Soạn Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Vấn Đề Tư Tưởng, Đạo Lí Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 10. Giảm Phân
  • Bài 42. Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Soạn sinh học 7 Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát thuộc: CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

    Lý Thuyết:

    Tổ tiên của bò sát đã được hình thành cách đây khoáng 280 – 230 triệu năm. Sau đó, do gặp những điều kiện thuận lợi, bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ.

    I – ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT

    Trên thế giới có khoảng 6 500 loài bò sát. ở Việt Nam đã phát hiện 271 loài, Chúng có da khô, vảy sừng bao bọc và sinh sản trên cạn. Bò sát hiện nay được xép bôn bộ : bộ Đầu mỏ , bộ Có vảy (chủ yếu gồm những loài sông ở cạn), bộ Cá sáu (sống vừa ở nước vừa ở cạn) và bộ Rùa gồm một số loài rùa cạn, một số loài rủa nước ngọt (sống vừa ở nước vừa ở cạn), ba ba sống chủ yếu ở nước ngọt, rùa biến sống chủ yếu ở biển (hình 40.1).

    1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

    Tổ tiên của bò sát đã được hình thành cách đây khoáng 280 – 230 triệu năm. Sau đó, do gặp những điều kiện thuận lợi, bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ. Đây là thời kì phồn thịnh nhất của bò sát, được gọi là Thời đại Bò sát hoặc Thời đại khùng long. Trong Thời đại Khủng long có nhiều loài bò sát to lớn. hình thù kì lạ, ních nghi với những môi trường sống có điều kiện sống rất khác nhau (hình 40.2).

    Cách đây khoảng 65 triệu năm khi đó trên Trái Đất đã xuất hiện chim và thú. Chim và thú có cỡ nhỏ hơn khủng long, song sức sống cao và hoạt động mạnh mẽ hơn, có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (động vật hằng nhiệt). Chúng có số lượng đông và nhiều loài đã phá hoại trứng khủng long. Thậm chí nhiều loài thú ăn thịt đã tấn công cả khủng long ăn thực vật. Lúc đó khí hậu Trái Đất đang nóng bồng trở nên lạnh đột ngột, cùng với những thiên tai như núi lừa, khỏi bụi che phú bầu trời Trái Đất trong nhiều năm. ảnh hường tới sự quang hợp của thực vật, thiên thạch va vào Trái Đất, khủng long có cỡ lớn thiếu chỗ trú thích hợp đê tránh rét, thiếu thức ăn, đã bị tiêu diệt hàng loạt. Chi còn một sô loài cỡ nhỏ hơn nhiều so với khùng long như thằn lằn. rắn, rùa, cá sấu… còn tồn tại chơ đến ngày nay.

    III – ĐẶC ĐIỂM CHUNG

    Môi trường sổng, vảy, cổ, vị trí màng nhĩ, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ sinh dục, trứng, sự thụ tinh và nhiệt độ cơ thể.

    IV – VAI TRÒ

    Đại bộ phận bò sát có ích cho nông nghiệp vì tiêu diệt sâu bọ có hại như đa sổ thằn lằn, gặm nhấm (chuột), như đa số rắn. cỏ giá trị thực phẩm đặc sản (ba ba), dược phẩm (rượu rắn, mật trăn, nọc rắn, yếm rùa…), săn phẩm mĩ nghệ (vảy đồi mồi, da thuộc của trăn và rắn…). Vi thê bò sát cần được bảo vệ và gây nuôi những loài quý.

    Câu hỏi cuối bài:

    – Là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn.

    – Da khô, vảy sừng khô: hạn chế thoát hơi nước.

    – Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai, mắt linh hoạt: cử động đầu và thu nhận thông tin.

    – Chi yếu, có vuốt sắc: bám vào nền khi di chuyển.

    – Phổi phát triển, có nhiều vách ngăn, có cơ liên sườn: tăng hiệu suất hô hấp.

    – Tim 3 ngăn, tâm thất có vách ngăn hụt (cá sấu tim 4 ngăn): máu nuôi cơ thể ít pha trộn.

    – Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng giàu noãn hoàng, có vỏ đá vôi bảo vệ: tăng khả năng sống sót của con non.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Bài 7. Bài Tập Chương I
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 17
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Bài 34. Phát Tán Của Quả Và Hạt
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Soạn sinh học 7 Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá thuộc: CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

    Lý Thuyết:

    Trên thế giới có khoảng 25 415 loài cá. ở Việt Nam đã phát hiện 2 753 loài, trong hai lớp chính : Lớp Cá sụn và lớp Cá xương.

    I – ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẨN LOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG

    Trên thế giới có khoảng 25 415 loài cá. ở Việt Nam đã phát hiện 2 753 loài, trong hai lớp chính : Lớp Cá sụn và lớp Cá xương.

    Lớp Cá sụn mới chi được phát hiện khoảng 850 loài, gồm những loài cá sống ở nước mặn và nước lợ, có bộ xương bằng chất sụn. có khe mang trần, da nhám, miệng nằm ớ mặt bụng. Đại diện là cả nhám (ăn nổi, sổng ờ tầng nước mặt) (hình 34.1). cá đuổi (hình 34.6) kiếm ăn ở tầng đáy.

    Lớp Cá xương gồm đa sô những loài cá hiện nay sống ờ biển, nước lợ và nước ngọt. Chủng có bộ xương bằng chất xương và có những đặc điếm tương tự như cá chép. Đại diện : cá vển, cá chép (hình 34.3, 4).

    II – ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁ

    III – VAI TRÒ CỦA CÁ

    Câu hỏi cuối bài:

    1. Nêu ví dụ về sự ảnh hưởng của điều kiện sống đến cấu tạo và tập tính của cá.

    – Những loài cá sống ở tầng mặt nước, không có chỗ ẩn náu như cá nhám, cá trích… để tránh kẻ thù, chúng có mình thon dài, khúc đuôi to khỏe, bơi nhanh.

    – Những loài cá sống ở tầng giữa và tầng đáy như cá chép, cá giếc… có thân tương đối ngắn, khúc đuôi yếu, thường bơi chậm.

    – Những loài cá sống chui luồn ở đáy bùn như lươn, cá chạch có mình rất dài, vây ngực và vây hông tiêu giảm.

    – Loài cá sống ở đáy biển như cá bơn thì thân dẹp, mỏng, hai mắt nằm ở mặt lưng, vây đuôi và vây hông rất nhỏ, nằm nghiêng, bơi chậm bằng cách uốn mình theo chiều ngang cơ thể.

    – Những loài cá sống ở đáy sâu hàng nghìn mét có ánh sáng rất yếu hoặc không có ánh sáng thì có mất rất lớn để tiếp thu ánh sáng yếu hoặc mắt không phát triển, râu và tua rất dài; một số loài có cơ quan phát sáng ở đầu.

    2. Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt Cá sụn với Cá xương.

    Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cá sụn và cá xương là:

    + Cá sụn có bộ xương bằng chất sụn da trần, nhám, miệng nằm ở mặt bụng,

    + Cá xương có bộ xương bằng chất xương, xương nắp mang che các khe mang, da phủ vảy xương có chất nhầy, miệng nằm ở đầu mõm.

    3. Vai trò của cá trong đời sống con người.

    Vai trò của cá trong đời sống con người:

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 58 Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Soạn Sinh 7 Bài 27: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Sâu Bọ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Gửi Tin Nhắn Trên Điện Thoại Với Sms Pro
  • Top 6 Phần Mềm Soạn Thảo Văn Bản Miễn Phí Trên Máy Tính Hiện Nay
  • Top 4 Phần Mềm Soạn Thảo Văn Bản Miễn Phí, Tốt Nhất 2022
  • Những Bước Để Tập Chuyển Soạn Solo Hiệu Quả
  • Cách Sử Dụng Word Trên Điện Thoại Android Đơn Giản Đến Không Ngờ
  • Soạn Sinh học 7 Bài 28: Thực hành xem băng hình về tập tính sâu bọ

    1. Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

    1.1. Câu hỏi ứng dụng

    Câu hỏi 1 trang 90: 

    Lựa chọn con đại diện điền vào ô trống trong bảng 1.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Bảng 1. Sự đa dạng về môi trường sống

    Câu hỏi 2 trang 92: 

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    ✓ - Vỏ cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài vừa là lớp áo ngụy trang của chúng.

