Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 2
  • Sinh Học 10 Bài 2 Các Giới Sinh Vật
  • Tóm tắt lý thuyết

      Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai bố mẹ.

    Hiện tượng ưu thế lai ở ngô

    a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn

    b) Cây và bắp ngô ở cây F1

    • Ưu thế lai được tạo ra khi lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
    • Ví dụ:

    AAbbDDeegg × aaBBddEEGG

    aabbddEEgg × AABBDDeeGG

      Ưu thế lai cũng được biểu hiện khi lai giữa các thứ hoặc các nòi với nhau. Giữa hai loài khác nhau cũng có thể tạo ưu thế lai (Vịt × Ngan).

    • Khi các dòng thuần mang gen trội về một số tính trạng nào đó lai với nhau thì ở cơ thể lai F1 sẽ tập trung đầy đủ các gen trội có lợi từ bố và mẹ, lấn át sự biểu hiện của các gen lặn có hại.
    • Ví dụ
    • Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp giảm (hiện tượng thoái hóa).
    • Muốn duy trì ưu thế lai phải sử dụng phương pháp nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
    • Ưu thế lai thường xuất hiện khi lai các tính trạng số lượng (tính trạng do nhiều gen quy định).

    1.3.1. Các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng

    • Có 2 phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: lai khác dòng và lai khác thứ.
      • Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phối với nhau.
          Ví dụ: Ngô lai F1 năng suất cao hơn 20-30% so với giống hiện có.
      • Lai khác thứ: kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
          Ví dụ: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10­ (năng suất cao) với OM80 (chất lượng cao) có năng suất và chất lượng cao.
    • Phương pháp lai khác dòng thường được sử dụng nhiều hơn để tạo ưu thế lai trong trồng trọt vì phương pháp này tạo ra nhiều giống cây trồng cho năng suất cao hơn so với các giống cây thuần tốt nhất.

    1.3.2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi

      Lai kinh tế: Là cho giao phối giữa 2 cặp vật nuôi bố mẹ khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm (không dùng làm giống).

        Ví dụ: Lợn ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch → lợn lai, khối lượng mới sinh nặng 0,8kg, tăng khối lượng nhanh, tỉ lệ nạc cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 41
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 45+46: Thực Hành Tìm Hiểu Môi Trường Và Ảnh Hưởng Của Một Số Nhân Tố Sinh Thái Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 45
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 2
  • Sinh Học 10 Bài 2 Các Giới Sinh Vật
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 7
  • Giải Sinh lớp 9 Bài 35: Ưu thế lai

    Bài 1 (trang 104 sgk Sinh học 9): Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

    Lời giải:

    Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình, giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

    Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, đặc biết có các gen lặn biểu hiện một số đặc điểm xấu, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện, gen trội át gen lặn, đặc tính xấu không được biểu hiện, vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.

    Ví dụ: lai một dòng thuần mang hai gen trội lai với dòng thuần mâng 1 gen trội sẽ được con lai F1 mang 3 gen trội.

    Sơ đồ: P: AabbCC x aaBBcc → F1: AaBbCc

    Trong các thế hệ sau, qua phân li tỉ lệ gen dị hợp giảm, gen đồng hợp tăng, trong đó có gen đồng hợp lặn là gen tật bệnh, nếu cứ tiếp tục lai như vậy sức sống con lai cứ giảm dần qua các thế hệ, có thể gây chết làm ưu thê lai giảm.

    Muốn duy trì ưu thế lai, khắc phục hiện tượng trên người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính.

    Bài 2 (trang 104 sgk Sinh học 9): Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

    Lời giải:

    Người ta dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thê lai. Trong chọn giống cây trồng người ta chủ yếu dùng phương pháp lai dòng vì phương pháp này đã tạo ra nhiều giống cây trồng cho năng suất cao hơn so với các giống cây thuần tốt nhất.

    Bài 3 (trang 104 sgk Sinh học 9): Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.

