Top 2 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh Lớp 10 Bài 9 Protein Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Sinh 10 Bài 5 Ngắn Nhất: Protein

Mục tiêu bài học

– Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc 2, Cấu trúc bậc 3, Cấu trúc bậc 4.

– Nêu được chức năng 1 số loại prôtêin và đưa ra các VD minh họa.

– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin.

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 5 ngắn gọn

I. CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN. 1. Thành phần hoá học.

– Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin

– Có 20 loại axit amin

– Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin quy định tính đa dạng của Prôtêin

2. Cấu trúc vật lí: Prôtêin Có 4 bậc cấu trúc.

a. Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit

b. Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp

c. Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng

d. Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành

– Cấu trúc của prôtêin quy định chức năng của nó. Khi cấu trúc không gian bị phá vỡ (Do nhiệt độ cao, độ pH …) thì prôtêin bị mất chức năng

II. CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

1. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

Ví dụ: Colagen trong các mô liên kết

2. Dự trữ axit amin

Ví dụ: Cazêin trong sữa, prôtêin trong hạt

3. Vận chuyển các chất

Ví dụ: Helmôglôbin trong máu

4. Bảo vệ cơ thể

Ví dụ: Các kháng thể

5. Thu nhận thông tin

Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào

6. Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể

Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất

Câu hỏi trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau.

Vì cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các axit amin mà phải lấy từ bên ngoài. Khi Pro được đưa vào sẽ được các enzim phân giải thành các axit amin để hấp thụ tạo ra loại protein đặc thù cho cơ thể người. Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên để cung cấp được tất cả axit amin cần cho tổng hợp protein thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.

Bài 1 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Nếu cấu trúc bậc 1 của prôtêin bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của prôtêin có bị thay đổi không? Giải thích.

– Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của protein đó có thể bị thay đổi.

– Vì khi thay đổi thế axit amin sẽ tạo nên 1 protein khác, 2 protein này có thể cùng hoặc khác nhau về chức năng.

Bài 2 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.

– Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào….).

– Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển O 2 và CO 2. Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc. Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu. Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.

Bài 3 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng. Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 5 hay nhất

Câu 1. Chứng minh rằng prôtêin là loại hợp chất hữu cơ đa dạng nhất trong tất cả các đại phân tử hữu cơ?

Câu 2. Những yếu tố nào có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin?

Câu 3. Axit amin không thể thay thế là gì? Chúng ta có thể lấy nó từ đâu?

Câu 4. Vì sao khi ăn prôtêin của nhiều loài động vật nhưng cơ thể lại tạo ra prôtêin đặc trưng cho người ?

Câu 5. Vì sao phải ăn prôtêin từ nhiều loại thức ăn khác nhau?

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 5 tuyển chọn

Câu 1: Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?

A. Khối lượng của protein bị thay đổi

B. Liên kết peptit giữa các axit amin của protein bị thay đổi

C. Trình tự sắp xếp của các axit amin bị thay đổi

D. Cấu hình không gian của protein bị thay đổi

Câu 2: Protein không có chức năng nào sau đây?

A. Điều hòa thân nhiệt

B. Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào

C. Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng

D. Cấu tạo nên một số loại hoocmon

Câu 3: Cho các nhận định sau:

1. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

2. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

3. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

4. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

A. 2.

B. 3

C. 4.

D. 5

Câu 4: Điểm giống nhau giữa protein và lipit là

A. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

C. Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

D. Gồm các nguyên tố C, H, O

Câu 5: Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin

B. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc

C. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu

D. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit

Câu 6: Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?

A. là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn

B. tham gia vào cấu trúc tế bào

C. dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

D. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Câu 7: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung

B. Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit

C. Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật

D. Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN

Câu 8: Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?

A. Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O

B. Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

C. Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn

D. Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin

Câu 9: Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

A. Insulin có trong tuyến tụy

B. Kêratin có trong tóc

C. Côlagen có trong da

D. Hêmoglobin có trong hồng cầu

Câu 10: Khi nói về axit amin, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Mỗi axit amin có ít nhất một nhóm amin (NH2)

B. Mỗi axit amin chỉ có đúng một nhóm COOH

C. Những axit amin cơ thể không tổng hợp được gọi là axit amin không thay thế

D. Axit amin là một chất lưỡng tính (vừa có tính axit, vừa có tính bazo)

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 5. Protein trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Giải Sinh Lớp 9 Bài 10: Giảm Phân

Giải Sinh lớp 9 Bài 10: Giảm phân

Bài 1 (trang 33 sgk Sinh học 9): Giảm phân là gì? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

Lời giải:

Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, cho ra bốn tế bào con đều mang bộ NST ở tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Bài 2 (trang 33 sgk Sinh học 9): Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n) ở tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

Lời giải:

Những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân vì:

– Ở kì sau của giảm phân I các NST kép (một có nguồn gốc từ bố, một ó nguồn gốc từ mẹ) trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào.

– Các NST kép trong hai nhân mới được tạo thành có bộ NST đơn bội kép khác nhau về nguồn gốc.

– Các NSt kép của tế bào mới tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (kì giữa II).

– Từng NST kép trong hai tế bào mới tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào, bốn tế bào con được hình thành với bộ NST đơn bội (n) khác nhau về nguồn gốc.

Bài 3 (trang 33 sgk Sinh học 9): Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.

Lời giải:

Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.

Bài 4 (trang 33 sgk Sinh học 9): Ruồi giấm có 2n=8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

a) 2;

b) 4;

c) 8;

d) 16.

Lời giải:

Đáp án: c.

Sinh Học 9 Bài 10: Giảm Phân

Tóm tắt lý thuyết

Khác với nguyên phân, giảm phân là quá trình phân bào chỉ xảy ra ở các tế bào sinh dục chín (tế bào sinh tinh và sinh trứng), kết quả của giảm phân là tạo ra các giao tử (tinh trùng hoặc trứng) mang một nửa bộ nhiễm sắc thế của tế bào mẹ ban đầu.

Với cơ thể lưỡng bội (2n), tế bào sinh dục giảm phân bình thường thì sẽ tạo ra giao tử có bộ NST đơn bội n

Với trường hợp cơ thể đa bội (4n) giảm phân binh thường sẽ tạo ra giao tử có bộ NST (2n )

Với cơ thể đa bội lẻ thường bất thụ và không tạo ra giao tử.

Kì trung gian I: ADN nhân đôi ở pha S, pha G2 tế bào chuẩn bị các chất cần thiết cho quá trình phân bào. Kết thúc kì trung gian tế bào có bộ NST 2n kép.

Giảm phân 1

Kì đầu 1

NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn.

Các cặp NST thể kép trong cặp tương đồng bắt cặp theo chiều dọc, tiếp hợp với nhau và trao đổi chéo xảy ra giữa hai cromatit không cùng chị em.

Cuối kì đầu hai NST kép tách nhau ra.

Màng nhân và nhân con tiêu biến

Kì giữa 1

NST tiếp tục co xoắn cực đại, NST có hình thái đặc trưng cho loài.

Thoi vô sắc đính vào tâm động ở một bên của NST.

Các cặp NST tương đồng tập trung và thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì cuối 1

Sau khi di chuyển về hai cực của tế bào NST bắt đầu dãn xoắn , màng nhân và nhân con hình thành

Thoi vô sắc tiêu biến, màng nhân và nhân con xuất hiện

Kì trung gian II: Sau khi kết thúc giảm phân tế bào con tiếp tục đi vào giảm phân 2 mà không nhân đôi NST. Trong tế bào có n NST kép

Giảm phân 2

Kì đầu 2

NST bắt đầu đóng xoắn

Màng nhân và nhân con tiêu biến

Thoi vô sắc xuất hiện

Kì giữa 2

NST kép co xoắn cực đại và tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

Thoi vô sắc dính vào 2 phía của NST kép

Từ 1 tế bào mẹ có 2n NST kép tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n đơn .

Ở giới đực:

Không xảy ra hoán vị gen thì 1 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường sẽ tạo ra 4 tinh trùng (n) trong đó có 2 loại tinh trùng có kiểu gen khác nhau.

Hoán vị gen thì 1 tế bào sẽ tạo ra 4 loại tinh trùng có kiểu gen khác nhau.

Ở giới cái: Tế bào sinh trứng luôn chỉ tạo ra 1 tế bào trứng (n) và 3 thể định hướng (n)

Ý nghĩa của giảm phân:

Nhờ sự phân li độc lập , tổ hợp tự do của các NST, hiện tượng trao đổi đoạn và hoán vị gen đã tạo ra tính đa dạng và phong phú cho giao tử , từ đó xuất hiện các biến dị tổ hợp ở thế hệ sau.

10 Thanh Protein Bar Có Nhiều Protein Và Mùi Vị Thơm Ngon Nhất

Mùi vị được yêu thích nhất – Socola cam

Ưu điểm

Chứa 20gram protein/thanh

Hàm lượng carbs thấp chỉ khoảng 16.7gram

Có 2.5gram đường

Hàm lượng chất xơ tương đối cao – 9.3g

Không hề chứa các chất béo có hại

Chỉ có 225 calories

1 hộp 12 thanh – 550k

Giá 1 thanh bánh protein bar rẻ – 46k

Nhược điểm

Có chứa lactose, có thể gây hại cho những ai bị dị ứng nặng

Điểm đánh giá: 4.8

2. Applied Bar Protein Crunch

Mùi vị được yêu thích nhất – Socola sữa

Ưu điểm

Chứa 20gram protein/thanh

Có chứa 4.7gram chất xơ

Cung cấp 16gram carbs

Chỉ có 1.9gram đường (thấp nhất trong tất cả các loại)

Chỉ có 215 calories

Có thêm Glutamine để phục hồi hiệu quả sau tập

1 thanh bánh nặng tới 60gram

Mùi vị thơm ngon, ăn ít gây ngán

Có 2 mùi cho bạn chọn lựa: socola sữa, socola trắng

1 hộp 12 bánh khoảng 800k. Chia ra cho 12, được 66k/thanh.

Thương hiệu Applied Nutrition danh tiếng, được các vận động viên ưa chuộng.

Được nhiều khách hàng đánh giá tốt nhất

Nhược điểm

Do thành phần là Milk Protein nên những ai bị dị ứng với lactose (uống sữa bị tiêu chảy) thì nên cẩn thận khi sử dụng.

Giá hơi cao.

Điểm đánh giá: 4.7

3. True Protein Bar

Mùi vị được yêu thích nhất – Socola

Ưu điểm

Có hàm lượng protein cao – 20gram/thanh

Chỉ chứa 2g đường

Chứa 6g chất béo tốt cho sức khỏe

Có 24g carbs

Có chứa 4gram chất xơ

Hoàn toàn không chứa chất béo xấu

Hàm lượng calories khoảng 250 calo

Không chứa Gluten

Có 3 mùi: Triple Chocolate, Chocolate Chip Cookie, Salted Caramel

1 thanh bánh Whey Protein Bar khoảng 64gram

Điểm đánh giá: 4.5

4. Play Nutrition Protein Bar

Mùi vị được yêu thích nhất – Bơ đậu phộng

Ưu điểm

Có hàm lượng protein cao – 15.8gram/thanh

Có 4.6g carbs hấp thụ chậm

Có chứa 8.4gram chất xơ

Hoàn toàn không chứa chất béo xấu

Hàm lượng calories khoảng 149 calo

Hỗn hợp protein cao cấp (calcium caseinate, whey concentrate, whey hydrolyzed)

Có 5 mùi: cacao, cacao cam, bơ đậu phộng, sữa chua cherry, táo quế

1 thanh bánh Whey Protein Bar khoảng 45gram

Nhược điểm

Không phù hợp với người bị dị ứng sữa – lactose

Điểm đánh giá: 4.4

5. Hammer Bar Whey Protein

 Mùi vị được yêu thích nhất – Bơ đậu phộng

Ưu điểm

Có chứa 11gram protein (Whey Protein Concentrate)

Hàm lượng carbs khoảng 18gram

Chứa 5g chất xơ

Khống chứa chất béo có hại

Chỉ có 170 calo

Phù hợp cho người ăn chay

100% nguyên liệu hữu cơ tự nhiên

Nhược điểm

Thương hiệu ít danh tiếng tại Việt Nam trong làng gym

Hàm lượng đường hơi cao – 10g

Có chứa lactose

Điểm đánh giá: 4.3

6. Hammer Bar Raw Energy

Mùi vị được yêu thích nhất – Socola

Ưu điểm

Có chứa khoảng 5gram protein/thanh

Mùi vị rất thơm ngon

Hàm lượng carbs khoảng 25gram

Hàm lượng calories khoảng 210 calo

Có chứa kali, sắt và canxi

Có 5 mùi: socola, nam việt quất, hạnh nhân nho khô, socola dừa, táo yến mạch

Chuẩn USDA hữu cơ tự nhiên

Phù hợp với người ăn chay

Nhược điểm

1 thanh khá nhẹ khoảng 50gram

Điểm đánh giá: 4.2

7. Slim Secrets Protein Bars

Hàng tặng không bán

Mùi vị được yêu thích nhất – Chocolate bạc hà & Chocolate Caramel

Ưu điểm

Có 11.7gram protein/thanh

Có 4.3g chất xơ tốt

Có 8.2gram carbs

Chứa 5.9gram đường

Khoảng 144 calories

Không chất béo xấu

Không chứa gluten

Phù hợp với người ăn chay

Có 4 mùi: dâu và chocolate trắng, cafe latte, chocolate caramel, chocolate bạc hà, cookies & cream

Nhược điểm

Không phù hợp cho ai bị dị ứng đậu nành

Điểm đánh giá: 4.2

8. Play Nutrition Energy Bar Apricot Coconut

Hàng tặng không bán

Mùi vị được yêu thích nhất – Đào & Dừa

Ưu điểm

Chỉ có khoảng 4gram protein

Không chứa gluten

Nguyên liệu hữu cơ tự nhiên

Có khoảng 24gram carbs

Có 13gram đường

Không có chất béo xấu

Không cholesterol

Có 189mg kali

Có khoảng 230 calo

Nhược điểm

Ít mùi

Điểm đánh giá: 4.1

9. RSP Nutrition Protein Brownies

Mùi vị được yêu thích nhất – Socola chip

Ưu điểm

Có khoảng 16g protein/thanh

Không gluten

Có 20gram carbs

Đường thấp 7g

Không có chất béo xấu

Hàm lượng calories khoảng 210 calo

Có 3 mùi: bánh sinh nhật, bánh socola, socola kẹo mềm

Nhược điểm

1 thanh khá nhẹ khoảng 60gram

Điểm đánh giá: 4.1

10. MuscleTech Protein Cookie

Mùi vị được yêu thích nhất – Socola

Ưu điểm

Hàm lượng caloroes khá cao – 350 calo

Chất béo cao – 9gram (khống chất béo xấu)

Carbs thấp – 49gram

Chất xơ cao – 8gram

3 mùi: socola chup, socola, bơ đậu phộng

Có chứa Natri

Nhược điểm

Chứa ít protein – 18gram

Đường cao – 14gram

Không phù hợp với người bị dị ứng sữa

1 thanh khá nặng 92gram, nhưng 1 hộp chỉ có 6 thanh, có giá tới $11.99

Điểm đánh giá: 4.0

Vậy nên mua bánh protein ở đâu uy tín và chất lượng nhất?

Đây chắc chắn là câu hỏi của nhiều người vì đơn giản hiện tại thị trường thế giới Whey đang khá bấn loạn. Đó là lý do vì sao di đâu cũng gặp khá nhiều câu hỏi như địa chỉ mua thanh protein bar ở tphcm, hà nội nào uy tín nhất hay ở đâu bán bánh bổ sung Whey?

Đừng quá lo lắng, vì chỉ cần theo đứng những gì chúng tôi đã miêu tả ở trên và chọn loại bánh phù hợp là được. Cách đơn giản nhất là bấm vào nút MUA NGAY và tiến hành đặt hàng trong 1-2 phút là xong.

Đó là tất cả về 10 loại thanh Protein Bar chất lượng nhất cho người tập gym, thể hình. Hãy chọn mua và dùng ngay trước gym!