    ✓ - Thần kinh phát triển cao, hình thành não là cơ sở của các tập tính và các hoạt động bản năng.

    … – Sâu bọ có đủ 5 giác quan: Xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác, thị giác.

    ✓ – Có thể sâu bọ có 3 phần: Đầu, ngực, bụng.

    … – Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

    ✓ - Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí

    ✓ - Sâu bọ có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau.

    ✓ - Sâu bọ có tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn nằm ở mặt lưng.

    Câu hỏi 3 trang 92:

    Hãy điền thêm tên sâu bọ và đánh dấu (√) vào ô trống chỉ vai trò thực tiễn của chúng ở bảng 2.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Bảng 2. Vai trò thực tiễn của sâu bọ

    1.2. Bài tập ứng dụng:

    Bài 1 (trang 93 sgk Sinh học 7): 

    Hãy cho biết một số sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương ?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

     Một số sâu bọ có tập tính phong phú:

       - Ong: tìm kiếm mồi, bảo vệ tổ, chăm sóc con non, sống thành xã hội.

       - Kiến: săn mồi, bảo vệ tổ, chăm sóc con non, sống thành xã hội.

       - Muỗi: giao hoan trong mùa sinh sản, đẻ trứng ở môi trường nước.

       - Chuồn chuồn: đẻ trứng ở nước, giao hoan trong mùa sinh sản.

    Bài 2 (trang 93 sgk Sinh học 7): 

    Trong số các đặc điểm chung của Sâu bọ, đặc điểm nào phân biệt chúng với các Chân khớp khác ?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

     Đặc điểm phân biệt sâu bọ với các chân khớp khác:

       - Cơ thể được chia thành 3 phần: đầu, ngực, bụng.

       - Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân bò và 2 đôi cánh.

    Bài 3 (trang 93 sgk Sinh học 7): 

    Địa phương em có biện pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường ?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

     Các biện pháp phòng chống sâu bọ có hại nhưng bảo vệ môi trường:

       - Bảo vệ các loài thiên địch.

       - Sử dụng các thuốc trừ sâu sinh học.

       - Bắt sâu bọ bằng tay hoặc bẫy.

    1.3. Lý thuyết trọng tâm:

    I. Một số đại diện khác

    1. Sự đa dạng về loài, lối sống, tập tính

    Giới thiệu một số đại diện sâu bọ thường gặp xung quanh chúng ta.

    2. Nhận biết một số đại diện và môi trường sống

    Sâu bọ phân bố rộng khắp các môi trường trên Trái Đất như: dưới nước, trên cạn, sống tự do và kí sinh. Ở đây cũng gặp rất nhiều sâu bọ, đặc biệt là ở thiên nhiên nhiệt đới.

    Bảng 1: Sự đa dạng về môi trường sống

    II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

    1. Đặc điểm chung

    – Các đặc điểm chung nổi bật của sâu bọ là

    + Cơ thể sâu bọ có ba phần: đầu, ngực, bụng

    + Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

    + Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí

    – Ngoài ra, sâu bọ còn có một số đặc điểm khác:

    + Vỏ cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng.

    + Thần kinh phát triển cao, hình thành não là cơ sở của các tập tính và hoạt động bản năng.

    + Sâu bọ có đủ 5 giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác.

    + Sâu bọ có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau.

    + Sâu bọ có tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn nằm ở mặt lưng.

    2. Vai trò thực tiễn

    Một số sâu bọ rất có ích. Thời cổ, người Ai Cập đã coi tổ ong mật như một xưởng bào chế dược phẩm. Nước ta có nghề trồng dâu, nuôi tằm, kéo tơ, dệt lụa từ lâu đời. Tuy thế, một số lượng lớn sâu bọ phá hại cây trồng đáng kể, có thể làm giảm tới 20% sản lượng thu hoạch hằng năm.

