Top 4 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh Học 7 Bài 21 Vietjack Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 21 ngắn gọn

1. Thành phần hóa học của tế bào:

– Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Trong đó, 4 nguyên tố C, H, O, N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống.

– Phân tử nước có tính phân cực, có vai trò quan trọng đối với sự sống

– Cơ thể sống được cấu tạo từ 4 đại phân tử: cacbohidrat, protein, lipit, axit nucleic

2. Cấu tạo tế bào:

– Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.

– Mọi tế bào đều có cấu tạo 3 bộ phận chính: màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hay vùng nhân)

– Có 2 loại tế bào:

+ Tế bào nhân sơ: kích thước nhỏ, không có hệ thống màng và bào quan có màng bao bọc trong tế bào, vật chất di truyền nằm trong Vùng nhân.

+ Tế bào nhân thực: kích thước lớn hơn, có nhiều bào quan có màng bao bọc (không bào, lizoxom, ti thể, lục lạp, bộ máy gôngi,..), vật chất di truyền nằm trong nhân.

3. Chuyển hóa vật chất và năng lượng:

– Tế bào là hệ mở, luôn trao đổi chất và năng lượng với môi trường

– ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào.

– Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất tạo năng lượng dạng ATP.

– Quang hợp là quá trình chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng tiềm ẩn trong các hợp chất hữu cơ. Quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối.

Là giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH, còn gọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng.

Là giai đoạn CO 2 bị khử thành cacbohidrat, còn được gọi là giai đoạn cố định CO 2.

Năng lượng ánh sáng được hấp thụ nhờ các sắc tố quang hợp → chuyển vào chuỗi truyền e quang hợp qua một chuỗi các phản ứng ôxi hóa – khử → cuối cùng ADP, NADP+ được chuyển thành ATP, NADPH.

CO 2 + RiDP → hợp chất 6C không bền → hợp chất 3C bền vững → AlPG có 3C → cacbohidrat.

4. Phân chia tế bào:

– Sự sống được duy trì liên tục từ thế hệ này qua thế hệ khác thông qua quá trình truyền đạt thông tin di truyền (ADN) nhờ các hình thức phân chia tế bào:

+ Nguyên phân: Là hình thức phân bào nguyên nhiễm, nhằm thực hiện chức năng sinh sản, sinh trưởng và phát triển, tái sinh các mô, cơ quan

+ Giảm phân: Là hình thức phân bào giảm nhiễm, tạo ra giao tử cho các cơ thể sinh sản hữu tính.

Câu 1: Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào của cơ thể sinh vật có các đặc điểm:

1. Là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên

2. Là những nguyên tố không có trong các hợp chất vô cơ

3. Tỷ lệ % của các nguyên tố không giống ở trong các chất vô cơ

4. Chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh tử sinh học

A. 1, 3

B. 1, 4

C. 2, 3

D. 2, 4

Câu 2: Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biết quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ. Nguyên nhân là vì:

A. Cacbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

B. Cacbon chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống

C. Cacbon có khối lượng phân tử là 12

D. Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác)

Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng về glucozo?

A. Glucozo dễ chuyển hóa để cung cấp năng lượng cho tế bào

B. Glucozo là sản phẩm đầu tiên của quá trình quang hợp ở thực vật

C. Glucozo là nguyên liệu phổ biến cung cấp năng lượng cho tế bào

D. Glucozo cung cấp năng lượng nhiều nhất so với các chất hữu cơ khác

Câu 4: Khi nước bay hơi thì sẽ mang theo năng lượng. Nguyên nhân là vì quá trình bay hơi của nước thu năng lượng vì lí do nào sau đây?

A. Bẻ gãy liên kết hóa học giữa O với H ở trong H 2 O

B. Bẻ gãy các liên kết hidro giữa các phân tử nước

C. Tăng số liên kết hidro giữa các phân tử nước

D. Làm giảm khối lượng của các phân tử nước

Câu 5: Điểm giống nhau về chức năng giữa lipit, protein và cacbohidrat là

A. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

B. Xây dựng cấu trúc màng tế bào

C. Làm tăng tốc độ và hiệu quả của phản ứng trong tế bào

D. Tiếp nhận kích thích từ môi trường trong và ngoài tế bào

Câu 6: Người ta thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món. Việc này có tác dụng chính là:

A. cung cấp đầy đủ các nguyên tố hóa học và các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

B. cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào

C. cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể

D. tạo sự đa dạng về văn hóa ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn

Câu 7: Chức năng nào sau đây không phải là của H 2 O

A. Điều hòa thân nhiệt

B. Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

C. Nguyên liệu cho một số phản ứng

D. Dung môi hòa tan các chất

Câu 8: Để chia saccarit thành ba loại đường là đường đơn, đường đôi và đường đa, người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây?

