Giáo Án Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nucleic

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • GV chia nhóm học sinh, nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện.

    Đặc điểm của phân tử ADN? Trình bày thành phần hóa học của một nuclêôtit?

    Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN? Đặc điểm của liên kết Hiđrô?

    GV nêu một câu hỏi nhỏ, gọi HS trả lời.

    + Gen là gì?

    GV treo hình 6.1, nhận xét và giải thích bổ sung, sau đó đánh giá, kết luận vấn đề.

    + Hãy cho biết đặc điểm cấu trúc nào giúp ADN thực hiện chức năng mang, bảo quản và tryền đạt thông tin di truyền?

    GV yêu cầu nhóm 3, 4 trình bày kết quả.

    GV đánh giá, nhận xét.

    Hoạt động 3:

    GV nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện.

    Câu hỏi: Nêu chức năng của các loại ARN?

    GV nhận xét, đánh giá, kết luận vấn đề.

    HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV.

    Nhóm 1, 2 dán kết quả lên bảng.

    Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời.

    Nhóm 3, 4 dán kết quả lên bảng.

    Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    Nhóm 1, 2 dán kết quả lên bảng.

    Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    Nhóm 3, 4 dán kết quả lên bảng, các nhóm còn lại bổ sung.

    Các nhóm nghiên cứu SGK, ghi kết quả. Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    I.Axit Đêôxiribô Nuclêic: 1. Cấu trúc của ADN:

    – Phân tử ADN có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần:

    + Bazơ Nitơ: A, T, G, X.

    Có 4 loại nuclêôtit tương ứng với 4 loại bazơ nitơ.

    – Gen là một đoạn phân tử ADN, trong đó trình tự nuclêôtit trên ADN qui định cho một sản phẩm nhất định (Prôtêin hay ARN).

    * Cấu trúc không gian của ADN:

    – Trong không gian, ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết Hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit.

    Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tưởng tượng như một thang dây xoắn. Trong đó, bậc thang là các bazơ nitơ, tay vịn là các phân tử đường và nhóm phôtphat.

    Liên kết Hiđrô là liên kết yếu, mang đặc điểm vừa linh động, vừa bền vững.

    2. Chức năng của ADN:

    – ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền (TTDT).

    ADN được cấu tạo 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên TTDT được bảo quản rất chặt chẽ. Nếu có sai sót sẽ có hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.

    II. Axit Ribô Nuclêic: 1. Cấu trúc của ARN:

    Đơn phân là nuclêôtit, gồm có 3 thành phần:

    + Bazơ nitơ: A, U, G, X

    à Có 4 loại đơn phân: A, U, G, X

    * mARN: Có cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit, mạch thẳng.

    * rARN: Cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit.

    * tARN: Cấu tạo gồm 3 thùy, có những đoạn 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

    2. Chức năng của ARN:

    – mARN: truyền thông tin từ AND đến ribôxôm và được dùng như một khuôn để tổng hợp nên Prôtêin.

    – rARN: cùng với prôtêin tạo nên ribôxôm, là nơi tổng hợp nên prôtêin.

    – tARN: vận chuyển axit amin tới ribôxôm và làm nhiện vụ dịch thông tin dưới dạng trình tự các nuclêôtit trên AND thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin.

    Ở một số loài virut, thông tin di truyền còn được lưu giữ trên ARN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 6. Axit Nuclêic
  • Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Tự Do Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Mây Và Sóng (Ta
  • Sinh Học 10 Bài 6 Axit Nuclêic

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 (Lớp 8)
  • Unit 6 Lớp 11: Reading
  • Writing Unit 6 Lớp 11
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Getting Started Sgk Mới
  • Sinh học 10 Bài 6 Axit nuclêic là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi sinh học trên toàn quốc. Đảm bảo lời giải chính xác, hay và dễ hiểu giúp các em nắm được bước làm và giải bài tập Sinh học 10 bài 6 dễ dàng.

    thuộc PHẦN HAI. SINH HỌC TẾ BÀO và nằm trong CHƯƠNG I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 10 Bài 6 Axit nuclêic

    Quan sát hình 6.1 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN.

    – Có 4 loại nucleotide là A,T,G, X.

    – Mỗi phân tử ADN có 2 mạch xoắn kép liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro; G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

    – Các nucleotide trên mỗi mạch liên kết với nhau bằng liên kết phosphodieste.

    – Hai mạch của phân tử ADN xoắn song song ngược chiều quanh một trục tưởng tượng, trong đó:

    + Đường kính một chu kì xoắn: 2nm.

    + Chiều dài một chu kì xoắn: 3,4 nm.

    + Chiều dài một nucleôtit: 0,34 nm.

    Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

    ADN mang chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền. Do đó:

    Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử ADN đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:

    – Trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững.

    – Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung. Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của ADN được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao.

    – Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo cho chiều rộng ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu trúc ADN ổn định, thông tin di truyền được điều hòa.

    – Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử ADN ở các loài sinh vật.

    Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào?

    Có 3 loại phân tử ARN:

    – mARN – ARN thông tin: Có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến Riboxom là nơi tổng hợp protein.

    – tARN – ARN vận chuyển: vận chuyển acid amin đến riboxom để tổng hợp protein.

    – rARN – ARN riboxom: Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein

    – Dựa vào chức năng của chúng mà người ta phân thành 3 loại trên.

    Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 10 Bài 6 Axit nuclêic

    Giải bài 1 trang 30 SGK Sinh học 10. Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN.

    Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là:

    Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là:

    Mạch polinuclêôtit

    2 mạch cuộn xoắn, liên kết với nhau bằng liên kết hiđro

    A-T: 2 liên kết hiđro

    G- X: 3 liên kết hiđro

    1 mạch:

    + mARN dạng mạch thẳng

    + tARN có đoạn cuộn lại tạo nên một đầu có 3 thùy

    + tARN có vùng nuclêôtit liên kết tạo đoạn xoắn kép cục bộ

    Đường

    Đeoxiribôzơ (C5H10O4)

    Ribôzơ (C5H10O5)

    Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay.

    Giải bài 3 trang 30 SGK Sinh học 10. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit…

    Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

    Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim.

    Giải bài 4 trang 30 SGK Sinh học 10. Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng tạo hóa lại có thể tạo nên những sinh vật có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

    Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh 10 Bài 6 Ngắn Nhất: Axit Nuclêic
  • 3 Bài Tập Thở Trong Yoga Giúp Giảm Cân Nhanh
  • 6 Bài Tập Yoga Cải Thiện Đời Sống Tình Dục Của Bạn
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 23: Ý Nghĩa Văn Chương
  • Hướng Dẫn Soạn Ý Nghĩa Văn Chương Theo Sách Vnen
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 (Lớp 8)
  • Unit 6 Lớp 11: Reading
  • Writing Unit 6 Lớp 11
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Getting Started Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Looking Back Unit 11 Sgk Mới
  • Tóm tắt lý thuyết

    Axit nuclêic

    1.1.1. Cấu trúc của ADN

    Đơn phân của ADN – Nuclêôtit

    Thuộc loại đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là 4 loại nuclêôtit.

    • Các loại nuclêôtit: Gồm 4 loại được gọi theo tên của các Bazơ nitơ: A = Ađênin, G = Guanin, T = Timin, X = Xitôzin

    • Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết photphodiester tạo mạch pôlinuclêôtit.

    • Mỗi phân tử ADN gồm 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hyđrô (liên kết bổ sung) giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit.

    Ngoài cấu trúc ADN do Wat- son và Crick tìm ra thì còn nhiều kiểu mô hình khác của ADN. Nhưng đây là cấu trúc được giải Nobel và được nhiều nhà khoa học công nhận nên được coi là cấu trúc chính.

    Theo mô hình Wat-son và Crick:

    • Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tưởng tượng. Xoắn theo chiều phải. Để tạo thành 1 chu kỳ xoắn thì có 1 rãnh lớn và 1 rãnh bé.

    • Các bậc thang là các bazơ nitơ còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phôtphat.

    • Đường kính vòng xoắn 2nm (20 A o), 1 chu kì cao 3.4nm (34 A o) gồm 10 cặp nuclêôtit.

    • Ở tế bào nhân thực ADN có dạng mạch thẳng

    • Ở tế bào nhân sơ ADN có dạng mạch vòng.

    1.1.2. Chức năng của ADN

    • Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần, trình tự các nucleotid trên ADN.

    • Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.

    • Truyền đạt thông tin di truyền (qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác.

    1.2.1. Cấu trúc của ARN

    • Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit.
    • Cấu trúc nucleotit gồm: Đường ribozo, gốc phôtphat và nhóm bazơ nitơ

      Có 4 loại nuclêôtit: A= Ađênin, G= Guanin, U= Uraxin, X= Xitôzin

    Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch. Gồm 3 loại ARN:

    • ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng.

    • ARN vận chuyển (tARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ.

    • ARN ribôxôm (rARN) nhiều xoắn kép cục bộ.

    1.2.2. Chức năng của ARN

    • mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.

    • tARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm.

    • rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin.

    • Một số thông tin di truyền không phải chỉ được lưu giữ ở ADN mà ở 1 số loài virút nó cũng được lưu giữ ở ARN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 6 Axit Nuclêic
  • Soạn Sinh 10 Bài 6 Ngắn Nhất: Axit Nuclêic
  • 3 Bài Tập Thở Trong Yoga Giúp Giảm Cân Nhanh
  • 6 Bài Tập Yoga Cải Thiện Đời Sống Tình Dục Của Bạn
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 23: Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Sinh 10 Bài 6 Ngắn Nhất: Axit Nuclêic

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 6 Axit Nuclêic
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 (Lớp 8)
  • Unit 6 Lớp 11: Reading
  • Writing Unit 6 Lớp 11
  • Mục tiêu bài học

    – Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.

    – Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.

    – Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.

    – Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước.

    – Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.

    – Phân biệt được cấu trúc, chức năng các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức) có trong các cơ thể sinh vật

    – Liệt kê được tên các loại lipit trong cơ thể sinh vật.

    – Trình bày được chức năng của các loại lipit.

    – Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc 2, Cấu trúc bậc 3, Cấu trúc bậc 4.

    – Nêu được chức năng 1 số loại prôtêin và đưa ra các VD minh họa.

    – Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin.

    – Nêu được thành phần hóa học của một nuclêotit.

    – Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và ARN.

    – Trình bày được các chức năng của AND và ARN

    – So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN

    Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 6 ngắn gọn

    I. Axit đêôxiribônuclêic – (ADN)

    1. Cấu trúc hóa học của ADN

    – ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P

    – ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (viết tắt là Nu)

    2. Cấu tạo một nuclêôtit:

    – Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần:

    – Đường đêoxiribôza: C5H10O4

    – Axit phốtphoric: H3PO4

    – Bazơ nitơ: gồm 2 loại chính: purin và pirimidin:

    + Purin: nuclêôtit có kích thước lớn hơn: A (Adenin) và G (Guanin) (có cấu tạo vòng kép)

    + Pirimidin: nuclêôtit có kích thước nhỏ hơn: T (Timin) và X (Xitozin) (có cấu tạo vòng đơn)

    – Tất cả các nuclêôtit đều giống nhau thành phần đường và photphat, nên người ta vẫn gọi tên thành phần bazơ nitơ là tên Nu: Nu loại A, G, T, X…

    – Bazơ nitơ liên kết với đường tại vị trí C thứ 1; nhóm photphat liên kết với đường tại vị trí C thứ 5 tạo thành cấu trúc 1 Nucleotit.

    4. Cấu trúc không gian của ADN:

    – Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau.

    – Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0.

    5. Tính chất ADN:

    – Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit.

    II. Axit ribônuclêic – ARN 1. Khái niệm.

    – ARN được cấu tạo từ các nucleotit (có 3 loại: mARN, tARN, rARN)

    – Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribôsôm

    – Trong ARN thường có nhiều base nitơ chiếm tỉ lệ 8-10%- Hầu hết đều có cấu trúc bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu).

    2. Cấu trúc.

    a. Thành phần cấu tạo.

    – Là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân liên kết với nhau tạo thành.

    – Có cấu tạo từ các nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.

    b. Cấu trúc đơn phân (nuclêôtit)

    Một đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:

    – Đường ribôz: C5H10O5

    – Axit phốtphoric: H3PO4

    – Bazơ nitric gồm 2 loại chính: purin và pirimidin

    + Purin: Nucleotit có kích thước lớn hơn gồm A (Adenin) và G (Guanin)

    + Pirimidin: Nucleotit có kích thước nhỏ hơn gồm U (uraxin) và X (Xitozin)

    Sự tạo thành mạch giống như ADN

    3. Phân loại: gồm có 3 loại:

    a. ARN thông tin – mARN

    – ARN có trong nhân, tế bào chất, được cấu tạo là một mạch pôlynuclêôtit.