    Bảng 2: Vai trò thực tiễn của sâu bọ

    Châu chấu phá hoại cây trồng

    Tằm được nuôi để lấy sợi

    Ong mật thụ phấn cho cây trồng

    2. File tải miễn phí soạn – Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ Sinh 7:

    Hướng dẫn soạn chi tiết – Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ Sinh 7 file DOC

    Hướng dẫn soạn chi tiết – Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ Sinh 7 file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Con Rồng Cháu Tiên – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Dịch Vụ Soạn Thảo Quy Chế Công Ty
  • Soạn Thảo Quy Chế Công Ty
  • 11 Bước Xây Dựng Quy Trình Hiệu Quả
  • Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 6 Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét
  • Giáo Án Sinh 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 58. Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Bò sát rất đa dạng, số lượng loài lớn, có khoảng 6500 loài, Việt Nam đã phát hiện 271 loài, chia thành 4 bộ:
      • Bộ Đầu mỏ.
      • Bộ Có vảy: đại diện thằn lằn.
      • Bộ Rùa: rùa, víc. ba ba…
      • Bộ Cá sấu: đại diện cá sấu.
    • Có lối sống và môi trường sống phong phú.

    Hình 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ trong lớp Bò sát

    1.2.1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

    • Bò sát cổ hình thành cánh đây khoảng 280 – 230 triệu năm từ lưỡng cư cổ.
    • Bò sát cổ: Là những loài to lớn, hình thù kỳ dị, sống ở nhiều môi trường khác nhau.
    • Nguyên nhân: Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có nhiều kẻ thù.
    • Các loài khủng long rất đa dạng.

    Hình 2: Khủng long sấm nặng khoảng 70 tấn, dài 22 m, cao 12 m

    Hình 3: Khủng long bạo chúa dài 10 m, có răng, chi trước ngắn,

    vuốt sắc nhọn, chuyên ăn thịt động vật trên cạn.

    Là loài khủng long dữ nhất của thời đại Khủng long

    Hình 4: Khủng long cổ dài, thân dài tới 27m

    Hình 5: Khủng long cánh, cánh có cấu tạo như cánh dơi

    biết bay và lượn, chi sau yếu, ăn cá

    Hình 6: Khủng long cá dài tới 14m, chi có dạng vây cá,

    bơi giỏi, ăn cá, mực, bạch tuộc.

    1.2.2. Sự diệt vong của khủng long

    • Lý do diệt vong:
      • Do cạnh tranh với chim và thú.
      • Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai.
    • Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì:
      • Cơ thể nhỏ → dễ tìm nơi trú ẩn.
      • Yêu cầu về thức ăn ít.
      • Trứng nhỏ an toàn hơn.

    Bò sát là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:

      Ích lợi:

      • Có ích cho nông nghiệp. VD: Diệt sâu bọ, diệt chuột…
      • Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa…
      • Làm dược phẩm: rắn, trăn…
      • Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu…

    ⇒ Chăm sóc bảo vệ, không săn bắn, bảo vệ môi trường sống…

    Hình 7: Một số sản phẩm mĩ nghệ

    Hình 8: Giá trị thực phẩm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 22 Tôm Sông
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sống
  • Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống

    Động vật có xương sống có hai lớp chính:

    • Lớp Cá sụn: chỉ mới phát hiện khoảng 860 loài gồm
      • Sống ở nước mặn và nước lợ
      • Có bộ xương bằng chất sụn
      • Có khe mang trần, da nhám, miệng nằm ở bụng
      • Đại diện: cá nhám (ăn nổi, sống ở tầng nước mặt), cá đuối kiếm ăn ở tầng đáy.
    • Lớp Cá xương: đa số là các loài cá hiện nay sống ở biển, nước lợ và nước ngọt.
      • Chúng có bộ xương bằng chất xương và có nhiều đặc điểm tương tự như cá chép
      • Đại diện: cá vền, cá chép

    Hình 1: Cá nhám (1), cá trích (2) sống ở tầng nước mặt, thường không có chỗ ẩn náu, có mình thon dài,

    vây chẵn phát triển bình thường, khúc đuôi khỏe, bơi nhanh

    Hình 2: Cá vền (3), cá chép (4) sống ở tầng giữa và tầng đáy có nhiều chỗ ẩn náu,

    thân tương đối ngắn, vây ngực, vây bụng phát triển bình thường,

    khúc đuôi yếu, bơi chậm

    Hình 3: Lươn (5) sống chui luồn ở đáy bùn, thân rất dài, vây ngực và vây bụng tiêu biến,

    khúc đuôi nhỏ, bơi rất kém

    Hình 4: Cá đuối (6), cá bơn (7) sống ở đáy biển có thân dẹt, mỏng, vây ngực lớn (cá đuối), nhỏ (cá bơn)

    khúc đuôi nhỏ, bơi kém

    Bảng 1: Ảnh hưởng của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá

    Bảng 2: Đặc điểm chung của cá

    Hình 5: Vai trò của cá

    • Cung cấp thực phẩm cho con người.
    • Làm thức ăn cho động vật khác.
    • Làm nguồn dược liệu để chữa bệnh.
    • Làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp.
    • Diệt muỗi, sâu bọ có hại cho lúa và làm cảnh.
    • Một số ít loài cá gây ngộ độc cho con người.

    Hình 6: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá?

    • Ngăn cấm đánh bắt cá còn nhỏ, cá bố mẹ trong mùa sinh sản
    • Cấm đánh cá bằng mìn bằng chất độc
    • Chống gây ô nhiễm vực nước
    • Tận dụng các vực nước tự nhiên để nuôi cá
    • Nghiên cứu thuần hoá những loài cá mới có giá trị kinh tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 58 Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 18. Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bài Sinh Học 6 Bài 7
  • Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ Sinh Học 6 Bài 10
  • Bài: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

    A. Lý thuyết Sinh học 7 bài 44

    – Hiện nay, lớp chim được biết đến với khoảng 9600 loài, được xếp vào 27 bộ.

    – Ở Việt Nam, phát hiện 830 loài.

    – Lớp chim được chia thành 3 nhóm: nhóm Chim chạy, nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay.

    – Đời sống: chim hoàn toàn không biết bay, thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và hoang mạc khô nóng.

    – Đặc điểm cấu tạo: cánh ngắn, yếu. Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón.

    – Đa dạng: bộ Đà điểu gồm 7 loài, phân bố ở Châu Phi, Châu Mĩ và Châu Đại Dương.

    – Đời sống: chim hoàn toàn không biết bay, đi lại trên cạn vụng về, thích nghi cao với đời sống bơi lội trong nước.

    – Đặc điểm cấu tạo:

    + Cánh dài, khỏe.

    + Có lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước.

    + Chim có dáng đứng thẳng.

    + Chân ngắn, 4 ngón và có màng bơi.

    – Đa dạng: bộ Chim cánh cụt gồm 17 loài sống ở bờ biển Nam Bán Cầu.

    – Đời sống: gồm hầu hết những loài chim hiện nay, là những chim biết bay ở những mức độ khác nhau.

    + Thích nghi với đời sống đặc biệt như bơi lội (vịt trời, mòng két), ăn thịt (chim ưng, cú)…

    – Đặc điểm cấu tạo: cánh phát triển, chân có 4 ngón.

    – Đại diện: chim bồ câu, chim én …

    – Nhóm chim bay chia làm 4 bộ: bộ Gà, bộ Ngỗng, bộ Chim ưng và bộ Cú.

    + Đặc điểm cấu tạo ngoài của mỗi bộ chim bay thích nghi với đời sống của chúng.

    – Chim là động vật có xương sống

    – Mình có lông vũ bao phủ

    – Chi trước biến đổi thành cánh

    – Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể

    – Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

    – Là động vật hằng nhiệt

    + Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm

    + Cung cấp thực phẩm

    + Làm đồ trang trí, làm cảnh

    + Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch

    + Phát tán cây rừng, thụ phấn cho hoa

    + Hại nông nghiệp: ăn quả, hạt, ăn cá (chim bói cá)

    + Là vật trung gian truyền bệnh.

    B. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 44

    Câu 1: Lớp chim gồm bao nhiêu loài

    a. 6600 loài

    b. 7600 loài

    c. 8600 loài

    d. 9600 loài

    Câu 2: Lớp chim được chia thành mấy nhóm

    a. 2 nhóm là nhóm Chim chạy và nhóm Chim bơi

    b. 2 nhóm là nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay

    c. 2 nhóm là nhóm Chim bay và nhóm Chim chạy

    d. 3 nhóm là nhóm Chim chạy, nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay.

    Câu 3: Nhóm chim nào thích nghi với đời sống bơi lội

    a. Nhóm Chim chạy

    b. Nhóm Chim bơi

    c. Nhóm Chim bay

    d. Nhóm Chim chạy và nhóm Chim bơi

    Câu 4: Nhóm Chim chạy có những đặc điểm nào thích nghi với tập tính chạy

    a. Lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước

    b. Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi

    c. Cánh phát triển, chân có 4 ngón

    d. Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón.

    Câu 5: Loài chim nào KHÔNG thuộc nhóm Chim bay

    a. Chim đà điểu b. Vịt trời c. Chim én d. Chim ưng

    Câu 6: Đặc điểm mỏ của bộ Chim ưng

    a. Mỏ ngắn, khỏe

    b. Mỏ quặp nhưng nhỏ hơn

    c. Mỏ dài, rộng, dẹp, bờ mỏ có những tấm sừng ngang

    d. Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn

    Câu 7: Đặc điểm chân của bộ Gà là

    a. Chân to, móng cùn, con trống chân có cựa

    b. Chân to, khỏe có vuốt cong sắc

    c. Chân ngắn, có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước

    d. Chân cao, to khỏe

    Câu 8: Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêm

    a. Bộ Gà b. Bộ Ngỗng c. Bộ Cú d. Bộ Chim ưng

    Câu 9: Chim có những đặc điểm chung là

    a. Chi trước biến đổi thành cánh

    b. Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể

    c. Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp

    d. Tất cả các ý trên đều đúng

    Câu 10: Lợi ích của chim là

    a. Ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông nghiệp, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người.

    b. Chăn nuôi để cung cấp thực phẩm, làm cảnh.

    c. Hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây

    d. Tất cả những vai trò trên là đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12
  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Bài 34. Phát Tán Của Quả Và Hạt
  • Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

    I. Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống (trang 76, 77 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 76 VBT Sinh học 7): So sánh số loài, môi trường sống của lớp Cá sụn và lớp Cá xương. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt hai lớp là gì?

    Trả lời:

    Lớp cá

    Số loài

    Môi trường sống

    Đặc điểm cơ bản để phân biệt

    Cá sụn

    850

    Nước mặn, nước lợ

    Bộ xương bằng chất sụn, khe mang trần, da nhám, miệng nằm ở mặt bụng.

    Cá xương

    24565

    Nước mặn, nước ngọt, nước lợ

    Bộ xương bằng chất xương, có xương nắp mang, phủ vẩy

    2. (trang 77 VBT Sinh học 7): Đọc bảng dưới đây và quan sát hình 34.1 → 7 SGK, điền nọi dung phù hợp vào ô trống của bảng:

    Trả lời:

    Bảng. Ảnh hưởng của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá

    II. Đặc điểm chung của cá (trang 77 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 77 VBT Sinh học 7): Hãy nêu đặc điểm chung của cá về: môi trường sống, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và nhiệt độ cơ thể. Em hãy điển các thông tin cho đúng vào bảng sau:

    Trả lời:

    Câu hỏi (trang 78 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 78 VBT Sinh học 7): Cho những ví dụ nêu ảnh hưởng của điều kiện sống khác nhau đến cấu tạo cơ thể và tập tính của cá.

    Em hãy chọn những thông tin thích hợp ở cột B; C trong các ví dụ dưới đây để ghép với những thông tin ở cột A bằng cách đánh số thứ tự cho cột B và C.

    Trả lời:

    2. (trang 78 VBT Sinh học 7): Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt Cá sụn và Cá xương.

