Top 2 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh 8 Bài 14 Bạch Cầu Miễn Dịch Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Bài 14: Bạch Cầu, Miễn Dịch

Bài 14: Bạch cầu, miễn dịch

Bài 14: Bạch cầu, miễn dịch thuộc CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN

Đề bài

– Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào?

– Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?

– Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

– Sự thực bào là hoạt động bảo vệ cơ thể của bạch cầu khi các sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể. Thực bào là hiện tượng bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn trong tế bào rồi tiêu hóa chúng.

– Những loại bạch cầu tham gia thực bào là: bạch cầu trung tính và đại thực bào (được phát triển từ bạch cầu đơn nhân)

– Tế bào B chống lại kháng nguyên bằng cách tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.

– Tế bào T đã phá hủy các tế bào nhiễm vi khuẩn, virus bằng cách: nhận diện và tiếp xúc với chúng, tiết ra các protein đặc hiệu để làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào bị phá hủy.

Đề bài

– Miễn dịch là gì?

– Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

– Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó

– Miễn dịch tự nhiên là loại miễn dịch thụ động, chỉ có được sau 1 lần mắc bệnh nhiễm khuẩn nào đó (thủy đậu, quai bị…)

– Miễn dịch nhân tạo là loại miễn dịch chủ động, chỉ có được khi ta đã tiêm phòng vacxin của một bệnh nào đó (bệnh lao, bệnh sởi, bại liệt)

Giải bài 1 trang 47 SGK Sinh học 8. Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?

Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là:

– Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện

– Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu limphô B thực hiện

– Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào limphô T thực hiện.

Giải bài 2 trang 47 SGK Sinh học 8. Bản thân em đã miễn dịch với bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đo và với những bệnh nào từ sự tiêm phòng chích ngừa

Bản thân em đã miễn dịch với bệnh thủy đậu, quai bị từ sự mắc bệnh trước đó

Bệnh tiêm phòng: uốn ván, lao, sởi,…

Giải bài 3 trang 47 SGK Sinh học 8. Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào ?

Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh như: lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi…

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu

Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 35 VBT Sinh học 8):

1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường tham gia thực bào?

2. Tế bào limphô B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?

3. Tế bào limphô T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

Trả lời:

1. Sự thực bào là khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thể.

Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) thường tham gia thực bào.

2. Tế bào limphô B đã tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên trên bề mặt các tế bào vi khuẩn theo cơ chế chìa khóa – ổ khóa (kháng nguyên nào thì kháng thể ấy).

3. Tế bào limphô T (tế bào T độc) tiết các phân tử prôtêin đặc hiệu tạo lỗ thủng xâm nhập vào các tế bào nhiễm vi khuẩn, virut; sau đó phá hủy tế bào bị nhiễm bệnh.

Bài tập 2 (trang 36 VBT Sinh học 8):

1. Miễn dịch là gì?

2. Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

Trả lời:

1. Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.

2. Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo là:

– Miễn dịch tự nhiên: bao gồm miễn dịch bẩm sinh (loài người không bị mắc một số bệnh của động vật như toi gà, lở mồm long móng…) và miễn dịch tập nhiễm (miễn dịch đạt được – khi người từng 1 lần bị mắc bệnh nhiễm khuẩn nào đó như sởi, quai bị, thủy đậu … thì sau đó sẽ không mắc lại nữa).

– Miễn dịch nhân tạo: Là miễn dịch có được sau khi đã từng được tiêm phòng (chích ngừa) vacxin của 1 bệnh nào đó (bệnh bại liệt, uốn ván, lao…).

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 36 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện những câu sau:

Trả lời:

Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên, phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh.

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó. Miễn dịch có thể là miễn dịch tự nhiên hay miễn dịch nhân tạo.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 36 VBT Sinh học 8): Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

Trả lời:

Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là :

– Thực bào do hoạt động của các bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào).

– Tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên do hoạt động của các bạch cầu limphô B.

– Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh nhờ các bạch cầu limphô T.

Bài tập 2 (trang 36 VBT Sinh học 8): Bản thân em đã có miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và những bệnh nào từ sự tiêm phòng (chích ngừa)?

Trả lời:

– Bản thân em đã miễn dịch với các bệnh từ sự mắc bệnh trước đó là: bệnh thủy đậu, bệnh sốt phát ban, bệnh quai bị, bệnh sởi…

– Miễn dịch với các bệnh từ sự tiêm phòng (chích ngừa) như: bệnh bại liệt, bệnh uấn ván, bệnh lao,…

Bài tập 3 (trang 37 VBT Sinh học 8): Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào?

Trả lời:

Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh sau : sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt.