    Lời giải:

    Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống. Nước ta, lai kinh tế được dùng phổ biến nhất là dùng con cái thuộc giống nước giao phối với con đực nập nội. Ví dụ: dùng con cái là lợn ỉ Móng Cái, lai với con đực Đại Bạch con cái có đặc tính mắn đẻ, thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt. Con đực cao sản có khả năng tăng trọng nhanh cho năng suất cao. Con lai F1 sẽ có nhiều tính trạng quý như thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt, tăng trọng nhanh.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • sinh 9 bài 35
    • ưu thế lai lớp 9
    • giai bai tap sinh lớp 9 bài 35
    • giải bài ưu thế lai sinh 9
    • giải sinh 9 bài 35

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 41
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 45+46: Thực Hành Tìm Hiểu Môi Trường Và Ảnh Hưởng Của Một Số Nhân Tố Sinh Thái Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 45
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Bài 35. Ưu Thế Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 56 Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 54: Tiến Hóa Về Tổ Chức Cơ Thể
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Thế nào là lai khác dòng?

    ? Trong hai phương pháp, phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

    Ngô lai

    Phương pháp lai khác dòng cũng được áp dụng thành công ở lúa để tạo ra các giống lai F1 cho năng xuất tăng từ 20 – 40 % so với các giống lúa thuần tốt nhất. Thành tựu này được đánh giá là một trong những phát minh lớn nhất của thế kỉ XX

    Lúa tẻ

    Lúa nếp

    Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giống ngô lai (F1) có năng xuất cao hơn từ 25 – 30% so với các giống ngô tốt nhất đang được sử dụng trong sản xuất

    1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.

    Ngoài ra phương pháp lai khác dòng đã được áp dụng thành công đối với nhiều loài cây trồng như:

    Tăng sản lượng lúa mì 50%,

    Tăng hàm lượng dầu trong hạt hướng dương lên gần gấp đôi

    ? Để tạo giống mới người ta dùng phương pháp nào?

    1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.

    – Để tạo giống mới dùng phương pháp lai khác thứ: Là tổ hợp lai giữa hai thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài

    VD: Giống lúa DT 10 X giống lúa OM 80, (có khả năng cho năng xuất cao) ( chất lượng gạo cao) Giống lúa DT 17 (có khả năng cho năng xuất cao, chất lượng gạo cao)

    DT17

    Thế nào là lai khác thứ?

    ? Lấy ví dụ về phương pháp lai khác thứ để tạo giống mới?

    Giống lúa NN 75 – 1 do viện cây lương thực tạo ra từ tổ hợp lai giữa 3 thứ: dòng lai 813 x NN1 ngắn ngày, chịu rét khoẻ, phẩm chất tốt nhưng năng xuất thấp, dễ đổ x NN 8 (là giống lúa xuân năng xuất cao, ổn định nhưng chịu rét kém,) NN 75 – 1 đã kết hợp được 2 đặc tính tốt của bố mẹ là năng suất cao, chịu rét giỏi. Năng suất trung bình 47 tạ/ha

    Lúa lai NN 75 – 1

    2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.

    III. Các phương pháp tạo ưu thế lai.

    Tiết 38 – Bài 35. ưu thế lai

    I. HiÖn t­îng ­u thÕ lai.

    II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.

    1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.

    ? Để tạo ưu thế lai người ta dùng phép lai nào?

    – Để tạo ưu thế lai dùng phép lai kinh tế.

    Lợn Ỉ lai

    Mẹ: Lợn Ỉ

    X

    Bố: Lanđrat

    F1: dùng làm sản phẩm, không dùng để nhân giống

    ? Qua ví dụ trên em cho biết thế nào là phép lai kinh tế?

    – Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.

    Dòng thuần

    Dòng thuần

    ? Tại sao không dùng con lai kinh tế để làm giống?

    2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.

    Vì thế hệ tiếp theo có sự phân li dẫn đến sự gặp nhau của các gen lặn gây hại

    ? ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? cho ví dụ?

    – ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội.

    Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống mẹ và có sức tăng sản của giống bố

    X

    Lợn ỉ

    Lợn Đại Bạch

    Ví dụ: Lợn lai kinh tế

    Con lai F1:có sức sống cao, lợn con mới đẻ nặng từ 0,7 đến 0,8 kg, tăng trọng nhanh ( 10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg) tỉ lệ thịt nạc cao hơn

    F1

    ? Ngày nay việc tạo con lai kinh tế có triển vọng như thế nào?

    2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.

    Ngày nay, nhờ kỹ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật kích thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi

    Một lợn đực giống, bằng giao phối trực tiếp chỉ đảm bảo cho 50 – 60 lợn nái trong một năm; Bằng truyền tinh nhân tạo nó có thể phối giống cho 700 – 1000 lợn nái.