    Trả lời:

    Cá sụn có bộ xương bằng chất sụn, da nhám, miệng nằm ở mặt bụng, còn cá xương có bộ xương bằng chất xương, xương nắp mang che các khe mang, da phủ vẩy có chất nhầy, miệng nằm ở đầu mõm

    3. (trang 78 VBT Sinh học 7): Vai trò của cá trong đời sống con người.

    Trả lời:

    – Là nguồn thực phẩm

    – Dược liệu

    – Trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 58 Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 18. Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Sinh Học 7 Bài 6 Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét
  • Giáo Án Sinh 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 58. Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    I. Đa dạng của bò sát (trang 91 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 91 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 40.1 SGK, nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp Bò sát bằng cách chọn những nội dung thích hợp ở hình 40.1 SGK để điền vào bảng sau.

    Trả lời:

    II. Các loài khủng long (trang 91, 92 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 91 VBT Sinh học 7): Quan sát, đọc chú thích hình 40.2 SGK, nêu đặc điểm của khủng long cá, khủng long cánh và khủng long bạo chúa thích nghi với đời sống của chúng.

    Em hãy chọn những nội dung thích hợp ở hình 40.2 (SGK) để điền vào bảng sau.

    Trả lời:

    2. (trang 92 VBT Sinh học 7): Giải thích tại sao khủng long bị tiêu diệt còn những bò sát cỡ nhỏ trong những điều kiện ấy lại vẫn tồn tại và sống sót cho đến ngày nay.

    Trả lời:

    – Do sự thay đổi đột ngột về thời tiết từ nóng sang lạnh, làm cạn kiệt nguồn thức ăn, khủng long kích thước to nên không có chỗ ẩn náu và bị tuyệt chủng.

    – Những loài động vật kích thước nhỏ cần lượng thức ăn nhỏ và dễ dàng ẩn náu tránh rét nên không bị chết.

    III. Đặc điểm chung (trang 92 VBT Sinh học 7)

    a) Không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (động vật biến nhiệt)

    b) Nằm trong hốc tai

    c) Dài

    d) Sừng khô

    e) Chi yếu và có vuốt sắc

    g) Cạn

    h) Thụ tinh trong

    i) Phổi có nhiều vách ngăn

    k) Có cơ quan giao phối

    l) 2 vòng, tim 3 ngăn (có vách hụt), máu đi nuôi cơ thể là máu pha

    m) Có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng

    Trả lời:

    Bảng. Đặc điểm chung của Bò sát

    Câu hỏi (trang 93 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 93 VBT Sinh học 7): Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp. Em hãy điền dấu (+) vào bảng sau.

    Trả lời:

    Bảng. Môi trường sống của các đại diện của ba bộ Bò sát thường gặp

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 22 Tôm Sông
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sống
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 3: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Bài 35. Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Bài 9. Các Loại Rễ, Các Miền Của Rễ
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 6 Bài 9
  • Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

    1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật (trang 6 VBT Sinh học 6)

    Dùng kí hiệu + (có) – (không có ) ghi vào các cột trong bảng sau cho thích hợp:

    Trả lời:

    Ghi nhớ (trang 7 VBT Sinh học 6)

    – Thực vật thiên nhiên rất …và …

    – Tuy đa dạng nhưng chúng có một số đặc điểm chung:

    + Tự tổng hợp được …

    + Phần lớn không có …

    + Phản ứng chậm với các …

    Trả lời:

    – Thực vật thiên nhiên rất đa dạng và phong phú

    – Tuy đa dạng nhưng chúng có một số đặc điểm chung:

    + Tự tổng hợp được các chất hữu cơ

    + Phần lớn không có khả năng di chuyển

    + Phản ứng chậm với các kích thích của môi trường

    Câu hỏi (trang 7 VBT Sinh học 6)

    3. (trang 7 VBT Sinh học 6): Thực vật của nuớc ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng?

    Trả lời:

    – Vì hàng năm xảy ra các đợt lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,… khiến cho lượng thực vật bị suy giảm nhiều

    – Vì dân số ngày một tăng nên nhu cầu sử dụng thực vật trong đời sống ngày một tăng, nhiều loại thực vật bị khai thác quá mức có nguy cơ tuyệt chủng

    – Ô nhiễm môi trường tăng cao nên càng phải trồng cây để chúng điều hòa không khí.

    → Cây xanh cũng đc ví như lá phổi xanh của chúng ta , và nếu ko có cây xanh sẽ ko còn khí oxi để thở con người sẽ ko thể sống đc .Vì vậy chúng ta cần phải trồng thêm nhiều cây xanh hơn và chung tay bảo vệ chúng

    4. (trang 7 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:

    a) Thự vật rất đa dạng, phong phú.

    b) Thực vật sống ở khắp nơi trên Trái Đất.

    c) Thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, thường phản ứng chậm với kích thích môi trường.

    d) Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản.

    Trả lời:

    c) Thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, thường phản ứng chậm với kích thích môi trường.

    Bài tập (trang 7 VBT Sinh học 6)

    Quan sát 5 cây xanh khác nhau và điền vào bảng sau:

    Trả lời:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 6
  • Bài 4. Vai Trò Của Các Nguyên Tố Khoáng
  • Bài 16. Tiêu Hoá Ở Động Vật (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sống
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 22 Tôm Sông
  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Sinh học 7 Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật do đội ngũ giáo viên dạy tốt môn sinh học trên toàn quốc biên soạn với mong muốn giúp các em tìm hiểu kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải bài tập SGK sinh học 7 bài 2 phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật để các em hiểu rõ hơn.

    thuộc: MỞ ĐẦU SINH HỌC 7

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 7 Bài 2 Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật

    + Đều có cấu tạo tế bào

    + Có sự lớn lên và sinh sản

    – Động vật khác thực vật ở các đặc điểm là:

    Không có thành xenlulozo ở tế bào

    Thành xenlulozo ở tế bào

    Có khả năng di chuyển

    Hầu hết không có khả năng di chuyển

    Có hệ thần kinh và giác quan

    Không có hệ thần kinh và giác quan

    + Có khả năng di chuyển

    + Tự dưỡng, tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và CO 2

    + Có hệ thần kinh và giác quan

    + Dị dưỡng (khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn)

    + Không có khả năng tồn tại nếu thiếu ánh mặt trời

    Lời giải:

    + Tự dưỡng, tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và CO 2

    + Có hệ thần kinh và giác quan

    + Dị dưỡng (khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn)

    + Không có khả năng tồn tại nếu thiếu ánh mặt trời

    Liên hệ thực tế, điền tên động vật đại diện mà em biết vào bảng 2.

    Bảng 2. Động vật với đời sống con người

    Bảng 2. Động vật với đời sống con người

    Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 7 Bài 2 Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật

    Giải bài 1 trang 12 SGK Sinh học 7. Các đặc điểm chung của động vật ?

    – Có khả năng di chuyển.

    – Có hệ thần kinh và giác quan.

    – Không tự tổng hợp chất hữu cơ có đời sống dị dưỡng, lấy chất hữu cơ từ các sinh vật khác.

    Giải bài 2 trang 12 SGK Sinh học 7. Kể tên động vật gặp ở xung quanh nơi em ở và chỉ rõ nơi cư trú của chúng ?

    + Động vật sống ở môi trường nước:

    – Trong nước: cá rô, cá diếc, cá quả, lươn, rắn nước, cá chép, ấu trùng chuồn chuồn, giáp xác nhỏ, động vật nguyên sinh, ấu trùng thân mềm, …

    – Động vật đáy: ốc, trai, sò, tôm, cua, …

    + Động vật sống ở môi trường cạn:

    – Trên mặt đất: chó mèo, lợn, gà, trâu, bò, dê, ngan, ngỗng, rắn, rết, cóc, ….

    – Trong lòng đất: giun, dế mèn, ấu trùng ve sầu, sâu đất, …

    + Động vật sống ở môi trường không khí: chim sâu, chim sẻ, diều hâu, vịt trời, chim sáo, quạ, ong, bướm, chuồn chuồn, cánh cam, mâm xôi,…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 7
  • Bài Giảng Sinh Học Lớp 7
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100