Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh Học Lớp 8 Bài Mol Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)

Giải Sinh Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn(Tiếp Theo)

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn

Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh : H1.1, H1.2, H1.3

Tiết :1 Ngày : BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người 3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn . II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 / Giáo viên: Tranh : H1.1, H1.2, H1.3 Bảng phụ 3 / Học sinh : III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất? 4/Hoạt độngdạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Treo bảng phụ phần ( GV nhận xét, kết luận Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin trong SGK Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn? Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh? GV lấy ví dụ giải thích câu "Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ". Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất. Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài GV cho hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn Kết luận: Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống Đọc thông tin SGK Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung HS đọc thông tin SGK 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động HS hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành tựu của ngành y học Các nhóm khác nhận xét - bổ sung HS đọc thông tin SGK Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi I/ Vị trí của con người trong tự nhiên Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu

Bài Kiểm Tra Định Kỳ Môn Sinh Học Lớp 7 Năm 2014

Bài 19. Một Số Thân Mềm Khác

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)

Bài 36 Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo): Giải Bài 1,2,3 Trang 121 Sinh Lớp 6

Bài Soạn Sinh Học Khối 8

Racing Fc Union Luxembourg Team Details, Competitions And Latest Matches

Soạn Bài: Lục Vân Tiên Gặp Nạn – Ngữ Văn 9 Tập 1

Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 5 Cả Năm

Giáo Án Đạo Đức 5 Tiết 17: Em Yêu Quê Hương (Tiết 1)

Giáo Án Đạo Đức Bài 9: Em Yêu Quê Hương

Tiết 34 ND : 10-12-2010

Bài 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. Mục tiêu.

– Hệ thống hóa kiến thức học kì I

– Nắm chắc các kiến thức đã học.

– Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học.

II. Phương pháp :

Đàm thoại.

III. Chuẩn bị :

GV : bảng 35.1 – 35.6 SGK.

HS : theo dặn dò.

IV. Hoạt động dạy – Học.

Oån định lớp.

Kiểm tra bài cũ : không kiêûm tra.

bài mới : bài học hôm nay giúp chúng ta củng cố kiến thức trong HKI.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Hệ thống hóa kiến thức.

– Hãy TLN và hoàn thành bảng 35.1- 35.6 SGK.

– Treo bảng phụ.

– Nhận xét, bổ sung, chốt KT.

I. Hệ thống hóa kiến thức.

– TLN 8’và lên bảng hoàn thành bảng theo nhóm :

+ N1 : bảng 35.1 + 35 .2

+ N2 : Bảng 35.2 + 35.3

+ N3 : bảng 35.4 + 35 .5

+ N4 : bảng 35.5 + 35.6.

– Đáp án : phụ lục 1 -6.

– Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

Hoạt động 2 : Câu hỏi ôn tập

Câu 1 :Trong phạm vi KT đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn vị chức năng và đon vị cấu tạo của sự sống.

Câu 2 : Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học .

Câu 3 :Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động TĐC và chuyển hóa ntn ?

II. Câu hỏi ôn tập.

Câu 1 : Tế bào là đơn vị cấu trúc :

– Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.

– Ví dụ : tế bào xương, tế bào cơ, tế bào biểu bì vách mạch máu, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu

– Tế bào là đơn vị chức năng :

+ Các tế bào tham gia vào vào hoạt động các cơ quan.

+ Ví dụ :

Hoat động của các tơ cổtng tế bào giúp bắp cơ co dãn.

các tế bào cơ tim co, dãn giúp tim co bóp tạolực đẩy máu vào hệ mạch.

Các tế bào tuyến tiết dịch tiêu hóa biến đổi T.A về mặt hóa học.

Câu 2 : Sơ đồ mối liên hệ về chức năng giữa hệ tuần hoàn với các hệ cơ quan đã học : Phụ lục 7.

– Giải thích :

+ Bộ xương tạo khung cho cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và giá đỡ cho các cơ quan khác.

+ Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động.

+ Hệ tuàn hoàn dẫn máu tới các hệ cơ quan giúp các hệ thực hiện TĐC.

+ Hệ hô hấp lấy oxi từ MT ngoài cung cấp cho các hệ cơ quan và thải cácbônic ra MT ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

+ Hệ tiêu hóa lấy T.A từ MT ngoài và biến đổi thành chất dd cung cấp cho các hệ cơ quan thông qua hệ tuần hoàn.

+ Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong TĐC của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài qua hệ tuần hoàn.

Câu 3 :

– Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất :

+ Mang oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới tế bào.

+ Mang các SP thải từ tế bào tới hệ hô hấp và bài tiết.

– Hệ hô hấp giúp các tế bào TĐK :

+ Lấy oxi từ MT ngoài cung cấp cho các tế bào.

+ Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

– Hệ tiêu hóa biến đổi T.a thành các chất dd cung cấp cho các tế bào.

Dặn dò :

Học và chuẩn bị thi HK I. Xem lại KT các bài kiểm tra 1 tiết và 15’.

* Phụ lục 1 :

Cấp độ tổ chức

Đặc điểm

Cấu tạo

Vai trò

Tế bào

Màng, nhân, chất tế bào: ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôngi.

Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

Tạp hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau.

– tham gia cấu tạo nên các cơ quan.

Cơ quan

Được tạo nên bởi các mô khác nhau.

Tham gia cấu tạo và thực hiện 1 chức năng nhất định của cơ thể.

Hệ cơ quan

Gồm các cơ quan có mối quan hệ về chức năng

Thực hiện 1 chức năng nhất định của cơ thể.

* Phụ lục 2 : bảng 35 -2.

Hệ cơ quan thực hiện vận động

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Vai trò chung

Bộ xương

– Gồm nhiều xương liên kết với nhau qua các khớp.

– Có tính chất cứng rắn và đàn hồi.

Tạo bộ khung cơ thể

+ Bảo vệ

+ Nơi bám của cơ

Giúp cơ thể hoạt động thích ứng với môi trường.

Hệ cơ

– Tế bào cơ dài

– Có khả năng co dãn

Cơ co, dãn giúp các cơ quan hoạt động.

* Phụ lục 3 : bảng 35 -3 hêï tuần hoàn.

Cơ quan

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Vai trò chung

Tim

– Có van nhĩ thất và van bán nguyệt.

– Co bóp theo chu kì gồm 3 pha.

Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào Đm.

Giúp máu tuàn hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, nước mô liên tục được đổi mới, BH liên tục được lưu thông.

Hệ mạch

Gồm Đm, Mm, Tm.

Dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể và từ khắp cơ thể về tim

* Phụ lục 4 : bảng 35 – 4 SGK.

Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp

Cơ chế

Vai trò

Riêng

Chung

Thở

Hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp và của lồng ngực.

Giúp KK trong phổi thường xuyên đổi mới

Cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải cacbonic ra khỏi cơ thể.

TĐK ở phổi

Các khí khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

Tăng nồng độ oxi và giảm nồng độ cacbonic trong máu

TĐK ở tế bào

Các khí khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

Cung cấp oxi cho tế bào và nhận cacbonic từ tế bào thải ra.

* Phụ lục 5 : bảng 35-5 SGK. Tiêu hóa.

Cơ quan thực hiện

Hoạt động

Loại chất

Khoang miệng

Thực quản

Dạ dày

Ruột non

Ruột già

Tiêu hóa

Gluxit

x

x

Lipit

x

Prôtêin

x

x

Hấp thụ

Đường

x

Axit béo và glixerin

x

a. amin

x

* Phụ lục 6 : bảng 35-6. TĐC và chuyển hóa.

Các quá trình

Đặc điểm

Vai trò

TĐC

Ơû cấp độ cơ thể

– Lấy các chất cần thiết cho cơ thể từ MT ngoài

– Thải các chất bã, thừa ra MT ngoài.

Là cơ sở cho quá trình chuyển hóa

Ơû cấp độ tế bào

– Lấy các chất cần thiết cho tế bào từ MT trong.

– Thải các SP phân hủy vào MT trong.

Chuyển hóa ở tế bào

Đồng hóa

– Tổng hợp các chất đặc trưng của cơ thể.

– Tích lũy năng lượng.

Là cơ sở cho mọi HĐ sống của tế bào.

Dị hóa

– Phân giải các chất của tế bào.

– giải phóng năng lượng cho các haọt động sống của tế bào và cơ thể.

Hệ tuần hoàn

* Phụ lục 7 :

Sơ đồ :

Hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn

Giáo Án Sinh Học Lớp 8

Thiết Kế Giáo Án Môn Sinh Học 8

Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li

Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời

Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11)

Bài 1,2,3,4 Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol

Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 18: Mol

Bài Tập Về Tỉ Khối. Dạng 2

Giải Hóa Lớp 8 Bài 19: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng Thể Tích Và Lượng Chất

Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1 Văn Tự Sự Văn 8 Trang 37 Ngắn Gọn Nhất: Kể Lại Những Kỉ Niệm Đầu Tiên Đi Học

Giải Bài 1,2 Trang 130 Sgk Sinh 8: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu

Tóm tắt kiến thức trọng tâm Bài 18 và giải bài 1, 2, 3, 4 trang 65 SGK Hóa lớp 8: Mol Chương 3 Mol và tính toán Hóa học