    Người ta lấy tinh dịch của trâu đực giống, làm loãng và bảo quản ở – 196 0c, bằng cách truyền tinh nhân tạo, một trâu đực giống có thể sinh ra 13 vạn trâu con

    * Củng cố – Luyện tập:

    Bài tập:

    Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

    1.1. Ưu thế lai là:

    a. Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng

    nhanh hơn, phát triển mạnh hơn bố mẹ.

    b. Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức chống chịu tốt hơn bố mẹ.

    c. Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

    d. Hiện tượng cơ thể lai F1 có các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

    1.3. Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống?

    a. Vì thế hệ tiếp theo có sự phân li dẫn đến sự gặp nhau của các gen lặn gây hại.

    b. Vì thế hệ tiếp theo có sự phân li dẫn đến sự gặp nhau của các gen trội có lợi.

    c. Vì thế hệ tiếp theo không có sự phân li dẫn đến sự gặp nhau của các gen lặn gây hại.

    1.2. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai là:

    a. Sự tập trung các gen lặn ở cơ thể lai F1

    b. Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1

    c. Sự tập trung các gen trội và gen lặn ở cơ thể lai F1

    ? Trong chọn giống cây trồng người ta dùng phương pháp gì để tạo ưu thế lai?

    Dùng 2 phương pháp:

    + Lai khác dòng: Tạo hai dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau.

    + Lai khác thứ

    ?Lai kinh tế là gì? ví dụ?

    Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.

    Ví dụ: P. mẹ lợn ỉ x bố lanđrat F1: lợn ỉ lai

    * Hướng dẫn:

    – Học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

    – Nghiên cứu bài 36: Các phương pháp chọn lọc trả lời câu hỏi phần lệnh SGK.

    ? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai?

    C¬ së di truyÒn cña hiÖn t­îng ­u thÕ lai:

    – ë mçi d¹ng bè mÑ thuÇn chñng, nhiÒu gen lÆn ë tr¹ng th¸i ®ång hîp biÓu hiÖn mét sè tÝnh tr¹ng xÊu.

    – Khi lai gi÷a chóng víi nhau, chØ cã c¸c gen tréi cã lîi míi ®­îc biÓu hiÖn ë c¬ thÓ lai F1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Soạn Sinh 9: Bài 2 Trang 22 Sgk Sinh 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 27: Thực Hành : Quan Sát Thường Biến
  • Ôn Tập Sinh Học 9 Bài 3
  • Soạn Sinh 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh Học 9 Bài 55 Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 9 Ngắn Nhất: Cách Sử Dụng Và Bảo Quản Các Loại Phân Bón Thông Thường
  • Soạn Sinh 9 Bài 28 Ngắn Nhất: Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người
  • Bài 36. Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

    Soạn sinh 9 bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

    – Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:

    P: Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)

    P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)

    – Làm thế nào để xác định được kiểu gen mang tính trạng trội?

    – Điền từ thích hợp vào những chỗ trống của câu sau?

    Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ……… cần xác định …… với cá thể mang tính trạng …………… Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ………….., còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ………………..

    Lời giải chi tiết

    – Xác định kết quả các phép lai

    Phép lai 1:

    P: AA (hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

    G: A ………………….a

    F1: 100% Aa (hoa đỏ)

    Phép lai 2:

    P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

    G: A,a…………….a

    F1: 1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)

    – Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (đối tượng cần kiểm tra) ta phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là:

    + 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

    + Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

    – Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với những cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tích thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

    Lời giải chi tiết

    Để xác định giống có thuần chủng hay không ta thực hiện phép lai phân tích:

    – Điền những cụm từ vào chỗ trống:

    Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện ………….. giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là ………..

    Lời giải chi tiết

    Sự khác nhau về kiểu hình ở F 1, F 2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của Menden được mô tả trong bảng sau:

    Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 1

    Bài 1 trang 13 SGK Sinh học 9

    Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

    Lời giải chi tiết

    Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích. Nếu kết quả phép lai phân tích xuất hiện:

    + 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

    + Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 2

    Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 9. Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

    Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

    Lời giải chi tiết

    Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 3

    Giải bài 3 trang 13 SGK Sinh học 9. So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là như thế nào?

    Điền nội dung phù hợp vào những ô trống ở bảng 3

    Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

    Lời giải chi tiết

    Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 4

    Giải bài 4 trang 13 SGK Sinh học 9. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được…

    Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được:

    a) Toàn quả vàng

    b) Toàn quả đỏ

    c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

    d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

    Hãy lựa chọn ý trả lời đúng.

