Top 9 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh 11 Nâng Cao Bài 12 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Bài 16: Tiêu Hóa( Tt) (Sinh 11 Nâng Cao)

Bài 1.

Nêu rõ sự sai khác cơ bản trong tiêu hóa thức ăn của động vật ăn thực vật so với động vật ăn thịt và ăn tạp.

Sự sai khác cơ bản trong tiêu hóa thức ăn của động vật ăn thực vật so với động vật ăn thịt và ăn tạp là:

* Quá trình biến đối thức ăn về mặt cơ học được thực hiện trong khoang miệng và dạ dày.

– Ở động vật nhai lại như trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai… lúc ăn chúng chỉ nhai qua loa rồi nuốt ngay, tranh thủ lấy được nhiều thức ăn để sau đó mới “ợ lên” nhai kĩ lại lúc nghỉ ngơi ở một nơi an toàn.

– Đối với động vật có dạ dày đơn như ngựa và động vật gặm nhấm (thỏ, chuột), chúng nhai kĩ hơn động vật nhai lại khi nhai lần đầu.

– Gà và các loài chim ăn hạt không có răng nên mô hạt và nuốt ngay, cố “ních” đầy diều để tiêu hóa dần. Trong diều không có dịch tiêu hóa, mà chỉ có dịch nhày để làm trơn và mềm thức ăn, giúp cho sự tiêu hóa dễ dàng ở các phần sau của ống tiêu hóa.

* Biến đổi hóa học và biến đối sinh học.

– Quá trình tiêu hóa ở dạ dày của động vật nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột, tương tự như ở các động vật khác.

– Quá trình biến đổi sinh học ở động vật có dạ dày đơn nhờ VSV lại xảy ra ở ruột tịt (sau khi thức ăn được tiêu hóa một phần ở dạ dày, ruột).

– Ở chim ăn hạt và gia cầm: Thức ăn được chuyển xuống dạ dày, tuyến (nhận dịch tiêu hóa) và dạ dày cơ (nghiền nát thức ăn), sau đó chuyển xuống ruột. Ở ruột được biến đổi nhờ các enzim trong dịch tiêu hóa của tuyến gan, tụy, ruột.

Bài 2.

Trình bày sự tiêu hóa của nhóm động vật nhai lại.

Sự tiêu hóa ở động vật nhai lại: Dạ dày của các động vật nhai lại (trâu, bò, hươu, nai, dê, cừu) chia làm 4 ngăn là: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế (dạ dày chính thức).

Thức ăn (cỏ, thân ngô hoặc rơm…) được thu nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ là ngăn lớn nhất (150dm 3 ở bò), ở đây thức ăn được nhào trộn với nước bọt. Khi dạ dày cỏ đã đầy, con vật ngừng ăn và thức ăn từ dạ cỏ chuyển dần sang dạ tổ ong và ở đây từng búi thức ăn được “ợ lên” miệng để nhai kĩ lại (nhai lại). Đây là quá trình biến đổi cơ học chủ yếu và quan trọng đối với thức ăn xenlulôzơ. Chính thời gian thức ăn lưu lại tại dạ cỏ đã tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật ở đây phát triển mạnh gây nên sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ.

Thức ăn sau khi đã được nhai kĩ với lượng nước bọt tiết ra dồi dào cùng với một lượng lớn vi sinh vật sẽ được chuyển thẳng xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước và chuyển sang dạ múi khế. Ở dạ múi khế (là dạ dày chính thức) thức ăn cùng với vi sinh vật chịu tác dụng của HCl và enzim trong dịch vị. Chính vi sinh vật đã là nguồn cung cấp phần lớn prôtêin cho nhu cầu của cơ thể vật chủ.

Như vậy, quá trình tiêu hóa ở dạ dày của động vật nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột (giống các động vật khác).

Bài 3.

