Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn(Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn
  • Bài 1: Bài mở đầu

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 4 VBT Sinh học 8): Trong chương trình Sinh học 7, em đã học các ngành động vật nào?

    Trả lời:

    Trong chương trình Sinh học 7, em đã học các ngành động vật:

    – Ngành động vật Nguyên Sinh.

    – Ngành Ruột khoang.

    – Ngành Giun dẹp.

    – Ngành Giun tròn.

    – Ngành Giun đốt.

    – Ngành Thân mềm.

    – Ngành Chân khớp.

    – Ngành động vật có xương sống.

    Bài tập 2 (trang 4 VBT Sinh học 8): Lớp động vật có xương sống nào có vị trí tiến hóa cao nhất?

    Trả lời:

    Ngành động vật có xương sống thì lớp Thú có vị trí tiến hóa cao nhất.

    Bài tập 3 (trang 4 VBT Sinh học 8): Đánh dấu × vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.

    Trả lời:

    Bài tập 4 (trang 4 VBT Sinh học 8): Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?

    Trả lời:

    Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết đến nhiều lĩnh vực trong xã hội như: y tế, giáo dục, thể dục – thể thao, thực phẩm…

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 5 VBT Sinh học 8): Tìm các từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    1.Người là động vật bậc cao thuộc lớp Thú.

    2.Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là người biết chế tạosử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói, chữ viết.

    3.Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo, chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.

    5.Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống.

    Trả lời:

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 5 VBT Sinh học 8): Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú.

    Trả lời:

    – Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.

    – Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói, chữ viết.

    Bài tập 2 (trang 5 VBT Sinh học 8): Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học “Cơ thể người và vệ sinh”.

    Trả lời:

    Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể (từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể) trong mối quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó, đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.

    Bài tập 3 (trang 6 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề trong xã hội như:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Định Kỳ Môn Sinh Học Lớp 7 Năm 2014
  • Bài 19. Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Bài 36 Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo): Giải Bài 1,2,3 Trang 121 Sinh Lớp 6
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Lý Thuyết Sinh 8: Bài 1. Bài Mở Đầu ( Ngắn Gọn, Hay Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh Học 8 Bài 50 Vệ Sinh Mắt
  • Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Lý Thuyết Bài Vệ Sinh Mắt
  • Soạn Sinh 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Hoạt Động Của Cơ
  • Soạn Sinh 10 Bài 8 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực
  • Lý thuyết Sinh 8 Bài 1. Bài mở đầu

    I. VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI TRONG TỰ NHIÊN

    – Trong các lớp động vật có xương sống thì lớp Thú là lớp có vị trí tiến hóa cao nhất. Về vị trí phân loại, loài người thuộc lớp Thú, ngành động vật có xương sống.

    – Cấu tạo chung của cơ thể người rất giống cấu tạo chung của cơ thể động vật có xương sống, đặc biệt là lớp Thú: có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa mẹ…

    – Tuy nhiên, có những đặc điểm chỉ có ở người mà không có ở động vật:

    + Sự phân hóa của bộ xương phù hợp với chức năng lao động và đi bằng hai chân.

    + Nhờ lao động có mục đích, nên bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.

    + Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng và hình thành ý thức.

    + Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn.

    + Não phát triển, sọ lớn hơn mặt.

    II. NHIỆM VỤ CỦA MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH

    Có 2 nhiệm vụ:

    – Nối tiếp chương trình sinh học lớp 7 nhằm hoàn thiện những hiểu biết về thế giới động vật, giúp ta thấy rõ loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí cao nhất về mặt tiến hóa. Nhờ có lao động mà bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.

    – Giúp tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hòa các quá trình sống.

    → đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có được hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.

    III. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH

    – Phương pháp học tập phù hợp là: kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tế cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài 35. Ôn Tập Học Kì I
  • Bài Soạn Môn Sinh Học Khối 8
  • Bài 2. Khái Quát Về Cơ Thể Người
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 5: Chương I Khái Quát Về Cơ Thể Người
  • Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn(Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn
  • Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào
  • Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

    Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

    2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

    3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .

    II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    Tranh : H1.1, H1.2, H1.3

    Tiết :1 Ngày : BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người 3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn . II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 / Giáo viên: Tranh : H1.1, H1.2, H1.3 Bảng phụ 3 / Học sinh : III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất? 4/Hoạt độngdạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Treo bảng phụ phần ( GV nhận xét, kết luận Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin trong SGK Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn? Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh? GV lấy ví dụ giải thích câu "Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ". Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất. Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài GV cho hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn Kết luận: Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống Đọc thông tin SGK Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung HS đọc thông tin SGK 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động HS hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành tựu của ngành y học Các nhóm khác nhận xét - bổ sung HS đọc thông tin SGK Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi I/ Vị trí của con người trong tự nhiên Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Bài Kiểm Tra Định Kỳ Môn Sinh Học Lớp 7 Năm 2014
  • Bài 19. Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Bài 36 Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo): Giải Bài 1,2,3 Trang 121 Sinh Lớp 6
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Tiết 1
  • Công Nghệ 7 Vnen Bài 2: Giống Cây Trồng
  • Công Nghệ 7 Vnen Bài 3: Phân Bón Cây Trồng
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • (?) Theo em nước ta có những thuận lợi nào để phát triển SX nông, lâm ngư?

    HS:+ Khí hậu, đất đai thích hợp cho ST, PT của nhiều loèi VN, cây trồng

    + Nhân dân ta chăm chỉ, cần cù

    GV: Hướng dẫn HS phân tích hình 1.1:

    (?) Cơ cấu tổng SP nước ta được đóng góp bởi những nghành nào?

    (?) Trong đó ngành nông lâm, ngư nghiệp đóng góp như thế nào?

    (?) Em hãy nêu 1 số SP của nông lâm, ngư nghiệp được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến?

    (?) Phân tích bảng 1 có NX gì về giá trị hàng nông sản, lâm sản hỉa sản xuất khẩu qua các năm?

    HS: tăng

    (?) Tính tỉ lệ % của SP nông, lâm, ngư so với tổng giá trị hàng hoá XK? Từ đó có NX gì?

    HS: tỉ lệ giá trị hàng NS so với tổng giá trị XK lại giảm dần

    (?) Điều đó có gì mâu thuẫn không? Giải thích?

    HS: + Giá trị hàng nông sản tăng do được đầu tư nhiều (giống, kĩ thuật, phân…)

    + Tỉ lệ giá trị hàng nông sản giảm vì mức độ đột phá của NN so với các ngành khác còn chậm

    (?) Phân tích hình 1.2: so sánh cơ cấu LLLĐ trong ngành nông, lâm ngư so với các ngành khác? Ý nghĩa?

    Quan sát biểu đồ về sản lượng lương thực ở nước ta:

    (?) Em hãy so sánh tốc độ gia tăng sản lượng lương thực giai đoạn từ 1995 đến 2000 với giai đoạn từ 2000 đến 2004

    (?) Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lượng lương thực bình quân trong giai đoạn từ năm 1995 đến 2004?

    (?) Sản lượng lương thực gia tăng có ý nghĩa như thế nào trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia?

    (?) Cho ví dụ 1 số SP của ngành nông lâm, ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

    (?) Theo em tình hình SX nông, lâm, ngư nghiệp hiện nay còn có những hạn chế gì?

    (?) Tại sao năng suất, chất lượng SP còn thấp?

    (?) Trong thời gian tới ngành nông, lâm ngư nước ta cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    (?) Làm thế nào để chăn nuôi có thể trở thành 1 ngành SX chính trong điều kiện dịch bệnh như hiện nay?

    (?) Thế nào là 1 nền NN sinh thái

    I/ Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

    1/ Sản xuất nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1 phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

    Ngành nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng SP trong nước

    2/ Ngành nông lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

    VD:

    3/ Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu 4/ Hoạt độngnông lâm ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế

    II/ Tình hình sản xuất nông lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay:

    a/ Sản xuất lương thực tăng liên tục

    b/ Bước đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

    c/ 1 số SP của ngành nông, lâm, ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

    VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ, cá basa..

    – Năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp

    – Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu và chưa đáp ứng được yêu cầu của nền SX hàng hoá chất lượng cao

    III/ Phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nước ta

    1. Tăng cường sản xất lương thực để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

    2. Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành này thành ngành sản xuất chính.

    3. Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển nhanh và bền vững theo hướng nông nghiệp sinh thái – một nền nông nghiệp sản xuất đủ lương thực, thực phẩm đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu nhưng không gây ô nhiễm và suy thoái môi trường.

    4. Áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

    5. Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lượng nông, lâm, thuỷ sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 31. Giống Vật Nuôi
  • Lý Thuyết Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi (Hay, Chi Tiết).
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi
  • Công Nghệ Giáo Dục Tiếng Việt 1
  • Giáo Án Môn Công Nghệ Lớp 7
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 112 Sgk Sinh 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Lớp 8: Giải bài 1,2,3 trang 112 SGK Sinh 8: Ôn…Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 1,2,3 trang 112 SGK Sinh 8 : Ôn tập học kỳ 1 sinh học lớp 8 gồm 6 chương. Ôn lại toàn bộ lý thuyết và giải các bài tập trong sách giáo khoa sinh 8 từ chương1 đến hết chương 6 (Học …

    1. Chương 1 Sinh Lớp 8
    2. Chương 2 Sinh Lớp 8
    3. Chương 3 Sinh Lớp 8
    4. Chương 4 Sinh Lớp 8
    5. Chương 5 Sinh Lớp 8
    6. Chương 6 Sinh Lớp 8

    A. Tóm Tắt Lý Thuyết: Ôn tập học kỳ I

    Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh Học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

    Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trong phạm vi các kiến thức đã học. hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    -Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

    Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

    Tế bào là đơn vị chức năng:

    Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

    Ví dụ:.-hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

    -các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

    -các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

    -Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

    +Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

    +Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    -Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

    +Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.

    +Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

    -Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

    Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ. hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

    Phân tích bằng ví dụ:

    Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn ( hệ tuần hoàn ), thở nhanh và sâu ( hệ hô hấp ), mồ hôi tiết nhiều ( hệ bài tiết ), … Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh ( cơ chế thần kinh – hệ thần kinh ) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra ( cơ chế thể dịch – hệ nội tiết ).