    Lời giải chi tiết

    Đáp án: b.

    Giải thích: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Ta có sơ đồ lai

    P : AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)

    GP : A a

    F1 : Aa (quả đỏ)

    Bài tiếp theo: Giải bài tập Sinh học lớp 9 bài 4: Lai 2 cặp tính trạng

    ………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Sh 11: Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Giáo Án Sinh Học 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Bài 18. Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • -Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui định.

    + KG AABB qua quá trình phát sinh GT cho 1 GT AB

    + KG aabb qua quá trình phát sinh GT cho 1 GT ab.

    + Thụ tinh AaBb

    -F1 hình thành GT, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng tạo ra 4 GT với tỉ lệ ngang nhau AB, Ab, aB, ab

    LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT) Tuần 3-Tiết PPCT: 5 ND: 3/9 1.Mục tiêu: 1.1.Kiến thức: - HĐ1: HS biết nhận xét được kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men đen, phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập. - HĐ2: HS hiểu được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập, ứng dụng quy luật này trong sản xuất và đời sống 1.2.Kỹ năng: -HĐ1: HS thực hiện được kỹ năng: Quan sát ,Viết sơ đồ lai 2 cặp tính trạng -HĐ2: HS thực hiện thành thạo kỹ năng:Giải thích, phân tích kênh hình 1.3.Thái độ: -HĐ1: Thói quen: Tìm tòi nghiên cứu, phân tích thí nghiệm -HĐ2: Tính cách: Giải thích được hiện tượng di truyền trong cuộc sống thực tế 2. Nội dung học tập -Menđen giải thích kết quả thí nghiệm -Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập 3.Chuẩn bị: 3.1.GV: Tranh H5 SGK/17 3.2.HS: Xem kỹ nội dung bài, soạn bảng 5 4.Tổ chức các hoạt động học tập: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 9A1.9A2 9A39A4 4.2.Kiểm tra miệng: Căn cứ vào đâu mà Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong TN di truyền độc lập với nhau? (8đ)Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? (2đ) TL:- Căn cứ vào tỉ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tín trạng hợp thành nó, Menđen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong TN di truyền độc lập với nhau. *Biến dị làm xuất hiện KH khác với P do sự tổ hợp lại 1 cách ngẫu nhiên của các tính trạng phân li độc lập. Xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính 4.3.Tiến trình bài học: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học (1 phút) Vào bài: ?Tại sao kết quả lai 2 cặp tính trạng ra 4 loại KH? Vào bài *HĐ1: (24 phút)Menđen giải thích kết quả thí nghiệm MT: HS biết nhận xét được KQ TN lai 2 cặp tính trạng của Men đen, phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập. Tiến hành: -GV: Kết quả TN đã xác định tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng đều là 3:1. Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui định, ông dùng các chữ cái để kí hiệu cho các cặp NTDT như sau: A qui định hạt vàng, B qui định vỏ trơn a qui định hạt xanh, b qui định vỏ nhăn -GV: Treo sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm P: AABB (V-T) x aabb (X-N) G AB ab F1 AaBb (V-T) F1 x F1 AaBb x AaBb GF1 AB, Ab, aB, ab F2 AABB, AABb, AaBB, AaBb, AABb, AAbb, AaBb, Aabb, AaBB, AaBb, aaBB, aaBb, AaBb, Aabb, aaBb, aabb ? F2 có bao nhiêu tổ hợp? *HS: 16 tổ hợp ?Tại sao F2 có 16 tổ hợp? *HS: Do có sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại giao tử đực với 4 giao tử cái ? Dựa vào sơ đồ TLN điền kết quả vào bảng 5? *HS: KH F2 Tỉ lệ Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn Tỉ lệ của mỗi KG ở F2 1AABB,4AaBb 2AaBB,2AABb 1AAbb, 2Aabb 1aaBB 2aaBb 1aabb TC 9A_B_ 3A_bb 3aaB_ 1aabb Tỉ lệ của mỗi KH ở F2 9 hạt vàng trơn 3 hạt vàng nhăn 3 hạt xanh trơn 1 hạt xanh nhăn ? Dựa vào kết quả đã phân tích ở bảng trên Menđen đã phát hiện ra qui luật gì? Phát biểu qui luật đó? *HS: Phân li độc lập *HĐ2: (10 phút) Tìm hiểu ý nghĩa của qui luật phân li độc lập MT: HS hiểu được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập, ứng dụng quy luật này trong sản xuất và đời sống Tiến hành ?Trong TN của Menđen đã xuất hiện các biến dị tổ hợp nào? *HS: 3 vàng nhăn, 3 xanh trơn ? Các biến dị tổ hợp đó có ý nghĩa gì trong chọn giống và tiến hóa? *HS: Chúng cho ra nhiều KG, KG thường tồn tại ở thể dị hợp do đó có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng sẽ tạo ra các loại tổ hợp về KG và KH ở đời con rất lớn. ? Tại sao các loài sinh vật trong giao phối lại có biến dị tổ hợp phong phú hơn so với loài sinh sản vô tính? *HS: Do các loài SV giao phối là loài SV bậc cao, có rất nhiều KG và các gen này thường tồn tại ở thể dị hợp. ? Ý nghĩa của qui luật phân li là gì? *HS: KL III.Menđen giải thích kết quả thí nghiệm -Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui định. + KG AABB qua quá trình phát sinh GT cho 1 GT AB + KG aabb qua quá trình phát sinh GT cho 1 GT ab. + Thụ tinh AaBb -F1 hình thành GT, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng tạo ra 4 GT với tỉ lệ ngang nhau AB, Ab, aB, ab *Qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát trình phát sinh giao tử. IV.Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập: -Tạo ra các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. - Loại biến dị tổ hợp này là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa. 4.4. Tổng kết: Câu 1: Câu 4 SGK/19 TL: Chọn d vì P tóc xoăn, mắt đen x tóc thẳng, mắt xanh P AABB x aabb G AB ab F1 AaBb tóc xoăn, mắt đen Câu 2: Vì sao hình thức sinh sản vô tính không cho nhiều biến dị như ở sinh sản hữu tính? TL: Do các loài SV giao phối là loài SV bậc cao, có rất nhiều KG và các gen này thường tồn tại ở thể dị hợp. Câu 3: Qui luật phân li độc lập? TL: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát trình phát sinh giao tử. 4.5.Hướng dẫn HS học tập: *Đối với bài học này: - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK/19 *Đối với bài học tiếp theo -Xem bài: " TH tính xác xuất." -Chuẩn bị: Nhóm 1,2 lấy 1 đồng KL gieo 50 lần điền vào bảng 6.1 Nhóm 3,4 lấy 2 đồng tiền kim loại gieo 50 lần thống kê vào bảng 6.2 5. Phụ lục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16. Hoạt Động Của Nguyễn Ái Quốc Ở Nước Ngoài Trong Những Năm 1919
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 9: Nguyên Phân
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 41: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 58: Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn sinh học 7 Bài 35: Ếch đồng thuộc: CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

    Lý Thuyết:

    Ếch sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc…

    I – ĐỜI SỐNG

    Ếch sổng ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc… Ếch ẩn trong hang qua mùa đông (hiện tượng trú đông). Ếch là động vật biển nhiệt.

    II – CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

    Ếch trương thành, đến mùa sinh sản (vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ) ếch đực kêu “gọi ếch cái” để “ghép đôi”. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái và tim đến bờ nước để đẻ.

    Ếch cái đẻ đến đâu. ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài (1).

    Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày (2) nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nỡ thành nòng nọc (3). Trái qua một quá trinh biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn (4, 5) để trờ thành ếch con (6) (hình 35.4).

    Câu hỏi cuối bài:

    1. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?

    Đặc điểm của ếch thích nghi với môi trường sống ở nước:

    – Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giảm sức cản của nước.

    – Da phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí → giảm ma sát khi bơi, dễ dàng thực hiện quá trình trao đổi khí qua lớp da.

    – Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) thích nghi với hoạt động bơi lội.

    2. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?

    Đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:

    – Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu: thuận lợi cho quan sát và hô hấp.

    – Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra: tránh bị khô mắt.

    – Tai có màng nhĩ: cảm nhận âm thanh.

    – Mũi thông với khoang miệng: phục vụ cho hô hấp nhờ sự đóng mở của thềm miệng.

    – Chi năm phần có ngón chia đốt: vận động linh hoạt.

    3. Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?

    Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và thường bắt mồi về đêm vì:

    – Ếch chủ yếu hô hấp qua da. Khi da trao đổi khí cần phải ẩm để khí có thể khuếch tán qua da. Nếu ếch rời xa nước lâu thì da sẽ bị khô, không thực hiện được trao đổi khí qua da ếch sẽ chết.

    – Ếch bắt mồi vào ban đêm vì mắt của ếch kém chỉ nhìn thấy mồi động và không nhìn thấy gì khi bị chiếu sáng.

    Thức ăn chủ yếu của ếch là sâu bọ, sâu bọ hoạt động vào ban đêm nên ếch dễ dàng kiếm được mồi. Ngoài ra vào ban đêm, độ ẩm thường cao hơn, nhiệt độ thấp hơn ban ngày nên cơ thể ếch ít bị thoát hơi nước nên có thể lên bờ lâu hơn.

    4. Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch.

    * Sự sinh sản của ếch

    – Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.

    – Ếch đực kêu “gọi ếch cái” để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.

    – Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.

    – Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.

    * Sự phát triển qua biến thái ở ếch:

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 58 Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 18. Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Bài 11. Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 54. Ô Nhiễm Môi Trường
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bài 1. Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Bài 2. Các Giới Sinh Vật
  • Soạn Sinh học 9 bài 2: Lai một cặp tính trạng

    I. Thí nghiệm của MenĐen

    + Menden chọn các giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng.

    Các bước thí nghiệm của Menden:

    – Bước 1: Ở cây chọn làm mẹ (cây hoa đỏ) cắt bỏ nhị từ khi chưa chín

    – Bước 2: Ở cây chọn làm bố (cây hoa trắng) khi nhị chín lấy hạt phấn rắc lên đầu nhụy của cây làm mẹ (cây hoa đỏ)​ → thu được F1

    – Bước 3: Cho F1 tự thụ phấn → F2.

    + Kết quả một số thí nghiệm của Menden:

    – Menden gọi tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội (hoa đỏ), tính trạng xuất hiện mới ở F2 là tính trạng lặn (hoa trắng).

    – Hoa đỏ, hoa trắng là kiểu hình →​ kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.

    – Kết luận:

    “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân lí tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn”.

    II. MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm

    Quy ước:

    • Gen A hoa đỏ
    • Gen a hoa trắng
    • Cây đậu hoa đỏ thuần chủng kiểu gen AA Cây đậu hoa trắng thuần chủng kiểu gen aa

    – Nhận xét:

    + F1 kiểu gen Aa dị hợp tử 100%, kiểu hình 100% hoa đỏ

    + F2: kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng.

    – F2 có tỷ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng vì: kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình giống kiểu gen AA

    + AA có kiểu gen đồng hợp cho kiểu hình hoa đỏ → KG chứa cặp gen tương ứng giống nhau là kiểu gen đồng hợp (KG đồng hợp trội AA, KG đồng hợp lặn aa)

    + Aa có kiểu gen dị hợp cho kiểu hình hoa đỏ → KG chứa cặp gen tương ứng khác nhau gọi là kiểu gen dị hợp.

    → Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.

    – Giải thích kết quả thí nghiệm:

    + Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đó là cơ chế di truyền các tính trạng.

    – Nội dung của quy luật phân li: “trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

    III. Giải Sinh học 9 bài 2:

    Bài tiếp theo: Sinh học lớp 9 bài 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Skkn Soạn Và Dạy Bài Đột Biến Gen (Sinh Học Lớp 9) Theo Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Soạn Và Dạy Bài “đột Biến Gen” (Sinh Học Lớp 9) Theo Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 35: Ếch Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép
  • Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 35: Ếch đồng được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn trong bài học sắp tới đây.

    A. Lý thuyết Sinh học 7 bài 35

    – Ếch sống nơi ẩm ướt (vừa ở nước vừa ở cạn)

    – Ếch thường đi kiếm mồi vào ban đêm

    – Có hiện tượng trú đông

    – Là động vật biến nhiệt

    II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

    – Những đặc điểm của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

    – Da trần phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí, thở bằng phổi → thuận lợi cho sự hô hấp

    – Chi năm phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho sự di chuyển

    – Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng → bảo vệ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh

    – Đầu đẹp nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước rẽ nước khi bơi → giảm sức cản của nước khi bơi

    – Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu → khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát

    – Da tiết chất nhầy làm giảm ma sát, dễ thấm khí → hô hấp trong nước dễ dàng hơn

    – Chi sau có màng bơi → tạo thành chân bơi để đẩy nước

    – Ở cạn: di chuyển nhờ 4 chi kiểu bật nhảy

    – Ở nước: di chuyển nhờ màng ở chân để bơi

    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN

    – Sinh sản vào cuối mùa xuân

    – Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ ở các bờ nước hoặc nơi ẩm ướt.

    – Đẻ trứng, thụ tinh ngoài

    – Ếch cái đẻ trứng, ếch đực ngồi trên tưới tinh

    – Ếch phát triển qua biến thái: Ếch trưởng thành → trứng thụ tinh → trứng phát triển, nở thành nòng nọc → ếch con.

    B. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 35

    Câu 1: Động vật nào KHÔNG thuộc lớp Lưỡng cư?

    a. Nhái b. Ếch c. Lươn d. Cóc

    a. Trên cạn

    b. Dưới nước

    c. Trong cơ thể động vật khác

    d. Vừa ở cạn, vừa ở nước

    Câu 3: Ếch đồng là động vật

    a. Biến nhiệt

    b. Hằng nhiệt

    c. Đẳng nhiệt

    d. Cơ thể không có nhiệt độ

    Câu 4: Cách di chuyển của ếch đồng là

    a. Nhảy cóc

    b. Bơi

    c. Co duỗi cơ thể

    d. Nhảy cóc và bơi

    Câu 5: Đặc điểm ếch là đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giúp ếch thích nghi với môi trường sống

    a. Ở cạn

    b. Ở nước

    c. Trong cơ thể vật chủ

    d. Ở cạn và ở nước

    Câu 6: Đặc điểm nào sau đây giúp ếch sống được trên cạn

    a. Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu

    b. Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng

    c. Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt

    d. Tất cả các đặc điểm trên

    a. Phân đôi

    b. Thụ tinh ngoài

    c. Thụ tinh trong

    d. Nảy chồi

    Câu 8: Vai trò của các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của ếch là

    a. Giúp hô hấp trong nước dễ dàng

    b. Khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát

    c. Giảm sức cản của nước khi bơi

    d. Tạo thành chân bơi để đẩy nước

    Câu 9: Quá trình biến thái hoàn toàn của ếch diễn ra

    a. Trứng – nòng nọc – ếch trưởng thành

    b. Nòng nọc – trứng – ếch trưởng thành

    c. Ếch trưởng thành – nòng nọc – trứng

    d. Trứng – ếch trưởng thành – nòng nọc

    Câu 10: Tập tính nào KHÔNG có ở ếch

    a. Trú đông

    b. Ở nhờ

    c. Ghép đôi

    d. Kiếm ăn vào ban đêm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 58 Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 18. Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Bài 11. Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12
  • Tóm tắt lý thuyết

      Kiểu gen AABB trong quá trình phát sinh giao tử cho một giao tử AB, kiểu gen aabb cho 1 giao tử ab → thụ tinh AaBb

    → F 1 hình thành giao tử, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng tạo ra 4 giao tử với tỉ lệ ngang nhau Ab, AB, aB, ab.

    • Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 giao tử bố và 4 giao tử mẹ ⇒ F2 có 16 hợp tử.
    • Phân tích kết quả lai:

    ⇒ Quy luật phân li độc lập: Các cập nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

    • Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đôi với chọn giống và tiến hoá.

    • Khi các cặp alen phân li độc lập thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một lượng lớn biến dị tổ hợp, điều này đã giải thích sự đa dạng của sinh giới.

    * Biến dị tổ hợp: kiểu hình mới xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp lại các alen từ bố và mẹ. Biến dị tổ hợp phụ thuộc vào số tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) ở con lai, số tổ hợp giao tử càng lớn thì biến dị tổ hợp càng cao.

    Số tổ hợp giao tử = số giao tử đực x số giao tử cái trong phép lai đó.