Hãy chọn phương án trả lời đúng: Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng prôtêin rất ít nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?

A. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn.

B. Nhờ có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.

C. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung prôtêin cho cơ thể .

D. Cả A, B và C.

Đáp án: D

Bài 4.

Nêu rõ đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hoá và quá trình tiêu hóa ở gia cầm.

Đặc điểm cấu tạo và quá trình tiêu hóa ở gia cầm: Ở chim ăn hạt và gia cầm, thức ăn được chuyển từ diều xuống dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề). Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa. Lớp cơ khỏe và chắc của dạ dày cơ nghiền nát các hạt và thấm dịch tiêu hóa tiết ra từ dạ dày tuyến, sẽ biến đổi một phần, sau đó chuyến xuống ruột, ở đây, thức ăn tiếp tục biến đổi nhờ các enzim có trong các dịch tiêu hóa tiết ra từ các tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột.

Bài 5.

Tại sao trong mề của gà hoặc chim bồ câu mổ ra thường thấy có những hạt sỏi nhỏ? Chúng có tác dụng gì?

Trong mề của gà hoặc chim bồ câu, khi mổ ra thường thấy các hạt sỏi nhỏ. Đó là do chim (gà) không có răng để nhai nghiền, nên cần có các hạt sỏi giúp nghiền nhỏ thức ăn cùng với sự co bóp của lớp cơ dày, khỏe ở mề (dạ dày cơ) của chúng.

Giáo Án Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 12: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Môi Trường Đến Hô Hấp