    Bài 3: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    – Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

    + Mang 0 2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

    + Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    – Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí;

    + Lấy 0 2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải C0 2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

    + Hệ hô hấp lấy 0 2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải C0 2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

    + Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chât dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn.

    + Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 2: Chất
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Bài 18. Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 6,7 Toán Lớp 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai
  • Cách Viết Phương Trình Đường Thẳng Song Song Với Đường Thẳng Cực Hay, Có Đáp Án
  • Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Cách Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 9 Giải Bài Tập Về Lập Phương Trình Đường Thẳng
  • Bài 1 Chương 3 Phần Đại Số: Giải bài 1,2,3 trang 6; bài 4,5 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 – Mở đầu về phương trình

    – Một phương trình với ẩn x là hệ thức có dạng A(x) = B(x), trong đó A(x) gọi là vế trái, B(x) gọi là vế phải.

    – Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn x thoả mãn (hay nghiệm đúng) phương trình.

    Chú ý:

    a) Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.

    b) Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,…nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.

    I. Giải phương trình

    – Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình.

    – Tìm tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó. Tập hợp các nghiệm của phương trình kí hiệu là S.

    II. Phương trình tương đương

    Hai phương trình tương đương nếu chúng có cùng một tập hợp nghiệm.

    Giải bài Mở đầu về phương trình trang 6,7 Toán 8 tập 2

    Bài 1. Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của nó không?

    a) 4x – 1 = 3x – 2; b) x + 1 = 2(x – 3); c) 2(x + 1) + 3 = 2 – x?

    a) a) 4x – 1 = 3x – 2

    Vế trái: 4x – 1 = 4(-1) – 1 = -5

    Vế phải: 3x – 2 = 3(-1) -2 = -5

    Vì vế trái bằng vế phải nên x = -1 là nghiệm của phương trình.

    b) VT: x + 1 = -1 + 1 = 0

    VP: 2(x – 3) = 2(-1 – 3) = -8

    Vì VT ≠ VP nên x = -1 không là nghiệm của phương trình.

    c) VT: 2(x + 1) + 3 = 2(-1 + 1) + 3 = 3

    VP: 2 – x = 2 – (-1) = 3

    Vì VT =VP nên x = -1 là nghiệm của phương trình.

    Bài 2 trang 6. Trong các giá trị t = -1, t = 0 và t = 1, giá trị nào là nghiệm của phương trình.

    Lời giải: * Với t = -1

    VP = 3t + 4 = 3(-1) + 4 = 1

    * Với t = 0

    VP = 3t + 4 = 3.0 + 4 = 4

    * Với t = 1

    VP = 3t + 4 = 3.1 + 4 = 7

    Bài 3. Xét phương trình x + 1 = 1 + x. Ta thấy mọi số đều là nghiệm của nó. Người ta còn nói: Phương trình này nghiệm đúng với mọi x. Hãy cho biết tập nghiệm của phương trình đó.

    Vì phương trình x + 1 = 1 + x nghiệm đúng với mọi x ε R. Vậy tập hợp nghiệm của phương trình trên là: S = {x ε R}

    Bài 4 trang 7. Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của nó:

    Bài 5. Hai phương trình x = 0 và x(x – 1) = 0 có tương đương không? Vì sao?

    Phương trình x = 0 có tập nghiệm S 1 = {0}.

    Xét phương trình x(x – 1) = 0. Vì một tích bằng 0 khi mọt trong hai thừa số bằng 0 tức là: x = 0 hoặc x = 1

    Vậy phương trình x(x – 1) = 0 có tập nghiệm S 2 = {0;1}

    Vì S 1 # S 2 nên hai phương trình không tương đương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Mở Đầu Về Phương Trình Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cho Học Sinh Lớp 8
  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Phương Trình Môn Toán Ở Cấp Thcs
  • Chuyên Đề Giải Phương Trình Đa Thức Bậc Cao
  • Bài Soạn Môn Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Đứa Con Trong Gia Đình Siêu Ngắn Gọn
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu 5 Tuần 25
  • Giáo Án Kỹ Thuật 5 Trọn Bộ
  • Giáo Án Kỹ Thuật 5 Tuần 1 Đến 7
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Ngµy gi¶ng: 27/4(8A, 8B)

    TiÕt 64 – Bµi : 61

    CƠ QUAN SINH DỤC NỮ

    I. Mơc tiªu:

    1. KiÕn thøc:

    – HS kể tên và xác định được trên tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ

    – Nêu được chức năng cơ bản của từng bộ phận

    – Nêu rõ đặc điểm của trứng

    2. Kü n¨ng sèng :

    – Kĩ năng giao tiếp: tự tin nói với các bạn trong nhóm, lớp tên gọi các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của chúng.

    – Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ.

    – Kĩ năng lắng nghe tích cực.

    3. Th¸i ®é:

    – Cã ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ quan sinh dục

    II.§å dïng d¹y häc:

    1. Gi¸o viªn:

    – Tranh phóng to hình 61.1,61.2

    – Tranh quá trình sinh sản ra trứng, phôtô bài tập tr.192

    III.Ph­¬ng Ph¸p:

    – Vấn đáp tìm tòi, thuyÕt tr×nh, d¹y häc nhãm.

    IV. Tỉ chøc giê häc:

    1. ỉn ®Þnh tỉ chøc:

    2. Khëi ®éng: ( 05 phĩt)

    – KiĨm tra bµi cị:

    ? Nêu cấu tạo và chức năng từng bộ phận của cơ quan sinh dục nam?

    3. Bµi míi:

    Ho¹t ®éng 1: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của từng bộ phận: (20 phĩt)

    Mơc tiªu:

    – HS kể tên và xác định được trên tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ

    – Nêu được chức năng cơ bản của từng bộ phận

    §å dïng: Tranh phóng to hình 61.1.

    C¸ch tiÕn hµnh:

    Ho¹t ®éng cđa GV vµ HS

    Néi dung

    B­íc 1:

    – GV nêu câu hỏi:

    ? Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào?Chức năng của từng bộ phận?

    – Hoàn thành bài tập tr.190

    B­íc 2:

    – HS tự nghiên cứu thông tin ghi nhớ kiến thức ” trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

    – Đại diện nhóm trình bày “nhóm khác bổ sung

    B­íc 3:

    – GV đánh giá phần kết quả của các nhóm

    – GV giáo dục ý thức giữ vệ sinh ở nữ ” tránh viêm nhiễm ảnh hưởng tới chức năng.

    I. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của từng bộ phận:

    *. Cơ quan sinh dục nữ gồm:

    – Buồng trứng : nơi sản sinh trứng

    – èng dẫn, phiểu: thu và dẫn trứng

    – Tử cung: đón nhân và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh

    – ¢m đạo: thông với tử cung

    – Tuyến tiền đình: tiết dịch nhên ®Ĩ b«i tr¬n ©m ®¹o

    Ho¹t ®éng 2: Sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng: (12 phĩt)

    Mơc tiªu:

    – Nêu rõ đặc điểm của trứng.

    §å dïng:

    – Tranh phóng to hình 61.2

    C¸ch tiÕn hµnh:

    B­íc 1:

    – GV nêu vấn đề:

    ? Trứng đựơc sinh ra khi nào? Từ đâu ? như thế nào?

    ? Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và hoạt động sống?

    B­íc 2:

    – HS tự nghiên cứu thông tin và tranh ảnh.

    – GV đánh giá kết quả các nhóm

    B­íc 3:

    – GV giảng giải thêm về quá trình giảm phân hình thành trứng

    + Trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh

    + Hiện tượng kinh nguyệt đánh dấu giai đoạn dậy thì ở nữ

    ? Tại sao nói trứng di chuiyển trong ống dẫn?

    ? Tại sao trứng chỉ có 1 loại mang X còn tinh trùng có hai loại X và Y ?

    ? Trứng rụng làm thế nào vào được ống dẫn trứng?

    II. Sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng:

    – Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ tuổi dậy thì

    – Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất dinh dưỡng và không di chuyển

    – Trứng có 1 loại mang X

    – Trứng sống được 2-3 ngày và nếu đựơc thụ tinh sẽ phát triển thành thai

    4. Củng cố: (5 phút)

    – Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sgk

    5.Hướng dẫn học ở nhà:(2 phút)

    – Đọc mục “ em có biết”

    – Đọc trước bài 62.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8 .tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga
  • Rayo Vallecano And Real Betis At Copa Del Rey Soccer League.
  • Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á (Địa Lý 8)
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 93, 94: Hịch Tướng Sĩ
  • Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Phần Mở Đầu Về Phương Trình Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 6,7 Toán Lớp 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai
  • Cách Viết Phương Trình Đường Thẳng Song Song Với Đường Thẳng Cực Hay, Có Đáp Án
  • Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Cách Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • – Một phương trình với ẩn x là hệ thức có dạng A(x) = B(x), trong đó A(x) gọi là vế trái, B(x) gọi là vế phải.

    – Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn x thoả mãn (hay nghiệm đúng) phương trình.

    a) Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.

    b) Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,….nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.

    – Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình.

    – Tìm tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó. Tập hợp các nghiệm của phương trình kí hiệu là S.

    II. Phương trình tương đương

    Hai phương trình tương đương nếu chúng có cùng một tập hợp nghiệm.

    Bài 1 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    Bài 1. Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của nó không?

    Bài 2 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    Trong các giá trị t = -1, t = 0 và t = 1, giá trị nào là nghiệm của phương trình.

    = 3t + 4

    Bài 3 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    Xét phương trình x + 1 = 1 + x. Ta thấy mọi số đều là nghiệm của nó. Người ta còn nói: Phương trình này nghiệm đúng với mọi x. Hãy cho biết tập nghiệm của phương trình đó.

    Bài 4 trang 7 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của nó:

    a) 3(x – 1) = 2x – 1 -1

    c) x 2 – 2x – 3 = 0. 3

    Bài 5 trang 7 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    Hai phương trình x = 0 và x(x – 1) = 0 có tương đương không? Vì sao?

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

    Bài 1 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    a) a) 4x – 1 = 3x – 2

    Vế trái: 4x – 1 = 4(-1) – 1 = -5

    Vế phải: 3x – 2 = 3(-1) -2 = -5

    Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình.

    VP: 2(x – 3) = 2(-1 – 3) = -8

    Vậy x = -1 không là nghiệm của phương trình.

    c) VT: 2(x + 1) + 3 = 2(-1 + 1) + 3 = 3

    Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình.

    Bài 2 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    * Thay t = -1 vào phương trình ta được:

    VT = = = 1

    Vậy t = -1 là nghiệm của phương trình.

    * Thay t = 0 vào phương trình ta được:

    VT = = = 4

    Vậy t = 0 là nghiệm của phương trình.

    * Thay t = 1 vào phương trình ta được:

    VT = = = 9

    Vậy t = 1 không là nghiệm của phương trình.

    Bài 3 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    Vì phương trình x + 1 = 1 + x nghiệm đúng với mọi x ε R. Vậy tập hợp nghiệm của phương trình trên là: S = {x € R}

    Bài 4 trang 7 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    x = -1 là nghiệm của phương trình (c)

    x = 2 là nghiệm của phương trình (a)

    x = 3 là nghiệm của phương trình (b)

    Bài 5 trang 7 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

    Phương trình x = 0 có tập nghiệm S 1 = {0}.

    Xét phương trình x(x – 1) = 0. Vì một tích bằng 0 khi một trong hai thừa số bằng 0 tức là: x = 0 hoặc x = 1

    Vậy phương trình x(x – 1) = 0 có tập nghiệm S 2 = {0;1}

    Vì S 1 ≠ S 2 nên hai phương trình không tương đương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cho Học Sinh Lớp 8
  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Phương Trình Môn Toán Ở Cấp Thcs
  • Chuyên Đề Giải Phương Trình Đa Thức Bậc Cao
  • Giải Toán Nhanh & Giải Phương Trình, Đồ Thị Hàm Số Cho Android
  • Bài Soạn Sinh Học Khối 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Racing Fc Union Luxembourg Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Soạn Bài: Lục Vân Tiên Gặp Nạn – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 5 Cả Năm
  • Giáo Án Đạo Đức 5 Tiết 17: Em Yêu Quê Hương (Tiết 1)
  • Giáo Án Đạo Đức Bài 9: Em Yêu Quê Hương
  • Tiết 34 ND : 10-12-2010

    Bài 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I

    I. Mục tiêu.

    – Hệ thống hóa kiến thức học kì I

    – Nắm chắc các kiến thức đã học.

    – Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học.

    II. Phương pháp :

    Đàm thoại.

    III. Chuẩn bị :

    GV : bảng 35.1 – 35.6 SGK.

    HS : theo dặn dò.

    IV. Hoạt động dạy – Học.

    Oån định lớp.

    Kiểm tra bài cũ : không kiêûm tra.

    bài mới : bài học hôm nay giúp chúng ta củng cố kiến thức trong HKI.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Hoạt động 1 : Hệ thống hóa kiến thức.

    – Hãy TLN và hoàn thành bảng 35.1- 35.6 SGK.

    – Treo bảng phụ.

    – Nhận xét, bổ sung, chốt KT.

    I. Hệ thống hóa kiến thức.

    – TLN 8’và lên bảng hoàn thành bảng theo nhóm :

    + N1 : bảng 35.1 + 35 .2

    + N2 : Bảng 35.2 + 35.3

    + N3 : bảng 35.4 + 35 .5

    + N4 : bảng 35.5 + 35.6.

    – Đáp án : phụ lục 1 -6.

    – Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

    Hoạt động 2 : Câu hỏi ôn tập

    Câu 1 :Trong phạm vi KT đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn vị chức năng và đon vị cấu tạo của sự sống.

    Câu 2 : Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học .

    Câu 3 :Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động TĐC và chuyển hóa ntn ?

    II. Câu hỏi ôn tập.

    Câu 1 : Tế bào là đơn vị cấu trúc :

    – Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.

    – Ví dụ : tế bào xương, tế bào cơ, tế bào biểu bì vách mạch máu, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu

    – Tế bào là đơn vị chức năng :

    + Các tế bào tham gia vào vào hoạt động các cơ quan.

    + Ví dụ :

    Hoat động của các tơ cổtng tế bào giúp bắp cơ co dãn.

    các tế bào cơ tim co, dãn giúp tim co bóp tạolực đẩy máu vào hệ mạch.

    Các tế bào tuyến tiết dịch tiêu hóa biến đổi T.A về mặt hóa học.

    Câu 2 : Sơ đồ mối liên hệ về chức năng giữa hệ tuần hoàn với các hệ cơ quan đã học : Phụ lục 7.

    – Giải thích :

    + Bộ xương tạo khung cho cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và giá đỡ cho các cơ quan khác.

    + Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động.

    + Hệ tuàn hoàn dẫn máu tới các hệ cơ quan giúp các hệ thực hiện TĐC.

    + Hệ hô hấp lấy oxi từ MT ngoài cung cấp cho các hệ cơ quan và thải cácbônic ra MT ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

    + Hệ tiêu hóa lấy T.A từ MT ngoài và biến đổi thành chất dd cung cấp cho các hệ cơ quan thông qua hệ tuần hoàn.

    + Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong TĐC của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài qua hệ tuần hoàn.

    Câu 3 :

    – Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất :

    + Mang oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới tế bào.

    + Mang các SP thải từ tế bào tới hệ hô hấp và bài tiết.

    – Hệ hô hấp giúp các tế bào TĐK :

    + Lấy oxi từ MT ngoài cung cấp cho các tế bào.

    + Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

    – Hệ tiêu hóa biến đổi T.a thành các chất dd cung cấp cho các tế bào.

    Dặn dò :

    Học và chuẩn bị thi HK I. Xem lại KT các bài kiểm tra 1 tiết và 15’.

    * Phụ lục 1 :

    Cấp độ tổ chức

    Đặc điểm

    Cấu tạo

    Vai trò

    Tế bào

    Màng, nhân, chất tế bào: ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôngi.

    Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

    Tạp hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau.

    – tham gia cấu tạo nên các cơ quan.

    Cơ quan

    Được tạo nên bởi các mô khác nhau.

    Tham gia cấu tạo và thực hiện 1 chức năng nhất định của cơ thể.

    Hệ cơ quan

    Gồm các cơ quan có mối quan hệ về chức năng

    Thực hiện 1 chức năng nhất định của cơ thể.

    * Phụ lục 2 : bảng 35 -2.

    Hệ cơ quan thực hiện vận động

    Đặc điểm cấu tạo

    Chức năng

    Vai trò chung

    Bộ xương

    – Gồm nhiều xương liên kết với nhau qua các khớp.

    – Có tính chất cứng rắn và đàn hồi.

    Tạo bộ khung cơ thể

    + Bảo vệ

    + Nơi bám của cơ

    Giúp cơ thể hoạt động thích ứng với môi trường.

    Hệ cơ

    – Tế bào cơ dài

    – Có khả năng co dãn

    Cơ co, dãn giúp các cơ quan hoạt động.

    * Phụ lục 3 : bảng 35 -3 hêï tuần hoàn.

    Cơ quan

    Đặc điểm cấu tạo

    Chức năng

    Vai trò chung

    Tim

    – Có van nhĩ thất và van bán nguyệt.

    – Co bóp theo chu kì gồm 3 pha.

    Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào Đm.

    Giúp máu tuàn hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, nước mô liên tục được đổi mới, BH liên tục được lưu thông.

    Hệ mạch

    Gồm Đm, Mm, Tm.

    Dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể và từ khắp cơ thể về tim

    * Phụ lục 4 : bảng 35 – 4 SGK.

    Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp

    Cơ chế

    Vai trò

    Riêng

    Chung

    Thở

    Hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp và của lồng ngực.

    Giúp KK trong phổi thường xuyên đổi mới

    Cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải cacbonic ra khỏi cơ thể.

    TĐK ở phổi

    Các khí khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

    Tăng nồng độ oxi và giảm nồng độ cacbonic trong máu

    TĐK ở tế bào

    Các khí khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

    Cung cấp oxi cho tế bào và nhận cacbonic từ tế bào thải ra.

    * Phụ lục 5 : bảng 35-5 SGK. Tiêu hóa.

    Cơ quan thực hiện

    Hoạt động

    Loại chất

    Khoang miệng

    Thực quản

    Dạ dày

    Ruột non

    Ruột già

    Tiêu hóa

    Gluxit

    x

    x

    Lipit

    x

    Prôtêin

    x

    x

    Hấp thụ

    Đường

    x

    Axit béo và glixerin

    x

    a. amin

    x

    * Phụ lục 6 : bảng 35-6. TĐC và chuyển hóa.

    Các quá trình

    Đặc điểm

    Vai trò

    TĐC

    Ơû cấp độ cơ thể

    – Lấy các chất cần thiết cho cơ thể từ MT ngoài

    – Thải các chất bã, thừa ra MT ngoài.

    Là cơ sở cho quá trình chuyển hóa

    Ơû cấp độ tế bào

    – Lấy các chất cần thiết cho tế bào từ MT trong.

    – Thải các SP phân hủy vào MT trong.

    Chuyển hóa ở tế bào

    Đồng hóa

    – Tổng hợp các chất đặc trưng của cơ thể.

    – Tích lũy năng lượng.

    Là cơ sở cho mọi HĐ sống của tế bào.

    Dị hóa

    – Phân giải các chất của tế bào.

    – giải phóng năng lượng cho các haọt động sống của tế bào và cơ thể.

    Hệ tuần hoàn

    * Phụ lục 7 :

    Sơ đồ :

    Hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 8
  • Thiết Kế Giáo Án Môn Sinh Học 8
  • Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Công Nghệ 7 Vnen Bài 1: Mở Đầu Về Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Công Nghệ 6 Vnen
  • Bài 16: Gieo Trồng Cây Nông Nghiệp
  • Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 93, 94: Hịch Tướng Sĩ
  • Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á (Địa Lý 8)
  • A. Hoạt động khởi động

    Câu 1 trang 4 Công nghệ 7 VNEN tập 1, Nông nghiệp đem lại những lợi ích gì cho con người và xã hội?

    Hướng dẫn giải:

    – Nông nghiệp đem lại lợi ích vô cùng to lớn cho con người và xã hội, cụ thể:

    + Nông nghiệp cung cấp sản phẩm thiết yếu cho con người như lương thực, thực phẩm.

    + Đem lại thu nhập và công việc cho mọi người và xã hội.

    + Cung cấp sản phẩm cho nhiều ngành công nghiệp khác.

    Câu 2 trang 4, Theo em, làm thế nào để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp?

    Hướng dẫn giải:

    – Theo em, để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp cần phải:

    + Tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng năng suất cao.

    + Bồi dưỡng kiến thức về kĩ thuật sản xuất cho người lao động nông nghiệp.

    + Áp dụng khoa học kĩ thuật, máy móc hiện đại vào sản xuất.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    Câu hỏi trang 4 Công nghệ 7 VNEN tập 1: Khái niệm, tầm quan trọng của nông nghiệp

    Hướng dẫn giải:

    Câu hỏi trang 5, Nông nghiệp có những lĩnh vực chủ yếu nào?

    Hướng dẫn giải:

    – Những lĩnh vực chủ yếu của nông nghiệp là: trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản.

    Câu hỏi trang 5, Tại sao nói nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người và xã hội?

    Hướng dẫn giải:

    – Nói nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người xã hội vì:

    + Nông nghiệp làm ra các sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm để nuôi sống con người.

    + Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cần thiết cho nhiều ngành công nghiệp và sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và dịch vụ như phân bón, hóa chất, …

    + Nông nghiệp cung cấp các nông sản có giá trị xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

    + Nông nghiệp cung cấp cho thị trường các sản phẩm hàng hóa trong nước và quốc tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.

    + Nông nghiệp làm cho môi trường sống của chúng ta trở nên xanh, sạch, đẹp.

    Hướng dẫn giải:

    Câu hỏi trang 6, Sắp xếp những hình ảnh ở hình 1 vào các lĩnh vực nông nghiệp trong bảng sau cho phù hợp:

    Các lĩnh vực nông nghiệp

    Gồm các hình ảnh

    Trồng trọt

    Chăn nuôi

    Chế biến nông sản

    Hướng dẫn giải:

    Ta có thể sắp xếp như sau:

    Các lĩnh vực nông nghiệp

    Gồm các hình ảnh

    Trồng trọt

    Hình A, Hình D, Hình G, Hình I, Hình K.

    Chăn nuôi

    Hình C, Hình E, Hình H.

    Chế biến nông sản

    Hình B.

    2 (trang 6 Công nghệ 8 VNEN tập 1), Vài nét về nông nghiệp nước ta

    Câu hỏi trang 7, Nông nghiệp nước ta có những tiến bộ như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    – Nông nghiệp nước ta có những tiến bộ như sau:

    + Sản lượng lương thực và nhiều sản phẩm nông nghiệp khác tăng liên tục qua các năm, trở thành một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.

    + Các chủng loại, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú, có giá trị kinh tế cao, năng suất cao.

    + Công nghiệp bảo quản, chế biến lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác của nông nghiệp như cà phê, cao su… đã được hình thành, tạo công ăn việc làm và tăng giá trị của nông sản.

    Câu hỏi trang 7, Nông nghiệp nước ta còn có những điểm hạn chế nào? Em hãy thử đề xuất cách khắc phục những hạn chế đó?

    Hướng dẫn giải:

    – Nông nghiệp nước ta còn những điểm hạn chế đó là:

    + Năng suất lao động còn thấp.

    + Chất lượng một số sản phẩm chưa cao và chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

    + Môi trường đất, nước ở nhiều nơi ô nhiễm do sử dụng nhiều hóa chất bảo vệ thực vật.

    + Công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu chế biến các mặt hàng nông sản.

    – Cách khắc phục những hạn chế trên như sau:

    + Bồi dưỡng kiến thực về kĩ thuật sản xuất cho người lao động nông nghiệp.

    + Tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng năng suất cao.

    + Sự dụng các loại thuốc sinh học để thay thế cho các loại thuốc hóa học.

    + Áp dụng khoa học công nghệ, máy móc hiện đại vào sản xuất

    Câu 3 (trang 7 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Triển vọng của nông nghiệp nước ta

    Câu hỏi trang 7, Nêu những lợi thế về nông nghiệp của nước ta?

    Hướng dẫn giải:

    * Nền nông nghiệp nước ta có những lợi thế như sau:

    – Lợi thế về tự nhiên:

    + Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm, thích hợp cho các loại cây trồng phát triển.

    + Có nhiều loại địa hình khác nhau: đồng bằng, miền núi, trung du, cao nguyên… và có các mùa khác nhau.

    – Nhân dân ta cần cù, chịu khó, thông minh và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

    – Nhà nước luôn quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển nông nghiệp

    – Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, được ứng dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp.

    Câu hỏi trang 7: Địa phương em có lợi thế nào về nông nghiệp? Có thể đề xuất biện pháp để phát huy những lợi thế đó?

    Hướng dẫn giải:

    – Những mặt lợi thế về nông nghiệp mà địa phương em có là:

    + Diện tích đất nông nghiệp, đồng bằng với phù sa màu mỡ.

    + Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    + Người dân chăm chỉ, cần cù và được chính quyền quan tâm.

    – Đề xuất những biện pháp để phát huy những lợi thế như sau:

    + Trồng các loại cây khác nhau trong từng mùa để tận dụng đất nông nghiệp.

    C. Hoạt động luyện tập

    Câu 1 trang 7 Công nghệ 7 VNEN tập 1, Đánh dấu x vào cột Đúng hoặc Sai cho phù hợp với các câu hỏi sau:

    Làm thế nào để phát huy tiềm năng nông nghiệp của nước ta?

    Hướng dẫn giải:

    Ta có báng sau:

    Câu 2 trang 8: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) nói về ý tưởng, mong ước của em đối với nông nghiệp ở địa phương em hoặc nông nghiệp nước ta

    D. Hoạt động vận dụng

    Câu hỏi 1 trang 8 Công nghệ 7 VNEN tập 1: Tìm hiểu ở địa phương em hiện nay đang nuôi, trồng những loại vật nuôi, cây trồng nào? Việc trồng trọt, chăn nuôi mang lại những lợi ích gì cho gia đình, địa phương em?

    Hướng dẫn giải:

    Học sinh có thể tham khảo theo bài làm sau:

    – Địa phương em hiện nay

    + Cây trồng: lúa, ngô, khoai, cà chua, cam, …

    + Vật nuôi: bò, gà, vịt, lợn,…

    – Việc trồng trọt, chăn nuôi đã mang lại những lợi ích cho gia đình, địa phương em như:

    + Cung cấp nguồn thực phẩm sạch cho mọi người phục vụ nhu cầu hàng ngày.

    + Tăng thêm thu nhập cho người dân ở địa phương.

    Câu 2 trang 8: Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về tầm quan trọng của nông nghiệp.

    Hướng dẫn giải:

    * Những câu ca dao, tục ngữ nói về tầm quan trọng của nông nghiệp:

    1. Ơn trời mưa nắng phải thì

    Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu

    Công lênh chẳng quản ai đâu

    Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

    2. Nhờ trời mưa gió thuận hòa

    Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau

    Chim, gà, cá, lợn, cành cau

    Mùa nào thức nấy giữ màu nhà quê.

    3. Nhất sĩ nhì nông

    Hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sĩ.

    4. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

    Câu 3 trang 8: Quan sát, tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp ở gia đình, địa phương và đề xuất những việc nên làm, không nên làm trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại nhiều lợi ích hơn cho gia đình, địa phương em. Ghi lại những điều quan sát, tìm hiểu được.

    Hướng dẫn giải:

    – Những việc nên làm trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại nhiều lợi ích cho gia đình, địa phương như:

    + Tạo ra những cây trồng, vật nuôi đạt năng suất cao.

    + Áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng thuốc thảo dược thay vì thuốc bảo vệ thực vật.

    + Sử dụng các loại cây giống, vật nuôi có gen tốt, mang lại chất lượng cao.

    + Sử dụng máy móc thay bằng sản xuất thủ công.

    – Những việc không nên làm trong sản xuất nông nghiệp:

    + Sử dụng nhiều thuốc tăng trọng tăng trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt.

    + Sử dụng sức người là chính để lao động sản xuất nông nghiệp.

    + Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tưới cho cây trồng.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Câu 1 trang 9 Công nghệ 7 VNEN tập 1: Tìm đọc sách, báo, tra cứu trên mạng internet để thu thập thêm thông tin về ngành nông nghiệp của địa phương em. Dựa trên những thông tin đó, hãy viết một đoạn văn ngắn về: các lĩnh vực, sản phẩm nông nghiệp chủ yếu, vai trò, triển vọng của nông nghiệp ở địa phương em.

    Hướng dẫn giải:

    Nông nghiệp đối với địa phương em giữ vai trò vô cùng to lớn. Tại địa phương em, ngành nông nghiệp bao gồm các lĩnh vực: trồng trọt và chăn nuôi. Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là lúa và ngô với những cánh đồng thẳng cánh cò bay. Cùng với đó với những trang trại gà, lợn, bò lớn. Chúng cung cấp lương thực cũng như việc làm cho người dân quê em. Nông nghiệp tại địa phương em có tiềm năng trở thành nơi cung cấp gạo lớn cho cả nước, cung cấp lượng lớn thực phẩm cho cả nước và cho ngành chế biến thực phẩm cũng như các ngành công nghiệp khác.

    Câu 2 trang 9: Tìm hiểu thêm về nông nghiệp nước ta. Có thể với từ khóa “Nông nghiệp Việt Nam”; “Các lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu của Việt Nam”

    Hướng dẫn giải:

    Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Ngành nông nghiệp nước ta bao gồm ba lĩnh vực chính đó là: trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản. Nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho con người. Cung cấp hơn 50% công việc cho người lao động nước nhà. Cung cấp sản phẩm cho các cho ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm, chế biến xuất khẩu, … Do vậy, nông nghiệp phát triển sẽ góp phần cho đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, ấm no; đất nước ngày càng giàu mạnh và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

    Bài tiếp: Công nghệ 7 VNEN Bài 2: Vai trò, đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng và các phương thức trồng trọt – trang 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fc Groningen And Psv Eindhoven At Eredivisie Soccer League.
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 56: Vợ Chồng A Phủ
  • Bài Giảng Môn Lịch Sử 6
  • Soạn Bài: Ý Nghĩa Văn Chương – Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100