A. Khối lượng của phân tử

B. Số loại đường có trong phân tử

C. Độ tan trong nước

D. Số lượng đơn phân có trong phân tử

1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

2. Đơn phân là glucozo

3. Không tan trong nước

4. Giữa các đơn phân là liên kết glicozit

5. Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào

6. Đều có cấu trúc mạch thẳng

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm chung của xenlulozo, tinh bột và glicogen?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 10: Cacbonhidrat không có chức năng nào sau đây ?

A. Cấu tạo nên thành tế bào

B. Cấu tạo nên màng tế bào

C. Dự trữ chất dinh dưỡng

D. Điều hòa thân nhiệt

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 21. Ôn tập phần sinh học tế bào trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Soạn Sinh Học 7 Bài 57 Đa Dạng Sinh Học

Soạn Sinh học 7 Bài 57 Đa dạng sinh học thuộc: CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Lý thuyết:

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn.

I – ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn. Do khí hậu vô cùng khắc nghiệt nên chi có một số ít loài tồn tại, vi có những thích nghi đặc trưng như có bộ lông rậm và lớp mờ dưới da rất dày để giữ nhiệt cho cơ thể và dự trừ năng lượng chống rét (gấu trắng, hải cẩu, cá voi, chim cánh cụt…). Nhiều loài chim, thú có tập tính di cư tránh rét. một sô ngủ suốt mùa đông (gấu trắng) để tiết kiệm nâng lượng. Nhiều loài (chồn, cáo, cú trắng) về mùa đông có bộ lông màu trắng dề lần với tuyết, che mắt kẻ thù ; về mùa hè bộ lông chuyên sang màu nâu hay xám (hình 57.1).

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng rất nóng và khô. Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau. Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô và nóng. Ví dụ, chuột nhảy có chân dài, mảnh nên cơ thể nằm cao so với cát nóng, mỗi bước nhảy rất xa trên hoang mạc ; lạc đà có chân cao, mỏng rộng, không bị lún trong cát, có đệm thịt dày chống nóng. Bướu trên lưng lạc đà chứa mỡ. khi cần. mỡ trong bướu có thế chuyến đổi thành nước (nước trao đổi chất) cho hoạt động của cơ thế. Nhiều loài có bộ lông màu nhạt giống với màu cát để không bắt nắng và dề lẩn trốn kẻ thù (hình 57.2).

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Giải thích?

Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đều rất khắc nghiệt, rất ít các loài động vật có thể sống được trong những điều kiện này.

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng có các đặc điểm:

– Nhiệt độ cao, không khí khô.

– Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau.

– Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô nóng.

– Môi trường không có nơi trốn tránh kẻ thù.

→ Để thích nghi được với môi trường này, động vật thường sẽ có kích thước nhỏ, hoạt động chủ yếu vào ban đêm, ban ngày lẩn trốn trong hang cát, phát triển các đặc điểm cơ thể chống lại nhiệt cao và sự mất nước.

* Khí hậu đới lạnh:

– Nhiệt độ quá thấp.

– Thực vật rất kém phát triển.

– Tầng nước mặt hầu hết bị đóng băng.

– Mỗi năm chỉ có một thời gian ngắn khí hậu thuận lợi.

→ Để thích nghi với điều kiện đới lạnh, các loài động vật thường có kích thước lớn, diện tích bề mặt nhỏ để hạn chế mất nhiệt, chúng thường hoạt động ban ngày để tranh thủ lượng nhiệt, màu cơ thể thường giống với màu tuyết để lẩn tránh kẻ thù, cơ thể phát triển các đặc điểm ngăn cản sự mất nhiệt.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng

Soạn sinh học 7 Bài 35: Ếch đồng thuộc: CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Lý Thuyết:

Ếch sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc…

I – ĐỜI SỐNG

Ếch sổng ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc… Ếch ẩn trong hang qua mùa đông (hiện tượng trú đông). Ếch là động vật biển nhiệt.

II – CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

Ếch trương thành, đến mùa sinh sản (vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ) ếch đực kêu “gọi ếch cái” để “ghép đôi”. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái và tim đến bờ nước để đẻ. Ếch cái đẻ đến đâu. ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài (1). Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày (2) nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nỡ thành nòng nọc (3). Trái qua một quá trinh biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn (4, 5) để trờ thành ếch con (6) (hình 35.4).

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?

Đặc điểm của ếch thích nghi với môi trường sống ở nước:

– Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giảm sức cản của nước.

– Da phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí → giảm ma sát khi bơi, dễ dàng thực hiện quá trình trao đổi khí qua lớp da.

– Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) thích nghi với hoạt động bơi lội.

2. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?

Đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:

– Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu: thuận lợi cho quan sát và hô hấp.

– Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra: tránh bị khô mắt.

– Tai có màng nhĩ: cảm nhận âm thanh.

– Mũi thông với khoang miệng: phục vụ cho hô hấp nhờ sự đóng mở của thềm miệng.

– Chi năm phần có ngón chia đốt: vận động linh hoạt.

3. Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?

Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và thường bắt mồi về đêm vì:

– Ếch chủ yếu hô hấp qua da. Khi da trao đổi khí cần phải ẩm để khí có thể khuếch tán qua da. Nếu ếch rời xa nước lâu thì da sẽ bị khô, không thực hiện được trao đổi khí qua da ếch sẽ chết.

– Ếch bắt mồi vào ban đêm vì mắt của ếch kém chỉ nhìn thấy mồi động và không nhìn thấy gì khi bị chiếu sáng.

Thức ăn chủ yếu của ếch là sâu bọ, sâu bọ hoạt động vào ban đêm nên ếch dễ dàng kiếm được mồi. Ngoài ra vào ban đêm, độ ẩm thường cao hơn, nhiệt độ thấp hơn ban ngày nên cơ thể ếch ít bị thoát hơi nước nên có thể lên bờ lâu hơn.

4. Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch.

* Sự sinh sản của ếch

– Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.

– Ếch đực kêu “gọi ếch cái” để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.

– Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.

– Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.

* Sự phát triển qua biến thái ở ếch:

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp

Bài 21: Quang hợp

1. Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng (trang 40 VBT Sinh học 6)

Nhận xét

– Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen

– Xác định phần nào của lá thí nghiệm đã chết tạo được tinh bột

– Kết luận qua thí nghiệm

Trả lời:

Nhận xét:

– Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen là: ngăn lá cây tiếp xúc với ánh sáng

– Phần lá thí nghiệm đã chế tạp được tinh bột là phần lá không bị bịt bởi giấy đen

– Kết quả thí nghiệm: lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng.

2. Xác định được chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột (trang 41 VBT Sinh học 6)

Nhận xét

– Cành rong trong cốc nào chết tạo được tinh bột ? Vì sao?

– Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí gì?

– Kết luận qua thí nghiệm.

Trả lời:

Nhận xét:

– Cành rong trong cốc B chế tạo được tinh bột vì nó được tiếp xúc với ánh sáng

– Những hiện tượng chứng tỏ cành rong trong cốc B thải ra được chất khí là có hiện tượng sủi bọt và khi cho que diêm vào thì bốc cháy. Đó là khí Oxi

– Kết quả thí nghiệm là: trong quá trình tạo tinh bột lá đã thải ra khí Oxi

Ghi nhớ (trang 41 VBT Sinh học 6)

Bằng thí nghiệm ta có thể xác định được:

– Lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng

– Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá thải O2 ra môi trường

Câu hỏi (trang 41 VBT Sinh học 6)

2. (trang 41 VBT Sinh học 6): Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong?

Trả lời:

Khi nuôi cá người ta thường thả vào bể các loại rong để khi rong quang hợp sẽ thải oxi cho cá hô hấp.

3. (trang 41 VBT Sinh học 6): Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?

Trả lời:

Phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng để cây có thể quang hợp, chế tạo tinh bột để cây thực hiện hoạt động sống.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: