Top 4 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh Học 8 Bài 13 Ngắn Nhất Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Sinh 9 Bài 13 Ngắn Nhất: Di Truyền Liên Kết

Mục tiêu bài học

– HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.

– Mô tả được và giải thích thí nghiệm của Moocgan.

– Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.

Tổng hợp lý thuyết Sinh 9 Bài 13 ngắn gọn

Các gen phân bỏ dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn của loài. Ví dụ: ở ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 4.

Nếu sự phân li độc lập của các cặp gen làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. Ví dụ: trong thí nghiệm trên của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện những kiểu hình khác p.

Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được: định bởi các gen trên một NST. Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

Hướng dẫn Soạn Sinh 9 bài 13 ngắn nhất

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 13 trang 42 ngắn nhất: Quan sát hình 13 và trả lời các câu hỏi sau:

– Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích?

– Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?

– Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1. Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen).

– Hiện tượng di truyền liên kết là gì?

– Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích vì đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn.

– Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu gen của ruồi đực F1.

– Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1. Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái F1 thân đen, cánh cụt chỉ cho một loại giao tử còn ruột đực F1 thân xám, cánh dài cho 2 loại giao tử, do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST.

– Hiện tượng di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 1

Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

– Di truyền liên kết là trường hợp một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.

– Hiện tượng này bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen là sự hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp hay không tạo ra biến dị tổ hợp, nhờ đó người ta luôn có thể chọn những tính trạng tốt luôn được di truyền kèm với nhau.

Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 2

Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học.

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám.

Ở ruồi giấm, gen b quy định thân đen.

Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài.

Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh cụt.

Ở thế hệ P:

Ruồi thân xám cánh dài BV/bv có gen B và V cũng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng phân li, B và V cùng phân li trong giảm phân tạo ra một loại giao tử BV

Ruồi thân đen cánh cụt bv/bv có gen b và V cùng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng bị phân li trong giảm phân tạo một loại giao tử bv.

Trong thụ tinh tạo F1: do sự kết hợp hai loại giao tử trên -” các NST đơn tổ hợp lại thành cặp NST tương đồng (gồm 1 NST mang gen B và V; 1 NST mang gen b và v) tạo hơp tử BV/ bv

Trong phép lai phân tích: Ở ruồi F1 thân xám cánh dài. Khi giảm phân, cặp NST tương đồng bị phân li tạo hai loại giao tử có gen liên kết là giao tử BV và giao tử bv.

Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 3

So sánh kết quả lai phân tích Fị trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền – liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

* Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặp gen xác định 2 cặp tính trạng trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết.

Di truyền độc lập:

2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST.

Các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

Kết quả lai phân tích tạo 4 kiểu gen và 4 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Di truyền liên kết:

2 cặp gen tồn tại trên cùng một NST.

Các cặp gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo ra 2 loại giao tử.

Kết quả lai phân tích tạo ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1.

* Ý nghĩa của di truyền liên kết gen:

Hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.

Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen cùng một NST. Nhờ đó trong chọn giống, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau.

Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 4

Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không cỏ tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

a) Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1.

b) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

d) Sự tổ hợp lại các tính trạng ở p.

c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 9 bài 13 hay nhất

Câu 1: Di truyền liên kết là gì? Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết? Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm nào?

– Di truyền liên kết là hiện tượng 1 nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào. Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen:

– Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều nên mỗi NST phải mang nhiều gen.

+ Các gen phân bố trên NST theo hàng dọc tại những vị trí xác định.

+ Định luật phân li độc lập chỉ đúng khi các gen quy định các cặp tính trạng

nằm trên những cặp NST khác nhau. Còn khi các gen cùng nằm trên 1 NST thì liên kết với nhau.

Câu 2: So sánh quy luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về 2 cặp tính trạng.

a. Giống nhau:

Đều phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng

Cơ chế: phân li các gen trong tạo giao tử và tổ hợp các gen từ các giao tử trong thụ tinh

Nếu F1 dị hợp 2 cặp gen thì F2 phân li tính trạng

b. Khác nhau:

– Mỗi gen nằm trên 1 NST.

– Hai gen nằm trên 1 NST

– Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập và phụ thuộc vào nhau.

– Các gen phân li cùng với nhau trong giảm phân tạo giao tử

– Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

– Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và không phụ thuộc vào nhau.

– Các gen phân li độc lập trong giảm phân tạo giao tử.

– Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.

Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 13 tuyển chọn

Câu 1: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã

A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.

B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

Câu 2: Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:

A. Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm

B. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn

C. Số NST ít, dễ phát sinh biến dị

D. Cả ba đáp án trên

Câu 3: Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:

A. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt

B. Hình dạng và vị của quả

C. Màu sắc của thân và độ dài của cánh

D. Màu hoa và kích thước của cánh hoa

Câu 4: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

B. các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.

C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.

D. các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.

Câu 5: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?

A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.

B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.

C. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.

D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

Câu 6: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là:

A. Làm tăng biến dị tổ hợp.

B. Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.

C. Làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp.

D. Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình.

Câu 7: Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:

A. Đều có thân xám, cánh dài

B. Đều có thân đen, cánh ngắn

C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

D. Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.

C. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

D. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Câu 9: Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm?

A. Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh dài

B. Thân đen, cánh ngắn x Thân đen, cánh ngắn

C. Thân xám, cáng ngắn x Thân đen, cánh dài

D. Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh ngắn

Câu 10: Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:

A. Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm.

B. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn.

C. Số NST ít, dễ phát sinh biến dị.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 13. Di truyền liên kết trong SGK Sinh học 9. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Soạn Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da (Ngắn Gọn Nhất)

1. Bài 42: Vệ sinh da

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 134 – 1:

– Da bẩn có hại như thế nào?

– Da bị xây xát có tác hại như thế nào?

Trả lời:

– Da bẩn chỉ diệt được chừng 5% vi khuẩn nên dễ gây ngứa ngáy và có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể,

– Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 134 – 2:

– Đánh dấu vào bảng để chỉ những hình thức mà em cho là phù hợp với rèn luyện da.

Trả lời:

   + Tập chạy buổi sáng

   + Tham gia thể dục thể thao buổi chiều

   + Tắm nước lạnh

   + Xoa bóp

   + Lao động chân tay vừa sức

– Các nguyên tắc rèn luyện da là:

   + Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.

   + Rèn luyện thích hợp với mức chịu đựng của mỗi người.

   + Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng sớm để cơ thể tạo vitamin D chống còi xương.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 135: 

Em hãy điền vào bảng 42-2 các bệnh ngoài da, nêu tóm tắt biểu hiện và cách phòng tránh.

Trả lời:

1. Lang ben

→ Biểu hiện: Có những mảng trắng xuất hiện trên da

→ Cách phòng chống: Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn mặt với người mắc bệnh.

2. Hắc lào

→ Biểu hiện: Có những mảng sần đỏ, mụn nước

→ Cách phòng chống: Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn mặt với người mắc bệnh

3. Ghẻ nở

→ Biểu hiện: Da có nhiều mụn ghẻ, sưng lở gây ngứa

→ Cách phòng chống: Thường xuyên tắm rửa bằng xà phòng. Giữ cho quần áo sạch và khô.

4. Mụn trứng cá

→ Biểu hiện: Có mụn sưng viêm đỏ

→ Cách phòng chống: Thường xuyên rửa mặt bằng nước sạch, không tùy tiện nặn mụn.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 136 sgk Sinh học 8) : 

Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

Lời giải:

    – Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ tránh bệnh ngoài da

    – Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da

    – Tránh làm da bị xây xát hoặc bị hỏng.

    – Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng

Bài 2 (trang 136 sgk Sinh học 8) : 

Hãy rửa mặt, chân tay sau khi lao động, khi đi học về…, tắm giặt thường xuyên. Ngày nghỉ nên tắm nắng chừng 30 phút, trước 8 giờ sáng.

Lời giải:

   – Da là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Vì vậy cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, giữ cho da luôn sạch sẽ, tránh các bệnh ngoài da.

   – Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng giúp cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Vì sao xuất hiện sẹo trên da?

   A. Nhiễm trùng

   B. Nọc độc của động vật gây ra

   C. Tế bào da tăng sinh quá mức để lấp đầy phần da bị tổn thương

   D. Tác dụng phụ của phản ứng trao đổi chất trong cơ thể

Chọn đáp án: C

Giải thích: Sẹo sinh ra trên bề mặt các vết thương của da, tùy theo cơ địa từng người mà có thể sinh ra sẹo lồi hay sẹo lõm hoặc không có sẹo.

Câu 2: Các thụ quan nằm dưới da có chức năng cảm nhận kích thích từ ngoài môi trường. Trong đó có thụ quan cảm nhận tiếp xúc. Giải thích vì sao đầu ngón tay có cảm nhận tốt hơn khuỷu tay?

   A. Do lớp mỡ ở khuỷu tay dày hơn

   B. Do đầu ngón tay có nhiều thụ quan tiếp xúc hơn

   C. Do khuỷu tay không có chức năng cảm nhận tiếp xúc

   D. Do khuỷu tay không có thụ quan tiếp xúc

Chọn đáp án: B

Giải thích: thụ quan cảm nhận tiếp xúc có ở khắp các bộ phận của cơ thể nhưng phân bố không đồng đều. Thường tập trung ở đầu ngón tay, môi…

Câu 3: Vì sao không nên nặn trứng cá?

   A. Trứng cá cũng có chức năng giữ nhiệt cho da

   B. Trứng cá là một bộ phận cần thiết duy trì sự sống của tế bào da

   C. Tạo ra những vết thương hở ở da

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Chọn đáp án: C

Giải thích: Trứng cá là sản phẩn tiết của tuyến nhờn dưới da. Nặn đi khi mụn chưa chin rất có thể tạo vết hở khiến vi khuẩn dễ xâm nhập.

Câu 4: Vì sao không nên tắm nước lạnh?

   A. Khiến lỗ chân lông đóng lại

   B. Ảnh hưởng hệ tuần hoàn bên trong

   C. Tế bào da nhanh bị lão hóa

   D. Mất cân bằng nhiệt bên trong cơ thể

Chọn đáp án: A

Giải thích: Khi lạnh, các lỗ chân lông đóng lại sẽ giữ chất bẩn, kém trao đổi chất khiến cơ thể không được làm sạch.

Câu 5: Thói quen nào sau đây không tốt cho da?

   A. Tắm nắng lúc 6-7h

   B. Vận động để ra mồ hôi tích cực

   C. Vệ sinh thân thể mỗi ngày

   D. Uống ít nước

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nước là thành phần quan trọng của tế bào, khi thiếu nước, các tế bào da sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên.

Câu 6: Vì sao mùa đông da thường trắng hơn mùa hè?

   A. Sắc tố da tạo ra ít

   B. Da không bị cháy vì nắng

   C. Lớp mỡ dưới da dày lên

   D. Mạch máu co lại

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sắc tố da tạo ra để bảo vệ da khỏi ánh nắng gay gắt, khi điều kiện môi trường thay đổi chúng sẽ tự mất đi.

Câu 7: Cần làm gì khi bị bỏng da tay?

   A. Rửa ngay dưới vỏi nước mát và sạch, bôi thuốc mỡ

   B. Đút tay vào lỗ tai

   C. Rửa tay bằng nước lạnh đã để trong tủ lạnh ngăn mát

   D. Thổi bằng miệng

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sơ cứu bỏng cần làm mát nhanh vùng da bị thương và tránh tế bào mất nước (không được dùng nước lạnh để tránh bị sốc nhiệt ở da)

Câu 8: Vì sao dễ bị viêm ở những nơi vết thương lớn?

   A. Tế bào da tăng sinh mạnh

   B. Vi khuẩn dễ xâm nhập

   C. Chất lỏng trong cơ thể bị rò ra ngoài

   D. Bạch cầu chuyển đến vết thương nhiều

Chọn đáp án: B

Giải thích: Trên bề mặt da có rất nhiều vi khuẩn, khi có tổn thương lớn, các vi khuẩn này có cơ hội xâm nhập vào cơ thể với số lượng lớn, gây viêm.

Câu 9: Nếu da bị nấm cần làm gì?

   A. Tắm nhiều hơn 1 lần mỗi ngày

   B. Phơi vùng da bị nấm dưới ánh nắng gắt để diệt nấm

   C. Che kín vùng da bị nấm tiếp xúc thêm với môi trường

   D. Đi khám và bôi thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nấm là một tác nhân gây tổn thương da rất nguy hiểm, không thể tự chữa ở nhà hay sử dụng các biện pháp phòng tổn thương da được.

Câu 10: Vì sao lâu không tắm sẽ cảm thấy ngứa ngáy?

   A. Lớp tế bào chết tăng lên

   B. Vi khuẩn trên da rất nhiều

   C. Sản phẩm của tuyến nhờn tạo ra nhiều

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Chọn đáp án: B

Giải thích: Da sạch có thể diệt đến 85% vi khuẩn trên da nhưng da bẩn chỉ có thể diệt 5% số đó, vì vậy gây cảm giác ngứa ngáy.

1.4. Lý thuyết trọng tâm

I. Bảo vệ da :

II. Rèn luyện da :

III. Phòng chống bệnh ngoài da:

– Để phòng bệnh:

   + Giữ vệ sinh cơ thể thường xuyên.

   + Tránh để da bị xây xát hoặc bị bỏng.

   + Vệ sinh nguồn nước, nơi ở và nơi công cộng.

– Để chữa bệnh:

   + Chữa trị kịp thời và đúng cách.

   + Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất) file DOC

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Soạn Sinh 8 Bài 31 Ngắn Nhất: Trao Đổi Chất

Mục tiêu bài học

– Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở tế bào.

– Trình bày được mối liên hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào.

Tổng hợp lý thuyết Sinh 8 Bài 31 ngắn gọn

I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài:

– Cơ thể có trao đổi chất mới có thể tồn tại và phát triển.

⇒ Các tế bào trong cơ thể thường xuyên có sự trao đổi chất với nước mô và máu tức là có sự trao dổi với môi trường trong.

II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong :

– Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể. Mọi TB đều phải thực hiện trao đổi chất với máu và nước mô.

– Máu và nước mô cung cấp chất dinh dưỡng và chất khí cho tế bào chất và thải ra khỏi cơ thể phân, khí cacbonic, nước tiểu …

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm là chất thải, thải ra khỏi cơ thể là khí cacbonic, nước tiểu …

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được dưa tới cơ quan bài tiết là phổi, thận, da…

– Trao đổi chất là sự trao đổi vật chất giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở hai cấp độ: + Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là quá trình cơ thể tiếp nhận từ môi trường ngoài thức ăn, nước, ôxi và thải ra môi trường ngoài các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic do sự hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết. Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản, có thể được hấp thụ vào máu.

+ Trao đổi chất ở cấp độ tế bào là quá trình trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong (máu, nước mô). Máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào, đồng thời nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết và khí cacbonic đưa tới các hộ cơ quan bài tiết và hô hấp để từ đó thải ra môi trường ngoài qua hoạt dộng trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

III.Mối quan hệ giữa trao đổi chất :

Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất…

Hướng dẫn Soạn Sinh 8 bài 31 ngắn nhất

Câu hỏi trang 100 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Quan sát hình 31-1, cùng với những hiểu biết của bản thân hãy trả lời:

– Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?

– Hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?

– Hệ hô hấp có vai trò gì?

– Hệ tuần hoàn thực hiện vai trò nào trong sự trao đổi chất?

– Hệ bài tiết có vai trò gì trong sự trao đổi chất?

– Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện: Cơ thể nhận ôxi, thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường ngoài, sau đó cơ thể sẽ hấp thụ trực tiếp hoặc biến đổi những chất này thành chất cơ thể hấp thụ được, phần chất đào thải như phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2 được thải ra khỏi cơ thể ra môi trường ngoài.

– Vai trò của hệ tiêu hóa: nhận thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường, xảy ra quá trình biến đổi các chất này thành chất đơn giản cơ thế hấp thụ được, sau đó hấp thụ chất dinh dưỡng rồi thải các chất bã cơ thể không hấp thụ được (phân) ra môi trường ngoài.

– Vai trò hệ hô hấp: lấy ôxi từ môi trường, lọc khí, cung cấp ôxi cho các hoạt động sống của cơ thể sau đó cơ thể tạo ra CO2sau quá trình sống sẽ do hệ hô hấp thải ra.

– Vai trò của hệ tuần hoàn: vận chuyển các chất dinh dưỡng và ôxi đi khắp cơ thể, đến từng mô, từng tế bào để cung cấp cho hoạt động sống sau đó vận chuyển chất độc, chất thải, CO2rời khỏi tế bào, đến nơi thải ra.

– Vai trò của hệ bài tiết: thải các chất bã, chất thải… ra khỏi cơ thể, có thể là vai trò điều hòa thân nhiệt.

Câu hỏi trang 100 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

– Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì?

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu?

– Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?

– Máu và nước mô cung cấp ôxi, dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin cho tế bào.

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra năng lượng và chất thải, khí CO2.

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới hệ bài tiết.

– Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện:

+ Trao đổi chất cấp độ cơ thể: thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản mà có thể hấp thu vào máu được.+ Trao đổi chất cấp độ tế bào: máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào, đồng thời nhận các sản phẩm bài tiết, khí CO2 đưa tới cơ quan bài tiết, hô hấp để thải ra ngoài.

Câu hỏi trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Qua sơ đồ hình 31-2, em hãy phân tích mối qua hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.

– Trao đổi ở cấp độ cơ thể được thực hiện như sau: Cơ thể lấy vào từ môi trường thức ăn, nước, muối khoáng (nhờ hệ tiêu hóa) và oxi (nhờ hệ hô hấp), thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản dễ hấp thụ, chất thải và CO2 được thải qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

– Trao đổi ở cấp độ tế bào: Tế bào thu nhận oxi, chất dinh dưỡng từ môi trường trong để dùng cho hoạt động sống của tế bào, các sản phẩm không cần thiết của tế bào thải ra môi trường trong để đưa tới hệ bài tiết, hệ hô hấp.

+ Mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.

+ Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho TĐC ở cấp độ tế bào. Không có sự TĐC ở cấp độ cơ thể thì cũng không có TĐC ở cấp độ tế bào

+ Ngược lại: TĐC ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại và phát triển, trên cơ sở đó cơ thể tồn tại và phát triển.

Sự TĐC ở cấp độ tế bào và TĐC ở cấp độ cơ thể có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ, không thể thiếu 1 trong 2 quá trình trên.

Bài 1 trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

– Vai trò của hệ tiêu hóa: nhận thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường, xảy ra quá trình biến đổi các chất này thành chất đơn giản cơ thế hấp thụ được, sau đó hấp thụ chất dinh dưỡng rồi thải các chất bã cơ thể không hấp thụ được (phân) ra môi trường ngoài.

– Vai trò hệ hô hấp: lấy ôxi từ môi trường, lọc khí, cung cấp ôxi cho các hoạt động sống của cơ thể sau đó cơ thể tạo ra CO2sau quá trình sống sẽ do hệ hô hấp thải ra.

– Vai trò của hệ bài tiết: thải các chất bã, chất thải… ra khỏi cơ thể, có thể là vai trò điều hòa thân nhiệt.

Bài 2 trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào?

Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxy, cacbon điôxít, hormon, tế bào máu ra và vào các tế bào trong cơ thể để nuôi dưỡng nó và giúp chống lại bệnh tật, ổn định nhiệt độ cơ thể và độ pH, và để duy trì cân bằng nội môi.

Bài 3 trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này.

– Sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường ra thải ra khí cacbônic và chất thải.

– Sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong. Máu cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và ôxi. Tế bào thải vào máu khí cacbônic và sản phẩm bài tiết.

– Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải nỉ môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cư thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất… Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 8 bài 31 hay nhất

– Thế nào là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

– Thế nào là trao đổi chất ở cấp độ tế bào.

– Nêu mối quan hộ giữa 2 cấp độ cơ thể và tế bào?

– Trao đổi chất ờ cấp độ cơ thể: Là sự trao đổi chất giữa môi trường ngoài với môi trường trong thông qua các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết…. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường ngoài và thải ra môi trường khí cacbonic, chất thải.

– Trao đổi chất ở cấp độ tế bào: Là sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể. Môi trường trong (máu, nước mô, bạch huyết) cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và ôxi, đồng thời nhận khí cacbônic và sản phẩm phân hủy, đưa tới cơ quan bài tiết (thận, phổi,da…) để thải ra ngoài.

– Mối quan hệ:

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào hoạt động, đồng thời nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic để thải ra môi trường ngoài.

* Các biện pháp phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:

– Vệ sinh ăn uống:

+ Ăn chín, uống sôi.

+ Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.

– Thức ăn cần đựợc chế biến và bảo quản tốt.

+ Ăn rau sống phải xử lí qua nước muối loãng.

– Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, diệt ruồi nhặng.

– Vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng đúng cách khoa học, tẩy giun sán định kỳ.

– Không sử dụng chất độc hóa học để bảo quản thức ăn.

– Lập khẩu phần ăn hợp lí và ăn uống đảm bảo khoa học

Trắc nghiệm Sinh 8 Bài 31 tuyển chọn

A. Hệ hô hấp

B. Hệ tiêu hoá

C. Hệ bài tiết

D. Tất cả các phương án còn lại

B. Phân

C. Nước tiểu, mồ hôi

D. Oxi

Câu 3: Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là

A. nước mô.

B. dịch bạch huyết.

C. máu.

D. nước bọt.

A. Nước tiểu

B. Mồ hôi

C. Khí ôxi

D. Khí cacbônic

Câu 5: Điều nào sau đây đúng khi nói về trao đổi chất ở cấp độ cơ thể

A. Là quá trình cơ thể tiếp nhận từ môi trường ngoài thức ăn, nước, ôxi và thải ra môi trường ngoài các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic

B. Do sự hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết.

C. Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản, có thể được hấp thụ vào máu.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 6: Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ?

A. 4 cấp độ

B. 3 cấp độ

C. 2 cấp độ

D. 5 cấp độ

Câu 7: Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì ?

A. Khí ôxi và chất thải

B. Khí cacbônic và chất thải

C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng

D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng

Câu 8: Điều nào sau đây đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở tế bào?

A. Là quá trình trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong (máu, nước mô).

B. Máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào.

C. Máu nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết và khí cacbonic đưa tới các hộ cơ quan bài tiết và hô hấp để từ đó thải ra môi trường ngoài qua hoạt dộng trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 9: Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến

A. cơ quan sinh dục.

B. cơ quan hô hấp

C. cơ quan tiêu hoá.

D. cơ quan bài tiết.

Câu 10: Tại sao mùa đông hay đi tiểu nhiều hơn?

A. Các mạch máu dãn, tăng lưu thông đến da và các cơ quan nội tạng quan trọng, giúp chúng giữ ấm.

B. Mạch máu co lại làm huyết áp giảm, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

C. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để giảm thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

D. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 31. Trao đổi chất trong SGK Sinh học 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Soạn Sinh 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Hoạt Động Hô Hấp

Mục tiêu bài học

– Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi

– Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào

Tổng hợp lý thuyết Sinh 8 Bài 21 ngắn gọn

I. Thông khí ở phổi

– Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.

– Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO 2 từ máu vào không khí ở phế nang.

– Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và của CO 2 từ tế bào vào máu.

Câu hỏi trang 69 Sinh 8 Bài 21 ngắn nhất:

– Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?

– Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?

– Các cơ xương ở lồng ngực:

+ Khi hít vào: Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành co cùng sự nâng lên của xương ức và xương sườn → tăng thể tích lồng ngực.

+ Khi thở ra: Cơ liên sườn ngoài dãn, các xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn → giảm thể tích.

– Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào tầm vóc cơ thể, giới tính, lứa tuổi, tình trạng sức khỏe và sự luyện tập.

Câu hỏi trang 70 Sinh 8 Bài 21 ngắn nhất:

– Hãy giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra.

– Quan sát hình 21-4, mô tả sự khuếch tán của O 2 và CO 2.

– Khí hít vào: lượng O 2 cao và CO 2 rất thấp; khí thở ra: O 2 thấp khí hít vào và CO 2 cao hơn khí hít vào.

– Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO 2:

+ Sự trao đổi khí ở phổi: xảy ra qua mao mạch phổi, O 2 từ phế bào vào máu khuếch tán qua mao mạch phổi đến hồng cầu, CO 2 từ hồng cầu ra máu rồi khuếch tán qua mao mạch phổi vào phế bào.

+ Sự trao đổi khí ở tế bào: O 2 từ hồng cầu vào tế bào, CO 2 từ tế bào vào máu.

Bài 1 trang 70 Sinh 8 Bài 21 ngắn nhất:

Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người.

– Không khí được hít vào qua mũi → hầu → thanh quản → khí quản → phổi (phế quản → phế nang). Ở phế nang xảy ra trao đổi khí giàu ôxi với máu và đưa khí giàu CO 2 từ máu vào phế nang → sau đó thở ra. Không khí được đẩy ngược lại từ phổi ra khí quản → thanh quản → hầu → thở ra qua mũi.

Bài 2 trang 70 Sinh 8 Bài 21 ngắn nhất:

Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau?

– Giống:

+ Đều nằm trong khoang ngực và được ngân cách với khoang bụng bởi cơ hoành.

+ Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi.

+ Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản.

+ Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang (túi phổi) tập hợp thành từng cụm bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch dày đặc.

+ Bao bọc phổi có 2 lớp màng: Lá thành dính vào thành ngực và lá dạng dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch.

– Khác:

+ Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

+ Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên.

Bài 3 trang 70 Sinh 8 Bài 21 ngắn nhất:

Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?

– Tăng nhịp hô hấp/ phút.

– Tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn)

Bài 4 trang 70 Sinh 8 Bài 21 ngắn nhất:

Thử nhìn đồng hồ và đếm nhịp thở của mình trong 1 phút lúc bình thường (thở nhẹ và chậm) và sau khi chạy tại chỗ 1 phút (thở mạnh và gấp). Nhận xét kết quả và giải thích.

– Sau khi chạy tại chỗ 1 phút, nhịp thở tăng lên, thở sâu và mạnh hơn.

– Giải thích: khi hoạt động mạnh và nhiều, nhu cầu ôxi để phân giải đường tạo năng lượng cung cấp cho hoạt động đó của cơ thể tăng lên → hô hấp nhanh và mạnh để kịp cung cấp ôxi cũng như thải CO 2 ra khỏi cơ thể tránh gây hại cho cơ thể.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 8 bài 21 hay nhất

Câu 1: Dung tích sống là gì? Vì sao khi luyện tập thể dục – thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lý tưởng?

Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất mà cơ thể có thể hít vào và thở ra.

Khi luyện tập thể dục – thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng là vì: Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển thì khung xương sườn không thể phát triển thêm nữa. Dung tích khí cần phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều đặn từ bé.

Như vậy, cần luyện tập thể dục – thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé để có dung tích sống lí tưởng.

Câu 2: So sánh hệ hô hấp của người với hệ hô hấp của thỏ về cấu tạo và hoạt động?

* Về cấu tạo:

– Giống nhau:

+ Vị trí: Đều nằm trong khoang ngực, ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành.

+ Cấu tạo: Đều có đường dẫn khí và 2 lá phổi.

+ Đường dẫn khí bao gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản

+ Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang, bao quanh bởi mạng mao mạch máu dày đặc

+ Bao bọc phổi là 2 lớp màng:Lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa là chất dịch.

– Khác nhau: Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm.

* Về hoạt động hô hấp:

– Giống nhau:

+ Đều có 3 giai đoạn: Thông khí ờ phổi, trao đổi khí ờ phổi và trao đôi khí ở tế bào.

+ Sự ứao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào đều diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ không khí cao đến nơi có nồng độ không khí thâp.

– Khác nhau:

+ Ở thỏ: Sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, lồng ngực chỉ dãn nở theo hướng trước sau vì bị chèn bởi 2 chi trước.

+ Ở người: Sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp, lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên do 2 tay người dã được buông lỏng (thoát khỏi chức năng di chuyển).

Trắc nghiệm Sinh 8 Bài 21 tuyển chọn

A. Số lần cử động hô hấp được trong 1 giây

B. Số lần cử động hô hấp được trong 1 phút

C. Số lần hít vào được trong 1 phút

D. Số lần thở ra được trong 1 phút

Câu 2: Sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào thở ra đó là:

A. Khi hít vào thể tích lồng ngực tăng và khi thở ra thể tích lồng ngực giảm

B. Khi hít vào thể tích lồng ngực giảm và khi thở ra thể tích lồng ngực tăng

C. Cả khi hít vào và thở ra thể tích lồng ngực đều tăng

D. Cả khi hít vào và thở ra thể tích lồng ngực đều giảm

Câu 3: Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu vào không khí ở phế nang ?

A. Khí nitơ

B. Khí cacbônic

C. Khí ôxi

D. Khí hiđrô

Câu 4: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng

A. hai lần hít vào và một lần thở ra.

B. một lần hít vào và một lần thở ra.

C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.

D. một lần hít vào và hai lần thở ra.

Câu 5: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế:

A. Bổ sung

B. Chủ động

C. Thẩm thấu

D. Khuếch tán

Câu 6: Vai trò của sự thông khí ở phổi.

A. Giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.

B. Tạo đường cho không khí đi vào.

C. Tạo đường cho không khí đi ra

D. Vận chuyển không khí trong cơ thể.

Câu 7: Trao đổi khí ở phổi là quá trình:

A. Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O 2 từ không khí ở phế nang vào máu.

B. Trao đổi CO 2 từ máu vào không khí ở phế nang.

C. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O 2 từ máu vào không khí ở phế nang và của CO 2 từ không khí ở phế nang vào máu.

D. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO 2 từ máu vào không khí ở phế nang.

Câu 8: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?

A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co

B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn

Câu 9: Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ không khí ở phế nang vào máu?

A. Khí nitơ

B. Khí cacbônic

C. Khí ôxi

D. Khí hiđrô

Câu 10: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ?

A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn

B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành

C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu

D. Cơ liên sườn và cơ hoành

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 21. Hoạt động hô hấp trong SGK Sinh học 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao