Giải Sinh Lớp 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 10. Hoạt Động Của Cơ
  • Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống: Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sinh Học 10
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Giải Hóa 8 Bài 11 Bài Luyện Tập 2 Hay Nhất
  • Bài 2 Trang 74 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Sinh lớp 10 Bài 8: Tế bào nhân thực

    Bài 1: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

    Lời giải:

    Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

    Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào

    Bài 2: Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    Lời giải:

    Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:

    * Lưới nội chất trơn.

    – Tổng hợp lipit.

    – Chuyển hóa đường.

    – Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

    * Lưới nội chất hạt.

    – Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.

    – Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Bài 3: Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

    Lời giải:

    – Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

    – Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết. Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào.

    a) Tế bào hồng cầu.

    b) Tế bào bạch cầu.

    c) Tế bào biểu bì.

    d) Tế bào cơ.

    Lời giải:

    Đáp án: b.

    Bài 5: Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm.

    Lời giải:

    Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 – 30nm)không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.

    – Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

    Bài 6: Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

    Lời giải:

    Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:

    – Nhân:

    + Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân.

    + Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa.

    – Bào quan:

    + Tế bào nhân sơ chưa có bào quan.

    + Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 60: Cơ Quan Sinh Dục Nam
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 66: Ôn Tập
  • Giải Sinh Học 8 Bài 19: Thực Hành: Sơ Cứu Cầm Máu
  • Bài 61. Cơ Quan Sinh Dục Nữ
  • Bài 62. Thụ Tinh, Thụ Thai Và Phát Triển Của Thai
  • Soạn Sinh 10 Bài 8 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 55: Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Sinh Học 8 Bài 55: Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Bài 55. Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Lý Thuyết Sinh 8: Bài 6. Phản Xạ (Ngắn Nhất)
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 52 Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Mục tiêu bài học

    – Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.

    – Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất…), tế bào chất, màng sinh chất.

    Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 8 ngắn gọn

    I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

    – Có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ

    – Có thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

    – Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

    – Nhân: Có màng nhân.

    II. Cấu trúc của tế bào nhân thực 1. Nhân tế bào:

    a. Cấu tạo

    – Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5mm. Có lớp màng kép bao bọc.

    – Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con.

    – Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ.

    b. Chức năng.

    – Lưu trữ thông tin di truyền.

    – Quy định các đặc điểm của tế bào.

    – Điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

    2. Lưới nội chất:

    a. Cấu tạo.

    – Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt (có đính các hạt ribôxôm)

    b. Chức năng.

    – Là nơi tổng hợp prôtêin (lưới nội chất hạt)

    – Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại của tế bào, cơ thể (lưới nội chất trơn).

    3. Ribôxôm.

    a. Cấu tạo:

    – Ribôxôm là bào quan không có màng.

    – Cấu tạo từ: rARN và prôtêin

    b. Chức năng:

    – Là nơi tổng hợp prôtêin.

    4. Bộ máy Gôngi:

    a. Cấu tạo:

    – Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

    b. Chức năng

    – Giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

    Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất

    Câu hỏi trang 37 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân.

    Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì về nhân tế bào?

    – Các con ếch con sẽ có đặc điểm của loài B vì chúng được phát triển từ tế bào mang nhân của loài B.

    Nhân mang thông tin di truyền quy định các tính trạng của tế bào.

    Câu hỏi trang 38 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

    Các thành phần tham gia là:

    – Mạng lưới nội chất hạt: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.

    – Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.

    – Màng nguyên sinh: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào.

    Bài 1 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

    – Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

    – Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

    Bài 2 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    – Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:

    * Lưới nội chất trơn:

    – Tổng hợp lipit.

    – Chuyển hóa đường.

    – Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

    * Lưới nội chất hạt:

    – Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.

    – Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Bài 3 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

    – Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

    – Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết. Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào.

    Bài 4 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    a) Tế bào hồng cầu.

    b) Tế bào bạch cầu

    c) Tế bào biểu bì.

    d) Tế bào cơ.

    b) Tế bào bạch cầu

    Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu, vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu, mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin. Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin.

    Bài 5 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm.

    – Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 – 30nm) không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.

    – Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

    Bài 6 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

    Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

    Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 8 hay nhất

    Câu 1. Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc?

    Câu 2. Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

    Câu 3. Trình bày thí nghiệm chứng tỏ nhân tế bào quyết định mọi đặc điểm của cơ thể.

    Câu 4. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa hệ thống lưới nội chất, bộ máy gôngi và màng sinh chất trong việc vận chuyển một prôtêin ra khỏi tế bào.

    Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8 tuyển chọn

    Câu 1: Bào quan riboxom không có đặc điểm nào sau đây?

    A. Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào

    B. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein

    C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé

    D. Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép

    Câu 2: Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:

    A. Tế bào vi khuẩn

    B. Tế bào nấm men

    C. Tế bào thực vật

    D. Tế bào động vật

    Câu 3: Cho các ý sau:

    1. Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài

    2. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

    3. Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

    4. Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ

    5. Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein

    Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?

