Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
    • Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài ( species) → chi (Genus) → họ (family) → bộ (ordo) → lớp (class) → ngành ( pision) → giới (regnum).

    Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker và Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:

    1.2.1. Giới Khởi sinh (Monera)

    • Đại diện: vi khuẩn

    • Đặc điểm: nhân sơ, bé nhỏ (1-5 mm)

    • Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi.

    • Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh…

    1.2.2. Giới Nguyên sinh (Protista)

    • Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.

    • Tảo: là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, có sắc tố quang hợp, quang tự dưỡng, sống trong nước.

    • Nấm nhầy: là sinh vật nhân thực, dị dưỡng, hoại sinh. Cơ thể tồn tại ở 2 pha: pha đơn bào giống trùng amip, pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân.

    • Động vật nguyên sinh: đa dạng. Là những sinh vật nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

    1.2.3. Giới Nấm (Fungi)

    • Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y.
    • Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin.
    • Sinh sản: hữu tính và vô tính nhờ bào tử.
    • Sống dị dưỡng.

    1.2.4. Giới Thực vật (Plantae)

    • Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín
    • Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ.
    • Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.

    1.2.5. Giới Động vật (Animalia)

    • Giới Động vật gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Da gai và Động vật có dây sống.
    • Đặc điểm: đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể có cấu trúc phức tạp, chuyên hóa cao.
    • Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu… cho con người…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Mây Và Sóng (Targo)
  • Soạn Bài Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát Trang 40 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12
  • Sinh Học 10 Bài 2 Các Giới Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 7
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 26
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 17
  • Sinh Học 12 Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 13
  • Sinh học 10 bài 2 Các giới sinh vật là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi sinh học trên toàn quốc. Đảm bảo lời giải chính xác, hay và dễ hiểu giúp các em nắm được bước làm và giải bài tập Sinh học 10 bài 2 dễ dàng.

    thuộc PHẦN MỘT. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

    Hướng dẫn giải bài tập sinh học 10 bài 2 Các giới sinh vật

    Giải bài 1 trang 12 SGK Sinh học 10. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực?

    Đề bài

    Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực?

    a) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật, giới Động vật.

    b) Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.

    c) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.

    d) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Động vật.

    Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật thuộc sinh vật nhân thực.

    Chọn B

    Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 10. Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.

    Đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm:

    – Giới Khởi sinh: Giới Khởi sinh là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ kích thước khoảng 1 – 5 Mm. Chúng sống khắp nơi trong đất, nước,không khí, trên cơ thể sinh vật khác nhau. Phương thức sõng rất đa dạng: hoại sinh, tự dưỡng và kí sinh. Đại diện là vi khuẩn, có nhóm sống được trong điều kiện rất khắc nghiệt (chịu được nhiệt độ 0°c – 100°c, nồng độ muối cao 25%) đó là vi sinh vật cổ, chúng là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất đã từng chiếm ưu thế trên Trái Đất, nhưng tiến hóa theo một nhánh riêng.

    – Giới Nguyên sinh: Đại diện là tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.

    + Tảo: Là sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào và có sắc tố quang hợp, là sinh vật tự dưỡng, sống dưới nước.

    + Nấm nhầy: Sinh vật nhân thực, tồn tại ở hai pha là pha đơn bào và pha hợp bào. Là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.

    + Động vật Nguyên sinh: Là sinh vật nhân thực, cơ thể gồm một tế bào. Chúng có thể là sinh vật dị dưỡng (như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng (trùng roi).

    – Giới Nấm: Các dạng nấm: nấm men, nấm sợi, địa y. Giới Nấm là những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, thành tế bào phần lớn có chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính (bàng bào tử). Nấm là những sinh vật di dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh).

    Giải bài 3 trang 13 SGK Sinh học 10. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng nhất: Sự khác biệt cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật?

    Đề bài

    Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng nhất: Sự khác biệt cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật?

    a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp, phần lớn sống cố định, cảm ứng chậm.

    b) Giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng, có khả năng di chuyển và phản ứng nhanh.

    c) Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng giới Động vật gồm 7 ngành chính.

    d) Cả a và b.

    Sự khác biệt cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật là:

    a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp, phần lớn sống cố định, cảm ứng chậm.

    b) Giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng, có khả năng di chuyển và phản ứng nhanh.

    Chọn d

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 2
  • Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Các Giới Sinh Vật
  • Sinh Học 10 Bài 3 Các Nguyên Tố Hóa Học Và Nước
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit
  • Sinh Học 10 Bài 4 Cacbohiđrat Và Lipit
  • Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit
  • Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 10

    GIÁO ÁN SINH HỌC 10

    Giáo án Sinh học 10 bài 2: Các giới sinh vật là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các thầy cô trong quá trình xây dựng bài giảng bộ môn với nội dung. Bài giáo án điện tử Sinh học 10 này được biên soạn chi tiết giúp học sinh nắm được giới sinh vật là gì và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới.

    Giáo án Sinh 10 bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

    I) Mục tiêu:

    1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới.

    2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức.

    3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.

    II) Chuẩn bị

    Sơ đồ sách giáo khoa

    III) Phương pháp dạy học:

    Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm.

    IV) Trọng tâm bài giảng:

    Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật.

    V) Tổ chức các hoạt động dạy và học:

    1. Ổn định lớp:

    2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi

    Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản?

    Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào?

    3. Giảng bài mới:

    Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh vật:

    GV viết sơ đồ lên bảng Giới – Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – loài.

    (?) Giới là gì? Cho ví dụ?

    HS

    (?) Sinh giới được chia thành mấy giới ?là những giới nào?

    HS

    Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính các giới:

    (?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì?

    Có những kiểu dinh dưỡng nào?

    HS:

    (?) Giới nguyên sinh gồm có những sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này là gì?

    HS:

    (?) Giới nấm có đặc điểm gì?

    HS:

    (?) Giới nấm có những đại diện nào?

    HS: nấm men, nấm sợi…

    (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì?

    HS: Có khả năng quang hợp.

    I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: Khái niệm giới:

    Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

    Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:

    II.Đặc điểm chính của mỗi giới: 1. Giới khởi sinh(Monera):

    a. Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1-5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.

    b. Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ muối 25%).

    2. Giới nguyên sinh:

    a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự dưỡng.

    b. Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày, trùng biến hình).

    3. Giới nấm(Fungi):

    a. Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào. Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp, lông, roi. Sống dị dưỡng kí sinh, cộng sinh, hoại sinh.

    b. Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bài 54. Ô Nhiễm Môi Trường
  • Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Bài 2. Các Giới Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 3 Các Nguyên Tố Hóa Học Và Nước
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit
  • Sinh Học 10 Bài 4 Cacbohiđrat Và Lipit
  • Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Kiểm tra bài cũ

    Câu 1: Tại sao nói tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của thế giới sống?

    Tế bào có đặc điểm đặc trưng của sự sống (sinh sản, cảm ứng, trao đổi chất).

    Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

    Tế bào có nhiều bào quan với những chức năng quan trọng.

    cả A và B

    Kiểm tra bài cũ

    Câu 2: Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống là:

    Sinh quyển C. Hệ sinh thái

    Loài D. Hệ cơ quan

    Câu 3: Tập hợp nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

    Hệ cơ quan C. Mô

    Cơ thể D. Cơ quan

    Các giới sinh vật

    I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới

    1. Khái niệm giới

    2. Hệ thống phân loại 5 giới

    5

    II. Đặc điểm chính của mỗi giới

    6

    Kiến thức sẽ trình bày

    Các giới sinh vật

    I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới

    1. Khái niệm giới

    Thế giới sinh vật có những đơn vị phân loại nào?

    Quan sát sơ đồ cho biết đơn vị nào lớn nhất, đơn vị nào nhỏ nhất? Từ đó cho biết giới là gì?

    Giới

    Ngành

    Lớp

    Bộ

    Họ

    Chi

    Loài

    Mối quan hệ giữa các bậc phân loại

    Các giới sinh vật

    I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới

    1. Khái niệm giới

    Giới (Regnum) là đơn vị phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm.

    Thế giới sinh vật được phân thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần: Giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài.

    2. Hệ thống phân loại 5 giới

    * Hệ thống phân loại 2 giới theo Cac Linê (XVIII) : (Dựa trên tiêu chí hình thái, giải phẫu)

    Sinh giới

    Động vật

    Thực vật

    Hệ thống phân loại 3 lãnh giới (Domain) và 6 giới (Kingdom) :

    Tổ tiên chung

    Vi khuẩn

    VSV cổ

    Sinh vật nhân thực

    Vi khuẩn

    VSV cổ

    Nguyên sinh

    Thực vật

    Nấm

    Động vật

    Giới

    Lãnh giới

    Hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker và Margulis:

    SƠ ĐỒ CÁC GIỚI SINH VẬT

    Tại sao 5 giới lại không được sắp xếp thành 1 hàng thẳng?

    Tại sao giới Nguyên sinh lại không được sắp xếp hàng với giới Thực vật, nấm , động vật?

    Các giới sinh vật

    I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới

    1. Khái niệm giới

    2. Hệ thống phân loại 5 giới

    Tb Nhân thực

    Tb Nhân sơ

    Ba tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới

    Loại tế bào nhân sơ hay nhân chuẩn

    Mức độ tổ chức cơ thể: đơn bào riêng lẻ hoặc tập hợp thành tập đoàn hay là cơ thể đa bào đã có phân hoá

    Kiểu dinh dưỡng

    Các tiêu chí để phân loại sinh giới?

    Quan sát bảng kết hợp với đọc SGK. Hãy đặt tên giới cho từng cột và tìm đại diện

    Nguyên sinh

    Thực vật

    Khởi sinh

    Động vật

    Nấm

    -Tảo

    – Nấm nhầy

    – ĐV N.sinh

    – Rêu

    – Quyết, hạt trần , hạt kín

    – Vi khuẩn

    – Vi khuẩn cố

    – ĐV có xương

    – ĐV không xương

    – Nấm men

    – Nấm sợi

    – Nấm đảm

    II. Đặc điểm chính của mỗi giới

    Nguyên sinh

    Thực vật

    – Rêu

    – Quyết, hạt trần , hạt kín

    Khởi sinh

    – Vi khuẩn

    Vi khuẩn

    cố

    Động vật

    – ĐV có xương

    – ĐV không xương

    Nấm

    – Nấm men

    – Nấm sợi

    – Nấm đảm

    -Tảo

    – Nấm nhầy

    – ĐV N.sinh

    Bài tập củng cố

    A. Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, Giới thực vật , giới động vật

    B. Giới nguyên , giới nấm, Giới thực vật , giới động vật

    C. Giới khởi sinh, giới nấm, Giới thực vật , giới động vật

    D. Giới khởi sinh, giới nấm, Giới nguyên sinh , giới động vật

    Bài 1: hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào gồm các sinh vật nhân thực?

    Bài tập củng cố

    Bài 2: hãy đánh dấu khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất : Sự khác biệt cơ bản giữa giới thức vật và giới động vật ?

    Giới thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng, giới động vật gồm những sinh vật dị dưỡng

    b. Giới thực vật gồm những sinh vật sống cố định, cảm ứng chậm; Giới động vật gồm những sinh vật phản ứng nhanh và có khả năng di chuyển

    c. Giới thực vật gồm 4 ngành chính ; nhưng giới động vật gồm 7 ngành chính

    d. Cả a và b đúng

    Gới khởi sinh

    Vi khuẩn

    Vi sinh vật cổ

    Salmonella

    Vi khu?n t?

    Nguyên sinh

    ĐV nguyên sinh

    Tảo

    Nấm nhầy

    Nấm

    Nấm men

    Nấm sợi

    Nấm đảm

    Tổ tiên TV (Tảo lục đa bào nguyên thủy)

    Rêu

    Quyết

    Hạt trần

    Hạt kín

    CÁC GIỚI SINH VẬT

    ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG

    ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

    CÁC GIỚI SINH VẬT

    Virut có được xem là một loại vi sinh vật không? T¹i sao?

    Virut chưa có cấu tạo tế bào nên không được xếp vào hệ thống sinh giới.