1. Định nghĩa: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

2. Khối lượng mol: của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.

3. Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

Gợi ý giải bài tập bài 18 Hóa 8 trang 65

Bài 1. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al;

b) 0,5 mol phân tử H 2;

c) 0,25 mol phân tử NaCl;

d) 0,05 mol phân tử H 2 O

Giải: a) 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 1,5N nguyên tử Al

hay: 1,5 . 6 . 6 . 10 23 = 9 . 10 23 (nguyên tử Al)

b) 0,5 mol phân tử H 2 có chứa 0,5 N phân tử H 2

c) 0,25 mol phân tử NaCl có chứa 0,25 N phân tử NaCl

hay: 0,25 . 6 . 10 23 = 1,5 . 10 23 (phân tử NaCl)

d) 0,05 mol phân tử H 2O có chứa 0,05 N phân tử H 2 O

hay: 0,05 . 6 . 10 23 = 0,3 . 10 23 (phân tử H 2 O)

Bài 2 trang 65: Em hãy tìm khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl 2

b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO

c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO 2

d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C 12H 22O 11 (đường)

Hướng dẫn:

a) M Cl = 35,5 g; Mcl 2 = 71 g;

b) M Cu = 64 g; M CuO = 64 + 16 = 80 g;

c) M C = 12 g; M CO = 12 + 16 = 28 g;

M CO2 = 12 + 16 . 2 = 44 g;

d) M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g;

M C12H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g.

Bài 3. Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO 2; 2 mol phân tử H 2; 1,5 mol phân tử O 2;

b) 0,25 mol phân tử O 2 và 1,25 mol phân tử N 2.

Đáp án bài 3:

a) 1 mol phân tử CO 2; V CO2 = 22,4 lít

2 mol phân tử H 2; V H2 = 2 . 22,4 = 44,8 lít

1,5 mol phân tử O 2; V O2 = 22,4 . 1,5 = 33,6 lít

b) 0,25 mol phân tử O 2

V O2 = 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

1,25 mol phân tử N 2.

V N2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít

Thể tích hỗn hợp: V hh = 5,6 + 28 = 33,6 lít

Bài 4. Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau:

Hướng dẫn: Khối lượng của N phân tử các chất chính là khối lượng mol phân tử của các chất đã cho.

– Khối lượng mol phân tử H 2O; M H2O = 18 g

– Khối lượng mol phân tử HCl: M HCl = 36,5 g

– Khối lượng mol phân tử Fe 2O 3; M Fe2O3 = 56 . 2 + 16 . 3 = 160 g

– Khối lượng mol phân tử C 12H 22O 11: M C11H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g

Bài 17: Tim Và Mạch Máu

Đặc Điểm Phân Bố Và Sắp Xếp Của Các Tế Bào Chứa Diệp Lục Trong Lá

Giải Sinh Lớp 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

Giải Sinh Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8

Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Giáo Án Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

Sinh Học 7 Bài 8 Thủy Tức

Soạn Địa 8 Bài 3 Ngắn Nhất: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á

I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ (NST)

– Nhiễm sắc thể (NST) là vật thể tồn tại trong nhân tế bào, bắt màu thuốc nhuộm kiềm tính, do vật chất di truyền tập trung lại thành những sợi ngắn và có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài.

– Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma), nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái và kích thước, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ → các gen trên cặp NST cũng tồn tại thành từng cặp.

– Bộ NST trong tế bào chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n), bộ NST trong giao tử chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội (n).

– Ở các loài đơn tính có sự khác nhau về một cặp NST giới tính giữa hai giới đực cái.

– Đa số các loài có kí hiệu cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY.

– Một số trường hợp khác: châu chấu: giới cái XX, giới đực OX; chim, tằm: cái XY, đực XX

– Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.

II. CẤU TRÚC CỦA NST

– Hình dạng và cấu trúc siêu hiển vi của NST được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào. Vì ở kì giữa NST co ngắn cực đại và có chiều dài từ 0,5 – 50 μm, đường kính 0,2 – 2 μm giúp ta có thể quan sát NST một cách rõ nhất.

– Cấu trúc NST: ở kì giữa NST tồn tại thành từng cặp, mỗi NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (cromatit) gắn với nhau ở tâm động, chia nó thành 2 cánh.

+ Tâm động có vai trò: là vị trí liên kết của thoi vô sắc với NST, đảm bảo NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

+ Mỗi cromatit gồm: 1 phân tử ADN và prôtêin histon.

+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST và giúp các NST không dính vào nhau.

III. CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

– NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyền:

+ Việc tập hợp ADN thành NST có vai trò lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền trong tế bào.

+ Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ.

Bài 8. Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Địa Lí 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Bài 9. Khu Vực Tây Nam Á (Địa Lý 8)

Soạn Địa 8 Bài 9 Ngắn Nhất: Khu Vực Tây Nam Á

🌟 Home
🌟 Top