    A. 2

    B. 4

    C. 3

    D. 5

    Câu 4: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là

    A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan

    B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt

    C. Có thành tế bào bằng peptidoglican

    D. Các bào quan có màng bao bọc

    Câu 5: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

    A. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép

    B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein

    C. Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân

    D. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng

    Câu 6: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

    A. Tổng hợp bào quan peroxixom

    B. Tổng hợp protein

    C. Tổng hợp lipit, phân giải chất đôc

    D. Vận chuyển nội bào

    Câu 7: Trong thành phần của nhân tế bào có:

    A.axit nitric

    B. axit phôtphoric

    C.axit clohidric

    D. axit sunfuric

    Câu 8: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

    A. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào

    B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

    C. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

    D. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

    Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?

    A. Có riboxom loại 70S

    B. Tế bào chất được xoang hóa

    C. Có thành peptidoglican

    D. Có ADN trần, dạng vòng

    Câu 10: Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

    A. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

    B. Chuyển hóa đường trong tế bào

    C. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

    D. Sinh tổng hợp protein

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 8. Tế bào nhân thực trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Hoạt Động Của Cơ
  • Lý Thuyết Bài Vệ Sinh Mắt
  • Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 50 Vệ Sinh Mắt
  • Lý Thuyết Sinh 8: Bài 1. Bài Mở Đầu ( Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 33
  • Bài 23. Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
  • Giáo Án Sinh Học 9 Tiết 11 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học
  • I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

    – Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp.

    – Có nhân và màng nhân bao bọc.

    – Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.

    – Các bào quan đều có màng bao bọc.

    II. Nhân tế bào và ribôxôm:

    1. Nhân tế bào:

    a. Cấu trúc:

    – Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 μm.

    – Phía ngoài là màng bao bọc ( màng kép giống màng sinh chất) dày 6 – 9 μm. Trên màng có các lỗ nhân.

    – Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN liên kết với prôtein) và nhân con.

    b. Chức năng:

    – Là nơi chứa đựng thông tin di truyền.

    – Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.

    2. Ribôxôm:

    a. Cấu trúc:

    – Ribôxôm không có màng bao bọc.

    – Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều.

    b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.

    III. Lưới nội chất:

    IV. Bộ máy Gôngi:

    1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.

    2. Chức năng:

    – Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.

    – Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới.

    – Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào.

    – ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.

    V. Ti thể:

    1. Câu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:

    – Màng ngoài trơn không gấp khúc.

    – Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim hô hấp.

    – Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm.

    2. Chức năng: Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.

    VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):

    VII. Một số bào quan khác:

    1. Không bào:

    – Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.

    – Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài.

    + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải.

    + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV).

    + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển.

    – Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân.

    – Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hoá nội bào.

    VIII. Khung xương tế bào:

    1. Cấu trúc: gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian.

    – Vi ống là những ống hình trụ dài.

    – Vi sợi là sợi dì mảnh.

    2. Chức năng:

    – Là giá đỡ cơ học cho tế bào.

    – Tạo hình dạng của tế bào.

    – Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển.

    1. Cấu trúc:

    – Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein

    – Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển.

    – Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm.

    – Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit.

    – Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    2. Chức năng:

    – TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm.

    – Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.

    X. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

    1. Thành tế bào:

    Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào.

    – TBTV: Xenlulôzơ.

    – TB nấm: Kitin.

    – TB vi khuẩn: peptiđoglican.

    2. Chất nền ngoại bào:

    – Cấu trúc: gồm glicôprôtein, chất vô cơ và chất hữu cơ.

    – Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin âu hỏi tự Hỏi

    About Blog Dạy Học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9 Áp Suất Khí Quyển Chi Tiết
  • Giải Bài 49 Trang 32 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh 8 Bài 9 Trang 33
  • Soạn Sinh 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Soạn Sinh 8 Bài 31 Ngắn Nhất: Trao Đổi Chất
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Ngắn Nhất
  • Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 10

    Giáo án Sinh học lớp 10 bài Tế bào nhân thực

    Giáo án Sinh học 10 bài 8: Tế bào nhân thực giúp học sinh nắm được kiến thức của bài các đặc điểm chung của tế bào nhân thực, mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào. Ngoài ra, mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mội chất, bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm.

    Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

    I. Mục tiêu bài dạy

    • Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
    • Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
    • Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mội chất, bộ máy golgi, ribosome.

    Biết được đặc điểm chung của tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ.

    2. Kỹ năng

    Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích – tổng hợp, để thấy rõ cấu trúc nhân, sự giống và khác nhau giữa các loại ribosome.

    3. Thái độ

    Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào và ribosome.

    II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên

    Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK và phiếu học tập.

    2. Học sinh

    • Phiếu học tập của nhóm.
    • Xem trước bài mới, tìm hiểu chung về tế bào nhân thực, vai trò và chức năng của các bào quan trong tế bào.

    III. Tiến trình dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ

    • Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?
    • Lông và roi ở tế bào vi khuẩn có chức năng gì không?

    3. Hoạt động dạy và học

    GV có thể mở bài bằng câu hỏi: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào?

    Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

    GV: Tế bào nhân thực có đặc điểm gì?

    HS: Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.

    GV: Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?

    HS: Vì đã có nhân và màng nhân hoàn chỉnh.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của tế bào nhân thực.

    GV cho HS quan sát tranh tế bào vi khuẩn, động vật, thực vật.

    GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào nhân sơ so với tế bào nhân thực?

    HS: Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn giản hơn nhiều so với tế bào nhân thực.

    GV: Trả lời câu lệnh trang 37 (ếch mang đặc điểm loài B và nhân chứa thông tin di truyền của tế bào).

    I. Đặc điểm chung

    – Kích thước lớn

    – Cấu trúc phức tạp:

    + Có nhân và màng nhân hoàn chỉnh

    + Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.

    II. Cấu trúc của tế bào nhân thực

    1) Nhân tế bào

    – Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5m. Có lớp màng kép bao bọc.

    – Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (DNA và protein) và nhân con.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 8
  • Sinh Học 11 Bài 8: Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Bài 40. Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Bài 46. Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • MÔN SINH LỚP 10

    GV: N.T.T.Hương- Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo

    + Chưa có nhân hoàn chỉnh

    + CÊu taä ®¬n gi¶n:TBC kh”ng cã hÖ thèng nội màng và không có các bào quan cã mµng bao bäc

    + KÝch th­íc nhá 1-5μ và bằng 1/10 TB nhân thực, tØ lÖ S/V lín.

    Tế bào nhân

    thực có gì khác

    với tế bào

    nhân sơ?

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?

    Tế bào nhân thực

    Ti thể và lục lạp(Bài 9)

    Tiết 8.

    Nêu đặc điểm chung của TB nhân thực?

    TẾ BÀO NHÂN SƠ

    A- Đặc điểm của TB nhân thực

    1. Đặc điểm chung:

    Nêu đặc điểm chung của TB nhân thực?

    A- Đặc điểm của TB nhân thực

    1. Đặc điểm chung

    Nhân hoàn chỉnh (được bao bọc bởi lớp màng)

    – Kích thước lớn

    -Cấu tạo phức tạp, có hệ thống nội màng, nhiều bào quan có màng bao bọc

    2. Điểm khác nhau giữa TBTV & TBĐV

    A- ĐẶC ĐIỂM CỦA TB NHÂN THỰC

    1. Đặc điểm chung:

    Nhân hoàn chỉnh (được bao bọc bởi lớp màng)

    – Kích thước lớn

    -Cấu tạo phức tạp, có hệ thống nội màng, nhiều bào quan có màng bao bọc

    2. Điểm khác nhau giữa TBTV & TBĐV

    I- NHÂN TẾ BÀO 1. Cấu tạo

    – Phần lớn có hình cầu, d = 5μ.

    -Bên ngoài được bao bọc bởi 2 lớp màng

    -Bên trong là dịch nhân chứa CNS (ADN +Prôtêin) và nhân con

    B- CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TB NHÂN THỰC

    Nòi A

    Nòi B

    Kết quả thí nghiệm chứng minh nhân có vai trò gì?

    I- NHÂN TẾ BÀO 1. Cấu trúc

    – Phần lớn có hình cầu, d = 5μ.

    -Bên ngoài được bao bọc bởi 2 lớp màng

    -Bên trong là dịch nhân chứa CNS (ADN +Prôtêin) và nhân con

    2. Chức năng

    – Là nơi lưu trữ thông tin di truyền.

    – Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của TB

    II. TẾ BÀO CHẤT:

    Gồm: bào tương và các bào quan

    Nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm. Sau đó từng nhóm báo cáo kết quả và trình bày dựa trên kênh hình SGK và bảng

    II. Tế bào chất:

    Gồm: bào tương và các bào quan

    II. Tế bào chất:

    Gồm: bào tương và các bào quan

    5 &C

    4 & A

    2 & D

    3 & E

    1 & B

    -Là 1hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau.

    LƯỚI NỘI CHẤT (LNC)

    * Cấu trúc

    -Có 2 loại:

    + LNC hạt: có đính nhiều hạt ribôxôm

    + LNC trơn: không đính hạt ribôxôm, có đính nhiều loại enzim

    * Chức năng:

    -LNC hạt: tổng hợp prôtein

    -LNC trơn: tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân giải chất độc hại…

    LƯỚI NỘI CHẤT (LNC)

    Trong cơ thể, TB nào sau đây có LNC hạt phát triển?

    chúng tôi hồng cầu chúng tôi bạch cầu

    chúng tôi biểu bì chúng tôi cơ

    LƯỚI NỘI CHẤT (LNC)

    Trong cơ thể, TB nào sau đây có LNC trơn phát triển mạnh nhất:

    TB hồng cầu B. TB gan C. TB biểu bì D. TB cơ

    RIBÔXÔM

    RIBÔXÔM (RBX)

    * Cấu trúc:

    Không có màng bao bọc

    Mỗi RBX gồm 1 hạt lớn và 1 hạt bé, được cấu tạo từ rARN và prôtêin

    * Chức năng:

    Chuyên tổng hợp prôtêin cho TB

    H 8.2. Cấu trúc và chức năng bộ máy gôngi

    BỘ MÁY GÔNGI

    BỘ MÁY GÔNGI

    *Cấu trúc

    Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau, cái nọ tách biệt với cái kia.