Trường THPT Lớp: 11/10. Môn: Sinh vật 11 Tiết thứ: 12, ngày: 11/08/2009 Tên SVTG: Danh Quốc Cường, 3041808 Nguyễn Thanh Tâm, 3060507 Lớp: Sư phạm Sinh vật K30, K32 Bài 12: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP Đồ dùng dạy học: Máy tính, projector, bút angten. Giáo viên hướng dẫn: Cô Huỳnh Thị Thúy Diễm – Bộ môn Sinh – Khoa Sư phạm. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY Kiến thức cơ bản Học sinh trình bày được mối quan hệ chặt chẽ giữa hô hấp và nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ CO2 và O2. Xây dựng ý thức vận dụng kiến thức học được vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kĩ năng Phát triển năng lực phân tích, so sánh, khái quát hóa, vận dụng vào thực tiễn sản xuất. Giáo dục tư tưởng HS nhận thức rõ vai trò quan trọng của quá trình hô hấp. Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng trong bảo quản nông sản. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phương pháp Nêu vấn đề. Đặt câu hỏi. Diễn giảng. Phương tiện Máy tính, máy projector, bút angten (bút Laser). NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Chuẩn bị Giáo viên Học sinh Lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi kiểm tra bài cũ. Xem trước bài mới, tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Vào bài Mô tả thí nghiệm (xem hình ảnh trực quan) trên hạt đậu, hạt lúa nảy mầm trong điều kiện ẩm độ, nhiệt độ, hàm lượng oxi để cho HS thấy mối quan hệ giữa môi trường với sự hô hấp ở thực vật. GV: Qua những hình ảnh trên, hãy cho biết : Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt giống ? HS: Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt là nước (độ ẩm), nhiệt độ, hàm lượng oxi. HS: Trong giai đoạn nảy mầm hoạt động hô hấp ở thực vật là rất lớn để tăng cường phân giải chất hữu cơ phục vụ cho sự sống và sinh sản. Trình bày tài liệu mới NỘI DUNG LƯU BẢNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Nhiệt độ Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ, vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học do các enzim xúc tác. II. Hàm lượng nước Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. III. Nồng độ O2 và CO2 1. Nồng độ O2 O2 tham gia trực tiếp vào oxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí. 2. Nồng độ CO2 Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2. IV. Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản 1. Mục tiêu của bảo quản Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm bảo quản. 2. Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản Gây tiêu hao chất hữu cơ, giảm chất lượng và số lượng nông sản. 3. Các biện pháp bảo quản – Bảo quản khô: Hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13% – 16% tùy theo từng loại hạt. Bảo quản hạt trong các kho lớn. – Bảo quản lạnh: + Đa số các loại thực phẩm rau quả. + Nông sản được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau. – Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao gây ức chế hô hấp: + Xác định nồng độ CO2 thích hợp đối với các đối tượng bảo quản và mục đích bảo quản. + Sử dụng các kho kín có nồng độ CO2 cao. + Sử dụng túi polyetylen. 20 phút 10 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp. Chiếu hình 12.1 SGK Mối quan hệ giữa hô hấp và nhiệt độ. Nêu vai trò của nước với hô hấp? Chiếu hình cấu tạo phân tử nước và hình ảnh tưới nước cho cây. (Phần này HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời.) Mối quan hệ giữa hàm lượng nước và cường độ hô hấp? Hình ảnh công thức tổng quát quá trình hô hấp, hình ảnh hô hấp ở thực vật. Vai trò O2 trong hô hấp? Hai quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra trái ngược nhau. Quang hợp lấy nguồn Cacbon từ CO2, hô hấp lấy O2 đế phân giải chất hữu cơ. Vậy [CO2] có ảnh hưởng gì tới quá trình hô hấp? Hoạt động 2: Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản. Trong sản xuất nông nghiệp việc thu hoạch, tiêu thụ nông sản luôn đi cùng với việc bảo quản nông sản trong quá trình tiêu thụ. Vậy mục tiêu bảo quản nông sản là gì? Ngoài vấn đề nông sản bị hư hại do sâu bệnh, còn có thể hư hại do đâu nữa? Hô hấp gây hậu quả gì cho việc bảo quản nông sản? Chiếu hình các phương pháp bảo quản nông sản. Tại sao không được giảm đến 0? Chiếu các hình về dụng cụ và biện pháp bảo quản nông sản. Nêu các biện pháp bảo quản? Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ, vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học do các enzim xúc tác. – Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp: 00C – 100C – Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp: 30 – 350C – Nhiệt độ tối đa cho hô hấp: 40 – 450C Nước là dung môi và là môi trường cho phản ứng hóa học xảy ra. – Tham gia vào quá trình hô hấp. – Lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng. – Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. Lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng. Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. Đọc SGK và nêu: – O2 tham gia trực tiếp vào oxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí. – Nồng độ O2 tăng thì hô hấp tăng. – Nồng độ O2 trong không khí giảm dưới 10%, hô hấp hiếu khí giảm. – Nồng độ CO2 cao trong môi trường sẽ ức chế thải CO2, gây ức chế hô hấp. – Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm, vì hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2. Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm bảo quản. + Tiêu hao chất hữu cơ, giảm chất lượng và số lượng nông sản. + Hô hấp tăng nhiệt độ, tăng độ ẩm, làm tăng cường độ hô hấp. + Thay đổi thành phần khí trong môi trường (O2 giảm, CO2 tăng) hô hấp kị khí xảy ra, nông sản bị phân hủy nhanh chóng. Giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến 0). Vì hô hấp giảm đến 0, lúc đó nông sản bảo quản sẽ hư hỏng hoặc bị chết . Đọc SGK kết hợp với kiến thức về hô hấp để đưa ra các biện pháp. + Bảo quản khô + Bảo quản lạnh + Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao. Củng cố Cho HS đọc phần kết luận trong SGK để củng cố kiến thức. Tại sao không để rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh? Þ Vì nhiệt độ dưới 0oC sẽ làm nước trong quả đông lại thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau, quả. Hướng dẫn học ở nhà Học bài, trả lời các câu hỏi SGK trang 53. Xem trước bài mới, chuẩn bị để tuần sau thực hành tách chiết sắc tố ở thực vật.

Sinh Học 11/Chương 1/Bài 12

HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT 1. Định nghĩa

– Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.

2. Phương trình tổng quát

3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

– Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể. – Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …

Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.

Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.

Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như động vật, hô hấp diễn ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng, đang sinh sản và ở rễ.

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ty thể

1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)

Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.

Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

Đường phân: là quá trình phân giải glucozơ à axit piruvic và 2 ATP.

Lên men: là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.

2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí)

– Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở …

– Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:

Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể. Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể. Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.

Chuỗi truyền electron: diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.

III. HÔ HẤP SÁNG

– Khái niệm: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

– Điều kiện xảy ra:

Cường độ ánh sáng cao

Lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều trong lục lạp (cao gấp 10 lần CO2)

– Nơi xảy ra: ở 3 bào quan bắt đầu là lục lạp, peroxixom và kết thúc tại ty thể

– Diễn biễn:

– Ảnh hưởng:

Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.

Thông qua hô hấp sáng đã hình thành 1 số axit amin cho cây (glixerin, serin)

IV. QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP 1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau:

– Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.

– Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp.

2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường a. Nước

– Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

– Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.

– Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.

b. Nhiệt độ

– Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.

– Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van –Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)

c. Nồng độ O2

– Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí à bất lợi cho cây trồng.

d. Nồng độ CO2 

– Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.

Sinh Học 11 Bài 12 Hô Hấp Ở Thực Vật

Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật là tâm huyết biên soạn của nhiều thầy cô giáo bộ môn sinh học giúp các em hiểu được quá trình hô hấp ở thực vật vận dung làm bài tập sinh học 11 bài 11 SGK. Top bài giải sinh học lớp 11 hay nhất được cập nhật chi tiết tại Soanbaitap.com.

thuộc CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG và nằm trong A – Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

Quan sát hình 12.1 và trả lời các câu hỏi sau:

– Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải hình chứa hạt nảy mầm (hình 12.1 A) bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?

– Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái (hình 12.1 B) có phải do hạt nảy mầm hô hấp hút O2 không, vì sao?

– Nhiệt kế trong hình (hình 12.1 C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài hình chứng thực điều gì?

– Đúng, giọt nước màu di chuyển sang phía bên trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm vì ôxi đã được hạt đang nẩy mầm hô hấp hút.

– Nhiệt kế trong bình (hình 12.1C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài chứng thực hô hấp giải phóng nhiệt.

Dựa vào hình 12.2, hãy cho biết có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử axit piruvic được hình thành từ 1 phân tử glucozơ bị phân giải trong đường phân?

Thực chất đường phân tạo ra 4 ATP nhưng do đã sử dụng 2 ATP để hoạt hóa ban đầu nên chỉ còn 2 ATP.

– Ty thể thường có dạng hạt hoặc sợi.

– Ở trạng thái bình thường, ty thể có dạng hình trứng đường kính 0.5-2μm và dài 7-10μm.

– Ty thể có nhiều trong các tế bào tích cực chuyển hóa năng lượng: tế bào gan, tế bào cơ,….

b) Cấu trúc siêu vi

– Cấu tạo từ màng kép bản chất là màng lipoprotein bao lấy khối chất nền ở phía trong.

+ Màng ngoài không gấp khúc.

+ Màng trong gấp khúc tạo thành các mào (crista) do đó làm tăng bề mặt lên gấp 3 lần so với màng ngoài. Trên màng trong có: Protein vận chuyển, Các phức hợp của chuỗi chuyền electron, Phức hợp ATP-sintetaza có chức mang tổng hợp ATP.

– Xoang gian màng

+ Là khoảng giới hạn bởi màng trong và màng ngoài.

+ Là nơi trung chuyển các chất giữa màng trong và màng ngoài.

+ Chứa nhiều proton H+

– Chất nền ty thể chứa:

+ Enzim hô hấp tham gia chuyển hóa đường và các chất hữu cơ thành ATP.

+ Riboxom ty thể: tương tự riboxom của vi khuẩn.

+ ADN ty thể – mtADN: phân tử ADN vòng, dạng trần

+ Ion và các chất vô cơ, hữu cơ

Dựa vào sơ đồ trên hình 12.2, hãy so sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí và lên men.

– Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hâp hiếu khí khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 38 ATP.

– Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 2 ATP.

Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp, hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại?

– Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mắt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng khí oxi từ khí cacbonic và nước.

– Hô hấp là quá trình oxi hóa sinh học của tế bào sống. Trong đó, các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP

Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hóa trong hô hấp.

Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là CO2 và H2O lại là chất xuất phát để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng ra ôxi trong quang hợp.

→ Quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại

Dựa vào kiến thức về hô hấp đã học ở phần trên hãy nêu vai trò của ôxi đối với hô hấp của cây.

Có ôxi mới có hô hấp hiếu khí. Hô hấp hiếu khí bảo đảm cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng ra CO2 và nước, tích lũy nhiều năng lượng hơn so với phân giải kị khí.

Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường, hãy nêu một số hiện pháp bảo quản nông phẩm.

Dựa vào kiến thức về hô hấp và mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường người ta đã áp dụng các biện pháp bảo quản nhằm ngăn chặn các yếu tố bất lợi cho hoạt động hô hấp cụ thể

+ Làm giảm lượng nước: phơi khô, sấy khô. VD: Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13 – 16°C tùy theo từng loại hạt.

+ Làm giảm nhiệt độ: để nông sản nơi thoáng mát, bảo quản trong tủ lạnh kho lạnh. VD: khoai tây ở 4°C, cải bắp ở 1°C, cam chanh ở 6°C, các loại rau khác là 3 – 7°C.

+ Tăng nồng độ CO2 gây ức chế quang hợp: bơm CO2 vào buồng, kho bảo quản

Giải bài tập SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

Giải bài 1 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp ở cây xanh là gì?

Đề bài

Hô hấp ở cây xanh là gì?

Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học của tế bào sống trong đó các chất hữu cơ bị ôxi hóa thành CO2, H2O đồng thời giải phóng năng lượng.

Phương trình hô hấp tổng quát:

C6H12O6+ 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP)

Giải bài 2 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

Đề bài

Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

– Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp hiếu khí tạo ra 38 ATP.

– Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp kị khí tạo ra 2 ATP.

Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

Giải bài 3 trang 55 SGK Sinh học 11. Trong những trường hợp nào thì diễn ra hô hấp kị khí ở cơ thể thực vật? Cho ví dụ?

Trong điều kiện môi trường thiếu ôxi thì diễn ra quá trình hô hấp kị khí ở thực vật.

Ví dụ: cây bị ngập úng dẫn đến hiện tượng đất bị thiếu khí ôxi, rễ cây không thể hô hấp kị khí nên không đủ cung cấp năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ, các chất độc hại đối với tế bào lông hút dẫn đến hiện tượng lông hút chết → cây mất cân bằng nước và cây bị chết.

Hoặc khi ngâm hạt vào nước hạt no nước nhưng không lấy được ôxi nên quá trình phân giải các chất dự trữ trong hạt diễn ra, tạo điều kiện để hạt được nảy mầm.

Giải bài 4 trang 55 SGK Sinh học 11. Hãy khái quát những ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh?

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật:

– Nhiệt độ: Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim mà enzim phụ thuộc lớn và nhiệt độ, do đó phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

– Ôxi: Ôxi tham gia trực tiếp vào việc ôxi hóa các chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi truyền điện tử. Thiếu ôxi cây chuyển sang phân giải kị khí rất bất lợi cho cơ thể cây.

– CO2: CO2 trong môi trường với hàm lượng cao làm cho hô hấp của cây bị ức chế.

→ Sự hô hấp của cây xanh phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất