Top 7 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh 8 Bài 18 Trang 58 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Sinh Học 8 Bài 58: Tuyến Sinh Dục

Tóm tắt lý thuyết

Tuyến sinh dục gồm tinh hoàn (ở nam) và buồng trứng (ở nữ).

Tinh hoàn và buồng trứng, ngoài sinh sản ra các tế bào sinh dục còn tiết ra hoocmon sinh dục có tác dụng đối với sự xuất hiện những đặc điểm giới tính nam và nữ cũng như thúc đẩy quá trình sinh sản.

→ Hoạt động của các tuyến nội tiết này chịu ảnh hưởng của các hoocmon FSH và LH từ tuyến yên tiết ra.

Bước vào tuổi dậy thì, dưới tác dụng của các hoocmon FSH và LH do tuyến yên tiết ra, làm cho các tế bào kẽ nằm giữa các ống sinh tinh trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam là testosteron.

Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam.

Sơ đồ hoạt động của tế bào kẽ dưới tác dụng của hoocmon

Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam (khoảng 11 – 12 tuổi)

Lớn nhanh, cao vượt

Sụn giáp phát triển, lộ hầu

Vỡ giọng, tiếng ồm

Mọc ria mép

Mọc lông nách, mọc lông mu

Cơ bắp phát triển, cơ quan sinh dục to ra

Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển

Xuất hiện mụn trứng cá

Xuất tinh lần đầu, vai rộng, ngực nở

Trong các dấu hiệu trên thì dấu hiệu xuất tinh lần đầu là dấu hiệu quan trọng nhất thể hiện bạn nam đến tuổi dậy thì.

Ở các em gái, khoảng 10 – 11 tuổi, hai buồng trứng bắt đầu hoạt động. Dưới tác dụng của kích thích tố buồng trứng do tuyến yên tiết ra, các tế bào trứng bắt đầu phát triển trong các nang trứng. Đó là lớp tế bào biểu bì dẹp bao quanh tế bào trứng, sau đó dày lên và phân chia thành nhiều lớp. Các tế bào lớp trong tiết hoocmon ostrogen là hoocmon sinh dục nữ.

Nang trứng càng phát triển hoocmon càng tiết nhiều đẩy tế bào trứng về 1 phía. Nang trứng lộ dần ra bề mặt buồng trứng, lúc này trứng chín và rụng dưới tác dụng của LH.

Sau khi trứng rụng, bao noãn trở thành thể vàng, tiết progesteron. Hoocmon này có tác dụng trong sự sinh sản.

Hoocmon ostrogen có tác dụng gây nên những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.

* Quá trình phát triển của trứng và tiết hoocmon

Những biến đổi ở cơ thể nữ khi đến tuổi dậy thì

Lớn nhanh, da trở nên mịn màng

Thay đổi giọng nói, vú phát triển

Mọc lông mu, lông nách

Hông nở rộng, mông, đùi phát triển

Bộ phận sinh dục phát triển

Tuyến mồ hôi và tuyến nhờn phát triển

Xuất hiện mụn trứng cá

Bắt đầu hành kinh

Trong những dấu hiệu trên thì dấu hiệu bắt đầu hành kinh là dấu hiệu quan trọng nhất thể hiện bạn nữ đến tuổi dậy thì

* Khi đến tuổi dậy thì cả nam và nữ cần lưu ý

Giữ gìn vệ sinh cơ thể và cơ quan sinh dục sạch sẽ. Đặc biệt là những ngày hành kinh (đối với bạn nữ).

Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục thể thao giúp cơ thể phát triển toàn diện

Có sự thay đổi về thể chất, thể lực, ngoại hình, tâm sinh lí: nếu có thắc mắc cần tìm hiểu nên tìm bố mẹ hoặc các chuyên gia tư vấn để hỏi.

Giáo Án Sinh Học 8 Bài 58: Tuyến Sinh Dục

Giáo án Sinh học 8 Bài 58: Tuyến sinh dục

Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 58: Tuyến sinh dục

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

– Trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng

– Trình bày được tên của một số loại HM sinh dục nam, nữ

– Trình bày được ảnh hưởng của HM đến biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì

2. Kĩ năng:

– Quan sát, phân tích, tổng hợp để tiếp nhận kiến thức mới

3. Thái độ:

– Ý thức bảo vệ sức khỏe, chú ý những vấn đề của cơ thể ở tuổi dậy thì

* Trọng tâm:

Vai trò của tuyến sinh dục đối với các hoạt động sinh lí và quá trình sinh sản

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: tranh 58.1, 58.2, 58.3

2. Học sinh: SGK, vở ghi

III. Phương pháp

Trực quan + thuyết trình

IV. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp: (1′) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2. Kiểm tra bài cũ: (3′) Trình bày vai trò của tuyến tụy và tuyến trên thận đối với cơ thể?

3. Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tuổi dậy thì với nhiều biến đổi của cơ thể biến chúng ta từ những cô bé, cậu bé trở thành những thanh thiếu niên trưởng thành. Vậy cơ chế nào của cơ thể đã biến chúng ta của trưởng thành khác với chúng ta của lứa tuổi thiếu nhi? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có những hiểu biết cơ bản để trả lời cho câu hỏi này.

4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

Mục tiêu: học sinh ghi nhớ nhanh nội dung bài học

Phương pháp: thuyết trình, trực quan

Phát triển năng lực: tự học, tự đánh giá

Thời gian: 4′

GV: + YC HS đọc nội dung ghi nhớ, em có biết

+ YC HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ GV củng cố toàn bài

HS: + Đọc nội dung ghi nhớ, em có biết

+ Trả lời câu hỏi cuối bài

+ Lắng nghe GV củng cố bài học

ND: HS ghi nhớ nhanh nội dung trọng tâm bài học, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống

5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

Mục tiêu: HS khái quát được nội dung bài 59. Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

Thời gian: 1′

GV: YC học sinh đọc ND bài 59. Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

HS: Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

ND: Học sinh khái quát được nội dung bài 59. Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Bài 2 Trang 18 Sgk Ngữ Văn 8

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 trang 18 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập Hai phần soạn bài Quê hương chi tiết nhất.

Đề bài: Phân tích các câu thơ sau:

– Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió… – Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Lối nói ẩn dụ và biện pháp so sánh ở những câu này có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Trả lời bài 2 trang 18 SGK văn 8 tập 2

Cách trả lời 1:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ Cánh buồm: giương to, rướn thân, góp gió – hình ảnh cánh buồm thân thuộc được tả thực trong sự quan sát tinh tế.

+ So sánh ẩn dụ: cái vô hình được gọi tên, cụ thể hóa bằng hình ảnh “cánh buồm” rõ ràng đường nét, hình khối, màu sắc.

+ “rướn thân trắng bao la thâu góp gió” – sự khoáng đạt, hiên ngang mạnh mẽ như chính tính cách của người dân miền biển, sẵn sàng đương đầu với thử thách.

+ Cánh buồm mang ý nghĩa tượng trưng cho hồn cốt, thần thái, tình cảm của người dân chài, nay đi vào thơ trở nên bay bổng, lãng mạn.

→ Biện pháp ẩn dụ, so sánh làm cho hình ảnh thực trở nên lãng mạn cánh buồm là linh hồn của làng biển, là niềm tự hào, tình yêu chinh phục biển cả làm chủ cuộc sống.

Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

+ Hình ảnh tả thực “làn da ngăm dám nắng” – vẻ đẹp rắn rỏi, chắc khỏe nói lên sự từng trải trong cuộc sống lao động vất vả nắng gió của người đi biển.

+ “thân hình nồng thở vị xa xăm” → hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, “thân hình” nay được cảm nhận bằng xúc giác – “mặn”.

+ Sự mặn mòi của biển cả ngấm vào từng hơi thở trong cuộc sống, sự hòa quyện giữa con người với biển cả – nơi ngọn nguồn nuôi dưỡng.

Cách trả lời 2:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…

– Hình ảnh thực trong sự quan sát tinh tế: cánh buồm giương to, rướn thân trắng thâu góp gió, cánh buồm được so sánh với mảnh hồn làng: cái vô hình, vô sắc được cụ thể hóa bằng hình ảnh có hình khối, đường nét, màu sắc. Cảnh mang hồn người, nhà thơ đã thổi vào cảnh linh hồn của làng chài. Cánh buồm vốn gắn bó, gần gũi trong cuộc sống của dân chài trở thành một hình ảnh thơ bay bổng, giàu tính tượng trưng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

– Tả thực: dân chài lưới làn da rám nắng.

– Sử dụng biện pháp ẩn dụ thể hiện cảm nhận bằng xúc giác (vị), cái vốn chỉ được cảm nhận bằng thị giác (thân hình).

– Những câu thơ tả cảnh thuyền cá về bến toát lên vẻ mặn mòi của biển, thấm đượm xúc cảm bâng khuâng thương nhớ của người con xa quê hương.

Cách trả lời 3:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…

Một vật cụ thể, hữu hình là “cánh buồm” được so sánh với cái trừu tượng, vô hình là “mảnh hồn làng”. Đây là một sự so sánh độc đáo và bất ngờ. Cánh buồm trắng no gió biển khơi quen thuộc, gần gũi bỗng trở nên thiêng liêng và thơ mộng. Biện pháp so sánh đã không làm cho sự vật được miêu tả cụ thể hơn nhưng nó lại gợi được vẻ đẹp bay bổng, ý nghĩa lớn lao. Cánh buồm còn được nhân cách hóa “Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”. Cánh buồm cố vươn cao hơn, căng mình ra đón gió đưa con thuyền vượt lên phía trước. Cánh buồm trở thành biểu tượng của làng chài. Những người con làng chài tự hào về cánh buồm, về làng quê thân yêu của mình.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Câu thơ đầu là một câu tả thực làm nổi bật nét ngoại hình tiêu biểu của những người dân chài. Những ngư dân này hằng ngày lao động trên mặt biển, dưới cái nắng chói chang nên ai cũng có “làn da ngăm rám nắng”. Câu thơ thứ hai đầy sáng tạo, độc đáo và gợi cảm. Cái mơ hồ, vô hình “nồng thở vị xa xăm” được thể hiện trong cái “thân hình” hữu hình, cụ thể. Câu thơ vừa miêu tả được vẻ đẹp cường tráng, khỏe mạnh của những người dân làng chài, vừa thể hiện được tình cảm của tác giả với biển cả mặn mòi, khoáng đạt, đầy nghĩa tình. Hình ảnh người dân chài được miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thường

Tham khảo bài văn mẫu: Cảm nhận về bài thơ Quê hương của Tế Hanh

Chúc các em học tốt !

Soạn Văn 8 Vnen Bài 18: Quê Hương

Soạn văn 8 VNEN Bài 18: Quê hương

A. Hoạt động khởi động

(trang 11, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:

Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt trốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không âm thanh như mảnh hồn làng trên cánh buồm giương, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ tế hanh đã đưa ta vào một thế giới rất gần gũi…

(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)

a. Gạch dưới những chi tiết chứng minh cho nhận định: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương”.

b. Hãy tưởng tượng về bức tranh quê hương được gợi lên từ những chi tiết trên.

Trả lời:

a. Gạch dưới những chi tiết chứng minh cho nhận định: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương”.

Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt trốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không âm thanh như mảnh hồn làng trên cánh buồm giương, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ tế hanh đã đưa ta vào một thế giới rất gần gũi…

b. Bức tranh quê hương được gợi lên từ những chi tiết trên: Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, bức tranh lao động đầy sức sống và hứng khởi của người dân vùng biển.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. (trang 11, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc văn bản: Quê hương

2. (trang 13, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)

Tìm hiểu văn bản

a. Tái hiện bằng lời văn của em nội dung các đoạn của bài thơ Quê hương theo gợi ý sau:

– Đoạn 1: Giới thiệu chung về “làng tôi” (2 câu đầu).

– Đoạn 2: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá (6 câu tiếp).