    *Chức năng

    Là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

    H 8.2. Cấu trúc và chức năng bộ máy gôngi

    BỘ MÁY GÔNGI

    Dựa vào hình 8.2 SGK, hãy cho biết những bộ phận nào của TB tham gia vào việc vận chuyển 1 prôtêin ra khỏi TB?

    Cấu trúc của ti thể

    Ti thể

    1. Cấu trúc

    – Có 2 lớp màng bao bọc

    +Mµng ngoµi: kh”ng gÊp khóc

    +Màng trong: gấp khỳc thành cỏc mào crista, trên đó chứa nhiều enzim hụ h?p

    – Bên trong ti thể cú chất nền chứa ADN và RBX

    2. Chức năng

    Là “nhà máy điện” cung cấp năng lượng cho TB dưới dạng các phân tử ATP.

    Cấu trúc của ti thể

    V. Ti thể

    TB nào trong các TB sau đây của cơ thể người chứa nhiều ti thể nhất?

    A.TB biểu bì chúng tôi hồng cầu

    C.TB cơ tim chúng tôi xương

    L?c l?p:

    chỉ có ở TBTV

    *Cấu trúc:

    Có 2 lớp màng bao bọc

    Bên trong chứa:

    + Chất nền (strôma)

    + Grana: gồm các túi dẹt tilacôit xếp chồng lên nhau, trên đó chứa diệp lục và enzim quang hợp.

    *Chức năng:

    Chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học

    CỦNG CỐ:

    Các bào quan trong tế bào phối hợp với nhau cùng hoạt động như thế nào?

    1

    2

    3

    4

    5

    4

    3

    6

    Xác định tên của 1 số thành phần của TB nhân thực?

    Hình A

    Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:

    bộ máy Gôngi

    túi tiết

    Sản phẩm hoàn chỉnh

    LNC hạt

    ribôxôm

    trong tế bào

    Prôtêin được tổng hợp từ …………. trên ………… được gửi đến ……………. bằng các ………… Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các ……………. ………….rồi bao gói vào trong các túi tiết để …………. các nơi …………… hoặc tiết ………….. tế bào.

    chuyển đến

    ra khỏi

    CỦNG CỐ:

    -Cấu trúc và chức năng các thành phần của TB nhân thực?

    -Xác định những bào quan nào có 2 lớp màng, 1 lớp màng, không có lớp màng bao bọc?

    BTVN:

    Xin trân trọng cảm ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Nói Quá
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 8 Môn Sinh Học
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 8 Bài 18
  • Câu Hỏi Bài 18 Trang 62
  • Soạn Địa 8 Bài 18 Ngắn Nhất: Thực Hành. Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 33
  • Bài 23. Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
  • Giáo Án Sinh Học 9 Tiết 11 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 10 có đáp án

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 8, 9, 10: Tế bào nhân thực, với bộ câu hỏi trắc nghiệm gồm 35 câu kèm theo đáp án sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh học tập hiệu quả. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 8, 9, 10: Tế bào nhân thực

    Câu 1: Cho các ý sau:

    (1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài

    (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

    (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

    (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ

    (5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein

    Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?

    A. 2

    B. 4

    C. 3

    D. 5

    Câu 2: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là?

    A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan

    B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt

    C. Có thành tế bào bằng peptidoglican

    D. Các bào quan có màng bao bọc

    Câu 3: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

    A. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép

    B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein

    C. Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân

    D. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng

    Câu 4: Trong thành phần của nhân tế bào có?

    A. Axit nitric

    B. Axit phôtphoric

    C. Axit clohidric

    D. Axit sunfuric

    Câu 5: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

    A. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào

    B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

    C. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

    D. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

    Câu 6: Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

    A. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

    B. Chuyển hóa đường trong tế bào

    C. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

    D. Sinh tổng hợp protein

    Câu 7: Bảo quản riboxom không có đặc điểm?

    A. Làm nhiệm vụ tổng hợp protein

    B. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein

    C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé

    D. Được bao bọc bởi màng kép phôtpholipit

    Câu 8: Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

    A. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

    B. Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

    C. Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

    D. Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

    Câu 9: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

    A. Tế bào biểu bì

    B. Tế bào gan

    C. Tế bào hồng cầu

    D. Tế bào cơ

    Câu 10: Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ?

    A. Giúp tế bào di chuyển

    B. Nơi neo đậu của các bào quan

    C. Duy trì hình dạng tế bào

    D. Vận chuyển nội bào

    Câu 11: Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?

    A. Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

    B. Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể

    C. Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

    D. Phân hủy các chất độc hại cho tế bào

    Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?

    A. Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau

    B. Trong ti thể có chứa ADN và riboxom

    C. Màng trong của ti thể chứa hệ enzim hô hấp

    D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

    Câu 13: Lục lạp có chức năng nào sau đây?

    A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

    B. Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

    C. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

    D. Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit

    (1) Có màng kép trơn nhẵn

    (2) Chất nền có chứa ADN và riboxom

    (3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong

    (4) Có ở tế bào thực vật

    (5) Có ở tế bào động vật và thực vật

    (6) Cung cấp năng lượng cho tế bào

    Câu 14: Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?

    A. 2

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 15: Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 16: Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể và lục lạp?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 17: Loại tế bào có khả năng quang hợp là?