Bài tập 4 (trang 37 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

Trả lời:

Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Địa 8 Bài 14 Ngắn Nhất: Đông Nam Á

Mục tiêu bài học

Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí, giới hạn và các tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.

Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 14 ngắn gọn

1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á

– Gồm hai bộ phận:

+ Phần đất liền: mang tên bán đảo Trung Ấn, nằm giữa hai quốc gia là Trung Quốc và Ấn Độ.

+ Phần hải đảo: có tên là Mã Lai với hơn 1 vạn đảo lớn nhỏ.

– Đông Nam Á là cầu nối giữa hai đại dương là Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa hai châu lục là châu Á với châu Đại Dương.

a) Địa hình

– Phần đất liền:

+ Các dãy núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy theo hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp. Địa hình bị cắt xe mạnh.

+ Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu sông.

– Phần hải đảo:

+ Nằm trong khu vực không ổn định của vỏ Trái Đất nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa.

– Vùng có nhiều tài nguyên: quặng thiếc, kẽm, đồng, than đá, khí đốt, dầu, mỏ,…

b) Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan

– Khí hậu: mang tính chất gió mùa

+ Mùa hạ: gió tây nam nóng ẩm mang mưa nhiều cho khu vực.

+ Mùa đông: gió có tính chất lạnh khô.

– Vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn vè người và tài sản.

+ Phần đất liền: có một số sông lớn như Mê Công, sông Hồng, sông Mê Nam, Xa-lu-en, I-ra-oa-đi,…

+ Phần hải đảo sông nhỏ ngắn và dốc.

Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 14 ngắn nhất

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 47

Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, em hãy xác định vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á.

– Nằm ở phía Đông Nam của châu Á.

– Đông Nam Á gồm phần đất liền và hải đảo.

– Nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới.

– Là cầu nối giữa Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa châu Á và châu Úc.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 47

Quan sát hình 15.1, cho biết:

– Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á?

– Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào?

– Điểm cực Bắc thuộc Mi-an-ma.

– Điểm cực Nam thuộc In-đô-nê-si-a.

– Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma.

– Điểm cực Đông thuộc In-đô-nê-si-a.

– Đông Nam Á là cầu nối giữa Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa châu Á và châu Đại Dương.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 47

Dựa vào hình 14.1 nhận xét sự phân bố các núi, cao nguyên và đồng bằng ở phần đất liền và đảo của khu vực Đông Nam Á.

– Phần đất liền: các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng bắc nam bao bọc những khối cao nguyên thấp, đồng bằng phù sa phân bố ở hạ lưu sông và ven biển.

– Phần hải đảo: chủ yếu là đồi núi và núi lửa; các đồng bằng ven biển nhỏ hẹp bị cắt xẻ mạnh.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 48

Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông.

– Mùa hạ: Gió thổi từ áp cao bán cầu nam qua xích đạo đổi hướng đông nam gây mưa ẩm.

– Mùa đông: Gió thổi từ áp cao Xi – bia theo hướng đông bắc xuống vùng xích đạo có tinh chất khô và lạnh.

Giải bài tập Địa Lí 8 Bài 14 trang 49

Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2, cho biết chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các địa điểm đó trên hình 14.1.

– Pa-đăng: Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, biên độ nhiệt rất nhỏ, lượng mưa lớn, mưa đều quanh năm. Địa điểm này thuộc kiểu khí hậu xích đạo ẩm và thuộc In-đô-nê-si-a.

– Y-an-gun: Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa tập trung vào mùa hè. Địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và thuộc Mi-an-ma.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 14 trang 49

Xác định vị trí năm sông lớn trên hình 14.1: nơi bắt nguồn, hướng chảy của sông; các biển, vịnh nơi nước sông đổ vào.

– Các sông lớn là: Sông Hồng, sông Mê Công, sông Mê Nam, sông Xa-lu-en, sông I-ra-oa-đi.

– Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc và Trung Quốc.

– Hướng chảy: bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.

– Sông Hồng và sông Mê Công đổ vào Biển Đông, sông Mê Nam đổ vào vịnh Thái Lan, sông Xa-lu-en, I-ra-oa-đi đổ vào biển An-đa-man.

Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này.

– Địa hình Đông Nam Á chủ yếu là đồi núi, các dãy núi có hướng tây bắc-đông nam hoặc bắc nam bao quanh các khối cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sâu và rộng.

– Các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn ở hạ lưu sông và ven biển.

– Ở hải đảo có nhiều núi lửa.

– Các đồng bằng châu thổ rộng lớn là vùng trồng lúa nước, tập trung dân cư và kinh tế phát triển.

Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?

– Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ áp cao bán cầu nam thổi theo hướng tây nam, vượt qua xích đạo đổi hướng đông nam mang theo hơi nóng ẩm, nhiều mưa.

– Gió mùa mùa đông: xuất phát từ áp cao Xi-bia thổi theo hướng đông bắc về xích đạo với tính chất khô lạnh.

– Hai loại gió mùa có tính chất khác nhau bởi chúng có nguồn gốc xuất phát khác nhau, hướng thổi khác nhau.

Quan sát hình 14.1 và hình 15.1, cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. Cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?

– Sông Mê Công chảy qua 6 nước: Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam.

– Cửa sông thuộc địa phận Việt Nam và đổ ra Biển Đông.

– Chế độ nước sông thay đổi theo mùa bởi phần lớn sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chế độ nước phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khu vực.

Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Á?

Cảnh quan rừng phụ thuộc vào khí hậu. Ở Đông Nam Á khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn.

Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 8 Bài 14 hay nhất

Câu 1. Nêu đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á đất liền và hải đảo.

Câu 2. Kể tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?

– Sông Mê Công chảy từ Trung Quốc qua Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam- pu-chia và Việt Nam, đổ ra Biển Đông; cửa sông thuộc địa phận Việt Nam. – Chế độ nước sông thay đổi theo mùa do phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa.

Câu 3. Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông – Tây có những ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hội?

Do hướng của địa hình Đông Nam Á lục địa chủ yếu là hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam nên việc phát triển giao thông theo hướng đông – tây gặp nhiều trở ngại như: phải làm cầu nhiều, hầm đường bộ để vượt qua sông, núi (chủ yếu có hướng Bắc – Nam). Tuy nhiên việc phát triển giao thông là hết sức cần thiết – đặc biệt đối với các nước Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam. Các nước này có chiều dài lãnh thổ gần như theo hướng bắc – nam, nên cần thiết phải phát triển các dự án phát triển giao thông theo hướng đông – tây để tạo sự thuận lợi trong thông thương, hợp tác cùng phát triển.

Câu 4. Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông ở Đông Nam Á. Gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu khu vực Đông Nam Á?

– Đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông: + Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng, ẩm mang lại nhiều mưa cho khu vực. + Gió mùa mùa đông: xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thâ’p Xích đạo, với đặc tính khô và lạnh. – Ảnh hưởng: Nhờ có gió mùa nên khí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những nước cùng vĩ độ ở châu Phi, Tây Nam Á. Song khu vực này lại ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành từ áp thấp trên biển, thường gây nhiều thiệt hại về người và của.

Trắc nghiệm Địa 8 Bài 14 tuyển chọn

Câu 1: Các sông lớn nhất của Đông Nam Á là

A. Hồng Hà, Mê Công

B. Mê Công, Xa-lu-en

C. Mê Nam, I-ra-oa-đi

D. Mê Nam, Hồng Hà

Câu 2: Phần đất liền của Đông Nam Á là

A. Nằm giữa hai nước Trung Quốc và Ấn Độ

B. Bán đảo Trung Ấn.

C. Gắn liền với lục địa của châu Á,

D. Tất cả đều đúng.

Câu 3: Đông Nam Á gồm mấy bộ phận

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Phần đất liền Đông Nam Á có tên là

A. Bán đảo Ấn Độ

B. Đông Dương

C. Bán đảo Trung Ấn

D. Mã-lai

Câu 5: Đông Nam Á là cầu nối của hai đại dương nào?

A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

B. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

D. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

Câu 6: Đông Nam Á là cầu nối của hai châu lục nào?

A. Châu Á và châu Phi.

B. Châu Á và châu Âu.

C. Châu Á và châu Mĩ.

D. Châu Á và Châu Đại Dương.

Câu 7: Các dải núi ở bán đảo Trung Ấn có hướng chủ yếu là

A. Bắc- nam và tây bắc-đông nam.

B. Tây-đông và bắc- nam.

C. Tây – đông hoặc gần tây-đông.

D. Bắc- nam hoặc gần bắc-nam

Câu 8: Phần hải đảo của Đông Nam Á chịu những thiên tai nào?

A. Bão tuyết

B. Động đất, núi lửa

C. Lốc xoáy

D. Hạn hán kéo dài

Câu 9: Đông Nam Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào?

A. Khí hậu gió mùa

B. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải

C. Khí hậu lục địa

D. Khí hậu núi cao

Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các nước Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng có cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây Nam Á

A. Địa hình

B. Gió mùa

C. Giáp biển

D. Dòng biển

Câu 11: Đông Nam Á chịu thiên tai nào?

A. Bão tuyết

B. Hạn hán kéo dài

C. Lốc xoáy

D. Bão nhiệt đới

Câu 12: Cảnh quan chủ yếu của Đông Nam Á

A. Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh

B. Rừng lá kim

C. Xavan cây bụi

D. Hoang mạc và bán hoang mạc

Câu 13: Đảo nào lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới?

A. Xu-ma-tơ-ra

B. Gia-va

C. Ca-li-man-tan

D. Xu-la-vê-di

Câu 14: Đông Nam Á là “cầu nối” giữa

A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

B. Châu Á và châu Đại Dương.

C. Tất cả đều đúng.

D. Tất cả đều sai.

Câu 15: Các biển nào sau đây không nằm trong khu vực Đông Nam Á?

A. Biển Đông.

B. Biển A-rap

C. Biển Gia-va.

D. Biển Xu-lu.

Câu 16: Dựa vào lược đồ hình 14.1, cho biết các dãy núi nào sau đây có hướng bắc nam?

A. Luông Pha-băng.

B. Hoàng Liên Sơn.

C. Các-đa-môn.

D. Đăng-rếch.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 14. Đông Nam Á – đất liền và hải đảo trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Soạn Văn 8: Câu Cầu Khiến

Soạn bài Ngữ văn lớp 8 tập 2

Soạn Văn Câu cầu khiến

Soạn Văn: Câu cầu khiến – Ngữ văn lớp 8 I. Đặc điểm hình thức và chức năng

Câu 1: Câu cầu khiến và tác dụng:

a.

– Thôi đừng lo lắng. (khuyên bảo)

– Cứ về đi (yêu cầu)

b.

Đi thôi con (yêu cầu).

Đặc điểm hình thức cho biết đó là câu cầu khiến. Những từ cầu khiến: Đừng, … đi, thôi.

Câu 2:

– Khi đọc câu “Mở cửa!” trong (2), ta cần đọc với giọng nhấn mạnh hơn vì đây là một câu cầu khiến (khác với câu “Mở cửa!” trong (1) – câu trần thuật, đọc với giọng đều hơn).

– Trong (1), câu “Mở cửa!” dùng để trả lời cho câu hỏi trước đó. Trái lại, trong (2), câu “Mở cửa!” dùng để yêu cầu, sai khiến.

II. Luyện tập Câu 1:

– Các câu trên là câu cầu khiến vì có chứa các từ mang ý nghĩa cầu khiến: Hãy, đi, đừng.

– Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ người tiếp nhận câu nói hoặc chỉ một nhóm người có mặt trong đối thoại. Cụ thể:

+ Trong (a): Chủ ngữ vắng mặt (ở đây ngầm hiểu là Lang Liêu, căn cứ vào những câu trước đó).

+ Trong (b): Chủ ngữ là Ông giáo.

+ Trong (c): Chủ ngữ là chúng ta.

– Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ của các câu trên, về cơ bản nghĩa của các câu ít nhiều đều có sự thay đổi. Chẳng hạn:

+ Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương (thêm chủ ngữ, nội dung câu không đổi, người nghe được nói tới cụ thể hơn).

+ Hút trước đi. (bớt chủ ngữ, ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn).

+ Nay cách anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (thay đổi chủ ngữ, nội dung câu có thay đổi, trong chủ ngữ không có người nói).

Câu 2: Có những câu cầu khiến sau:

a. Thôi, im cái điệu mưa dầm sùi sụt ấy đi. (vắng chủ ngữ)

b. Các em đừng khóc. (có chủ ngữ ngôi thứ 2 số nhiều)

c. Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! (vắng chủ ngữ)

Câu 3:

Câu (a) vắng chủ ngữ, ngược lại sự xuất hiện chủ ngữ (Thầy em) trong câu (b) làm cho ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng hơn, tình cảm của người nói cũng được thể hiện rõ hơn.

Câu 4:

Câu nói của Dế Choắt có mục đích cầu khiến nhưng ý cầu khiến rất nhẹ. Sở dĩ Dế Choắt nói một cách khiêm nhường như vậy vì Dế Choắt tự coi mình là vai dưới, có vị thế thấp so với Dế Mèn. Bên cạnh đó, Dế Choắt lại là người yếu đuối, nhút nhát nên đã chọn cách nói như vậy.

Câu 5:

So sánh hai câu, hai cách nói: “Đi đi con!” và “Đi thôi con”, ta thấy ở câu thứ nhất, chỉ có người con đi. Còn ở câu thứ hai, cả người con và người mẹ đều cùng đi. Hai câu này không thể thay thế cho nhau được, vì có nội dung khác nhau.