      Nếu biết được các gen quy định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau. Do đó, qua lai giống con người có thể tổ hợp lại các gen, tạo ra các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mây Và Sóng (Targo)
  • Soạn Bài Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát Trang 40 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 3: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Bài 35. Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Bài 9. Các Loại Rễ, Các Miền Của Rễ
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 6 Bài 9
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải sinh 9 bài 3

    Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo) được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập Sinh 9 nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài tập 1 trang 9-10 VBT Sinh học 9:

    a) Hãy xác định kết quả của phép lai sau:

    P: Hoa đỏ x hoa trắng P: Hoa đỏ x hoa trắng

    AA aa Aa aa

    b) Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?

    c) Điền từ, cụm từ thích hợp vào những chỗ trống trong những câu sau đây:

    Phép lai phân tích là phép lai giữa các cá thể mang tính trạng ………. cần xác định ……….. với cá thể mang tính trạng ……… Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ……….., còn kết quả phép lai phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ……………

    Trả lời:

    b, Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần thực hiện phép lai phân tích. Tức là để cá thể đó lai với cá thể mang tính trạng lặn.

    c, Điền từ, cụm từ thích hợp vào những chỗ trống trong những câu sau đây:

    Phép lai phân tích là phép lai giữa các cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

    Bài tập 2 trang 10 VBT Sinh học 9: Để xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào?

    Trả lời:

    Để xác định giống có thuần chủng hay không cần thực hiện phép lai phân tích, tức là đem lai cá thể đó với cá thể có tính trạng lặn

    Bài tập 3 trang 10 VBT Sinh học 9:

    a) Quan sát hình 3 SGK, nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của Menđen.

    b) Điền vào chỗ trống trong câu sau

    Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện …………. giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là ………

    Trả lời:

    a, Trong thí nghiệm ở hình 3 SGK trang 12, kiểu gen Aa ở cả F1 và F2 đều biểu hiện kiểu hình hoa màu hồng, là kiểu hình trung gian giữa kiểu hình hoa đỏ và kiểu hình hoa trắng, do đó ở phép lai này kết luận được kiểu hình hoa đỏ trội không hoàn toàn so với kiểu hình hoa trắng.

    Trong thí nghiệm của Menđen kiểu gen Aa ở cả F1 và F2 đều biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, do đó trong phép lai của Menđen kết luận được kiểu hình hoa đỏ là trội hoàn toàn so với kiểu hình hoa trắng.

    b, Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 trội:2 trung gian:1 lặn

    Bài tập 1 trang 10-11 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào ô trống trong các câu sau:

    Kiểu hình trội có thể là ………….. (thể đồng hợp trội và thể dị hợp). Vì vậy để xác định được kiểu gen của nó cần phải ………….., nghĩa là lai với cá thể mang tính trạng ………… Điều này có tầm quan trọng trong sản xuất

    Tương quan trội – lặn là hiện tượng ………………. ở giới sinh vật, trong đó tính trạng ………………. thường có lợi, vì vậy trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng ………………. để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen để tạo ra giống

    Trả lời:

    Kiểu hình trội có thể là thuần chủng hoặc không thuần chủng (thể đồng hợp trội và thể dị hợp). Vì vậy để xác định được kiểu gen của nó cần phải lai phân tích, nghĩa là lai với cá thể mang tính trạng lặn. Điều này có tầm quan trọng trong sản xuất

    Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi, vì vậy trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

    Bài tập 2 trang 11 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

    Bên cạnh tính trội hoàn toàn còn có trường hợp tính trội …………..(tính trạng trung gian) do thể dị hợp biểu hiện.

    Trả lời:

    Bên cạnh tính trội hoàn toàn còn có trường hợp tính trội không hoàn toàn (tính trạng trung gian) do thể dị hợp biểu hiện.

    Bài tập 1 trang 11 VBT Sinh học 9: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội thì cần phải làm gì?

    Trả lời:

    Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần để cá thể đó lai với cá thể mang tính trạng lặn (thực hiện phép lai phân tích)

    Bài tập 2 trang 11 VBT Sinh học 9: Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

    Trả lời:

    Tương quan trội – lặn có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn sản xuất vì các tính trạng trội thường là các tính trạng tốt, khi tập hợp được nhiều tính trạng tốt về cùng một kiểu gen sẽ giúp nâng cao chất lượng giống cây trồng vật nuôi, từ đó giúp tăng hiệu quả phát triển kinh tế.

    Bài tập 3 trang 11 VBT Sinh học 9: Điền nội dung phù hợp vào những ô trống ở bảng 3.

    Trả lời:

    Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

    Bài tiếp theo: Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 4: Lai hai cặp tính trạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 6
  • Bài 4. Vai Trò Của Các Nguyên Tố Khoáng
  • Bài 16. Tiêu Hoá Ở Động Vật (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 11 Bài 2: Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100