    A. Tế bào vi khuẩn lam

    B. Tế bào nấm rơm

    C. Tế bào trùng amip

    D. Tế bào động vật

    Câu 18: Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?

    A. Màng tròn của lục lạp

    B. Màng của tilacoit

    C. Màng ngoài của lục lạp

    D. Chất nền của lục lạp

    Câu 19: Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?

    A. Lưới nội chất

    B. Bộ máy Gôngi

    C. Riboxom

    D. Màng sinh chất

    Câu 20: Cho các ý sau đây:

    (1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào

    (2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau

    (3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)

    (4) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit

    (5) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein

    Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 21: Heemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi poolipeptit α và 2 chuỗi poolipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là?

    A. Ti thể

    B. Bộ máy Gôngi

    C. Lưới nội chất hạt

    D. lưới nội chất trơn

    Câu 22: Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là?

    A. Lưới nội chất

    B. Bộ máy Gôngi

    C. Lizoxom

    D. Riboxom

    Câu 23: Lưới nội chất trơn không có chức năng?

    A. Tổng hợp bào quan peroxixom

    B. Tổng hợp lipit, phân giải chất độc

    C. Tổng hợp protein

    D. Vận chuyển nội bào

    Câu 24: Cho các phát biểu sau về riboxom. Phát biểu nào sai?

    A. Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép

    B. Lizoxom chỉ có ở tế bào động vật

    C. Lizoxom chứa nhiều enzim thủy phân

    D. Lizoxom có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.

    Câu 25: Testosteron là hoocmon sinh dục nam có bản chất là lipit. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp lipit để phục vụphujo quá trình tạo hoocmon này là?

    A. Lưới nội chất hạt

    B. Riboxom

    C. Lưới nội chất trơn

    D. Bộ máy Gôngi

    Câu 26: Cho các nhận định sau về không bào, nhận định nào sai?

    A. Không bào ở tế bào thực vật có chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng và dịch hữu cơ…

    B. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi

    C. Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép

    D. Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.

    Câu 27: Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất?

    (1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa

    (2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat

    (3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng

    (4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron

    (5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein

    Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 28: Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?

    A. Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển

    B. Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào

    C. Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động

    D. Các phân tử protein và colesteron thường xuyên chuyển động

    Câu 29: Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất?

    A. Do sự tiếp giáp của hai lớp màng sinh chất

    B. Được hình thành trong các phân tử protein nằm trong suốt chiều dài của chúng

    C. Là các lỗ nhỏ hình thành trong các phân tử lipit

    D. Là nơi duy nhất vận chuyển các chất qua màng tế bào

    Câu 30: Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có?

    A. Chất nền ngoại bào

    B. Lông và roi

    C. Thành tế bào

    D. Vỏ nhầy

    Câu 31: Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

    A. Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài

    B. Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào

    C. Tiếp nhận và di truyền thông tin vào trong tế bào

    D. Thực hiện troa đổi chất giữa tế bào với môi trường

    Câu 32: Thành tế bào thực vật không có chức năng?

    A. Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào

    B. Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào

    C. Quy định hình dạng, kích thước của tế bào

    D. Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất

    Câu 33: Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?

    A. Tế bào lông hút

    B. Tế bào lá cây

    C. Tế bào cánh hoa

    D. Tế bào thân cây

    Câu 34: Không bào tiêu hóa phát triển mạnh ở?

    A. Người

    B. Lúa

    C. Trùng giày

    D. Nấm men

    Câu 35: Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc?

    A. Lưới nội chất

    B. Khung xương tế bào

    C. Chất nền ngoại bào

    D. Bộ máy Gôngi

    Đáp án trắc nghiệm Sinh học 10 bài 8, 9, 10

    Câu 1: B. 4

    (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

    (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

    (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ

    (5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein

    Câu 2: C. Có thành tế bào bằng peptidoglican

    Câu 3: D. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng

    Câu 4: B. Axit phôtphoric

    Câu 5: B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tb

    Câu 6: C. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

    Câu 7: D. Được bao bọc bởi màng kép photpholipit

    Câu 8: A. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

    Câu 9: B. Tế bào gan

    Câu 10: D. Vận chuyển nội bào

    Câu 11: 11. C. Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

    Câu 12: D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

    Câu 13: A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

    Câu 14: A. 2

    Câu 15: A. 2

    Câu 16: A. 2

    Câu 17: A. Tế bào vi khuẩn lam

    Câu 18: B. Màng của tilacoit

    Câu 19: B. Bộ máy Gôngi

    Câu 20: B. 3

    (1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào

    (2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau

    (3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)

    Câu 21: C. Lưới nội chất hạt

    Câu 22: C. Lizoxom

    Câu 23: C. Tổng hợp protein

    Câu 24: A. Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép

    Câu 25: C. Lưới nội chất trơn

    Câu 26: C. Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép

    Câu 27: C. 4

    (1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa

    (2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat

    (3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng

    (4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron

    Câu 28: A. Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển

    Câu 29: B. Được hình thành trong các phân tử protein nằm trong suốt chiều dài của chúng

    Câu 30: C. Thành tế bào

    Câu 31: A. Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài

    Câu 32: B. Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào

    Câu 33: A. Tế bào lông hút

    Câu 34: C. Trùng giày

    Câu 35: B. Khung xương tế bào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9 Áp Suất Khí Quyển Chi Tiết
  • Giải Bài 49 Trang 32 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh 8 Bài 9 Trang 33
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 27
  • Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7
  • Sinh Học 10 Bài 18: Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • Bài 8 TẾ BÀO NHÂN THựC KIẾN THỨC cơ BẢN Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và do đó nó điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Hệ thống lưới nội chất tạo nên các ống và xoang dẹp thông với nhau chia tê' bào thành các khoang tương đối biệt lập. Ribôxôm là bào quan tổng hợp nên prôtêỉn. Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp và là nơi lắp ráp, dóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA A. PHẦN TÌM HIỂU, THẢO LUẬN ▼ Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân. Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này chứng minh dược điều gì về nhân tế bào? Trả lời: Các con ếch này có đặc điểm của loài B. Thí nghiệm chứng minh, nhân chứa vật chất di truyền. Lưới nội chất Bộ máy Gôngi Prôtêin sử dụng _ * trong tê bào Dòng di chuyển của vật chất ▼ Dựa vào hình 8.2 SGK Sinh học 10 hãy cho biết những bộ phận nào của tê bào tham gia việc vận chuyển một prôtèin ra khỏi tế bão'? Túi tiết liên kết vôi mànc) sinh chat'ĩ Pròtêin ' 'tiết ra ngoài ■ Màng sinh chất Cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Mô tả cẩu trúc của nhân tế bào. Trả lời: Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt. Trả lời: Chức năng của lưới nội chất trơn: tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy độc hại đốì với cơ thể. Chức năng của lưới nội chất hạt: tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi. Trả lời: Cấu trúc bộ máy Gôngi: gồm chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia. Chức năng của bộ máy Gôngi: là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Trong cơ thể tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất'? Trả lời: a. Tế bào hồng cầu. b. Tế bào bạch cầu. c. Tế bào biểu bì. d. Tế bào cơ. Đáp án,- b. Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm. Trả lời: Cấu tạo của ribôxôm: gồm một số loại rARN và prôtêin khác nhau. Chức năng của ribôxôm: tổng hợp prôtêin của tế bào. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực. Trả lời: Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn nhiều so với tế bào nhân sơ. Dấu hiệu so sánh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Cấu trúc nhân 1. Chưa phân hóa, chưa 1. Đã phân hóa, có màng nhân có màng nhân. 2. Có loại 80S ở chất tế bào Ribôxôm 2. Có loại 70S. và loại 70S ở ti thể. Các bào quan 3. Chỉ có ribôxôm. 3. Có các bào quan. Có màng bao bọc. Hệ thống nội màng 4. Không. 4. Có.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit
  • Sinh Học 10 Bài 4 Cacbohiđrat Và Lipit
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit
  • Sinh Học 10 Bài 3 Các Nguyên Tố Hóa Học Và Nước
  • Bài 2. Các Giới Sinh Vật
  • Soạn Sinh 10 Bài 9 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 9, 10: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 9: Bài Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Ôn Tập Học Kỳ Ii Lớp 9
  • Mục tiêu bài học

    – Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.

    – Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất…), tế bào chất, màng sinh chất.

    Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 9 ngắn gọn

    1. Cấu trúc:

    – Có 2 lớp màng bao bọc: màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp lại tạo thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào. Bên trong ti thể là chất nền chứa ADN và Ribôxôm.

    2. Chức năng:

    – Là nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chính cho tế bào hoạt động là các phân tử ATP (vì có nhiều enzim chuyển hóa đường và các hợp chất hữu cơ khác thành ATP).

    II. Lục lạp: 1. Cấu trúc:

    – Có hình bầu dục gồm 2 lớp màng bao bọc, bên trong có chứa chất nền cùng vớicác hệ thống túi dẹp được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp. Trong chất nền của lục lạp có ADN và Ribôxôm.

    – Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, có chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy dưới dạng tinh bột.

    III. Một số bào quan khác 1. Không bào:

    Có 1 lớp màng bao bọc.

    Chức năng: chứa chất thải độc haị, chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau (tế bào lông hút ở rễ), chứa sắc tố (tế bào ở cánh hoa).

    Ở động vật: không bào tiêu hóa, không bào co bóp

    Có 1 lớp màng bao bọc chứa nhiều enzim

    Chức năng phân hủy các tế bào già và tế bào bị tổn thương không phục hồi được.

    MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

    Câu 1. Trong tế bào thực vật có 2 loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP. Nêu sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan đó.

    Câu 2. Tại sao lá cây có màu xanh?

    Câu 3. Thành phần cấu trúc nào của tế bào thực vật đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu? Tại sao?

    Câu 4. Loại tế bào nào trong cơ thể động vật có nhiều lizôxôm nhất?

    Câu 5. Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?

    Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất

    Câu hỏi trang 40 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

    Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?

    a) Tế bào biểu bì b) Tế bào hồng cầu

    c) Tế bào cơ tim d) Tế bào xương

    c) Tế bào cơ tim

    Câu hỏi trang 41 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

    – Lá cây có màu xanh là do trong lá cây có bào quan là lục lạp. Trong lục lạp có chứa chất diệp lục giúp cho quá trình quang hợp.

    – Chất diệp lục khi quang hợp sẽ hấp thụ ánh sáng mặt trời để tạo ra sản phẩm hữu cơ và ánh sáng được hấp thụ mạnh nhất nằm trong vùng hồng đỏ và xanh tím. còn màu xanh thì hấp thụ rất ít và bị phản lại mắt ta khiến ta nhìn thấy lá có màu xanh.

    Câu hỏi trang 42 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

    Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, tế bào thần kinh tế bào nào có nhiều lizoxom nhất?

    Lizoxom có vai trò tiêu hủy các tế bào già, mảnh vỡ tế bào, vi khuẩn, … và có nhiều ở tế bào bạch cầu.

    Bài 1 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

    Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.

    – Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

    – Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

    Bài 2 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

    Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.

    – Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và ribôxôm.

    – Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    Bài 3 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

    Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm.

    – Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.

    – Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.

    Bài 4 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

    Nêu các chức năng của không bào.

    Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc. Tế bào thực vật thường có không bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây. Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố. Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

    Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 9 hay nhất

    Câu 1. Trong tế bào thực vật có 2 loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP. Nêu sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan đó.

    Câu 2. Tại sao lá cây có màu xanh?

    Câu 3. Thành phần cấu trúc nào của tế bào thực vật đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu? Tại sao?

    Câu 4. Loại tế bào nào trong cơ thể động vật có nhiều lizôxôm nhất?

    Câu 5. Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?

    Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 9 tuyển chọn

    Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở tế bào vi khuẩn?

    A. Được bao bọc bởi hai màng sinh chất

    B. Có ADN dạng vòng và riboxom

    C. Được sinh ra bằng hình thức phân đôi

    D. Có các enzym thực hiện quá trình hô hấp

    Câu 2: Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?

    A. Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

    B. Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể

    C. Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

    D. Phân hủy các chất độc hại cho tế bào

    Câu 3: Trong các loại tế bào ở cơ thể người sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?

    A. Tế bào cơ tim

    B. Tế bào da

    C. Tế bào xương

    D. Tế bào hồng cầu

    Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?

    A. Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau

    B. Trong ti thể có chứa ADN và riboxom

    C. Màng trong của ti thể chứa hệ enzim hô hấp

    D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

    Câu 5: Lục lạp có chức năng nào sau đây?

    A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

    B. Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

    C. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

    D. Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit

    Câu 6: Bào quan ti thể có những chức năng nào sau đây?

    1.Chuyển hóa năng lượng thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

    2.Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế vào và cơ thể

    3.Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

    A. 1, 2

    B. 1, 3

    C. 2, 3

    D. 1, 2, 3

    Câu 7: Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?

    1. Có màng kép trơn nhẵn

    2. Chất nền có chứa ADN và riboxom

    3. Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong

    4. Có ở tế bào thực vật

    5. Có ở tế bào động vật và thực vật

    6. Cung cấp năng lượng cho tế bào

    A. 2

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 8: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở lục lạp

    A. làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng

    B. Có màng ADN dạng vòng và riboxom

    C. Màng trong gấp khúc tạo nên các mào

    D. Được sinh ra bằng hình thức phân đôi

    Câu 9: Cho các đặc điểm sau:

    1. Có màng kép trơn nhẵn

    2. Chất nền có chứa ADN và riboxom

    3. Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong

    4. Có ở tế bào thực vật

    5. Có ở tế bào động vật và thực vật

    6. Cung cấp năng lượng cho tế bào

    Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 10: Khi nói về số lượng lục lạp có trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Trên cùng một cây, lá ở tầng trên có nhiều lục lạp hơn lá ở tầng dưới

    B. Trong cùng một lá, buổi sáng có nhiều lục lạp hơn buổi chiều

    C. Số lượng lục lạp trong các tế bào là khác nhau tùy thuộc độ chiếu sáng, loại mô và loài cây

    D. Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo) trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 61. Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 9: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li Độc Lập
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Bài 1 Trang 39 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Sinh Học 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực Tiết 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Soạn Và Dạy Bài “đột Biến Gen” (Sinh Học Lớp 9) Theo Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Skkn Soạn Và Dạy Bài Đột Biến Gen (Sinh Học Lớp 9) Theo Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Cấu tạo:

    • Ty thể được cấu tạo bởi 2 lớp màng giống màng tế bào.
      • Màng ngoài: dày 60Å, bảo đảm tính thấm của ty thể.
      • Màng trong: dày 60Å. Từ màng trong hình thành nên các mấu lồi ăn sâu vào trong xoang ty thể gọi là tấm hình răng lược (cristae). Màng trong chia xoang ty thể thành 2 xoang.
        • Xoang ngoài nằm giữa màng trong mà màng ngoài rộng khoảng 60 – 80Å và thông với xoang của các vách răng lược.
        • Xoang trong được giới hạn bởi màng trong và chứa đầy chất nền (matrix)
    • Chất nền chứa AND và ribôxôm.

    b. Chức năng:

    Cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

    a. Cấu tạo:

    2 lớp màng bao bọc, bên trong là chất nền.