    – Kích thước và số lượng đơn phân phụ thuộc vào sợi đơn ADN khuôn.

    – mARN thường có thời gian sống ngắn từ 2-3 phút đối với tế bào chưa có nhân chuẩn và từ 3-4 giờ đối với tế bào có nhân chuẩn.

    – Chức năng: mARN là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin từ ADN đến prôtêin.

    b. ARN vận chuyển – tARN.

    – tARN được cấu tạo từ một mạch pôlynuclêôtit, có những đoạn có sự liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo ra các thùy tròn. Trong các thùy có thùy chứa bộ ba đối mã (anticodon). Đầu 3′ – XXA đối diện mang axit amin.

    – Chức năng: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch mã.

    c. ARN ribôxôm – rARN

    – rARN là thành phần chủ yếu của ribôxôm địa điểm sinh tổng hợp chuỗi pôlypeptit, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70-80% loại prôtein.

    a. Giống nhau

    – Có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ nhiều đơn phân

    – 1 đơn phân có 3 thành phần

    + H3PO4

    + Đường 5C

    + Bazơ nitríc

    – Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị tạo thành mạch

    b. Khác nhau:

    Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất

    Câu hỏi trang 27 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

    Quan sát hình 6.1 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN.

    – ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là một nucleotit

    – Có 4 loại nucleotide là A,T,G, X.

    – Mỗi phân tử ADN có 2 mạch xoắn kép liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro; G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

    – Các nucleotide trên mỗi mạch liên kết với nhau bằng liên kết phosphodieste.

    Câu hỏi trang 28 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

    Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

    ADN mang chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền. Do đó:

    Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử ADN đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:

    – Trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững.

    – Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung. Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của ADN được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao.

    – Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo cho chiều rộng ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu truc ADN ổn định, thông tin di truyền được điều hòa.

    – Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử ADN ở các loài sinh vật.

    Câu hỏi trang 28 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

    Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào?

    Có 3 loại phân tử ARN phân loại theo cấu trúc và chức năng:

    – mARN – ARN thông tin: Có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến riboxom là nơi tổng hợp protein.

    – tARN – ARN vận chuyển: vận chuyển acid amin đến riboxom để tổng hợp protein.

    – rARN – ARN riboxom: Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein.

    Bài 1 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

    Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN.

    – Cấu tạo từ đơn phân là A, T, G, X

    – Cấu tạo từ đơn phân là A, U, G, X

    – Nu có thành phần là đường ribôzơ.

    – Có 1 mạch đơn

    – Không có liên kết hiđrô

    – Nu có thành phần là đường đêôxiribôzơ.

    – Có 2 mạch kép xoắn song song và ngược chiều

    – Có liên kết hiđrô giữa 2 mạch

    Bài 2 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

    Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững cũng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế giới sinh vật có thể vật đa dạng như ngày nay không?

    – Nếu phân tử ADN quá bền vững thì trong giảm phân rất khó xảy ra sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em → khó xảy ra sự hoán vị gen tương ứng → rất khó tạo ra các biến dị tổ hợp để cung cấp nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên.

    – Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay.

    Bài 3 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

    Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

    – Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pôlinuclêôtit kết hợp với nhau theo NTBS. Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim.

    Bài 4 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

    Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng tạo hóa lại có thể tạo nên những sinh vật có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

    Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do số lượng, thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau.

    Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 6 hay nhất

    Câu 1. Trình bày các đặc điểm của cấu trúc ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

    Câu 2. Tại sao cùng sử dụng 4 loại nuclêôtit để lưu giữ thông tin di truyền nhưng các loài sinh vật lại có nhiều đặc điểm hình thái rất khác nhau ?

    Câu 3. Đặc điểm nào trong cấu trúc của ADN cho phép nó có khả năng tự sửa chữa sai sót nếu có?

    Một gen có khối lượng phân tử là 9.10 5 đvC.

    a. Tính chiều dài của gen bằng milimét?

    b. Trên mạch 1 của gen có A = 2T = 3G = 4X. Tính số Nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch đơn của gen?

    Câu 4. Một phân tử ADN có số liên kết Hyđrô là 78.10 5. Trong ADN có Timin = 20%.

    a. Tính chiều dài của phân tử ADN theo micrômét.

    b. Tính khối lượng, số chu kỳ xoắn và số liên kết hoá trị của đoạn gen

    Câu 5. Một gen có số liên kết Hyđrô là 3120 và tổng số liên kết hoá trị là 4798. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có: A = 120, trên mạch đơn thứ hai có G = 240.

    a. Chiều dài, khối lượng và số chu kỳ xoắn của đoạn gen trên?

    b. Số Nuclêôtít mỗi loại của gen:

    c. Tỉ lệ phần trăm từng loại Nuclêôtít trên mỗi mạch đơn của gen là:

    Câu 6. Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô. Trên mạch thứ nhất của gen có 15% ađênin và 25% xitôzin. Xác định:

    1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen.

    2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen.

    3. Số liên kết hoá trị của gen

    Câu 7. Một gen dài 4080 Ao và có 3060 liên kết hiđrô.

    a. Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen.

    b. Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với timin bằng 120 nuclêôtit. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen.

    c. Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn.

    Câu 8. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai.

    Hai gen dài bằng nhau

    + Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa guanin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen.

    + Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 ađênin.

    Xác định:

    1. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất.

    2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai.

    Câu 9. Một đoạn ADN chứa hai gen:

    – Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau: A: T: G: X = 1: 2: 3: 4

    – Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4

    Xác định:

    1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen.

    2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN

    3. Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN

    Câu 10. Một gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvC. Trong gen có A=1050 nuclêôtit. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A = 450. Trên mạch đơn thứ hai có G = 150.

    a. Chiều dài của đoạn gen trên là bao nhiêu?

    b. Số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên gen

    c. Xét trên từng mạch đơn thì số nuclêôtít mỗi loại của đoạn gen trên là bao nhiêu?

    d. Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtít trong gen trên là:

    Câu 11. Một gen có chiều dài 0,408m m. Trong gen hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít khác là 240 (Nu). Trên mạch một của gen có Timin = 250. Trên mạch hai của gen có Guanin là 14%.

    a. Tính khối lượng và số chu kì xoắn của đoạn gen trên

    b. Tính số nuclêôtít từng loại của đoạn gen trên

    c. Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen là:

    Câu 12. Một gen dài 0,51m m và có A : G = 7:3.

    a. Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit

    b. Tính số lượng các loại liên kết trong gen

    Câu 13. Một gen có 75 chu kỳ xoắn. Trong gen có hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít khác là 30% tổng số Nuclêôtít của gen. Trên một mạch đơn của gen có G = 100, A = 30% số Nuclêôtít của mạch .

    a. Tính chiều dài và khối lượng phân tử gen trên

    b. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên gen

    c. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch

    Câu 14. Một gen có chiều dài 0,306 mm. Trong gen có X = 20% tổng số nuclêôtít của gen. Trên mạch 2 của gen có A = 20%, X = 30% số Nuclêôtít của mạch.

    a. Tìm số Nuclêôtít từng loại của gen?

    b. Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen?

    c. Số liên kết hyđrô và số liên kết hoá trị của gen?

    Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 6 tuyển chọn

    Câu 1: Khi nói về chuỗi polinucleotit, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nhiều nucleotit liên kết lại với nhau theo một chiều nhất định

    B. Nhiều axit amin liên kết lại với nhau theo một trình tự nhất định

    C. Nhiều bazo nito liên kết lại với nhau theo một trình tự nhất định

    D. Nhiều phân tử axit nucleotit liên kết lại với nhau theo một trình tự nhất định

    Câu 2: Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng:

    A. Liên kết phốtphodieste

    B. Liên kết hidro

    C. Liên kết glicozo

    D. Liên kết peptit

    Câu 3: Khi nói về cấu trúc không gian của ADN, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Hai mạch của ADN xếp song song và ngược chiều nhau

    B. Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20Ao

    C. Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Ao gồm 10 cặp nucleotit

    D. Các cặp bazo nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

    Câu 4: Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa

    A. Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN

    B. Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử ADN

    C. Đường của nucleotit này với axit phôtphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử ADN

    D. Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử ADN

    Câu 5: Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?

    A. Nguyên tắc đa phân

    B. Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân

    C. Nguyên tắc bổ sung

    D. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân

    Câu 6: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nucleotit loại adenin chiếm 30% và số nucleotit loại guanin chiếm 10% tổng số bucleotit của mạch. Số nucleotit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:

    A. A= 450; T= 150; G= 750; X= 150

    B. A= 750; T= 150; G= 150; X= 150

    C. A= 150; T= 450; G= 750; X= 150

    D. A= 450; T= 150; G= 150; X= 750

    Câu 7: Một đoạn phân tử ADN có 1500 nucleotit. Trong đó, số nucleotit loại A chiếm 10%. Chiều dài và số liên kết hidro của đoạn ADN đó là

    A. 2550 Ǻ và 2100 liên kết hidro

    B. 2000 Ǻ và 1800 liên kết hidro

    C. 2150 Ǻ và 1200 liên kết hidro

    D. 2100 Ǻ và 1750 liên kết hidro

    Câu 8: Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định nào đúng?

    A. Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N

    B. Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào

    C. Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung

    D. Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)

    Câu 9: Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotit trong phân tử ADN là

    A. Liên kết glicozit và liên kết este

    B. Liên kết hidro và liên kết este

    C. Liên kết glicozit và liên kết hidro

    D. Liên kết đisunphua và liên kết hidro

    Câu 10: Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do

    A. Một bazo nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazo nito có kích thước nhỏ (T hoặc X)

    B. Các nucleotit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân

    C. Các bazo nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro

    D. Hai bazo nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazo nito có kích thước lớn liên kết với nhau

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 6. Axit nuclêic trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bài Tập Thở Trong Yoga Giúp Giảm Cân Nhanh
  • 6 Bài Tập Yoga Cải Thiện Đời Sống Tình Dục Của Bạn
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 23: Ý Nghĩa Văn Chương
  • Hướng Dẫn Soạn Ý Nghĩa Văn Chương Theo Sách Vnen
  • Bài Luyện Tập Trang 63 Sgk Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 6. Axit Nuclêic

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nucleic
  • Giải Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Bài 6 AXIT NUCLEIC KIẾN THỨC Cơ BẢN ADN là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là các nuclêôtit, có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, và X. ADN được cấu tạo từ 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết vời T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Chức năng của ADN là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại nuclêôtit là A, u, G và X, thường chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit. ARN bao gồm 3 loại là mARN, tARN và rARN, mỗi loại AỈÌN thực hiện một chức năng nhất định trong quả trình truyền đạt và dịch thông tin di truyền từ ADN sang prôtêin. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA A. PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ▼ Quan, sát hình 6.1 SGK Sinh học 10 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN. Mô hình câ'u trúc của phân tử ADN Trả lời: ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần là đường pentôzơ (5C), nhóm phôtphat và bazơ nitơ. Có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X. Các loại nuclêôtit chỉ khác nhau về bazơ nitơ. Mỗi trình tự xác định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hóa cho 1 sản phẩm nhất định (prôtêin hay ARN) được gọi là gen. Một phân tử ADN thường có kích thước rất lớn và chứa rất nhiều gen. Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung: A của chuỗi pôlinuclêôtit này liên kết với T của chuỗi polinuclêôtit kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của chuỗi pôlinuclêôtit này liên kết với X của chuỗi pôlinuclêôtit kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Hai chuỗi pôlinuclêôtit của phân tử ADN xoắn lại quanh 1 trục tưởng tượng tạo 1 xoắn kép đều đặn giống như một cầu thang xoắn, trong đó các bậc thang là các bazơ nitơ, còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm photphat. ơ tế bào nhân sơ, phân tử ADN thường có cấu trúc mạch vòng. ơ tế bào nhân thực, phân tử ADN có cấu trúc mạch thẳng. ▼ Hãy cho biết các đặc điểm cẩu trúc của ADN giúp chúng thực hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Trả lời: Thông tin di truyền được lưu giữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng và trình tự các nuclêôtit. Trình tự các nuclêôtit trên ADN làm nhiệm vụ mã hóa cho trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit (cấu tạo nên prôtêin). Các prôtêin lại cấu tạo nên các tế bào và do vậy quy định các đặc điểm của cơ thể sinh vật. Vậy, các thông tin trên ADN quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể sinh vật. Do được cấu tạo từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên thông tin di truyền được bảo quản tốt vì khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch không bị hư sẽ được dùng làm khuôn để sửa chữa cho mạch bị hư. Thông tin trên ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào. ▼ Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào? Trả lời: Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN. Người ta dựa theo chức năng để phân loại ARN. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN. Trả lời: ADN ARN 4 loại nuclêôtit A, T, G, X A, u, G, X Cấu tạo gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit gồm 1 chuỗi pôlinuclêôtit Nguyên tắc bổ sung A nốì với T A nốì với u G nô'i với X G nối với X Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững củng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế giới sinh vật có thể đa dạng như ngày nay không? Trả lời: Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững cũng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế gió(i sinh vật không thể đa dạng như ngày nay. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclèôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên? Trả lời: Do ADN được cấu trúc từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung, khi có sự sai sót về trình tự nuclêôtit ở mạch này thì mạch kia được dùng làm khuôn để sửa chữa cho mạch có sai sót kia. Tại sao cũng chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau? Trả lời: Chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau là do sô' lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau trên ADN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Tự Do Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Mây Và Sóng (Ta
  • Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Bài: Lầu Hoàng Hạc
  • Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 6. Axit Nuclêic
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nucleic
  • Giải Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Lý thuyết Sinh học 10 Bài 6: Axit nuclêic

    I. Axit đêôxiribônuclêic

    1. Cấu trúc của ADN

    * Cấu trúc hoá học

    – ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (viết tắt là Nu).

    – Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần:

    + Đường đêoxiribôza: C5H10O4

    + Axit phốtphoric: H3PO4

    + Bazơ nitơ: 1 trong có 4 loại bazo nito là A, T, G, X.

    – Các Nu liên kết với nhau theo một chiều xác định tạo nên một chuỗi polinuclêotit.

    – Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit liên kết với nhau bằng các liên kết hidro giữa các bazo nito của các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

    * Cấu trúc không gian

    – Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau.

    – Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0.

    2. Chức năng của ADN

    – Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

    II. Axit ribônuclêic

    1. Cấu trúc của ARN

    – Là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân liên kết với nhau tạo thành

    – Có cấu tạo từ các nguyên tố hoá học : C,H,O,N, P.

    – Một đơn phân ( nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:

    + Đường ribôzơ: C5H10O5

    + Axit phốtphoric: H3PO4

    + Bazơ nitơ: 1 trong 4 loại A, U, G, X.

    – Đa số các loại phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit

    – Có 3 loại ARN:

    + mARN: Cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng

    + tARN: Có cấu trúc với 3 thuỳ giúp liên kết với mARN.

    + rARN: Cấu trúc một mạch nhưng nhiều vùng các nucleotit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vung xoắn kép cục bộ.

    2. Chức năng của ARN

    – mARN: là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin từ ADN đến prôtêin.

    – tARN: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch mã.

    – rARN: là thành phần chủ yếu của ribôxôm địa điểm sinh tổng hợp chuỗi pôlypeptit, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70-80% loại prôtein.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Tự Do Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Mây Và Sóng (Ta
  • Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Bài: Lầu Hoàng Hạc
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Cách Soạn Bài Trên Violet

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Thạch Sanh
  • Soạn Bài Thạch Sanh Trang 61 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • + : Các hiệu ứng

    cho đối tượng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    18

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình học phẳng

    – Vẽ xong  Đồng ý.

    b) Vẽ hình học phẳng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    19

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình  Vẽ xong  Đồng ý.

    c) Vẽ hình.

    – Ta có thể vẽ được các hình cơ bản ở bên.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    20

    10/7/2013 5:22 PM

    d. Sử dụng các mẫu bài tập:

    1. Tạo bài tập trắc nghiệm:

    Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

    a. Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp án

    b. Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúc

    c. Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai

    d. Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để được kết quả đúng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    21

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    22

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh một dấu tích duy nhất ở phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    23

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 1: Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai? Hãy đánh dấu vào ô trống:

    a) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    b) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    24

    10/7/2013 5:22 PM

    – Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    25

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập trắc nghiệm: Nhiều đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    26

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    27

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 2: Trắc nghiệm nhiều đáp án đúng:

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    28

    10/7/2013 5:22 PM

    Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    29

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập trắc nghiệm: Đúng/Sai.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    30

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    31

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 3: Trắc nghiệm đúng/sai.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Cá là con vật sống trên cạn.

    b) Cá là con vật sống dưới nước.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    32

    10/7/2013 5:22 PM

    d, Bài tập trắc nghiệm: Ghép đôi.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Ghép đôi”

    + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.

    + Phương án: nhập phương án.

    + Kết quả: nhập nội dung để kết

    hợp với nội dung bên mục phương

    án sao cho co ý nghĩa.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    33

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Các phương án và kết quả nhập không được giống nhau

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    34

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 4: Trắc nghiệm”Ghép đôi”.

    Hãy kéo mỗi ý ở cột trái đặt vào một dòng tương ứng ở cột phải để có kết quả đúng.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 34

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    35

    10/7/2013 5:22 PM

    – Ta thực hiện các bước làm như bài tập trên, song phải chọn kiểu bài tập là “Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án. Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    36

    10/7/2013 5:22 PM

    Nhấn nút đồng ý ta được:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    37

    10/7/2013 5:22 PM

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập ô chữ

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập ô chữ hiện lên:

    + Câu hỏi hàng dọc: nhập nội dung câu hỏi hàng dọc.

    + Từ trả lời: nhập câu trả lời.

    + Câu hỏi hàng ngang:

    – Câu hỏi 1,2, ….: nhập nội dung các câu hỏi hàng ngang.

    * Từ trả lời: đáp án trả lời

    2, Bài tập ô chữ.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    38

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập kéo thả chữ: Kéo thả chữ.

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục” Thêm chữ để nhập các phương án nhiễu.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    42

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 6: Bài tập kéo thả chữ.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    43

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập kéo thả chữ: Điền khuyết.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 43

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên: Nhập nội dung văn bản

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục”

    “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    44

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 7: Bài tập điền khuyết.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    45

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập kéo thả chữ: Ẩn hiện chữ.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên:

    + Kiểu : “Ẩn hiện chữ”, nhập nội dung văn bản ở

    phía bên dưới.

    + Bôi đen các chữ muốn Ẩn hiện chữ và kích vào nút “Chọn chữ” Kích vào nút “Đồng ý”

    Chú ý: thường dùng để chữa bài

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    46

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 8: Bài tập hiện/ẩn.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    47

    10/7/2013 5:22 PM

    B. Tạo văn bản nhiều định dạng

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo.

    – Màn hình soạn thảo nhiều định dạng cho phép ta copy một đối tượng bất kỳ thuộc các ứng dụng khác để dán vào violet.

    – Chú ý ở trang Violet chỉ dùng được thao tác dán bằng phím Ctrl+V

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    48

    10/7/2013 5:22 PM

    . Ví dụ màn hình tạo văn bản nhiều định dạng đã soạn xong như sau:

    Trong quá trình thực hành bài giảng, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin quý thầy cô liên lạc:

    – Lê Dõng – Trường Tiểu học số 1 Hải Ba.

    Phone:

    + Cơ quan: 0533.875.266

    + Nhà riêng: 0533.875.573

    + Di động: 0915.004.573

    – Email: [email protected]

    – Hoặc trao đổi qua Diễn đàn của trang Webs cá nhân:

    http://music.easyvn.com/kimdong68

    Chào tạm biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Đứa Trẻ
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Kỹ Năng Sống
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Soạn Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12: This Is My House
  • Chuyên Đề Bất Phương Trình Lớp 10 Violet

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Ẩn Phụ Để Giải Phương Trình Và Bất Phương Trình Chứa Căn
  • Các Bài Tập Về Phương Trình, Bất Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giáo Án Đại Số Lớp 10 Nâng Cao
  • Chuyên Đề Phương Trình – Bất Phương Trình Vô Tỉ
  • Cách Giải Nén File Zip Trên Iphone, Ipad Không Cần Tải Thêm App
  • Cuongnguyen 14 Tháng Một 2022 11:31 #1

    https://giaoan.violet.vn/psent/chuyen-de-phuong-trinh-va-bat-phuong-trinh-vo-ty-10884827.html

    https://sea007.violet.vn/psent/chuyen-de-bat-phuong-trinh-vo-ti-11626021.html

    https://nguyenvanhaiht.violet.vn/psent/pt-vo-ti-bat-phuong-trinh-vo-ti-he-phuong-trinh-co-ban-day-du-8568482.html

    https://dethi.violet.vn/psent/phuong-phap-giai-pt-bpt-vo-ti-9324620.html

    chúng tôi

    chuyên đề bất phương trình lớp 10 violet – 123doc

    Tìm kiếm chuyên đề bất phương trình lớp 10 violet , chuyen de bat phuong trinh lop 10 violet tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam

    chuyên đề phương trình vô tỉ violet – 123doc

    Tìm kiếm chuyên đề phương trình vô tỉ violet , chuyen de phuong trinh vo ti violet tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam

    https://toicodongiuamotbiennguoi.files.wordpss.com/2015/08/phuong-trinh-vo-ty.doc

    chúng tôi

    Chuyên đề bất phương trình bậc nhất hai ẩn – Violet – Download – 29294

    LUYỆN THI CHẤT LƯỢNG CAO MÔN TOÁN – 21 Jul 09

    Chuyên Đề Toán THPT

    Trang này gồm nhiều bài viết, chuyên đề dành cho học sinh ôn thi ĐH , bao gồm các bài viết được chọn lọc , nội dung cô đọng , trọng tâm . Hi vọng sẽ giúp các em được phần nào trong quá trình ôn tập…

    chúng tôi

    Các chuyên đề Toán hay của thầy Lê Văn Đoàn

    Thầy Lê Văn Đoàn là một trong những cộng tác viên có nhiều chuyên đề hay trên chúng tôi Bài viết này sẽ tổng hợp các chuyên đề Toán của t…

    Đang xem: Chuyên đề bất phương trình lớp 10 violet

    Giải phương trình vô tỉ bằng phương pháp sử dụng biểu thức liên hợp

    Tài liệu giới thiệu một phương pháp giải phương trình vô tỉ. Đó là phương pháp sử dụng biểu thức liên hợp

    http://lop10.com/chuyen-de-phuong-trinh-va-bat-phuong-trinh-chua-can-thuc-2657/ https://dethi.violet.vn/psent/cach-giai-cac-dang-bat-phuong-trinh-chua-can-thuc-9608729.html http://lop12.net/phuong-trinh-bat-phuong-trinh-chua-can-7178/ https://diendantoanhoc.net/topic/180636-giải-phương-trình-chứa-căn-nâng-cao/ https://tailieu.vn/tag/bat-phuong-trinh-chua-can.html https://123doc.net/timkiem/cách+giải+bất+phương+trình+chứa+căn+ở+mẫu.htm https://123doc.net/timkiem/phương+pháp+giải+bất+phương+trình+chứa+căn+thức.htm https://vndoc.com/phuong-phap-giai-bat-phuong-trinh-vo-ty-chua-can-co-loi-giai/download http://thuviendethi.com/chuyen-de-phuong-trinh-va-bat-phuong-trinh-co-an-o-trong-dau-gia-tri-tuyet-doi-11164/ http://thpt-lequydon-danang.edu.vn/upload/soft/PT&HPT-PhamThiNgocBich.pdf

    chúng tôi

    Tải miễn phí: Chuyên Đề Bất Phương Trình Lớp chúng tôi .pdf .xls .ppt .txt và hàng tỷ file văn bản, tài liệu, học liệu, sách, giáo trình, thơ, truyện trên toàn thế giới !

    chúng tôi – 17 Feb 17

    Bài toán thực tế quy về hệ bất phương trình bậc nhất 2 ẩn – Nguyễn Bá Hoàng -…

    Tài liệu gồm 22 trang hướng dẫn giải các dạng toán thực tế quy về hệ bất phương trình bậc nhất 2 ẩn, tài liệu được biên soạn bởi thầy Nguyễn Bá Hoàng

    Est. reading time: 3 phút

    Bài Tập Trắc Nghiệm – 1 Jul 19

    110 Câu Trắc Nghiệm Dấu Của Tam Thức Bậc Hai Có Đáp Án – Bài Tập Trắc Nghiệm

    110 câu trắc nghiệm dấu của tam thức bậc hai có đáp án và lời giải chi tiết được soạn dưới dạng word gồm 94 trang. Các bạn xem và download ở dưới.

    Est. reading time: 1 phút

    http://bd-jobs-24.com/index.php?6ausformf5f0a-f5f0ayq0rlit412.ally

    chúng tôi

    Phuong trinhluonggiackhongmaumuc

    01699257507 Phương trình lưng giác không mau mc https://nguyentatthu.violet.vn Chuyên ñê: Phương trình lưng giác không mau mc ðe gii phương trình lưng giác kh…

    chúng tôi

    Phuong trinhluonggiackhongmaumuc

    01699257507 Phương trình lưng giác không mau mc https://nguyentatthu.violet.vn Chuyên ñê: Phương trình lưng giác không mau mc ðe gii phương trình lưng giác kh…

    chúng tôi

    đề thi lại toán 6 violet – Free Document

    chúng tôi

    Chuyên đề Phương trình, bất phương trình chứa căn và dấu giá trị tuyệt đối -…

    chúng tôi

    Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán THCS – Download.vn

    chúng tôi

    CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN THI VÒA 10- VIOLET de cuong toan 9 theo chuyen de chuan doc

    Chủ đề 1 CĂN THỨC BẬC HAI RÚT GỌN BIỂU THỨC VÀ CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN I. MỤC TIÊU: – Học sinh nắm được về khái niệm căn bậc hai ,các phép biến đổi căn thức bậc hai – Vận dụng các cụng thức vào làm một số bài tập – Cố kỹ năng về biến đổi , rút gọn…

    chúng tôi

    BingClass

    chúng tôi

    Chuyên đề phương trình bất phương trình tham khảo hay nhất 2022 – TaiLieu.VN

    chúng tôi

    Phương Trình Vô Tỉ chọn lọc – TaiLieu.VN

    Thư Viện Học Liệu – 8 Jan 19

    Chuyên Đề Bất Đẳng Thức Bất Phương Trình Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án – Tài…

    Các Chuyên Đề Toán Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp ÁnChuyên Đề Thống Kê Lớp 10 Có Lời GiảiChuyên Đề Phương Trình Hệ Phương Trình Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp ÁnChuyên Đề Bất Đẳng Thức Bất Phương Trình Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp ÁnChuyên Đề Mệnh Đề Mệnh Đề Tập…

    Est. reading time: 1 phút

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bất Phương Trình Logarit Bằng Máy Tính Casio – Lingocard.vn
  • Cách Giải Phương Trình Logarit Khác Cơ Số
  • Bất Phương Trình Bậc Hai Và Bất Phương Trình Qui Về Bậc Hai
  • Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Chuyên Đề Lượng Giác: Phương Trình – Bất Phương Trình – Hệ Phương Trình
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 51 Nấm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 6 Bài 51: Nấm
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Học Sinh Học
  • Giáo Án Sinh Học 6 Bài 53: Tham Quan Thiên Nhiên
  • Sinh Học 6 Bài 40
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần Cây Thông
  • Sinh học 6 Bài 51 Nấm thuộc: CHƯƠNG X. VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y

    I. Lý Thuyết:

    Cơ thể nấm gồm những sợi không màu, một số ít có cấu tạo đơn bào (nấm men).

    Cơ thể nấm gồm những sợi không màu, một số ít có cấu tạo đơn bào (nấm men). Nhiều nấm có cơ quan sinh sản là mũ nấm. Có nấm lớn nhưng cũng có nấm rất bé, phải nhìn qua kính hiển vi mới thấy rõ. Nấm sinh sản chủ yếu bằng bào tử.

    II. Câu hỏi cuối bài:

    1. Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào? Chúng sinh sản bằng gì?

    + Cấu tạo mốc trắng: dạng sợi phân nhánh rất nhiều, bên trong có chất tế bào và nhiều nhân, nhưng không có vách ngăn giữa các tế bào. Sợi mốc trong suốt, không màu, không có chất diệp lục.

    + Cấu tạo nấm rơm gồm hai phần sợi nấm và mũ nấm

    – Sợi nấm màu trắng bám vào giá thể là cơ quan sinh dưỡng. Sợi nấm gồm nhiều tế bào phân biệt nhau bởi các vách ngăn, mỗi tế bào có 2 nhân; không có chất diệp lục.

    – Mũ nấm là cơ quan sinh sản.

    + Sinh sản: mốc trắng và nấm rơm sinh sản bằng bào tử.

    – Mốc trắng: cuống của túi bào tử gắn với sợi nấm. Túi bào tử hình cầu, chứa các bào tử.

    – Nấm rơm: mũ nấm là cơ quan sinh sản, nằm trên cuống nấm; dưới mũ nấm có các phiến mỏng chứa nhiều bào tử.

    2. Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ?

    Đặc điểm của nấm giống vi khuẩn:

    – Tế bào đều không có chứa chất diệp lục nên không có khả năng tự chế tạo chất hữu cơ.

    – Đều có lối sống dị dưỡng: hoại sinh hay kí sinh.

    3. Nấm giống và khác tảo ở điểm nào ?

    + Giống nhau:

    – Đều đã hình thành các cơ thể đa bào, các tế bào cấu tạo tảo và nấm đều đã có nhân hoàn chỉnh.

    – Đều có thể có cấu tạo dạng sợi như tảo xoắn, nấm mốc trắng, nấm rơm.

    – Đều có thể sinh sản vô tính bằng bào tử như: tảo tiểu cầu, nấm mốc trắng, nấm rơm.

    + Khác nhau:

    Nấm

    Tảo

    – Sống ở môi trường đất, bám trên cơ thể động vật, thực vật hoặc sống trên các nguồn chất hữu cơ khác.

    – Sống trong môi trường nước.

    – Trong tế bào không chứa chất diệp lục nên không tự chế tạo được chất hữu cơ.

    -Tế bào chứa chất diệp lục nên tự chế tạo được chất hữu cơ.

    – Sống dị dưỡng : hoại sinh hay kí sinh.

    – Sống tự dưỡng

    4. Tìm trên đồng ruộng sau khi gặt hoặc trên bãi cỏ, ven cây gỗ mục, trong rừng ẩm…. các loại nấm mũ khác nhau.

    Tìm trên đồng ruộng sau khi gặt hoặc trên bãi cỏ, ven cây gỗ mục, trong rừng ẩm có thể tìm thấy nấm mốc xanh, nấm mộc nhĩ, nấm rơm, nấm báo mưa, nấm hại cây trồng…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Sinh Học Lớp 6 Bài 10 Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 19: Đặc Điểm Ngoài Của Lá
  • Sinh Học Lớp 6 Bài 19 Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn
  • Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Soạn Bài Lớp 10: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Lớp 10: Tấm Cám Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Lớp 10: Tấm Cám Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Truyện An Dương Vương Và Mị Châu
  • Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

    Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và các dạng thể hiện của ngôn ngữ sinh hoạt giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt

    Ngôn ngữ sinh hoạt là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con người dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

    2. Các dạng thể hiện của ngôn ngữ sinh hoạt

    Dạng nói, gồm các kiểu: đối thoại, độc thoại và đàm thoại (qua các phương tiện nghe nhìn).

    Dạng lời nói bên trong, gồm các kiểu:

    • Độc thoại nội tâm: là tự mình nói với mình nhưng không phát ra thành tiếng.
    • Đối thoại nội tâm: tự tưởng tượng ra một người nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như một cuộc thoại.
    • Dòng tâm sự: là những suy nghĩ bên trong thành một chuỗi mạch lạc, trong đó có thể có cả đối thoại và độc thoại nội tâm.

    II. RÈN KĨ NĂNG 1. Thể hiện đúng giọng điệu các đoạn ghi chép.

    Chú ý phần gợi ý (trong ngoặc). Để thể hiện được đúng và biểu cảm những đối thoại trong đoạn văn, cần nắm được nội dung của toàn đoạn. Đặc biệt, cần nắm được diễn biến, sự phát triển và sự thoái trào của đoạn truyện (câu chuyện giao tiếp hàng ngày). Lời gọi đầu tiên có tính chất bình thường rồi nó được tăng lên (khi Lan và Hùng gào lên) và bắt đầu giảm xuống khi Hương xuất hiện.

    2. Trong hoạt động giao tiếp, thường người ta nói ra những điều mà mình nghĩ. Nhưng không phải bao giờ suy nghĩ bên trong và lời nói ra cũng đồng nhất với nhau. Suy nghĩ và lời nói không thống nhất xảy ra trong trường hợp người nói chủ động nói ra những điều không thật hay hoàn cảnh nói không cho phép thông tin được nói ra ngay lúc ấy (Bác sĩ nói với bệnh nhân về tình trạng bệnh tật, thông tin về cái chết…). Còn rất nhiều điều khác tác động đến việc người ta có nói thật lòng mình hay không.

    Câu châm ngôn: Hãy uốn lưỡi bảy lần trước khi nói là lời khuyên hãy suy nghĩ kĩ càng trước khi nói ra những điều mà mình mong muốn. Câu châm ngôn còn nhắc nhở ta về cách nói, nghĩa là phải nói như thế nào cho đúng, cho khéo, cho phù hợp với lòng người.

    Có những lời khen nhưng lại khiến người khác không đồng ý. Có những lời góp ý (thậm chí chê bai) mà người khác vẫn bằng lòng. Tất cả những điều ấy có khi không nằm ở phần thông tin mà nằm ở cách nói. Một lời khen vụng về, lộ liễu sẽ có thể khiến người khác phật lòng. Nhưng một lời góp ý chân thành khéo léo lại giúp tình bạn, tình đồng nghiệp… của chúng ta thêm bền chặt. Dân gian ta từng khuyên nhủ và nhắc nhở chúng ta: Lời nói không quan trọng bằng cách nói, của cho không quan trọng bằng cách cho, nghĩa là từ lời nói đến hành vi nói năng còn có một khoảng cách nữa. Lời nói cũng là một nghệ thuật. Chính vì thế mà mới cần “học ăn, học nói, học gói, học mở”.

    3. Về câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua

    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Vàng thì thử lửa, thử than

    Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

    Đây là một lời khuyên của nhân dân ta về cách thức nói năng. Lời nói tuy “chẳng mất tiền mua” nhưng không phải cứ nói tùy tiện theo suy nghĩ và theo ý thích. Từ ngữ và ngữ pháp của tiếng Việt ta vô cùng phong phú cũng bởi vậy mà cùng một lời nói có thể có nhiều cách nói khác nhau. Lựa chọn cách nào để nói khiến người nghe được “vừa lòng” là điều ai cũng cần phải lưu tâm. Khi nói, chúng ta phải quan tâm đến hoàn cảnh, đến thứ bậc của mình và người nghe, đến mục đích của cuộc giao tiếp… có như vậy “lời nói” của chúng ta mới đạt được hiệu quả giao tiếp như mong muốn. Tuy nhiên, làm “vừa lòng nhau” cũng phải tùy từng hoàn cảnh. Nếu cứ làm “vừa lòng nhau” một chiều, thì không khác gì những người hay xu nịnh, thích vuốt ve. Lời nói thẳng thường đơn giản và hiệu quả, tuy không phải lúc nào cũng làm vừa lòng của người nghe.

    Về câu ca dao:

    Đây là một kinh nghiệm sống. Trong cuộc sống, có nhiều tiêu chuẩn được đưa ra để đánh giá một con người. Một trong những tiêu chí ấy là lời ăn tiếng nói. Người “ngoan” là người biết ăn nói khiêm nhường, nhã nhặn, biết “kính trên nhường dưới”

    4. Trong đoạn trích từ truyện Bắt sấu rừng U Minh Hạ, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói của nhân vật. Lời nói nghệ thuật của nhân vật ở đây thực chất là một hình thức mô phỏng, bắt chước lời thoại tự nhiên những đã được sáng tạo và cải biến. Những “dấu hiệu” của lời nói tự nhiên trong lời của nhân vật là:

    Những yếu tố dư có tính chất đưa đẩy nhằm tạo ra sự sồng sã và thân mật: xong chuyện, gì hết, chẳng qua, ngặt tôi,…

    Những từ ngữ địa phương nhằm tạo ra nét “đặc trưng Nam Bộ” cho tác phẩm như: rượt (đuổi) người, cực (phiền, đau) lòng, phú quới (phú quý)…

    Sự xuất hiện của các yếu tố ngôn ngữ mang phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn văn này không phải là một sự ngẫu nhiên. Sự xuất hiện ấy rõ ràng có tính chất khắc họa thêm tính cách của nhân vật (sự hoà nhập và mong muốn được tiêu diệt đàn cá sấu hung dữ nhằm bảo vệ sự bình yên của mọi người). Bên cạnh đó sự xuất hiện của các yếu tố ngôn ngữ này (như đã nói) nhằm tạo ra “màu sắc Nam Bộ” cho tác phẩm. Nó là một cách để nhà văn khơi gợi trí tò mò và sự thích thú của người đọc sách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Nhàn
  • Soạn Bài Lớp 10: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Bài Nhưng Nó Phải Bằng Hai Mày
  • Soạn Bài: Nhưng Nó Phải Bằng Hai Mày
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Nhưng Nó Phải Bằng Hai Mày (Truyện Cười)