    Virut có cấu tạo rất đơn giản gồm vỏ protêin và lõi acid nhân

    Virut HIV

    Virut khảm thuốc lá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Bài 1. Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bài 54. Ô Nhiễm Môi Trường
  • Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 56 Cây Phát Sinh Giới Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 54: Tiến Hóa Về Tổ Chức Cơ Thể
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 20
  • Soạn sinh học 7 Bài 56 Cây phát sinh giới động vật thuộc: CHƯƠNG VII: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT

    Lý thuyết:

    Ngay từ đầu thê kỉ XIX. người ta đã phát hiện ra những di tích của động vật trong các lớp đá. được gọi là di tích hoá thạch

    I – BẰNG CHỨNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT

    Ngay từ đầu thê kỉ XIX. người ta đã phát hiện ra những di tích của động vật trong các lớp đá. được gọi là di tích hoá thạch (hình 56.1). Di tích hoá thạch của lưỡng cư cổ được phát hiện cách hiện nay khoảng 350 triệu năm. Trên di tích hoá thạch này. lưỡng cư cổ còn mang đậm nét những đặc điếm của cá vẩy chân cổ. Năm 1861 người ta đã phát hiện được di tích hoá thạch của chim cồ in trong đá, cách hiện nay khoảng 150 triệu năm. Trên hoá thạch này, chim cổ vẫn mang nhiều đặc điếm cua bò sát.

    Theo học thuyết tiến hoá, những cơ thê có tổ chức càng giống nhau phản ánh quan hệ nguồn gốc càng gần nhau. Người ta có thể minh hoạ quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật bằng một cây phát sinh (hình 56.3)

    1. Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới Động vật.

    Ý nghĩa, tác dụng của cây phát sinh giới động vật:

    – Cho biết nguồn gốc chung của giới động vật.

    – Cho biết quá trình phát sinh, tiến hóa của giới động vật, loài nào càng gần gốc thì xuất hiện càng sớm.

    – Cho biết mối quan hệ họ hàng giữa các ngành động vật.

    – Cho biết mức độ phong phú và đa dạng của các nhóm loài.

    2. Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay cá chép hơn?

    Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn cá chép.

    Vì cá voi thuộc lớp thú bắt nguồn từ nhánh tiến hóa có gốc cùng với hươu sao (động vật lớp Thú). Trong khi đó cá chép lại thuộc lớp có xương, là động vật bậc thấp hơn với lớp Thú.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 35. Ưu Thế Lai
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Soạn Sinh 9: Bài 2 Trang 22 Sgk Sinh 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 27: Thực Hành : Quan Sát Thường Biến
  • Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 54: Tiến Hóa Về Tổ Chức Cơ Thể
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 20
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Ngắn Gọn)
  • Tóm tắt lý thuyết

      Ngay từ đầu thế kỉ XIX, người ta đã phát hiện ra những di tích của động vật trong các lớp đá, gọi là di tích hóa thạch.

      Di tích hóa thạc của lưỡng cư cổ được phát hiện cách đây 350 triệu năm. Trên di tích hóa thạch, vẫn còn mang đậm nét của cá vây chân cổ.

      Năm 1861, người ta phát hiện ra hóa thạch của chim cổ in trong đá cách nay khoảng 1.5 triệu năm. Trên hóa thạch này, vẫn còn mang nhiều đặc điểm của bò sát.

    • Nhận xét:
      • Lưỡng cư có nguồn gốc từ cá vây chân cổ vì: lưỡng cư cổ có đặc điểm giống cá vây chân cổ: vây đuôi, di tích nắp mang, thân có vảy, nòng nọc giống cá.
      • Chim cổ có nguồn gốc từ bò sát cổ vì: chim cổ có đặc điểm giống bò sát cổ: hàm có răng, có đuôi dài và ngón có vuốt.
    • Kết luận:
      • Di tích hóa thạch của các loài động vật cổ có nhiều điểm giống động vật ngày nay.
      • Những loài động vật mới được hình thành có đặc điểm giống tổ tiên của chúng.
      Theo học tuyết tiến hóa, những cơ thể có tổ chức càng giống nhau phản ánh quan hệ nguồn gốc càng gần nhau. Người ta có thể minh họa quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật bằng 1 cây phát sinh.

      Đặc điểm cây phát sinh:

      • Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát ra những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung).
      • Từ các nhánh đó lại phát ra những nhánh khác nhỏ hơn từ những nguồn gốc khác nhau và tận cùng là 1 nhóm động vật.
      • Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiều thì số loài nhánh đó càng nhiều.
      • Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có mối quan hệ hộ hàng gần nhau hơn.

    Ví dụ: cá, bò sát, chim, thú có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn so với giáp xác, nhện và sâu bọ.

      Ý nghĩa cây phát sinh:

      • Cho biết mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm động vật.
      • So sánh được nhánh nào có nhiều hoặc ít loài hơn nhánh khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 56 Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Bài 35. Ưu Thế Lai
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Soạn Sinh 9: Bài 2 Trang 22 Sgk Sinh 9
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 20
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Truyện Kiều
  • Soạn Văn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Bài 56: Cây phát sinh giới động vật

    I. Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật (trang 121 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 121 VBT Sinh học 7): Trên hình 56.2A, hãy gạch chân một nét những đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với cá vây chân cổ, gạch chân bằng hai nét những đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với lưỡng cư ngày nay

    Trả lời:

    + Gạch chân một nét những đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với cá vây chân cổ: di tích nắp mang, vây đuôi, vảy.

    + Gạch chân hai nét đối những đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với lưỡng cư ngày nay: chi năm ngón

    – Trên hình 56.2B, hãy gạch chân một nét những đặc điểm của chim cổ giống với bò sát ngày nay.

    3 ngón đều có vuốt, đuôi dài có 23 đốt sống đuôi.

    – Những đặc điểm giống và khác nhau đó nói lên điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa lưỡng cư cổ và cá vây chân cổ, chim cổ và bò sát cổ.

    Những đặc điểm giống và khác nhau đó nói lên rằng lưỡng cư cổ có nguồn gốc từ cá vây chân cổ, bò sát cổ có nguồn gốc từ lưỡng cư cổ, chim cổ có nguồn gốc từ bò sát cổ.

    II. Cây phát sinh giới Động vật (trang 122 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 122 VBT Sinh học 7): Quan sát, đọc chú thích trên sơ đồ cây phát sinh hình 56.3 SGK, trả lời những câu hỏi sau.

    a) Cho biết ngành Chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành Thân mềm hơn hay là gần với Động vật có xương sống hơn.

    b) Cho biết ngành Thân mềm có quan hệ họ hàng gần với ngành Ruột khoang hơn hay là gần với ngành Giun đốt hơn.

    Trả lời:

    a) Ngành Chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành Thân mềm hơn.

    b) Ngành Thân mềm có quan hệ họ hàng gần với ngành Giun đốt hơn.

    Câu hỏi (trang 123 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 123 VBT Sinh học 7): Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới Động vật.

    Trả lời:

    – Chỉ ra mối quan hệ họ hàng giữa các loài động vật với nhau

    – Cho biết loài nào chiếm số lượng lớn

    – Cho biết thời gian hình thành của ngành động vật.

    – Chỉ ra nguồn gốc của các loài động vật.

    2. (trang 123 VBT Sinh học 7): 2. Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn. Em hãy đánh dấu × vào ô trống ở đầu câu trả lời đúng.

    Trả lời:

    a- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với cá chép

    x

    b- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 54: Tiến Hóa Về Tổ Chức Cơ Thể
  • Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 56 Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Bài 35. Ưu Thế Lai
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7
  • Sinh Học 10 Bài 18: Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 18: Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 18
  • Sinh Học 10 Bài 19: Giảm Phân
  • Lý thuyết Sinh học 10 Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

    Bài giảng: Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật – Cô Nguyễn Thị Hoài Thu (Giáo viên VietJack)

    I. Chất hoá học

    1. Chất dinh dưỡng

    – Các chất hữu cơ như cacbonhiđrat, prôtêin, lipit … là các chất dinh dưỡng.

    – Các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Mo, … có tác dụng điều hoà áp suất thẩm thấu và hoạt hoá các enzyme.

    – Nhân tố sinh trưởng là các chất hữu cơ như axít amin, vitamin, … với hàm lượng rất ít nhưng rất cần thiết cho vi sinh vật song chúng không có khả năng tự tổng hợp.

    – vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố dinh dưỡng gọi là vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật tự tổng hợp được gọi là vi sinh vật nguyên dưỡng.

    II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ

    1. Nhiệt độ

    – Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng sinh hoá bên trong tế bào do đó cũng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của VSV làm cho vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm.

    – Nhiệt độ cao làm biến tính các loại protein, axit nucleic

    – Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt chia thành 4 nhóm VSV: ưa lạnh (< 15 0C), ưa ấm (20 – 40 0C), ưa nhiệt (55 – 65 0C), ưa siêu nhiệt (85 – 110 0 C).

    2. Độ ẩm

    – Nước cần thiết cho sinh trưởng và chuyển hoá vật chất của VSV.

    – Nước là dung môi hòa tan các enzyme, các chất dinh dưỡng và tham gia trong nhiều phản ứng chuyển hoá vật chất quan trọng.

    – Mỗi loài sinh vật sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định.

    3. Độ pH

    – Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hoá vật chất, hoạt tính enzyme, sự hình thành ATP.

    – Trong quá trình sống, vi sinh vật thường tiết các chất ra ngoài môi trường làm thay đổi độ pH của môi trường.

    4. Ánh sáng

    – Mức năng lượng trong ánh sáng tuỳ thuộc vào độ dài bước sóng của tia sáng.

    – Ánh sáng có tác dụng chuyển hoá vật chất trong tế bào và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh trưởng của VSV.

    – Các bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật như: tia tử ngoại, tia gamma, tia X.

    5. Áp suất thẩm thấu

    – Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên áp suất thẩm thấu. Vì vậy khi đưa vi sinh vật vào trong môi trường có nồng độ cao thì vi sinh vật sẽ bị mất nước dẫn đến hiện tượng co nguyên sinh làm chúng không phân chia được.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    cac-yeu-to-anh-huong-den-sinh-truong-cua-vi-sinh-vat.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 27
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit
  • Sinh Học 10 Bài 4 Cacbohiđrat Và Lipit
  • Cây Phát Sinh Giới Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Phong Lá Đỏ Cây Bóng Mát Độc Đáo
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Phong Lá Đỏ
  • Ý Nghĩa Cây Phong Lá Đỏ
  • Cách Chăm Sóc Cây Phong Lá Đỏ
  • Tranh Phong Cảnh Cây Phong Lá Đỏ Mùa Thu Amia 1504
  • 1. Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật

    – Ngay từ đầu thế kỉ XIX, người ta đã phát hiện ra những di tích của động vật trong các lớp đá, gọi là di tích hóa thạch.

    – Di tích hóa thạc của lưỡng cư cổ được phát hiện cách đây 350 triệu năm. Trên di tích hóa thạch, vẫn còn mang đậm nét của cá vây chân cổ.

    – Năm 1861, người ta phát hiện ra hóa thạch của chim cổ in trong đá cách nay khoảng 1.5 triệu năm. Trên hóa thạch này, vẫn còn mang nhiều đặc điểm của bò sát.

    – Nhận xét:

    + Lưỡng cư có nguồn gốc từ cá vây chân cổ vì: lưỡng cư cổ có đặc điểm giống cá vây chân cổ: vây đuôi, di tích nắp mang, thân có vảy, nòng nọc giống cá.

    + Chim cổ có nguồn gốc từ bò sát cổ vì: chim cổ có đặc điểm giống bò sát cổ: hàm có răng, có đuôi dài và ngón có vuốt.

    – Kết luận:

    + Di tích hóa thạch của các loài động vật cổ có nhiều điểm giống động vật ngày nay.

    + Những loài động vật mới được hình thành có đặc điểm giống tổ tiên của chúng.

    2. Cây phát sinh giới động vật

    – Theo học tuyết tiến hóa, những cơ thể có tổ chức càng giống nhau phản ánh quan hệ nguồn gốc càng gần nhau. Người ta có thể minh họa quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật bằng 1 cây phát sinh.

    – Đặc điểm cây phát sinh:

    + Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát ra những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung).

    + Từ các nhánh đó lại phát ra những nhánh khác nhỏ hơn từ những nguồn gốc khác nhau và tận cùng là 1 nhóm động vật.

    + Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiều thì số loài nhánh đó càng nhiều.

    + Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có mối quan hệ hộ hàng gần nhau hơn.

    Ví dụ: cá, bò sát, chim, thú có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn so với giáp xác, nhện và sâu bọ.

    – Ý nghĩa cây phát sinh:

    + Cho biết mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm động vật.

    + So sánh được nhánh nào có nhiều hoặc ít loài hơn nhánh khác.

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới Động vật.

    Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát sinh những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung). Các nhánh ấy lại phát sinh những nhánh nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và tận cùng bằng một nhóm động vật. Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài của nhánh đó càng nhiều bấy nhiêu. Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn. Ví dụ: Cá, Bò sát, Chim và Thú có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn so với Giáp xác, Nhện và Sâu bọ.

    Câu 2: Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay cá chép hơn?

    Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn cá chép. Vì cá voi thuộc lớp Thú bắt nguồn từ nhánh tiến hóa có gốc cùng với hươu sao. Trong khi đó cá chép lại thuộc lớp có xương, là động vật bậc thấp hơn với lớp Thú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Cây Phát Sinh Loài Dễ Dàng Với Blast Và Mega
  • Phả Đồ, Sơ Đồ Phả Hệ Là Gì? Mẫu Phả Đồ, Sơ Đồ Phả Hệ Đẹp
  • Cách Tạo Sơ Đồ Phả Hệ Như Thế Nào?
  • Lập Dàn Ý Miêu Tả Hàng Phượng Vĩ Và Tiếng Ve Vào Một Ngày Hè Lớp 6
  • Thuyết Minh Về Cây Phượng Vĩ Trường Em
  • Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống: Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sinh Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Giải Hóa 8 Bài 11 Bài Luyện Tập 2 Hay Nhất
  • Bài 2 Trang 74 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Truyện Kí Việt Nam
  • Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức cơ bản.

    Thế giới sống được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Ở mọi cấp tổ chức của thế giới sống, cấu trúc và chức năng luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh và không ngừng tiến hóa.

    Bài 2: Đặc tính nổi trội là gì? Nêu một số ví dụ.

    Trả lời: Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên.

    Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức cấp thấp hơn không có được. Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành. Những đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống như: trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng phát triển, cảm ứng, sinh sản…

    Ví dụ: Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh , tập hợp của 10 12 tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người với 10 25 đường liên hệ giữa chúng, đã làm cho con người có được trí thông minh và trạng thái tình cảm mà ở mức độ từng tế bào không thể có được.

    Bài 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

    Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh nhằm đảm bảo điều hòa, duy trì sự cân bằng động trong hệ thống, để tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển.

    Ví dụ 1: Tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn tirôxin làm tăng cường chuyển hóa năng lượng, nhiệt độ cơ thể tăng, ngược lại tuyến giáp hoạt động kém, lượng hoocmôn tiết ra không đủ điều hòa thì chuyển hóa giảm, trẻ chậm lớn, trí não kém phát triển.

    í dụ 2: Nồng độ các chất trong cơ thể người luôn luôn được duy trì ở mức độ nhất định, khi xảy ra mất cân bằng sẽ có các cơ chế điều hòa để đưa về trạng thái bình thường. Nếu cơ thể không còn khả năng tự điều hòa sẽ phát sinh vật tật.

    Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung là vì:

    a) Chúng sống trong những môi trường giống nhau.

    b) Chúng đều được cấu tạo từ tế bào.

    c) Chúng đều có chung một tổ tiên.

    d) Tất cả các điều nêu trên đều đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực
  • Sinh Học 8 Bài 60: Cơ Quan Sinh Dục Nam
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 66: Ôn Tập
  • Giải Sinh Học 8 Bài 19: Thực Hành: Sơ Cứu Cầm Máu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100