    • Màng ngoài dễ thấm
    • Màng trong ít thấm, không xếp lại thành mào. Màng trong bao bọc một vùng có màu xanh lục được gọi là chất nền (stroma), chứa các enzyme, các ribosome, ARN và ADN.
        Chất nền:

        • Trong chất nền có nhiều túi dẹt là tilacôit trên màng tilacôit chứa nhiều diệp lục và enzim quang hợp.
        • Nhiều phiến tilacôit xếp chồng lên nhau thành cấu trúc Grana.

    b. Chức năng:

    Có khả năng chuyển quang năng thành hóa năng.

    a. Không bào

    • Các tế bào thực vật chưa trưởng thành chứa nhiều không bào nhỏ. Trong quá trình lớn lên, các tế bào hút thêm nước to ra và nhập lại với nhau thành một không bào lớn chiếm hầu hết thể tích của tế bào trưởng thành.
    • Mỗi không bào được bao bọc bởi 1 lớp màng, bên trong là dịch chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu cho tế bào.
    • Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng sinh vật và từng tế bào.
      • Ở tế bào lông hút của rễ, không bào có chức năng như chiếc máy bơm.
      • Ở tế bào cánh hoa: không bào chứa sắc tố,…
      • Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hóa) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

    b. Lizôxôm

    • Lysosome là một bào quan của tế bào động vật được bao bởi một màng lipoproteide (màng tế bào).
    • Kích thước, hình dạng của lysosome rất đa dạng và tuỳ thuộc vào các chất khác nhau mà thể lysosome thu thập vào để phân giải.
    • Lysosome là những khối hình cầu đường kính từ 0,2 – 0,4μm, có khi lớn đến 1 – 2μm.
    • Lysosom có một lớp màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào, các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng.

      Trong tế bào, nếu lizôxôm bị vỡ ra thì các enzim của nó sẽ phân hủy luôn cả tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học Lớp 12 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Luyện Tập Vận Dụng Kết Hợp Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Bài Văn Nghị Luận Văn 12 Trang 158 (Ngắn Gọn): Tại Sao Cần Vận Dụng Kết Họp Các Phương Thức Biểu Đạt Tự Sự, Miêu Tả Và Biểu Cảm?
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12
  • Phân Tích Khổ 5, 6 Bài Thơ Sóng
  • Soạn Bài Sóng Môn Văn Lớp 12 Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 27
  • Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7
  • Sinh Học 10 Bài 18: Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 18: Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 10

    GIÁO ÁN SINH HỌC 10

    Giáo án Sinh học 10 bài 9: Tế bào nhân thực là tài liệu hữu ích dành cho các thầy cô trong quá trình xây dựng bài giảng bộ môn. Giáo án môn Sinh học lớp 10 này với nội dung được biên soạn chi tiết giúp học sinh rèn luyện kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp các kiến thức sắp tới đây.

    Giáo án Sinh học 10 bài 4: Cacbohidrat và Lipit Giáo án Sinh học 10 bài 5: Protein Giáo án Sinh học 10 bài 8: Tế bào nhân thực

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể, lizôxôm và không bào.
    2. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng.
    3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực.
    4. Phương tiện dạy học:

    Các hình vẽ sgk.

    II. Phương pháp giảng dạy:

    Vấn đáp + trực quan

    III. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của các bào quan. 1. Tiến trình lên lớp: 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: *Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ? *Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, và mạng lưới nội chất? Giảng bài mới:

    Hoạt động 1

    GV cho HS quan sát tranh vẽ

    *Hãy mô tả cấu trúc của ti thể?

    HS:

    *Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti thể có đặc điểm gì khác nhau?

    GV: Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể, Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể.

    *Tại sao ở các cơ quan này lại có số lượng ti thể nhiều? Ti thể có chức năng gì?

    HS: Vì có chứa chất diệp lục.

    *Lục lạp có cấu trúc như thế nào?

    *Lục lạp có chức năng gì ?

    Làm thế để biết lục lạp có chức năng quang hợp?

    HS:

    Hoạt động 2

    * Không bào có cấu trúc như thế nào?

    HS:

    *So sánh không bào ở TBTV và TBĐV?

    HS: quan sát hình vẽ và so sánh.

    *Không bào có chức năng gì?

    HS:

    *Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì?

    HS: TB bạch cầu có chức năng thực bào.

    Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) V. Ti thể:

    Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:

    – Màng ngoài trơn không gấp khúc.

    – Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim hô hấp.

    – Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm.

    Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.

    VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):

    – Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.

    – Phía trong:

    + Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm.

    – Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học

    – Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật.

    VII. Một số bào quan khác:

    – Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.

    – Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài.

    + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải.

    + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng (TBTV).

    + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển.

    2. Lizôxôm:

    – Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân.

    – Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hoá nội bào.

    Hướng dẫn về nhà:

    • Học bài dựa vào các câu hỏi sgk.
    • Đọc trước nội dụng bài mới sgk.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit
  • Sinh Học 10 Bài 4 Cacbohiđrat Và Lipit
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit
  • Sinh Học 10 Bài 3 Các Nguyên Tố Hóa Học Và Nước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×