Top 17 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh Học 7 Bài Một Số Thân Mềm Khác / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Bài 19. Một Số Thân Mềm Khác / 2023

Bài 19. Một số thân mềm khác

Bài 19. Một số thân mềm khác thuộc CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM

Đề bài

Tìm các đại diện thân mềm tương tự mà em gặp ở địa phương?

Quê em ở đồng bằng nên thường gặp các loại thân mềm như: Ốc vặn, ốc sên, ốc bươu vàng, ốc hột, ốc gạo, hến, ốc nhồi.

– Đồng ruộng: Ốc vặn, ốc bươu vàng, ốc hột, ốc gạo, hến, ốc nhồi.

– Biển: mực, bạch tuộc, ngao

– Nước ngọt: trai, ốc sông

– Trên cạn nơi ẩm ướt: ốc sên

Đề bài

– Ốc sên tự vệ bằng cách nào?

– Ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ đẻ trứng của ốc sên?

– Khi bị tấn công ốc sên chui vào trong vỏ để tự vệ vì chúng di chuyển chậm không có khả năng chạy trốn.

– Ốc sên đẻ trứng trong hang để bảo vệ trứng khỏi kẻ thù.

Đề bài

– Mực săn mồi như thế nào trong 2 cách: đuổi bắt mồi và rình mồi một chỗ (đợi mồi đến để bắt).

– Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ? Hỏa mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có nhìn rõ để chạy chốn không?

– Mực săn mồi theo cách rình mồi ở một chỗ, thường ẩn mình trong rong rêu. Sắc tố trên cơ thể mực làm cơ thể chúng có màu giống môi trường. Khi mồi vô tình gần đến, mực vươn hai tua dài ra bắt mồi rồi co lại dùng các tua ngắn đưa vào miệng.

– Tuyến mực phun ra mực để tự vệ là chính. Hỏa mù làm che mắt kẻ thù giúp mực có thời gian chạy trốn. Mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn vẫn có thể nhìn thấy rõ được phương hướng để chạy trốn.

Giải bài 1 trang 67 SGK Sinh học 7. Em thường gặp ốc sên ở đâu? Khi bò ốc sên đế lại dấu vết trên lá như thế nào?

Ốc sên thường sống ở nơi cây cối rậm rạp, ẩm ướt, cũng có khi gặp ốc sên ớ độ cao trên 1000m so với mặt nước biển. Khi bò, ốc sên tiết ra chất nhờn làm giảm ma sát. Khi khô, chất nhờn đó tạo nên vết màu trắng trên lá cây.

Giải bài 2 trang 67 SGK Sinh học 7. Hãy nêu một số tập tính của mực.

Một số tập tính ở mực:

– Tập tính săn mồi bằng cách rình bắt

– Tập tính phun “hỏa mù” che mắt kẻ thù để trốn chạy.

– Tập tính chăm sóc trứng: Mực đẻ trứng thành chùm như chùm nho bám vào rong rêu, đẻ xong mực ở lại canh trứng. Thỉnh thoảng mực phun nước vào trứng để làm giàu ôxi cho trứng phát triển.

– Tập tính sinh sản: con đực có một tua miệng đảm nhiệm chức năng giao phối (tay giao phôi). Ớ một số loài, tay giao phối có thể đứt ra mang theo các bó tinh trùng bơi đến thụ tinh cho con cái.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp / 2023

Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

I. Một số giun dẹp khác (trang 30 VBT Sinh học 7)

1. (trang 30 VBT Sinh học 7): Quan sát các hình 12.1,2,3 (SGK), trả lời các câu hỏi sau:

Trả lời:

– Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật, vì sao?

Giun dẹp thường kí sinh ở máu, ruột non, gan,… bởi vì các bộ phận này thường có nhiều chất dinh dưỡng

– Hãy kể tên con đường xâm nhập vào cơ thể sinh vật của sán lá máu, sán bã trầu, sán dây:

Sán lá máu: qua da

Sán bã trầu: qua đường tiêu hóa

Sán dây: qua đường tiêu hóa

– Để phòng, chống giun dẹp kí sinh, cần phải giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?

Giữ gìn vệ sinh môi trường, tắm nước sạch, ăn chín uống sôi,…

II. Đặc điểm chung giun dẹp (trang 31 VBT Sinh học 7)

1. (trang 31 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (+: đúng, -: sai) vào bảng so sánh các đặc điểm của một số đại diện Giun dẹp

Trả lời:

Bảng 1. Một số đặc điểm của giun dẹp

Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp:

Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên, phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng, ruột phân nhiều nhánh chưa có ruột non và hậu môn.

Ghi nhớ (trang 31 VBT Sinh học 7)

Giun dẹp dù sống tự do hay kí sinh đều có chung những đặc điểm như: cơ thể dẹp đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột phân nhánh nhiều chưa có ruột sau và hậu môn.

Số lớn giun dẹp kí sinh còn có thêm: giác bám, cơ quan sinh dục phát triển, ấu trùng phát triển qua các vật chủ trung gian.

Câu hỏi (trang 31, 32 VBT Sinh học 7)

1. (trang 31 VBT Sinh học 7): Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người?

Trả lời:

– Chúng có cơ quan giác bám tăng cường (có 4 giác bám, một số có thêm móc bám).

– Dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng có sẵn có ruột người qua thành cơ thể, nên rất hiệu quả.

– Mỗi đốt có một cơ quan sinh sản lưỡng tính.

2. (trang 32 VBT Sinh học 7): Nêu đặc điểm chung của ngành Giun dẹp. Tại sao lấy đặc điểm “dẹp” đặt tên cho ngành?

Trả lời:

– Cơ thê dẹp, có đối xứng hai bên, phân biệt đầu đuôi, lưng bụng.

– Cơ quan tiêu hóa phát triển, ở loài ki sinh có giác bám phát triển, ruột phân nhánh, chưa có hậu môn.

– Cơ quan sinh sản phát triển, ấu trùng phát triển qua các giai đoạn.

– Lấy đặc điếm “dẹp” để đặt tên cho ngành vì ngành tập hợp các loài giun có đặc điếm chung là cơ thể dẹp, để phân biệt với các ngành giun khác.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt / 2023

Soạn sinh học 8 Bài 33: Thân nhiệt thuộc: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Đề bài

– Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để làm gì?

– Nhiệt độ cơ thể ở người khoẻ mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh thay đổi như thế nào?

Người ta đo thân nhiệt bằng nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ cơ thể xác định cơ thể bình thường hay bị bệnh.

Nhiệt độ ở cơ thể bình thường là 37oC, và dao động không quá 0,5oC

Khi trời lạnh: nhiêt tỏa ra mạnh làm cho cơ thể mất nhiệt nên mao mạch ở da co lại làm giảm lượng máu tới da giúp giảm bớt sự mất nhiệt.

Khi trời nóng: cơ thể tăng tỏa nhiệt bằng phản xạ dãn mao mạch.

Đề bài

– Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và để làm gì?

– Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức toả nhiệt nào?

– Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoặc sởi gai ốc?

– Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió (trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào?

– Từ những ý kiến trả lời trên hãy rút kết luận về vai trò của da trong sự điều hoà thân nhiệt.

– Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra thường xuyên được máu phân phối khắp cơ thể và toả ra môi trường đảm bảo cho thân nhiệt ổn định.

– Khi lao động nặng, cơ thể toả nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp và toả nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi. Do đó, người lao động nặng thì hô hấp mạnh và đổ mồ hôi.

– Mùa hè da hồng hào vì mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua nhiều tạo điều kiện cho cơ thê tăng cường toả nhiệt. Trời lạnh, mao mạch co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Đồng thời cơ chân lông co lại nên sởi gai ốc làm giảm thiểu sự toả nhiệt qua da.

– Trời nóng, độ ẩm không khí cao, mồ hôi tiết ra nhiều, khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng, sự toả nhiệt khó khăn, ta cảm thấy bức bối, khó chịu.

Kết luận:

– Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong điều hoà thân nhiệt.

– Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

– Khi trời rét, mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm sự toả nhiệt.

– Ngoài ra, khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt.

Đề bài

– Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào?

– Vào mùa hè chúng ta cần làm gì để chống nóng?

– Để chống rét, chúng ta phải làm gì?

– Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng, lạnh?

– Việc xây nhà ở, công sở, … cần lưu ý những yếu tố nào để góp phần chống nóng, chống lạnh?

– Trồng cây xanh có phải là một biện pháp chống nóng không? Tại sao?

– Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau:

+ Chế độ ăn uống mùa hè: Tránh ăn những thức ăn sinh nhiều nhiệt, ăn những thức ăn có nước ví dụ như: Ăn nhiều canh, nước trái cây, rau quả, ….

+ Chế độ ăn uống mùa đông: ăn hững thức ăn sinh nhiều năng lượng như các thức ăn có chất béo, giàu protein, thức ăn nóng, thức ăn có ít nước, …

– Vào mùa hè ta chống nóng bằng cách:

+ Đi nắng cần đội mũ nón.

+ Không chơi thể thao ngoài trời nắng và nhiệt độ không khí cao.

+ Trời nóng, sau khi lao động hoặc đi nắng về, mồ hỏi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh.

– Để chống rét chúng ta cần:

+ Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân; không ngồi nơi hút gió.

+ Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

– Việc xây nhà ở, công sở, … cần lưu ý những yếu tố để góp phần chống nóng, chống lạnh như:

Hướng nhà tránh ánh nắng trực tiếp, có nhiều gió vào mùa hè, tránh được gió lạnh vào mùa đông.

+ Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường và khu dân cư.

Giải bài 1 trang 106 SGK Sinh học 8.

Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp : Trời nóng, trời oi bức và khi trời rét.

Cơ chế điều hoà thân nhiệt trong các trường hợp:

– Trời nóng: mao mạch ở da dãn ra giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi giúp giảm nhiệt cơ thể.

– Khi trời oi bức: mồ hôi chảy thành dòng.

– Trời lạnh: mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co giúp giảm tỏa nhiệt. Nếu lạnh quá thi cơ co liên tục để sinh nhiệt (phản xạ run).

Giải bài 2 trang 106 SGK Sinh học 8.

Hãy giải thích các câu sau: – ” Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” – ” Rét run cầm cập”

Đề bài

Hãy giải thích các câu sau:

– “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”

– “Rét run cầm cập”

+ Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (toát mồ hôi) nên nhanh có cảm giác khát nước. Khi trời mát: giảm toả nhiệt, tăng sinh nhiệt (tăng dị hoá) nên nhanh có cảm giác khát đói.

+ Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run) nên có hiện tượng run cầm cập.

Giải bài 3 trang 106 SGK Sinh học 8.

Để phòng cảm nóng, cảm lạnh, trong lao động và sinh hoạt hằng ngày em cần phải chú ý những điểm gì?

Để phòng cảm nóng, cảm lạnh, trong lao động và sinh hoạt hàng ngày em cần chú ý:

* Phòng cảm nóng:

Khi trời nóng bức, độ ẩm không khí cao mà sự tỏa nhiệt và thoát mồ hôi của cơ thể không thực hiện được thì thân nhiệt tăng cao tức ta bị cảm nóng. Vi vậy để tránh cảm nóng ta cần phải:

– Chống nóng bằng cách phải đội nón khi ra nắng. Không chơi ngoài nắng gắt (trưa hè).

– Trời nóng, sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh

– Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư.

* Phòng cảm lạnh:

– Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân; không ngồi nơi hút gió.

– Không nên chơi thể thao vào những ngày trời rét, mưa to.

– Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Soạn Sinh Học 7 Bài 57 Đa Dạng Sinh Học / 2023

Soạn Sinh học 7 Bài 57 Đa dạng sinh học thuộc: CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Lý thuyết:

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn.

I – ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn. Do khí hậu vô cùng khắc nghiệt nên chi có một số ít loài tồn tại, vi có những thích nghi đặc trưng như có bộ lông rậm và lớp mờ dưới da rất dày để giữ nhiệt cho cơ thể và dự trừ năng lượng chống rét (gấu trắng, hải cẩu, cá voi, chim cánh cụt…). Nhiều loài chim, thú có tập tính di cư tránh rét. một sô ngủ suốt mùa đông (gấu trắng) để tiết kiệm nâng lượng. Nhiều loài (chồn, cáo, cú trắng) về mùa đông có bộ lông màu trắng dề lần với tuyết, che mắt kẻ thù ; về mùa hè bộ lông chuyên sang màu nâu hay xám (hình 57.1).

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng rất nóng và khô. Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau. Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô và nóng. Ví dụ, chuột nhảy có chân dài, mảnh nên cơ thể nằm cao so với cát nóng, mỗi bước nhảy rất xa trên hoang mạc ; lạc đà có chân cao, mỏng rộng, không bị lún trong cát, có đệm thịt dày chống nóng. Bướu trên lưng lạc đà chứa mỡ. khi cần. mỡ trong bướu có thế chuyến đổi thành nước (nước trao đổi chất) cho hoạt động của cơ thế. Nhiều loài có bộ lông màu nhạt giống với màu cát để không bắt nắng và dề lẩn trốn kẻ thù (hình 57.2).

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Giải thích?

Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đều rất khắc nghiệt, rất ít các loài động vật có thể sống được trong những điều kiện này.

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng có các đặc điểm:

– Nhiệt độ cao, không khí khô.

– Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau.

– Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô nóng.

– Môi trường không có nơi trốn tránh kẻ thù.

→ Để thích nghi được với môi trường này, động vật thường sẽ có kích thước nhỏ, hoạt động chủ yếu vào ban đêm, ban ngày lẩn trốn trong hang cát, phát triển các đặc điểm cơ thể chống lại nhiệt cao và sự mất nước.

* Khí hậu đới lạnh:

– Nhiệt độ quá thấp.

– Thực vật rất kém phát triển.

– Tầng nước mặt hầu hết bị đóng băng.

– Mỗi năm chỉ có một thời gian ngắn khí hậu thuận lợi.

→ Để thích nghi với điều kiện đới lạnh, các loài động vật thường có kích thước lớn, diện tích bề mặt nhỏ để hạn chế mất nhiệt, chúng thường hoạt động ban ngày để tranh thủ lượng nhiệt, màu cơ thể thường giống với màu tuyết để lẩn tránh kẻ thù, cơ thể phát triển các đặc điểm ngăn cản sự mất nhiệt.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học