chữ S thân yêu ngàn năm văn hiến.

Em đã kể với vua Lý Công Uẩn về những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của thủ đô, những nơi người ta sẽ nhắc tới đầu tiên khi nói về Hà Nội ngày nay. Đầu tiêu phải kể đến khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám với 82 tấm bia lưu danh các vị dỗ Tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm 1779 tại Văn Miếu. Quốc Tử giám là trường đại học đầu tiên của nước ta, là nơi dạy dỗ các hoàng tử, những người tài giỏi.

Tiếp đến là khu Hoàng Thành Thăng Long được xây dựng từ thành Đại La cũ, ngày nay đã được khai quật và bảo tồn, trờ thành địa điểm tham quan cho du khách trong và ngoài nước.

Một địa danh vô cùng nổi tiếng mà em cũng đã giới thiệu với vua Lý Công Uẩn đó là hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm). Đây là công trình với quần thể kiến trúc bao gồm: đài Nghiên, tháp Bút, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn và Tháp Rùa. Hồ Gươm gắn liền với truyền thuyết Lê Lợi trả gươm cho Long Quân thế kỉ XV. Nhờ có thanh gươm thần mà Lê Lợi đã dẹp tan quân Minh xâm lược.

Lăng Bác là một địa điểm nổi tiếng. Đây là nơi yên nghỉ của chủ tịch Hồ Chí Minh, người là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Trong khuôn viên lăng Bác có bảo tang Hồ Chí Minh và chùa Một Cột luôn được bảo vệ nghiêm ngặt.

Cuối cuộc trò chuyện, vua Lý bày tỏ sự vui mừng về sự phát triển của thủ đô ngày nay. Ông không quên dặn dò em – đại diện cho thế hệ tương lai của đất nước hãy cố gắng chăm chỉ học tập và rèn luyện để chung tay xây dựng thủ đô Hà Nội và đóng góp cho đất nước.

……………………………………..

Soạn Văn 8 Vnen Bài 11: Câu Ghép

Soạn văn 8 VNEN Bài 11: Câu ghép

A. Hoạt động khởi động

1. (trang 79, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Trò chơi: Nếu …. thì….

+ Nếu ngày mai trời mưa thì em sẽ dậy sớm hơn 10 phút để kịp đến trường đúng giờ

+ Nếu không vì sức khỏe yếu thì mẹ đã sinh được thêm một em bé nữa rồi.

2. (trang 79, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Trả lời câu hỏi sau:

Nhận xét: Câu vừa tạo lập có cấu tạo gồm hai hay nhiều cụm C-V tạo thành.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. (trang 79, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu về câu ghép

a. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài dường rụng nhiều và trên không cố những đám mây hàng hạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của huổi tựu trường.

Tôi quên thế nào dược những cảm giác trong sáng ẩy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mủn cười giữa bầu trời quang đãng.

Những ỷ tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên ỳ ấy, vì hồi ấy tôi không hiết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên di đến trường, lòng tôi lại tưng hừng rộn rã. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con dường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

(1) Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm.

(2) Phân tích cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm C – V.

(3) Trình bày kết quả phân tích ở hai bước trên vào bảng theo mẫu

b. Hãy cho biết câu nào trong những câu trên là câu đơn, câu nào là câu ghép?

c. Chọn các từ ngữ trong (câu đơn, câu ghép, không bao chứa nhau, câu đặc biệt, vế câu) điền vào chỗ trống? cho thích hợp

……………..là những câu do hai hoặc nhiểu cụm C-V……………… tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một …………………..

Lời giải: (1) +(2). Tìm và phân tích cấu tạo những câu có cụm C-V (dấu / thể hiện ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ trong các câu)

* Cụm C-V lớn: Tôi/quên thế nào được…

* Cụm C-V nhỏ: Những cảm giác trong sáng ấy/nảy nở trong lòng tôi (như) mấy cành hoa tươi/mỉm cười giữa bầu trời ….

* Buổi mai hôm ấy,một buổi mai

(3)

Câu có một cụm C-V

Tôi / quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

Câu có hai hoặc nhiều cụm C-V

Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn

Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp

Các cụm C-V không bao chứa lẫn nhau

Tôi / quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

2. (trang 80, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu về cách nối các vế câu

a. Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục 1

b. Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

c. Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy nêu thêm ví dụ về cách nối các vế câu trong câu ghép

a. Các câu ghép trong đoạn trích ở mục I là:

+ Hàng năm, cứ vào cuối thu….buổi tựu trường.

+ Những ý tưởng ấy….không nhớ hết.

b. Cách nối các vế câu ghép trên là:

+ Câu “Hàng năm….buổi tựu trường.” các vế được nối bằng dấu phẩy và quan hệ từ “và”.

+ Câu “Những ý tưởng ấy….không nhớ hết.”, các vế được nối bằng dấu phẩy, quan hệ từ “vì”, “và”.

+ Câu “Cảnh vật xung quanh tôi … tôi đi học.” các vế được nối bằng dấu phẩy, quan hệ từ “vì”, dấu hai chấm.

c. Một số ví dụ khác :

+ Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp (Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng)

→ nối các vế câu ghép bằng dấu phẩy.

+ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc (Lão Hạc – Nam Cao)

→ nối các vế câu ghép bằng từ “nhưng”, “và” và dấu phẩy.

3. (trang 80, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

a. Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi:

1. Cây dừa Bình Định

2. Tại sao lá cây có màu xanh lục

3. Huế

Câu hỏi:

* Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

* Em thường gặp các văn bản đó ở đâu?

b. Trao đỏi về đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

* Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào?

* Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

* Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì?

o Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp………….về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức…..

o Tri thức trong văn bản……………… đòi hỏi khách quan…………. hữu ích cho con người

o Văn bản thuyết minh cần được trình bày…………., rõ ràng chặt chẽ và………….

Lời giải:

a. Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi:

– Các văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích về các sự vật, hiện tượng, phong cảnh gần gũi với đời sống con người:

+ Văn bản (a) trình bày về lợi ích của cây dừa Bình Định

+ Văn bản (b) giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.

+ Văn bản (c ) giới thiệu về vẻ đẹp thành phố Huế

– Có thể bắt gặp những văn bản này trong sách khoa học, báo, trang mạng…

b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

* Các văn bản trên có những đặc điểm chung để làm chúng trở thành một kiểu riêng là: cũng cấp các thông tin một cách khoa học, khách quan, đánh giá chân thực,…

* Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức là trình bày, giới thiệu, giải thích các đặc điểm cơ bản của sự vật, hiện tượng.

* Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm có tính khoa học, ngắn gọn, khách quan.

* Điền như sau:

o Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp các kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các sự vật và hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

o Tri thức trong văn bản thuyết minh

o đòi hỏi phải khách quan, xác thực, hữu ích đối với con người.

o Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng chặt chẽ và hấp dẫn

C. Hoạt động luyện tập

a. Dần buông chị ra, đi con ! Dần ngoan lắm nhỉ ! U van Dần, u lạy Dần ! Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cà Dần nữa đấy.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

c) Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

d) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo :

– Lão làm bộ đấy!

(Nam Cao, Lão Hạc)

a,

+ U van Dần, u lạy Dần! (nối bằng dấu phẩy)

+ Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! (nối bằng dấu phẩy)

+ Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không? (nối bằng dấu phẩy)

+ Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy. (nối bằng dấu phẩy)

b,

+ Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. (nối bằng dấu phẩy)

+ Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi (nối bằng dấu phẩy)

c, Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay.(nối bằng dấu hai chấm, dấu phẩy)

d, Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. (nối bằng quan hệ từ: “nên”, “bởi vì”)

a) vì… nên… (hoặc hởi vì… cho nên…; sở dĩ… là vì…)

b) nếu… thì … (hoặc hễ… thì …;giá… thì …)

c) tuy… nhưng… (hoặc mặc dù… nhưng…)

d) không những… mà… (hoặc không chỉ… mà…; chẳng những… mà…)

+ Vì Lan chăm học nên bố mẹ lúc nào cũng yên tâm về bạn ấy.

+ Nếu mẹ đi vắng thì bố con tôi sẽ phải ăn mì.

+ Tuy sức nó yếu nhưng nó không ngại làm bất cứ việc gì.

+ Không những Lan hát hay mà bạn ấy còn vẽ rất đẹp nữa.

a) …vừa… đã… (hoặc… mới… đã…; … chưa… đã…)

b) … đâu… đấy… (hoặc… nào… nấy…; … sao… vậy…)

c) … càng … càng.

Đặt câu:

+ Chị Lan vừa đi làm về đã phải quay lại cơ quan vì có việc gấp

+ Tôi đi đâu là chú chó nhỏ theo chân đến đấy

+ Lan càng lớn càng xinh.

4. (trang 83, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN

(1833 – 1835)

Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […] Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

(Lịch sử 7)

CON GIUN ĐẤT Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh. Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường. Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.

(Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI)

– Văn bản “Khởi nghĩa Nông Văn Vân” là văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho người đọc thông tin về lịch sử một cách ngắn ngọn, chính xác với các mốc thời gian cụ thể.

– Văn bản “Con giun đất” là văn bản thuyết minh vì cung cấp thông tin về khoa học tự nhiên một cách ngắn ngọn, hữu ích.

5. (trang 83, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Nội dung phần thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì ?

Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh, vì nó cung cấp cho người đọc hiểu biết về tác hại của bao bì ni lông đối với cuộc sống của con người, lợi ích việc giảm thải ni lông để cải thiện môi trường sống. Qua đó, văn bản có đưa đến cho con người những thông điệp ngắn gọn nhưng ý nghĩa về việc bảo vệ môi trường.

D. Hoạt động vận dụng

1. (trang 84, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Từ những hiểu biết về văn thuyết minh, em hãy giới thiệu với bạn bè về một loài cây hoặc một món ăn nổi tiếng của quê hương em.

Giới thiệu về bưởi Đoan Hùng:

Loại bưởi này được gọi theo tên huyện Đoan Hùng – một huyện cực Bắc của tỉnh Phú Thọ. Có thể, người ta thấy giống bưởi này được trồng ở nhiều nơi khác, nhưng chỉ có ở Đoan Hùng, với những đặc điểm thổ nhưỡng riêng, mới có được hương vị đặc trưng.

Bưởi Đoan Hùng có quả hình cầu dẹt, chín màu vàng sáng, cùi mỏng, múi ráo, tôm mọng nước, màu trắng ngà, ăn ngọt mát, mùi thơm đặc trưng. Đến một số xã của huyện Đoan Hùng, bạn sẽ được biết đến một số giống bưởi như: bưởi Bằng Luân, quả to, dáng đẹp, vỏ vàng xanh; bưởi Lã Hoàng tròn dẹt, hình bánh xe ăn mát ngon; bưởi Sửu Chí Đám, quả vừa, xinh xắn, vỏ vàng rộm, da hơi nhăn; …

Hiện nay, bưởi đặc sản Đoan Hùng đã được bảo hộ tên gọi xuất xứ và được Nhà nước bảo hộ vô thời hạn, hương vị riêng biệt của nó được rất nhiều người biết đến và yêu thích.

2. (trang 84, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ ghép):

a. Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông

b. Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn.

Bài làm tham khảo về thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông:

Môi trường của chúng ta đang ngày bị ô nhiễm nghiêm trọng, mà một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng này là việc sử dụng và vứt túi ni lông một cách bừa bãi. Nhiều người trong chúng ta còn chưa tưởng tượng được hết sự độc hại của túi ni lông. Túi nilông lẫn vào đất ngăn cản oxy đi qua đất, làm chậm sự tăng trưởng của cây trồng, gây xói mòn đất. Túi nilông lọt và cống, rãnh, kênh, rạch sẽ làm tắc nghẽn gây ngập úng. Nếu chúng ta không có những biện pháp hạn chế sử dụng túi nilông ngay thì không bao lâu nữa kênh rạch, ruộng đồng, sông ngòi, … khắp mọi nơi sẽ tràn ngập rác nilông. Môi trường sẽ bị ô nhiễm nặng nề. Vì thế, ngay từ bây giờ, chúng ta cần tuyên truyền cho mọi người xung quanh về tác hại của túi nilông và thay đổi thói quen sử dụng túi ni lông trong đời sống, để ngăn chặn được những hậu quả xấu mà túi ni lông gây nên.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

(trang 84, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Em hãy tìm hiểu về một hiện tượng tự nhiên và ghi lại để trình bày, giới thiệu với bạn bè, người thân trong gia đình. (Ví dụ: Tại sao lại có hiện tượng nhật thực? …)

Soạn Văn 6 Vnen Bài 8: Danh Từ

Soạn văn 6 VNEN Bài 8: Danh từ

A. Hoạt động khởi động

1 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Viết 5 danh từ mà em thường sử dụng trong lời nói hằng ngày.

Trả lời:

5 danh từ em thường sử dụng: sách vở, cái kính, đôi giày, bàn tay, cô giáo

2 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Vì sao em xác định được những từ ấy là danh từ?

Trả lời:

Những từ ấy là danh từ vì chúng chỉ sự vật, chỉ người.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1 (trang 53 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu về danh từ.

a. Em hiểu thế nào về danh từ? Danh từ giữ chức vụ chủ yếu gì trong câu? Lấy ví dụ minh họa.

b. Danh từ có khả năng kết hợp với những từ ngữ nào để tạo thành cụm danh từ?

Trả lời:

a. Danh từ theo em hiểu là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niêm,…

Danh từ giữ chủ yếu làm chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: Đôi giày này hơi rộng với chân mình.

b. Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước và các từ nào, ấy, đó,… ở phía sau và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm danh từ.

2 (trang 53, 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiều về ngôi kể trong văn tự sự.

a (trang 53, 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

Đoạn văn 1,2: sgk trang 53,54

(1) Chọn phương án đúng là lí giải câu trả lời của em.

– Người kể chuyện trong đoạn văn 1 là:

A. Một người nào đó giấu mình.

B Mã Lương.

C. Nhà vua.

D. Người dân thi trấn.

– Người kể chuyện trong đoạn văn 2 là:

A. Nhà văn Tô Hoài.

B. Nhân vật Dế Mèn

C. Một người nào đó giấu mình.

D. Một người bạn của Dế Mèn.

(2) Người kể chuyện trong đoạn văn nào có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật. Người kể chuyện trong đoạn văn nào chỉ kể những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua và có thể trưc tiếp nói ra cảm tưởng suy nghĩ của bản thân? Vì sao?

Trả lời:

(1) – Người kể chuyện trong đoạn văn 1 là một người nào đó giấu mình ( Đáp án A).

– Người kể chuyện trong đoạn văn 2 là nhân vật Dế mèn (Đáp án B)

(2) – Người kể chuyện trong đoạn văn 1 có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật.

– Người kể chuyện trong đoạn văn 2 chỉ kể những gì mình nghe, mình thấy, …

– Lý do: Người kể chuyện trong đoạn 1 kể theo ngôi thứ ba (người kể giấu tên), còn trong đoạn 2 kể theo ngôi thứ nhất (người kể xưng tôi, điểm nhìn từ 1 người)

b (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự: ngôi kể thứ ba, ngôi kể thứ nhất, tác giả, vị trí giao tiếp.

– Ngôi kể là……………….. mà người kể dùng để kể chuyện.

– ………………..: Người kể chuyện xưng “tôi”, có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,

– ……………….: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật

– Người kể xưng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết là chính………………….

Trả lời:

– Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể dùng để kể chuyện.

– Ngôi kể thứ nhất: Người kể chuyện xưng “tôi”, có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,

– Ngôi kể thứ ba: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật

– Người kể xưng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết là chính tác giả

c (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Muốn kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, em có cần phải lựa chọn ngôi kể thích hợp không? Vì sao?

Trả lời:

Muốn kể chuyện linh hoạt, thú vị, em cần lựa chọn ngôi kể thích hợp. Điều này giúp em truyền tải được cái hay của câu chuyện theo đúng mục đích của mình, câu chuyện sinh động, gần gũi hơn.

C. Hoạt động luyện tập

1 (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Liệt kê các loại từ:

a. Thường đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,…

b. Thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm,….

Trả lời:

a. Từ thường đứng trước danh từ chỉ người: ông, cô, anh, chị, viên, lão, bác, bé…

b. Từ thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: chiếc, quyển, cái, tấm, bức…

2 (trang 54, 55 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi thứ ba và cho biết: Việc thay đổi đó đem lại điều gì mới mẻ cho đoạn văn.

Trả lời:

– Thay đổi ngôi kể thành ngôi thứ ba bằng cách thay từ “tôi” thành ” Dế Mèn”:

– Cách kể ngôi thứ ba khiến bóng dáng người kể lẩn khuất trong truyện, điểm nhìn toàn tri và câu chuyện khách quan hơn.

Trả lời:

Nhập vai nhân vật Lạc Long Quân kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên.

Tôi là Lạc Long Quân, con trai thần Long Nữ, thuộc nòi rồng. Tôi thường dưới nước, chỉ thỉnh thoảng lên cạn trừ yêu diệt quái giúp dân, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi.

Một ngày, tôi gặp nàng Âu Cơ, dòng Thần Nông xinh đẹp. Yêu nàng say đắm, tôi và nàng trở thành vợ chồng cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang. Rồi nàng có mang, sinh ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm đứa trẻ.

Bỗng một hôm tôi thấy khó chịu, tôi phải trở về thủy cung, để Âu Cơ nuôi con trên cạn.

Nhưng nhớ tôi, Âu Cơ lại gọi tôi lên bờ, tôi nghĩ rồi nói:

– Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn, ngưởi ở nước, tính tình, tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng một nơi lâu dài. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Khi có việc thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.

Vậy là tôi và Âu Cơ mỗi người một nơi.

D. Hoạt động vận dụng

1 (trang 56 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Dùng ngôi thứ nhất để kể cho người thân nghe về một buổi học của em ở trường hôm nay.

Trả lời:

Buổi học ở trường hôm nay thật thú vị bố ạ!

Sau khi bố chở con đến trường, con đi vào lớp như mọi ngày. Nhưng hôm nay đặc biệt quá, các bạn núp sau tường lớp học để đợi con, các bạn tặng con một bó hoa thật đẹp. Con hạnh phúc lắm vì các bạn trong lớp nhớ tới sinh nhật con. Bố ạ! Hôm nay là một ngày thật tuyệt, giá như bố ở lớp cùng con thì vui biết mấy. Các bạn vừa chúc xong thì tiếng trống đã báo vào lớp học, cô giáo bước vào và mang theo bài giảng của cô. Lạ thay, tiết văn hôm nay với con sao mà hay thế. Cô gọi con trả lời bài cũ, bài mà tối hôm trước bố giảng cho con ấy. Tuy không được 10 nhưng con được 9 điểm, một con số mà với môn văn con ít khi nhận được. Hôm nay cô giáo còn giảng về Thánh Gióng đấy bố ạ, cô cho xem ảnh về quân giặc hùng hậy trong phim, ảnh về Thánh Gióng và các tích truyện giống vậy, thật sự thú vị ạ. Cả buổi con rất vui vì được điểm tốt, nghe cô giảng hay và còn được các bạn chúc sinh nhật nữa.

2* (trang 54 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm 5-10 danh từ chỉ thời gian; 5-10 danh từ chỉ đơn vị; 5-10 danh từ chỉ khái niệm

Trả lời:

– Danh từ chỉ thời gian: hôm nay, ngày mai, tuần này, mùa vụ, buổi tối, buổi sáng, năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây, khắc…

– Danh từ chỉ đợn vị: lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít, sào, gang,…

– Danh từ chỉ khái niệm: tư tưởng, đạo đức, khả năng, thói quen, quan hệ, thái độ, cuộc sống, ý thức, tinh thần, mục đích,…

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn lớp 6 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 6 Tập 1, Tập 2 chương trình VNEN mới.