– Đoạn 3: Cảnh thuyền chài trở về bến (8 câu tiếp)

– Đoạn 4: Nỗi nhớ làng quê của tác giả (4 câu cuối).

b. Chỉ ra những điểm nổi bật của hình ảnh người dân chài được thể hiện trong đoạn 2 và đoạn 3 (qua những chi tiết về ngoại hình, tâm hồn, cuộc sống,…).

c. Tìm những câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh trong đoạn 2 và chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.

d. Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tình cảm của Tế Hanh đối với cuộc sống và con người quê hương ông?

Trả lời:

a. Tái hiện bằng lời văn

– Đoạn 1: Tác giả đã giới thiệu về “làng tôi” bằng những lời văn mộc mạc và giản dị. Thế nhưng, những thông tin cụ thể đó đã giúp cho người đọc hình dung được hình ảnh ngôi làng miền biển đầy thanh bình của ông.

– Đoạn 2: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá trong buổi sớm bình minh được tác giả diễn tả trong veo, hào hứng như tâm trạng của những người ngư dân khi bắt đầu một chuyến ra khơi.

– Đoạn 3: Cảnh thuyền chài trở về bến “tấp nập” và “ồn ào” trên bến đỗ không chỉ thể hiện được niềm vui của ngư dân với một mẻ cá bội thu, mà còn thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả với khung cảnh yên bình và những con người lao động nơi đây.

– Đoạn 4: Nỗi nhớ làng quê của tác giả được thể hiện trực tiếp qua những câu thơ cuối. Ở một nơi xa, Tế Hanh gửi nỗi nhớ “cái mùi nồng mặn” đặc trưng của quê hương một cách vô cùng tha thiết và sâu sắc.

b. Chỉ ra những điểm nổi bật của hình ảnh người dân chài được thể hiện trong đoạn 2 và đoạn 3:

+ Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng → cảnh buổi sớm mai đẹp trời, trong lành.

+ Dân trai tráng bơi thuyền → hình ảnh trung tâm khỏe khoắn, tràn đầy sức sống.

+ Đoàn thuyền như con tuấn mã (hăng, phăng, vượt) → diễn tả sức mạnh mang màu sắc huyền thoại, cổ tích.

+ Cánh buồm (rướn thân trắng) như mảnh hồn làng → ẩn dụ biểu trưng cho hồn cốt, thần thái của người dân miền biển. Vẻ đẹp mang tầm vóc, ý nghĩa lớn lao.

→ Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, bức tranh lao động đầy sức sống và hứng khởi của người dân vùng biển.

– Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến: tươi vui, vẻ vang.

+ Không khí đón ghe về: tấp nập, ồn ào, đông vui

+ Hình ảnh người dân chài: làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm → vẻ đẹp rắn chắc, khỏe khoắn mang phong vị người dân miền biển.

+ “cá đầy ghe” vui mừng, biết ơn “biển lặng” mang cho họ những thành quả ngọt ngào.

+ Hình ảnh con thuyền: im, mỏi trở về nằm / chất muối thấm dần thớ vỏ → con thuyền vô tri trở nên có hồn, trong sự mệt mỏi say sưa ( lời Hoài Thanh) vẫn lắng nghe, cảm nhận tinh tế được phong vị cuộc sống.

→ Cảnh tượng tươi vui, hào hứng của đoàn thuyền khi trở về được cảm nhận bằng hồn thơ tinh tế có tình cảm sâu lắng, am hiểu tường tận cuộc sống lao động vất vả đầy thi vị.

c. Những câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ Cánh buồm: giương to, rướn thân, góp gió – hình ảnh cánh buồm thân thuộc được tả thực trong sự quan sát tinh tế.

+ So sánh ẩn dụ: cái vô hình được gọi tên, cụ thể hóa bằng hình ảnh “cánh buồm” rõ ràng đường nét, hình khối, màu sắc.

+ “rướn thân trắng bao la thâu góp gió”- sự khoáng đạt, hiên ngang mạnh mẽ như chính tính cách của người dân miền biển, sẵn sàng đương đầu với thử thách.

+ Cánh buồm mang ý nghĩa tượng trưng cho hồn cốt, thần thái, tình cảm của người dân chài, nay đi vào thơ trở nên bay bổng, lãng mạn.

→ Biện pháp ẩn dụ, so sánh làm cho hình ảnh thực trở nên lãng mạn cánh buồm là linh hồn của làng biển, là niềm tự hào, tình yêu chinh phục biển cả làm chủ cuộc sống.

d. Qua bài thơ, tình cảm của Tế Hanh đối với cuộc sống và con người quê hương ông được thể hiện rất rõ nét. Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống, con người thấm đượm trong từng câu chữ, xuyên suốt chiều dài của tác phẩm:

+ Hình ảnh quê hương miền biển luôn in đậm trong tâm trí của tác giả tạo nên mạch cảm xúc dâng trào thể hiện qua những hình ảnh thân thương: con thuyền, buồm vôi, biển, cá bạc…

+ Nỗi nhớ quê tha thiết, tình cảm luôn hướng về quê hương nên từ đầu đến cuối vị mặn của biển ám ảnh khôn nguôi trong tâm trí nhà thơ.

→ Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng.

3. (trang 13, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu về câu nghi vấn (tiếp theo)

a. Đọc các ví dụ sau và thực hiện yêu cầu:

Ví dụ 1: Hoa: – Mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10 đấy ạ. Mẹ Hoa: – Con được điểm 10 ư? Hoa: – Vâng ạ. Mẹ Hoa: – Con gái, con giỏi lắm!

(1) Gạch dưới câu nghi vấn và chỉ ra từ để hỏi.

(2) Cho biết mục đích của câu nghi vấn đó.

(3) Chuyển câu nghi vấn trên thành câu có ý nghĩa tương đương mà không dùng hình thức của câu nghi vấn.

Ví dụ 2: Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình. – Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)

(1) Nêu mục đích của câu nghi vấn trong đoạn trích trên.

(2) Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi vấn trong đoạn trích trên.

(3) Hãy diễn đạt lại ý của câu nghi vấn trong đoạn trích trên bằng hình thức câu không phải câu nghi vấn mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa của câu.

Ví dụ 3:

Cai lệ không để cho chị Dậu được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

– Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

(1) Chỉ ra câu nghi vấn và dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn trong đoạn trích.

(2) Cho biết mục đích của câu nghi vấn đó.

b. Hãy viết một đoạn văn khoảng 3 – 5 câu trong đó có sử dụng câu nghi vấn với mục đích bộc lộ tình cảm, cảm xúc và kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

c. Ngoài mục đích để hỏi, câu nghi vấn có thể được dùng với mục đích nào khác? Ở những trường hợp này, câu nghi vấn thường kết thúc bằng những dấu câu nào và người đối thoại có cần phải trả lời không?

Trả lời:

a. Đọc các ví dụ sau và thực hiện yêu cầu:

(1) Câu nghi vấn: Con được điểm 10 ư?

Từ để hỏi: ư

(2) Mục đích của câu nghi vấn là để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ.

(3) Chuyển thành: Ôi, con gái tôi được điểm 10 này.

b. Viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn với mục đích bộc lộ tình cảm, cảm xúc và kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng (viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh):

Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Bác là nhà cách mạng lỗi lạc, người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam. Người sinh ra tại quê ngoại Kim Liên, Nghệ An trong một gia đình có truyền thống Nho học. Năm 1911 với bí danh là Văn Ba, Người rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Suốt những năm tháng bôn ba ở nước ngoài Người đã tìm kiếm, học hỏi và nghiên cứu con đường cứu nước. Sau khi trở về Việt Nam, Người trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đi tới thắng lợi. Phải chăng, Người sinh ra là để dành cả cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, hạnh phúc của nhân dân…

c. Ngoài mục đích để hỏi, câu nghi vấn có thể được dùng với mục đích:

– Diễn đạt hành động khẳng định.

– Diễn đạt hành động cầu khiến.

– Diễn đạt hành động phủ định.

– Diễn đạt hành động đe dọa.

– Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Ở những trường hợp này, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm lửng (…) và người đối thoại không cần phải trả lời.

4. (trang 14, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu và thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

a. Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

Cách xào rau cần với thịt bò

1/ Nguyên liệu (dành cho 4 người ăn)

– Rau cần: 400g;

– Thịt bò: 200g;

– Hành tươi, tỏi, tiêu, ớt;

– Nước mắm, hạt nêm, bột canh, dầu ăn.

2/ Cách làm

– Sơ chế nguyên liệu:

+ Rau cần nhặt bỏ phần lá sâu, lá úa, rửa sạch, thái khúc khoảng 3cm.

+ Thịt bò rửa sạch, thái miếng mỏng, ướp với tỏi, nửa thìa nước mắm, một ít tiêu, nửa thìa dầu ăn trong khoảng 15 phút.

+ Ớt thái miếng, tỏi đập nhỏ, hành tươi thái nhỏ.

– Tiến hành:

+ Bắc chảo lên bếp, đun sôi dầu, đổ thịt bò vào chảo, đun to lửa, đảo nhanh tay trong khoảng 2 phút rồi đổ ra bát.

+ Tiếp tục bắc chảo lên bếp, đun sôi dầu, cho tỏi vào phi thơm, cho rau cần vào đảo đều và nhanh tay trong khoảng 1 phút, cho hạt nêm hoặc bột canh vào. Khi rau cần chín tới, đổ thịt bò đã xào, hành tươi vào, đảo nhanh tay, nêm gia vị vừa ăn, cho thêm ớt thái miếng (nếu ăn cay), bắc chảo xuống, múc ra đĩa.

3/ Yêu cầu thành phẩm

– Rau cần chín tới, có màu xanh bắt mắt.

– Thịt bò mềm, ngấm gia vị.

– Món ăn có mùi thơm đặc trưng của thịt bò, rau cần.

(1) Lập dàn ý ngắn gọn cho văn bản “Cách xào rau cần với thịt bò”.

(2) Dựa vào dàn ý vừa lập, em hãy chỉ ra:

– Các nội dung chính trong văn bản.

– Trình tự trình bày của văn bản.

b. Đọc thông tin trong bảng sau:

– Trả lời các câu hỏi trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

– Tham khảo sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

– Trao đổi với bạn bè;

– Đọc văn bản và chú thích.

Em hãy:

(1) Bổ sung thêm những ý còn thiếu để đáp ứng tốt hơn yêu cầu đọc hiểu văn bản Quê hương.

(2) Sắp xếp lại trình tự các ý cho hợp lí.

Trả lời:

a. Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

(1) Lập dàn ý ngắn gọn cho văn bản “Cách xào rau cần với thịt bò”:

1/ Giới thiệu ngắn gọn về “Cách xào rau cần với thịt bò”

2/ Trình bày cách làm:

+ Nguyên liệu (dành cho 4 người ăn)

+ Cách làm

+ Yêu cầu thành phẩm

3/ Khái quát về món ăn và những lưu ý cần thiết.

(2) Dựa vào dàn ý vừa lập, ta có:

– Các nội dung chính trong văn bản:

+ Nguyên liệu (dành cho 4 người ăn) của món “Rau cần xào với thịt bò”

+ Cách làm món “Rau cần xào với thịt bò”

+ Yêu cầu thành phẩm đối với món “Rau cần xào với thịt bò”

– Trình tự trình bày của văn bản tương ứng với các bước thực hiện món ăn ở thực tế.

b. Đọc thông tin trong bảng và thực hiện các yêu cầu:

(1) Bổ sung:

– Lắng nghe kĩ bài giảng hướng dẫn của thầy/cô giáo.

– Phân tích, tổng kết lại nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

(2) Sắp xếp:

– Đọc văn bản và chú thích.

– Tham khảo sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

– Tham khảo sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

– Trao đổi với bạn bè;

– Trả lời các câu hỏi trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8, tập hai;

– Phân tích, tổng kết lại nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

C. Hoạt động luyện tập

1. (trang 16, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu

a. Hãy chỉ ra những chi tiết miêu tả bức tranh mùa hè (âm thanh, màu sắc, hương vị, không gian,…) trong bài thơ. Nêu nhận xét về cảnh mùa hè được miêu tả trong bài thơ.

b. Tâm trạng của nhà thơ thể hiện như thế nào trong 4 câu thơ cuối? Theo em, tiếng chim tu hú trong bài thơ có ý nghĩa gì?

c. Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

Trả lời:

a. Những chi tiết miêu tả bức tranh mùa hè (âm thanh, màu sắc, hương vị, không gian,…) trong bài thơ:

+ Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần – hương vị ngọt ngào, mời gọi.

+ Tu hú gọi bầy, vườn râm ve ngân – gợi liên tưởng âm thanh vui nhộn, đặc trưng của mùa hè.

+ Trời xanh cao, diều sáo lộn nhào tầng không – không gian khoáng đạt, tự do.

→ Tiếng chim tu hú gọi mùa đã mở ra vẻ đẹp chào mời hấp dẫn của mùa hè. Mọi diễn đạt đều bắt nguồn từ cảm nhận bằng hồn thơ tinh tế, tình yêu cuộc sống, khao khát tự do mãnh liệt. Bức tranh thiên nhiên cũng vì thế vui nhộn, giàu sức sống.

b. Tâm trạng của nhà thơ thể hiện trong 4 câu thơ cuối:

+ Cách ngắt nhịp bất thường: 6/2 ; 3/3

+ Các động từ mạnh: dậy, đạp tan, ngột, chết uất → nhấn mạnh tâm trạng bức bối, ngột ngạt của người chiến sĩ.

+ Các từ cảm thán: ôi, thôi, làm sao → sự tiếc nuối, muốn vượt thoát khỏi thực tại.

– Mở đầu bài thơ và cuối bài thơ đều có hình ảnh tiếng chim tu hú- âm thanh của sự sống tự do, tươi sáng vọng vào gọi mời người chiến sĩ.

+ Tiếng chim đầu bài thơ báo hiệu mùa hè tươi mới, rộn ràng đến cuối bài thơ tiếng chim như tô đậm thêm tâm trạng đau khổ vì cảnh giam hãm, mất tự do.

c. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

+ Sử dụng nhiều hình ảnh gần gũi, bình dị, thân thuộc.

+ Sử dụng thể thơ lục bát, lời thơ tự nhiên, giản dị dễ đi vào lòng người.

+ Cái tôi được thể hiện chân thực, trong sáng, hồn nhiên.

2. (trang 16, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)Luyện tập về câu nghi vấn.

a. Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như : “Anh ăn cơm chưa?”. “Cậu đọc sách đấy à?”. “Em đi đâu đấy?” không nhằm mục đích để hỏi. Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn được dùng để làm gì? Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ở đây như thế nào?

b. Cho tình huống:

A là một học sinh lười biếng. Kết thúc học kì I, giáo viên chủ nhiệm của bạn ấy hẹn riêng phụ huynh để thông báo tình hình và bàn biện pháp động viên, giúp đỡ A. Nhận biết được khuyết điểm của mình, A đã cố gắng và kết quả học tập học lì II của bạn ấy làm cho cô giáo rất vui.

Em hãy tạo lập một cuộc hội thoại khoảng 3 – 5 câu trong đó có sử dụng câu nghi vấn với mục đích không phải để hỏi giữa một trong những cặp nhân vật sau (khi biết kết quả học tập kì II của A đã tiến bố hơn học kì I rất nhiều):

– A và mẹ của A;

– A và cô giáo chủ nhiệm;

– Mẹ của A và cô giáo chủ nhiệm.

Trả lời:

a. Trong những trường hợp trên thì các câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”. “Cậu đọc sách đấy à?”. “Em đi đâu đấy?” được dùng với mục đích chào hỏi.

Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ở đây là mối quan hệ quen biết, gần gũi, thân mật.

b. Tạo đoạn hội thoại giữa A và cô giáo chủ nhiệm:

A: – Dạ vâng, em chào cô ạ ! Có chuyện gì vui thế ạ ?

Cô giáo : – Kết quả học kì II của em đã tăng 3 bậc so với học kì I rồi đấy.

A : Ui ! Thật vậy ạ ? Mấy hôm rồi em lo lắng quá ! Em cảm ơn cô nhiều lắm ạ ! Em phải báo ngay cho mẹ em mừng cô ạ !

⇒ Câu nghi vấn ở đây được sử dụng với mục đích bộc lộ cảm xúc bất ngờ, vui mừng, chưa thể tin ngay được vào thông tin.

3. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Luyện tập thuyết minh về một phương pháp (cách làm) Trả lời:

Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về phương pháp làm một đồ dùng mà em yêu thích.

Lập dàn ý thuyết minh về cách làm đèn lồng giấy đón Trung thu:

a, Nguyên liệu:

+ Giấy màu cứng, keo dán, chỉ, kéo

+ Băng dính trong, bút chì, thước kẻ, que gỗ

b, Cách thực hiện

Bước 1: Gập đôi tờ giấy màu hình chữ nhật lại

Bước 2: Dùng thước kẻ và vẽ các đường thẳng song song trên mặt giấy, mỗi đường thẳng cách nhau 2 cm và để chừa lại phần mép giấy phần chiều dài và chiều rộng 3 cm. Sau đó dùng kéo cắt theo những đường thẳng đã vẽ.

Bước 3: Dùng bút trang trí thêm lên thân đèn.

Bước 4: Cuộn giấy hình tròn và dán hai mép giấy, sau đó dán thêm phần quai và buộc chỉ vào quai đèn nối lên que gỗ.

Yêu cầu thành phẩm: Các nang đèn đều đặn, đèn không được méo mó, màu sắc bắt mắt.

D. Hoạt động vận dụng

Trả lời: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể”

1. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)Tham khảo các thể hiện tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh để viết đoạn văn nói về tình yêu quê hương của em.

(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)

Đó là những cảm nhận về đất nước của riêng nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, nhưng tôi tin chắc rằng, mỗi chúng ta, ai cũng tự có cho mình một định nghĩa về đất nước. Đối với tôi, đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thương nhất: là mảnh đất nơi ta cất tiếng khóc chào đời, là nơi có những người thân yêu, là nơi có mái đình cổ kính, có cây đa già và có cả những điều thân thuộc vô cùng gắn bó …. Và như thế, tình yêu đất nước nói ra cũng thật giản đơn, yêu đất nước chính là yêu gia đình, yêu xóm làng thân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…Tình yêu đất nước bắt nguồn từ những điều bình dị thân quen như thế và biểu hiện ra trong đời sống hằng ngày. Với những người lính tình yêu đất nước là sẵn sàng hi sinh, xả thân vì Tổ quốc. Với những người dân là cố gắng làm việc để xây dựng gia đình, xã hội. Với những em nhỏ là cố gắng học tập để góp phần kiến thiết quê hương…Tình yêu đất nước lúc nào cũng thường trực trong mỗi con người. Chúng ta ai ai cũng phải luôn ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ đất nước, sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần, cố gắng lao động tích cực xây dựng xã hội vững mạnh…. Tình yêu đất nước là một tình cảm giản dị nhưng thiêng liêng và cao quý vô cùng như nhà thơ Xuân Diệu đã từng ca ngợi: “Tình yêu Tổ quốc là đỉnh núi bờ sông”.

Trả lời: TH1: Bạn A đi học về, mẹ bảo với A:

2. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đặt 3 câu nghi vấn không nhằm mục đích để hỏi trong 3 tình huống khác nhau và giải thích mục đích sử dụng những câu nghi vấn đó.

Mẹ: Con đã đi học về rồi đấy à?

TH2 : A được điểm tốt và cô giáo khen ngợi. Mẹ A rất vui vì điều đó:

(Mục đích để chào hỏi).

– Sao con trai tôi lại xuất sắc vậy nhỉ?

TH3: Mẹ nhờ A mở cửa giúp:

(Mục đích nhằm để than thở)

– Con có thể mở giúp mẹ của sổ ra cho thoáng không?

3. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Trả lời: Dựa vào dàn ý đã lập về phương pháp làm một đồ dùng mà em yêu thích (mục 3, Hoạt động luyện tập), hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh khoảng 300 chữ.

(Mục đích cầu khiến).

(Học sinh tự thực hiện, dựa vào dàn ý chi tiết của mục 3, Hoạt động luyện tập).

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

(trang 18, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Sưu tầm thơ, bài hát hoặc vẽ tranh, làm phóng sự giới thiệu quê hương.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.