Top 12 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh Lớp 8 Bài 45 Dây Thần Kinh Tủy / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy (Ngắn Gọn) / 2023

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất)

Soạn sinh 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian (ngắn gọn)

Soạn Sinh 8 Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da (ngắn gọn)

1. Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn)

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 45 trang 143: 

Căn cứ vào kết quả được ghi ở bảng trên, hãy rút ra kết luận về chức năng các rễ tủy, rồi từ đó suy ra chức năng của dây thần kinh tủy.

Trả lời:

– Chức năng của rễ tủy:

   + Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương ra đến cơ quan đáp ứng

   + Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về đến trung ương

→ Rễ trước và rễ sau nhập lại thành dây thần kinh tủy

– Chức năng của dây thần kinh tủy: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về trung ương và dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đến cơ quan đáp ứng.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 143 sgk Sinh học 8) : 

Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

Lời giải:

   Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước.

Bài 2 (trang 143 sgk Sinh học 8) : 

Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất ?

Lời giải:

   Để biết rễ nào còn, rễ nào mất thì tốt nhất là kích thích mạnh vào chi trước và lần lượt kích thích mạnh từng chi sau.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy?

   A. 30      B. 31

   C. 24      D. 12

Chọn đáp án: B

Giải thích: Tổng số dây thần kinh tủy là 31.

Câu 2: Dây thần kinh được cấu tạo từ thành phần nào?

   A. Rễ cảm giác

   B. Rễ vận động

   C. Bó sợi thần kinh cảm giác

   D. Bó sợi hướng tâm và bó sợi li tâm

Chọn đáp án: D

Giải thích: Dây thần kinh tủy là dây pha gồm các bó sợi hướng tâm và li tâm.

Câu 3: Sợi thần kinh hướng tâm dẫn xung thần kinh đến đâu?

   A. Trung khu xử lý thông tin

   B. Cơ quan thụ cảm

   C. Cơ quan trả lời kích thích

   D. Dây thần kinh li tâm

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sợi thần kinh hướng tâm dẫn xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm (cảm giác) đến trung khu xử lý thông tin.

Câu 4: Sợi thần kinh cảm giác nổi với tủy bằng bộ phận nào?

   A. Rễ trước

   B. Rễ sau

   C. Hạch thần kinh

   D. Bộ phận đặc trưng

Chọn đáp án: B

Giải thích: Sợi thần kinh nối từ cơ quan cảm giác đến tủy nối với tủy bằng rễ sau.

Câu 5: Dây thần kinh tủy thực hiện chức năng nào?

   A. Dẫn truyền xung thần kinh

   B. Cảm giác

   C. Vận động

   D. Xử lí thông tin

Chọn đáp án: A

Giải thích: Các dây thần kinh dẫn xung thần kinh từ cơ quan cảm giác đến cơ quan xử lý và trả lời kích thích.

Câu 6: Tại sao thoát vị đĩa đệm lại có triệu chứng đau?

   A. Đầu xương va chạm vào nhau

   B. Dây thần kinh bị chèn ép

   C. Bao dịch khớp bị dò

   D. Dây thần kinh bị xoắn lại

Chọn đáp án: B

Giải thích: Thoát vị đĩa đệm khiến xương lệch khỏi vị trí và chèn lên dây thần kinh.

Câu 7: Ếch sau khi bị xử lý cắt rễ sau của tủy sẽ có phản ứng gì với kích thích mới?

   A. Choáng tạm thời

   B. Phản ứng chậm

   C. Không có phản ứng gì

   D. Liệt chi bị cắt rễ sau

Chọn đáp án: C

Giải thích: Rễ sau là rễ cảm giác bị cắt đứt, trung tâm xử lí sẽ không nhận được kích thích nên không vận động trả lời.

Câu 8: Cơ quan nào sau đây không phải cơ quan trả lời kích thích:

   A. Da

   B. Chân

   C. Tay

   D. Dây thần kinh

Chọn đáp án: D

Giải thích: Dây thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.

Câu 9: Chọn câu trả lời đúng:

   A. Dây thần kinh là dây pha

   B. Sợi li tâm dẫn xung thần kinh về tủy sống

   C. Rễ trước tủy sống là rễ vận động

   D. Dây thần kinh tủy dẫn thông tin về não

Chọn đáp án: A

Giải thích: Dây thần kinh vừa có bó sợi cảm giác vừa có bó sợi vận động nên là dây thần kinh pha.

Câu 10: Nếu bị hủy tủy sống, cơ thể sẽ xảy ra hiện tượng gì?

   A. Liệt toàn thân, mất cảm giác

   B. Liệt toàn thân, vẫn còn cảm giác

   C. Vẫn cử động được, mất cảm giác

   D. Bị choáng tạm thời

Chọn đáp án: A

Giải thích: Mất liên hệ thần kinh từ các cơ quan cảm giác đến cơ quan trả lời.

1.4. Lý thuyết trọng tâm:

I. Cấu tạo của dây thần kinh tủy

– Từ tuỷ sống phát đi 31 đôi dây thần kinh tuỷ.

– Các dây thần kinh tuỷ liên hê với tuỷ sống qua rễ truớc và rễ sau ưong đó bao gồm các bó sợi hướng tâm (nối với tuỷ sống qua rễ sau) và các bó sợi li tâm (nối với tuỷ qua rề trước).

– Rễ trước dẫn ưuyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng (cơ chi)

– Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương.

II. Chức năng của dây thần kinh tủy

– Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng

– Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương

– Dây thần kinh tủy là dây pha

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn) file DOC

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Soạn Sinh Học 8 Bài 48 Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng / 2023

Soạn Sinh học 8 Bài 48 Hệ thần kinh sinh dưỡng thuộc: CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Lý thuyết:

I. Cung phản xạ sinh dưỡng

II. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng

Hệ thần kinh sinh dưỡng cũng gồm phần trung ương nằm trong não, tủy sống và phần ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh, nhưng giữa hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm vẫn có những sai khác (xem bảng sau kết hợp với hình 48-3A và B).

Bảng 48-1. So sánh cấu tạo của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm

A. Phân hệ giao cảm; B. Phân hệ đối giao cảm

Câu hỏi cuối bài:

1. Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa hai phân hệ giao cảm và đối cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng.

Sự giống nhau và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 bộ phận giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng.

* Sự giống nhau:

– Đều có trung ương là nhân xám.

– Điều hòa hoạt động phù hợp với nhu cầu cơ thể, từng lúc, từng nơi.

* Sự khác nhau:

– Bộ phận giao cảm:

+ Có trung ương là nhân xám ở sừng bên tùy sống từ đối sống ngực 1 đến đốt tủy thắt lưng III.

+ Chuỗi hạch nằm dọc 2 bên cột sống hoặc các hạch trước cột sống, xa cơ quan phụ trách.

+ Nơron trước hạch có sợi trục ngắn (có bao miêlin), nơron sau hạch có sợi trục dài (không có bao miêlin).

– Bộ phận đối giao cảm:

+ Có trung ương là nhân xám ở trụ não và sừng bên đoạn cùng tủy sống.

+ Hạch nằm xa trung ương (gần cơ quan phụ trách).

+ Nơron trước hạch có sợi trục dài (có bao miêlin). Nơron sau hạch có sợi trục ngăn (không có bao miêlin).

2. Hãy trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau:

– Lúc huyết áp tăng cao.

– Lúc hoạt động lao động.

Điều hòa tim mạch bằng phản xạ sinh dưỡng trong các trường hợp:

* Lúc huyết áp tăng cao:

Các thụ quan bị kích thích làm xuất hiện xung thần kinh truyền về trung ương phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám (thuộc bộ phận đối giao cảm), theo dây li tâm (dây thần kinh X hay dây mê tẩu) tới tim làm giảm nhịp co và lực co đồng thời làm dãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp.

* Hoạt động lao động:

Khi lao động xảy ra sự ôxi hóa đường glucôzơ dễ tạo năng lượng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân hủy quá trình này là CO2 tích lũy dần trong máu

(H+ được hình thành do:

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh / 2023

1. Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe

– Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể vì ngủ là 1 đòi hỏi tự nhiên của cơ thể giống như đói thì cần ăn, khát thì cần uống.

– Bản chất của giấc ngủ là sự ức chế tự nhiên, khi ngủ các cơ quan trong cơ thể giảm sự hoạt động.

– Giấc ngủ có ý nghĩa rất lớn đối với sức khỏe con người: giúp phục hồi hệ thần kinh và các cơ quan khác trong cơ thể.

– Nhu cầu về giấc ngủ ở các lứa tuổi khác nhau thì khác nhau:

+ Trẻ em (trẻ sơ sinh) 1 ngày ngủ khoảng 20 tiếng.

+ Người trưởng thành 1 ngày ngủ 7 – 8 tiếng.

+ Càng về già thời gian ngủ 1 ngày càng ít.

– Muốn có giấc ngủ tốt cần

+ Ngủ đúng giờ

+ Chỗ ngủ thoải mái, thuận tiện

+ Không dùng các chất kích thích như: cà phê, chè đặc, thuốc lá … trước khi ngủ

+ Không ăn quá no, hạn chế kích thích tới vỏ não gây hưng phấn.

2. Lao động và nghỉ ngơi hợp lí

– Cơ thể là một khối thống nhất, mọi hoạt động đều chịu sự điều khiển, điều hòa và phối hợp của hệ thn kinh.

– Sức khỏe của con người cũng phụ thuộc vào hệ thần kinh.

​ (rightarrow)Cần giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh, tránh những tác động xấu đến hoạt động của hệ thần kinh.

+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngảy để phục hổi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau 1 ngày làm việc căng thẳng

+ Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

+ Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

3. Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đới với hệ thần kinh

1 số chất có hại đối với hệ thần kinh

– 1 số chất kích thích

– 1 số chất gây nghiện

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Nêu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ. Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì ?

Hướng dẫn trả lời:

Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể; là kết quả của một quá trình ức chế tự nhiên có tác dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làm việc (hoạt động) của hệ thần kinh. Phải bảo đảm giấc ngủ hàng ngày đầy đủ, làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, tránh sử dụng các chất có hại cho hệ thần kinh.

Câu 2: Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì ? Vì sao như vậy ?

* Để bảo vệ hệ thần kinh cần tránh sử dụng những chất gây hại đối với hệ thần kinh như : – Chất kích thích : rượu, chè, cà phê… thường kích thích làm thần kinh căng thẳng gây khó ngủ, ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe. – Chất gây nghiện : hêrôin, cây cần sa… thường gây tê liệt thần kinh, ăn ngủ kém, cơ thể gầy gò, yếu. Ấy là chưa nói đến tác hại khác về mặt xã hội. – Các chất khác làm suy giảm chức năng hệ thần kinh.

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh / 2023

Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 115 VBT Sinh học 8): Dựa vào hình 43 – 1 SGK và kiến thức đã học ở bài 6 chương I, hãy mô tả lại cấu tạo và nêu rõ chức năng của nơron.

Trả lời:

Noron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh.

Mỗi noron bao gồm một thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục thường có bao miêlin. Tận cùng sợi trục có các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các noron này với noron khác hoặc với cơ quan trả lời.

Chức năng của noron là: Cảm ứng và dẫn truyền các xung thần kinh.

Bài tập 2 (trang 115 VBT Sinh học 8): Dựa vào hình 43 – 2 SGK và sự hiểu biết, hãy hoàn chỉnh đoạn thông báo sau bằng cách điền các từ và cụm từ: não, tủy sống, bó sợi cảm giác và bó sợi vận động vào chỗ trống thích hợp:

Trả lời:

Hệ thần kinh gồm: bộ phận thần kinh trung ương và bộ phận ngoại biên.

– Bộ phận thần kinh trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não, tủy sống nằm trong ống xương sống.

– Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có các dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên. Thuộc bộ phận ngoại biên còn có các hạch thần kinh.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 115-116 VBT Sinh học 8): Điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau bằng cách chọn các cụm từ thích hợp trong số các cụm từ: dẫn truyền, cúc xináp, não bộ, cảm ứng, sợi trục, tủy sống, hệ thần kinh sinh dưỡng, một thân, hệ thần kinh vận động, bao milêlin, hạch thần kinh.

Trả lời:

Mỗi nơron bao gồm một thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục thường có bao milêlin. Tận cùng sợi trục có các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơron này với nơron khác hoặc với cơ quan trả lời. Nơron có chức năng cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Hệ thần kinh bao gồm não bộ, tủy sống (bộ phận trung ương), các dây thần kinh và hạch thần kinh (bộ phận ngoại biên). Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 116 VBT Sinh học 8): Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ.

Trả lời:

Bài tập 2 (trang 116 VBT Sinh học 8): Phân biệt chức năng hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.

Trả lời:

Hệ thần kinh vận động

Hệ thần kinh sinh dưỡng

Chức năng

Điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản.

Hình thức hoạt động

Hoạt động có ý thức

Hoạt động không có ý thức

Bài tập 3 (trang 116 VBT Sinh học 8): Chọn phương án đúng nhất bằng cách điền dấu × vào ô ở đầu câu.

Trả lời:

Cấu tạo của một nơron điển hình:

a) Thân, nhiều sợi nhánh và sợi trục.

b) Thân và sợi trục.

c) Thân và các tua.

x

d) Thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục thường có bao miêlin.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: