Bài 16: Tiêu Hóa( Tt) (Sinh 11 Nâng Cao)

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh 11: Bài 12. Hô Hấp Ở Thực Vật (Ngắn Nhất)
  • Giáo Án Sinh Học 11 Bài 5, 6: Dinh Dưỡng Nitơ Ở Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 6. Dinh Dưỡng Nitơ Ở Thực Vật (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Bài 1.

    Nêu rõ sự sai khác cơ bản trong tiêu hóa thức ăn của động vật ăn thực vật so với động vật ăn thịt và ăn tạp.

    Sự sai khác cơ bản trong tiêu hóa thức ăn của động vật ăn thực vật so với động vật ăn thịt và ăn tạp là:

    * Quá trình biến đối thức ăn về mặt cơ học được thực hiện trong khoang miệng và dạ dày.

    – Ở động vật nhai lại như trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai… lúc ăn chúng chỉ nhai qua loa rồi nuốt ngay, tranh thủ lấy được nhiều thức ăn để sau đó mới “ợ lên” nhai kĩ lại lúc nghỉ ngơi ở một nơi an toàn.

    – Đối với động vật có dạ dày đơn như ngựa và động vật gặm nhấm (thỏ, chuột), chúng nhai kĩ hơn động vật nhai lại khi nhai lần đầu.

    – Gà và các loài chim ăn hạt không có răng nên mô hạt và nuốt ngay, cố “ních” đầy diều để tiêu hóa dần. Trong diều không có dịch tiêu hóa, mà chỉ có dịch nhày để làm trơn và mềm thức ăn, giúp cho sự tiêu hóa dễ dàng ở các phần sau của ống tiêu hóa.

    * Biến đổi hóa học và biến đối sinh học.

    – Quá trình tiêu hóa ở dạ dày của động vật nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột, tương tự như ở các động vật khác.

    – Quá trình biến đổi sinh học ở động vật có dạ dày đơn nhờ VSV lại xảy ra ở ruột tịt (sau khi thức ăn được tiêu hóa một phần ở dạ dày, ruột).

    – Ở chim ăn hạt và gia cầm: Thức ăn được chuyển xuống dạ dày, tuyến (nhận dịch tiêu hóa) và dạ dày cơ (nghiền nát thức ăn), sau đó chuyển xuống ruột. Ở ruột được biến đổi nhờ các enzim trong dịch tiêu hóa của tuyến gan, tụy, ruột.

    Bài 2.

    Trình bày sự tiêu hóa của nhóm động vật nhai lại.

    Sự tiêu hóa ở động vật nhai lại: Dạ dày của các động vật nhai lại (trâu, bò, hươu, nai, dê, cừu) chia làm 4 ngăn là: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế (dạ dày chính thức).

    Thức ăn (cỏ, thân ngô hoặc rơm…) được thu nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ là ngăn lớn nhất (150dm 3 ở bò), ở đây thức ăn được nhào trộn với nước bọt. Khi dạ dày cỏ đã đầy, con vật ngừng ăn và thức ăn từ dạ cỏ chuyển dần sang dạ tổ ong và ở đây từng búi thức ăn được “ợ lên” miệng để nhai kĩ lại (nhai lại). Đây là quá trình biến đổi cơ học chủ yếu và quan trọng đối với thức ăn xenlulôzơ. Chính thời gian thức ăn lưu lại tại dạ cỏ đã tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật ở đây phát triển mạnh gây nên sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ.

    Thức ăn sau khi đã được nhai kĩ với lượng nước bọt tiết ra dồi dào cùng với một lượng lớn vi sinh vật sẽ được chuyển thẳng xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước và chuyển sang dạ múi khế. Ở dạ múi khế (là dạ dày chính thức) thức ăn cùng với vi sinh vật chịu tác dụng của HCl và enzim trong dịch vị. Chính vi sinh vật đã là nguồn cung cấp phần lớn prôtêin cho nhu cầu của cơ thể vật chủ.

    Như vậy, quá trình tiêu hóa ở dạ dày của động vật nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột (giống các động vật khác).

    Bài 3.

    Hãy chọn phương án trả lời đúng: Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng prôtêin rất ít nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?

    A. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn.

    B. Nhờ có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.

    C. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung prôtêin cho cơ thể .

    D. Cả A, B và C.

    Đáp án: D

    Bài 4.

    Nêu rõ đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hoá và quá trình tiêu hóa ở gia cầm.

    Đặc điểm cấu tạo và quá trình tiêu hóa ở gia cầm: Ở chim ăn hạt và gia cầm, thức ăn được chuyển từ diều xuống dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề). Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa. Lớp cơ khỏe và chắc của dạ dày cơ nghiền nát các hạt và thấm dịch tiêu hóa tiết ra từ dạ dày tuyến, sẽ biến đổi một phần, sau đó chuyến xuống ruột, ở đây, thức ăn tiếp tục biến đổi nhờ các enzim có trong các dịch tiêu hóa tiết ra từ các tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột.

    Bài 5.

    Tại sao trong mề của gà hoặc chim bồ câu mổ ra thường thấy có những hạt sỏi nhỏ? Chúng có tác dụng gì?

    Trong mề của gà hoặc chim bồ câu, khi mổ ra thường thấy các hạt sỏi nhỏ. Đó là do chim (gà) không có răng để nhai nghiền, nên cần có các hạt sỏi giúp nghiền nhỏ thức ăn cùng với sự co bóp của lớp cơ dày, khỏe ở mề (dạ dày cơ) của chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vậ
  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Bài 26. Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 10. Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bài 10. Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 9 (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn Lớp 9 Ngắn Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
  • Ngữ Văn 10 Đoạn Trích: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều
  • Lý thuyết và bài tập bài 3 công của lực điện, hiệu điện thế của chương trình vật lý 11 nâng cao được Kiến Guru biên soạn nhằm giúp các bạn nắm bắt những kiến thức lý thuyết quan trọng của bài này, từ đó vận dụng vào làm những bài tập cụ thể. Đặc biệt, Kiến Guru sẽ hướng dẫn các em làm những bài tập bám sát chương trình SGK lý 11 nâng cao để có thể làm quen và thành thạo những bài tập của phần này.

    I. Những lý thuyết cần nắm  trong Bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế ( vật lý 11 nâng cao)

    1. Công của lực:

    – Công của lực tác dụng lên một điện tích sẽ không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích đó mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

    – Biểu thức: A = q.E.d

    Trong đó: d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương đường sức điện

    2. Khái niệm hiệu điện thế

    a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

    AMN=WM-WN

    b. Hiệu điện thế, điện thế

    – Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt nó tại một điện tích q, được xác định bằng thương của công lực điện tác dụng lên q khi di chuyển q từ M ra vô cực và độ lớn của q.

    – Biểu thức: VM=AMq

    – Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường nếu có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó

    Biểu thức: UMN=VM-VN=AMN/q

    – Chú ý: 

    + Điện thế và hiệu điện thế  là đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường có giá trị xác định còn điện thế tại một điểm trong điện trường có giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế.

    +Trong  điện trường, vectơ cường độ điện trường sẽ có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

    3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

    II. Bài tập vật lý 11 nâng cao: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Vận dụng các lý thuyết ở trên để giải các bài tập trong bài: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Bài 1/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Mỗi điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

    C. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

    D. A = 0

    Hướng dẫn: Một điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín tức là điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên A = 0

    Đáp án: D

    Bài 2/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Chọn phương án đúng. Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN = 1 cm, NP = 3 cm;UMN=1V;UMP=2V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM, EN, EP

    B. EP= 2EN

    C. EP= 3EN

    D. EP=EN

    Hướng dẫn: Trong điện trường đều, cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

    ⇒EM =EN=EP

    Đáp án: D

    Bài 3/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến điểm N, từ điểm N đến điểm P như trên hình 4.4 thì công của lực điện trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu ? Giải thích?

                                Hình 4.4

    Hướng dẫn: 

    Vì M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với đường sức của điện trường đều, nên điện thế của các điểm này bằng nhau VM=VN=VP

    Lại có: AMN=WM-WN=q.UMN=q.(VM-VN)

    ANP=WN-WP=q.UNP=q.(VN-VP)

    ⇒ AMN=ANP=0

    Bài 4/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hai tấm kim loại đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Muốn điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9J. Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó. Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường đều và có đường sức vuông góc với các tấm.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích q khi di chuyển trong điện trường đều E là: A= q.E.d

    Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại:

    Bài 5/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không? Cho biết khối lượng electron m = 9,1.10-31kg.

    Hướng dẫn:

    Công của lực điện trường thực hiện trên electron : A12=F.d=q.F.d

    Mặt khác, theo định lý động năng:

    Quãng đường mà electron đi được cho đến khi vận tốc của nó bằng không là:

    Bài 6/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 1V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu? Giải thích ý nghĩa của kết quả tính được.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện khi điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N là:

    Ý nghĩa : Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm M, N mà khi có một nguồn điện tích âm -1 C di chuyển từ điểm M đến điểm N thì lực điện sẽ thực hiện một công âm là -1 J.

    Bài 7/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06. 10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18C. Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó. Lấy g = 10m/s2

    Hướng dẫn: 

    Để quả cầu nhỏ nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại nhiễm điện trái dấu thì lực điện trường phải cân bằng với mọi trọng lực của quả cầu:

    Ta có:

    Đây là tài liệu biên soạn về lý thuyết và bài tập vật lý 11 nâng cao bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế. Hy vọng tài liệu này của Kiến Guru sẽ giúp các em học tập tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11/chương 1/bài 12
  • Giáo Án Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 12: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Môi Trường Đến Hô Hấp
  • Giáo Án Bồi Dưỡng Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Giáo Án Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 12: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Môi Trường Đến Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11/chương 1/bài 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Soạn Văn 9 (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn Lớp 9 Ngắn Nhất
  • Trường THPT

    Lớp: 11/10. Môn: Sinh vật 11

    Tiết thứ: 12, ngày: 11/08/2009

    Tên SVTG: Danh Quốc Cường, 3041808

    Nguyễn Thanh Tâm, 3060507

    Lớp: Sư phạm Sinh vật K30, K32

    Bài 12: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP

    Đồ dùng dạy học: Máy tính, projector, bút angten.

    Giáo viên hướng dẫn: Cô Huỳnh Thị Thúy Diễm – Bộ môn Sinh – Khoa Sư phạm.

    MỤC ĐÍCH BÀI DẠY

    Kiến thức cơ bản

    Học sinh trình bày được mối quan hệ chặt chẽ giữa hô hấp và nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ CO2 và O2.

    Xây dựng ý thức vận dụng kiến thức học được vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    Kĩ năng

    Phát triển năng lực phân tích, so sánh, khái quát hóa, vận dụng vào thực tiễn sản xuất.

    Giáo dục tư tưởng

    HS nhận thức rõ vai trò quan trọng của quá trình hô hấp.

    Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng trong bảo quản nông sản.

    PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    Phương pháp

    Nêu vấn đề.

    Đặt câu hỏi.

    Diễn giảng.

    Phương tiện

    Máy tính, máy projector, bút angten (bút Laser).

    NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    Chuẩn bị

    Giáo viên

    Học sinh

    Lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi kiểm tra bài cũ.

    Xem trước bài mới, tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp ở thực vật.

    Vào bài

    Mô tả thí nghiệm (xem hình ảnh trực quan) trên hạt đậu, hạt lúa nảy mầm trong điều kiện ẩm độ, nhiệt độ, hàm lượng oxi để cho HS thấy mối quan hệ giữa môi trường với sự hô hấp ở thực vật.

    GV: Qua những hình ảnh trên, hãy cho biết :

    Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt giống ?

    HS: Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt là nước (độ ẩm), nhiệt độ, hàm lượng oxi.

    HS: Trong giai đoạn nảy mầm hoạt động hô hấp ở thực vật là rất lớn để tăng cường phân giải chất hữu cơ phục vụ cho sự sống và sinh sản.

    Trình bày tài liệu mới

    NỘI DUNG LƯU BẢNG

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    I. Nhiệt độ

    Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ, vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học do các enzim xúc tác.

    II. Hàm lượng nước

    Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.

    III. Nồng độ O2 và CO2

    1. Nồng độ O2

    O2 tham gia trực tiếp vào oxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí.

    2. Nồng độ CO2

    Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2.

    IV. Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản

    1. Mục tiêu của bảo quản

    Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm bảo quản.

    2. Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản

    Gây tiêu hao chất hữu cơ, giảm chất lượng và số lượng nông sản.

    3. Các biện pháp bảo quản

    – Bảo quản khô: Hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13% – 16% tùy theo từng loại hạt. Bảo quản hạt trong các kho lớn.

    – Bảo quản lạnh:

    + Đa số các loại thực phẩm rau quả.

    + Nông sản được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau.

    – Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao gây ức chế hô hấp:

    + Xác định nồng độ CO2 thích hợp đối với các đối tượng bảo quản và mục đích bảo quản.

    + Sử dụng các kho kín có nồng độ CO2 cao.

    + Sử dụng túi polyetylen.

    20 phút

    10 phút

    Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp.

    Chiếu hình 12.1 SGK Mối quan hệ giữa hô hấp và nhiệt độ.

    Nêu vai trò của nước với hô hấp?

    Chiếu hình cấu tạo phân tử nước và hình ảnh tưới nước cho cây.

    (Phần này HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời.)

    Mối quan hệ giữa hàm lượng nước và cường độ hô hấp?

    Hình ảnh công thức tổng quát quá trình hô hấp, hình ảnh hô hấp ở thực vật.

    Vai trò O2 trong hô hấp?

    Hai quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra trái ngược nhau. Quang hợp lấy nguồn Cacbon từ CO2, hô hấp lấy O2 đế phân giải chất hữu cơ. Vậy [CO2] có ảnh hưởng gì tới quá trình hô hấp?

    Hoạt động 2: Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản.

    Trong sản xuất nông nghiệp việc thu hoạch, tiêu thụ nông sản luôn đi cùng với việc bảo quản nông sản trong quá trình tiêu thụ. Vậy mục tiêu bảo quản nông sản là gì?

    Ngoài vấn đề nông sản bị hư hại do sâu bệnh, còn có thể hư hại do đâu nữa? Hô hấp gây hậu quả gì cho việc bảo quản nông sản?

    Chiếu hình các phương pháp bảo quản nông sản.

    Tại sao không được giảm đến 0?

    Chiếu các hình về dụng cụ và biện pháp bảo quản nông sản.

    Nêu các biện pháp bảo quản?

    Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ, vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học do các enzim xúc tác.

    – Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp:

    00C – 100C

    – Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp: 30 – 350C

    – Nhiệt độ tối đa cho hô hấp: 40 – 450C

    Nước là dung môi và là môi trường cho phản ứng hóa học xảy ra.

    – Tham gia vào quá trình hô hấp.

    – Lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng. – Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.

    Lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng. Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.

    Đọc SGK và nêu:

    – O2 tham gia trực tiếp vào oxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí.

    – Nồng độ O2 tăng thì hô hấp tăng.

    – Nồng độ O2 trong không khí giảm dưới 10%, hô hấp hiếu khí giảm.

    – Nồng độ CO2 cao trong môi trường sẽ ức chế thải CO2, gây ức chế hô hấp.

    – Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm, vì hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2.

    Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm bảo quản.

    + Tiêu hao chất hữu cơ, giảm chất lượng và số lượng nông sản.

    + Hô hấp tăng nhiệt độ, tăng độ ẩm, làm tăng cường độ hô hấp.

    + Thay đổi thành phần khí trong môi trường (O2 giảm, CO2 tăng) hô hấp kị khí xảy ra, nông sản bị phân hủy nhanh chóng.

    Giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến 0).

    Vì hô hấp giảm đến 0, lúc đó nông sản bảo quản sẽ hư hỏng hoặc bị chết .

    Đọc SGK kết hợp với kiến thức về hô hấp để đưa ra các biện pháp.

    + Bảo quản khô

    + Bảo quản lạnh

    + Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.

    Củng cố

    Cho HS đọc phần kết luận trong SGK để củng cố kiến thức.

    Tại sao không để rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh?

    Þ Vì nhiệt độ dưới 0oC sẽ làm nước trong quả đông lại thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau, quả.

    Hướng dẫn học ở nhà

    Học bài, trả lời các câu hỏi SGK trang 53.

    Xem trước bài mới, chuẩn bị để tuần sau thực hành tách chiết sắc tố ở thực vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bồi Dưỡng Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 26, 27: Đọc Văn Ca Dao Than Thân, Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 26, 27: Ca Dao Than Thân, Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • 200 Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Lớp 11 Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 168, 169 Sgk Đại Số
  • Tính Đạo Hàm Của Hàm Số Lượng Giác
  • Làm Sao Để Tính Đạo Hàm Các Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Siêu Nhanh?
  • Cách Dùng Vũ Khí Casio Diệt Gọn Câu Hỏi Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Bài 1
  • 27 Tháng 09, 2022

    Phương pháp giải bài tập hàm số lượng giác lớp 11 nâng cao tìm GTLN, GTNN.

    Trước tiên, chúng ta sẽ cùng tham khảo phương pháp giải dạng bài tập hàm số lượng giác lớp 11 nâng cao.

    Để giải được các dạng toán này các em cần thuộc lòng các bất đẳng thức sau. Đây chính là chìa khóa để cả em giải các bài tập về tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất hàm lượng giác.

    Ngoài ra các em cũng có thể tận dụng chiếc máy tính cầm tay của mình để giải các dạng bài cơ bản. Tuy nhiên với các dạng bài tập ở mức vận dụng cao thì cần phải biết biến đổi công thức lượng giác linh hoạt.

    Các bài tập nâng cao tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số

    Ví dụ1: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 2cos²x + 4cosx

    A. min y = 5 B. min y = -2

    C. miny = 7 D. min y = 8.

    y = 2 cos²x + 4cosx = 2.(cosx + 1)² – 2

    Áp dụng bất đẳng thức – 1 ≤ cosx ≤ 1 ⇔ 0 ≤ cosx + 1 ≤ 2 ⇔ 0 ≤ (cosx + 1)² ≤ 4. Do đó -2 ≤ y ≤ 6.

    Vậy hàm số có giá trị nhỏ nhất y = -2 khi cosx = 1.

    Phương pháp dùng biến số phụ để giải bài toán tìm GTLLN, GTNN của hàm lượng giác.

    Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số y = cos2x + 4cosx +1.

    A. min y = 5 chúng tôi y = 6

    C. min y = 7 D. min y = 8

    Biến đổi y = cos2x + 4cosx + 1 = 2.cos²x + 4 cosx.

    Đặt t = cosx ( -1 ≤ t ≤ 1). Khi đó y = f(t) = 2t² + 4t . Lúc này các em sẽ quay về dạng toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên 1 đoạn thông thường.

    Ở bài toán này là hàm f(t) với tập xác định D = . Hàm số trở thành y = 2t³ – 9/2t² + 3t + 1/2. Bây giờ các em sẽ vận dụng kiến thức tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm bậc 3 để giải.

    Ta có y’ = 6t² – 9t + 3, y ‘ = 0 ⇔ t = 1 hoặc t = 1/2.

    y (1) = 1 , y (-1) = 9, y (1/2) = 9/8.

    Bài toán tìm GTLN, GTNN của hàm số lượng giác với tham số m

    Các em có thể gặp bài toán hàm số lượng giác lớp 11 nâng cao hơn với tham số m.

    A. 8√2 B. 7√3

    C.8√3 D. 16.

    Hướng dẫn giải:

    Biến đổi 3cosx – 4sinx = 5.(3/5cox – 4/5sinx).

    Đặt 3/5 = sinα ⇒ cosα = 4/5. Khi đó 5. (3/5. cosx – 4/5.sinx) = 5 sin (α -x).

    3 ≤ 5sin(α -x) + 8 ≤ 13 ⇒ 3 ≤ y ≤ 13, ∀ x ∈ [0; 2π].

    Sách hệ thống bài tập Toán đại số cả 3 năm từ cơ bản đến nâng cao

    Nội dung sách bám sát với định hướng ra đề thi của Bộ. Vì vậy em không phải loay hoay chọn sách tham khảo. Xác định được đúng mục đích học cho từng chuyên đề kiến thức. Điều này giúp em nâng cao hiệu quả ôn luyện, tránh lãng phí thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “xử Gọn” Bài Tập Tìm Gtln Gtnn Của Hàm Số Lớp 12 Về Lượng Giác
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất Nhỏ Nhất Của Hàm Số Lượng Giác
  • Giáo Án Đại Số 10
  • Bất Phương Trình Và Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Tam Tai Là Gì? Các Tính Tuổi Tam Tai Hợp Và Giải Hạn Tam Tai
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 106: Thân Bài

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Mây Và Sóng – Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng
  • Soạn Bài: Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Soạn Bài: Hạnh Phúc Của Một Tang Gia – Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Tiết : 106

    THÂN BÀI

    ®

    A/. MỤC TIÊU:

    Giúp H:

    – Giúp học sinh nắm được một số đặc điểm và yêu cầu của phần thân bài.

    – Có kỹ năng viết thân bài nhanh, đáp ứng các yêu cầu của phần thân bài.

    B/.CHUẨN BỊ:

    *GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

    *HS: SGK, k/thức c/bản về “Thân bài”

    C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

    D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1 On định tổ chức: Kiểm diện HS

    2. Kiểm tra bài cũ:

    – Nêu đặc điểm và yêu cầu của phần mở bài? (I.1)

    – Trình bày cách mở bài? (I.2)

    3.Giảng bài mới:

    * Giới thiệu

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    – Tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của phần thân bài

    HS đọc vấn đề .

    GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu (SGK)

    – Yêu cầu cần đạt khi viết thân bài?

    – Các vấn đề cần tránh khi viết thân bài?

    – Tìm hiểu kết cấu thân bài qua VB

    – Đặc điểm kết cấu của từng đoạn văn?

    – Xác định ba phần mở, thân, kết của VB?

    I. LÝ THUYẾT:

    1. Đặc điểm và yêu cầu của phần thân bài:

    – Thân bài – giải quyết vấn đề, là phần chính, quan trọng, dài nhất bài văn.

    – Cấu trúc phần thân bài gồm các luận điểm cụ thể hóa vấn đề được đặt ra ở phần mở bài.

    Mỗi luận điểm được phát triển bằng luận cứ, được làm sáng tỏ bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, và được triển khai bằng một đoạn văn.

    – Cách tổ chức đoạn văn phần thân bài thường đi theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp. Việc chuyển đoạn thường sử dụng câu, từ, cụm từ để tạo ý liền mạch.

    2. Phân tích đặc điểm của thân bài qua một văn bản cụ thể:

    – Văn bản: Khan hiếm nước ngọt ( Trịnh Văn )

    Kết cấu 3 phần: A. mở bài; B thân bài; C kết bài.

    Thân bài gồm 4 đoạn văn:

    II. LUYỆN TẬP:

    * VB : Lợi thế người đi sau

    – Mở bài: Một quốc gia, dân tộc chậm phát triển hoàn toàn có thể đuổi kịp các nước phát triển nếu biết học hỏi kinh nghiệm các dân tộc, quốc gia đi trước.

    – Thân bài: gồm 4 đoạn

    + Đoạn 1: Phân tích, chứng minh nước ta đã đổi mới.

    + Đoạn 2: Phân tích, chứng minh, VN vì đi sau nên nhìn rõ các cơ hội và thách thức khi gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới.

    + Đoạn 3: Phân tích, chứng minh VN vì đi sau nên thấy được các vấn đề phải ứng phó, giải quyết để phát triển nhanh, bền vững.

    + Đoạn 4: Chỉ ra những trì trệ, lạc hậu của tình hình đất nước như là những báo động.

    – Kết bài: Rút ra bài học cho người đi sau là không chỉ học làm giàu mà phải biết rút kinh nghiệm, đề ra các biện pháp hữu hiệu phòng chống tiêu cực trong mọi lĩnh vực đời sống.

    4/. Củng cố và luyện tập:

    – Tổng kết nội dung đã học.

    – Giới thiệu một số thân bài đặc sắc.

    5/. Hướng dẫn H tự học ở nha:

    ♦ Học bài. Chuẩn bị bài lý luận: Số phận con người.

    + Đọc VB; Tìm hiểu tiểu dẫn, chú thích, tri thức đọc hiểu.

    + Trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài.

    E/. RÚT KINH NGHIỆM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 10: Nhàn
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 40: Đọc Văn Nhàn
  • Soạn Bài Nhàn Môn Văn Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc
  • Sinh Học 11/chương 1/bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Soạn Văn 9 (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn Lớp 9 Ngắn Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
  • HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

    I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
    1. Định nghĩa

    – Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.

    2. Phương trình tổng quát

    3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

    – Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

    – Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …

    • Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.
    • Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.
    • Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

    II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

    Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như động vật, hô hấp diễn ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng, đang sinh sản và ở rễ.

    Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ty thể

    1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)

    Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.

    Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

    • Đường phân: là quá trình phân giải glucozơ à axit piruvic và 2 ATP.

    • Lên men: là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.

    2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí)

    – Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở …

    – Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:

    • Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể. Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể. Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.

    • Chuỗi truyền electron: diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.

    III. HÔ HẤP SÁNG

    – Khái niệm: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

    – Điều kiện xảy ra:

    • Cường độ ánh sáng cao
    • Lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều trong lục lạp (cao gấp 10 lần CO2)

    – Nơi xảy ra: ở 3 bào quan bắt đầu là lục lạp, peroxixom và kết thúc tại ty thể

    – Diễn biễn:

    – Ảnh hưởng:

    • Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
    • Thông qua hô hấp sáng đã hình thành 1 số axit amin cho cây (glixerin, serin)

    IV. QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP
    1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
    là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau:

    – Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.

    – Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp.

    2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường
    a. Nước

    – Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

    – Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.

    – Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.

    b. Nhiệt độ

    – Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.

    – Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van –Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)

    c. Nồng độ O2

    – Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí à bất lợi cho cây trồng.

    d. Nồng độ CO2 

    – Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 12: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Môi Trường Đến Hô Hấp
  • Giáo Án Bồi Dưỡng Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 26, 27: Đọc Văn Ca Dao Than Thân, Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Bài Tập Nâng Cao: Oxi

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Soạn Bài Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Top 3 Soạn Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá (Chi Tiết)
  • Bài tập nâng cao: Oxi – không khí

    Bài tập hệ thống toàn diện và trọng tâm về lý thuyết cũng như các dạng bài tập phổ biến về chương oxi – không khí

    A. CuO B. ZnO C. FeO D. CaO

    Bài 2: Oxit có của 1 NTố có hóa trị III chứa 30 % oxi về khối lượng. CTHH của oxit đó là:

    Bài 3: Để oxi hóa hoàn toàn một kim lọai M hóa trị II thành oxit phải một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là:

    A. Zn B. Mg C. Ca D. Ba

    Bài 4: Tính khối lượng và thể tích khí oxi đủ dùng để đốt cháy hòan toàn: 3g cacbon. 11,2 lit khí buttan (C 4H 10) ở đktc. 0,62g photpho. 14g cacbon oxit (CO) 6,75g bột nhôm.

    Bài 5: Đốt cháy hòan tòan một hỗn hợp khí gồm CO và H 2 cần dùng 9,6g khí oxi. Khí sinh ra có 8,8g CO 2.

    a. Viết PTHH xảy ra.

    b. Tính khối lượng, % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.

    Bài 6: Đốt hòan toàn hỗn hợp 5,6g cacbon và lưu huỳnh cần 6,72 lít khí oxi (đktc).

    a. Viết PTHH.

    b. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.

    c. Tính thành phần % theo số mol của mỗi chất có trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng.

    Bài 7: Có 3 lọ thủy tinh đựng riêng biệt 3 chất: oxi, nitơ, cacbonic được đây kín. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí trên? Viết PTHH minh họa?

    Bài 8: Cho 6,5g Zn hòa tan vào dd chứa 0,2mol H 2SO 4 .

    a. Viết PTHH minh họa.

    b. Chất nào dư? Khối lượng là bao nhiêu?

    c. Tính thể tích khí H 2 thu được?

    Bài 9: Dùng H 2 để khử 50g hỗn hợp CuO và Fe 2O 3, trong đó Fe 2O 3 chiếm 80% khối lượng hỗn hợp.

    a. Viết PTHH.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại thu được.

    c. Tính thể tích khí H 2 cần dùng.

    Bài 10: Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng: Đĩa cân A có 2 góc nhỏ, cóc thứ nhất đựng một ít bột CaCO 3, cốc thứ 2 đựng dd HCl; đĩa cân B có 1 ít cát khô. Đổ cốc thứ 2 vào cốc thứ nhất, Cốc rỗng vẫn được đặt lên đĩa cân A.

    a. Hãy cho biết vị trí của 2 đĩa cân sau phản ứng và giải thích điều quan sát được có trái với định luật bảo tòan khối lượng không?

    b. Nếu ta có những quả cân có khối lượng nhỏ, bằng cách nào có thể xác định được khối lượng sản phẩm là chất khí ?

    Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Al trong không khí, thu được chất rắn là Al 2O 3

    a. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng Al 2O 3 tạo thành

    b. Tính thể tích không khí cần dùng (biết rằng Oxi chiếm 20% không khí) (các thể tích đo ở đktc)

    Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam Mg cần dùng vừa đủ 11,2 lít không khí. Tìm giá trị m (biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí) (các thể tích đo ở đktc)

    Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 3,9 gam một kim loại M hóa trị I thu được 4,7 gam một oxit A.

    a. Cho biết A thuộc loại oxit nào? Vì sao?

    b. Tìm tên kim loại M và cho biết bazơ tương ứng của oxit A

    Bài 15: Oxi hóa hoàn toàn 8,4 gam một kim loại X chưa rõ hóa trị thu được 11,6 gam một oxit B. Tìm tên kim loại X

    Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp gồm Al và Fe, thu được 21,8 gam hỗn hợp 2 oxit Al 2O 3 và Fe 3O 4

    a. Viết các phản ứng xảy ra

    b. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại trên? (các thể tích đo ở đktc)

    Bài 17: Thêm 3 gam MnO 2 vào 197 gam hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn nặng 152 gam.

    a. Viết các phản ứng xảy ra (biết rằng KCl không bị phân hủy khi đun nóng)

    b. Tính phần trăm khối lượng KCl, và KClO 3 trong hỗn hợp ban đầu

    Bài 18: Viết các phương trình phản ứng biểu diễn sự oxi hoá các chất sau:

    a.Mg

    c. Al

    d. Fe

    Biết sản phẩm cháy lần lượt có công thức là: MgO, H 2O, Al 2O 3, ZnO.

    Bài 19: Nung nóng kali clorat KClO 3 thu được 3,36 lít khí oxi (đktc)

    a. Viết phương trình phản ứng

    b. Tính khối lượng KClO 3 cần dùng.

    Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,86g sắt ở nhiệt độ cao .

    a. Tính khối lượng oxit sắt thu được sau phản ứng.

    b. Tính thề tích khí oxi cần dùng (đktc).

    c. Tính thể tích không khí cần thiết để có đủ lượng oxi trên.

    ĐÁP ÁN

    Bài 1. D

    Bài 2. A

    Bài 3. C

    Bài 6.

    b. %C = 42,58%; %S = 57,42%

    Bài 8.

    c. V H2 = 2,24 lít

    Bài 9.

    c. V H2 = 19,6 gam

    Bài 12. b. 16,8 lít không khí

    Bài 14.

    a. A là oxit bazơ, vì M là kim loại

    b. M là kali , bazơ tương ứng của oxit A là KOH

    Bài 17. B. % KClO 3 = 62,18%; %KCl = 37,82%

    Bài 19. b. mKClO 3 = 12,25 gam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Bài Soạn Chương 4: Oxi
  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • Soạn Bài Nhàn Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Soạn Nhàn Siêu Ngắn Văn 10
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim
  • Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

    Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 12 tổng kết các nội dung cơ bản và những vẫn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học 11. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Sinh học 11 – Lý thuyết Hô hấp ở thực vật

    I. Khái quát về hô hấp ở thực vật

    1. Định nghĩa:

    – Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO 2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.

    2. Phương trình tổng quát: 3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:

    – Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

    – Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …

    II. Con đường hô hấp ở thực vật

    1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men):

    – Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi.

    – Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

    • Đường phân là quá trình phân giải glucozơ à axit piruvic và 2 ATP.
    • Lên men là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.

    2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí):

    – Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở …

    – Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:

    • Chu trình Crep: khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể và axit piruvic chuyển hoá theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.
    • Chuỗi truyền electron: hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi truyền electron đến oxi à nước và tích luỹ được 36 ATP.

    – Từ 1 phân tử glucozơ qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.

    III. Hô hấp sáng

    – Là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO 2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

    – Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.

    IV. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

    1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp: là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau:

    – Sản phẩm của quang hợp (C 6H 12O 6 + O 2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.

    – Sản phẩm của hô hấp (CO 2 + H 2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C 6H 12O 6 và giải phóng oxi trong quang hợp.

    2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường:

    – Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

    – Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.

    – Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.

    – Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.

    – Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van-Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10 o C thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)

    – Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp khoảng 30 → 35 o C.

    – Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí à bất lợi cho cây trồng.

    – Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO 2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 11 Bài 12 Hô Hấp Ở Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Sinh Học 7 Bài 50: Đa Dạng Của Lớp Thú Và Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt
  • Bài 50. Đa Dạng Của Lớp Thú: Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt
  • Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 57 Đa Dạng Sinh Học
  • Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật là tâm huyết biên soạn của nhiều thầy cô giáo bộ môn sinh học giúp các em hiểu được quá trình hô hấp ở thực vật vận dung làm bài tập sinh học 11 bài 11 SGK. Top bài giải sinh học lớp 11 hay nhất được cập nhật chi tiết tại Soanbaitap.com.

    thuộc CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG và nằm trong A – Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

    Quan sát hình 12.1 và trả lời các câu hỏi sau:

    – Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải hình chứa hạt nảy mầm (hình 12.1 A) bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?

    – Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái (hình 12.1 B) có phải do hạt nảy mầm hô hấp hút O2 không, vì sao?

    – Nhiệt kế trong hình (hình 12.1 C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài hình chứng thực điều gì?

    – Đúng, giọt nước màu di chuyển sang phía bên trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm vì ôxi đã được hạt đang nẩy mầm hô hấp hút.

    – Nhiệt kế trong bình (hình 12.1C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài chứng thực hô hấp giải phóng nhiệt.

    Dựa vào hình 12.2, hãy cho biết có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử axit piruvic được hình thành từ 1 phân tử glucozơ bị phân giải trong đường phân?

    Thực chất đường phân tạo ra 4 ATP nhưng do đã sử dụng 2 ATP để hoạt hóa ban đầu nên chỉ còn 2 ATP.

    – Ty thể thường có dạng hạt hoặc sợi.

    – Ở trạng thái bình thường, ty thể có dạng hình trứng đường kính 0.5-2μm và dài 7-10μm.

    – Ty thể có nhiều trong các tế bào tích cực chuyển hóa năng lượng: tế bào gan, tế bào cơ,….

    b) Cấu trúc siêu vi

    – Cấu tạo từ màng kép bản chất là màng lipoprotein bao lấy khối chất nền ở phía trong.

    + Màng ngoài không gấp khúc.

    + Màng trong gấp khúc tạo thành các mào (crista) do đó làm tăng bề mặt lên gấp 3 lần so với màng ngoài. Trên màng trong có: Protein vận chuyển, Các phức hợp của chuỗi chuyền electron, Phức hợp ATP-sintetaza có chức mang tổng hợp ATP.

    – Xoang gian màng

    + Là khoảng giới hạn bởi màng trong và màng ngoài.

    + Là nơi trung chuyển các chất giữa màng trong và màng ngoài.

    + Chứa nhiều proton H+

    – Chất nền ty thể chứa:

    + Enzim hô hấp tham gia chuyển hóa đường và các chất hữu cơ thành ATP.

    + Riboxom ty thể: tương tự riboxom của vi khuẩn.

    + ADN ty thể – mtADN: phân tử ADN vòng, dạng trần

    + Ion và các chất vô cơ, hữu cơ

    Dựa vào sơ đồ trên hình 12.2, hãy so sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí và lên men.

    – Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hâp hiếu khí khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 38 ATP.

    – Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 2 ATP.

    Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

    Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp, hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại?

    – Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mắt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng khí oxi từ khí cacbonic và nước.

    – Hô hấp là quá trình oxi hóa sinh học của tế bào sống. Trong đó, các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP

    Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hóa trong hô hấp.

    Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là CO2 và H2O lại là chất xuất phát để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng ra ôxi trong quang hợp.

    → Quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại

    Dựa vào kiến thức về hô hấp đã học ở phần trên hãy nêu vai trò của ôxi đối với hô hấp của cây.

    Có ôxi mới có hô hấp hiếu khí. Hô hấp hiếu khí bảo đảm cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng ra CO2 và nước, tích lũy nhiều năng lượng hơn so với phân giải kị khí.

    Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường, hãy nêu một số hiện pháp bảo quản nông phẩm.

    Dựa vào kiến thức về hô hấp và mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường người ta đã áp dụng các biện pháp bảo quản nhằm ngăn chặn các yếu tố bất lợi cho hoạt động hô hấp cụ thể

    + Làm giảm lượng nước: phơi khô, sấy khô. VD: Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13 – 16°C tùy theo từng loại hạt.

    + Làm giảm nhiệt độ: để nông sản nơi thoáng mát, bảo quản trong tủ lạnh kho lạnh. VD: khoai tây ở 4°C, cải bắp ở 1°C, cam chanh ở 6°C, các loại rau khác là 3 – 7°C.

    + Tăng nồng độ CO2 gây ức chế quang hợp: bơm CO2 vào buồng, kho bảo quản

    Giải bài tập SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

    Giải bài 1 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp ở cây xanh là gì?

    Đề bài

    Hô hấp ở cây xanh là gì?

    Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học của tế bào sống trong đó các chất hữu cơ bị ôxi hóa thành CO2, H2O đồng thời giải phóng năng lượng.

    Phương trình hô hấp tổng quát:

    C6H12O6+ 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP)

    Giải bài 2 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

    Đề bài

    Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

    – Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp hiếu khí tạo ra 38 ATP.

    – Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp kị khí tạo ra 2 ATP.

    Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

    Giải bài 3 trang 55 SGK Sinh học 11. Trong những trường hợp nào thì diễn ra hô hấp kị khí ở cơ thể thực vật? Cho ví dụ?

    Trong điều kiện môi trường thiếu ôxi thì diễn ra quá trình hô hấp kị khí ở thực vật.

    Ví dụ: cây bị ngập úng dẫn đến hiện tượng đất bị thiếu khí ôxi, rễ cây không thể hô hấp kị khí nên không đủ cung cấp năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ, các chất độc hại đối với tế bào lông hút dẫn đến hiện tượng lông hút chết → cây mất cân bằng nước và cây bị chết.

    Hoặc khi ngâm hạt vào nước hạt no nước nhưng không lấy được ôxi nên quá trình phân giải các chất dự trữ trong hạt diễn ra, tạo điều kiện để hạt được nảy mầm.

    Giải bài 4 trang 55 SGK Sinh học 11. Hãy khái quát những ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh?

    Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật:

    – Nhiệt độ: Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim mà enzim phụ thuộc lớn và nhiệt độ, do đó phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

    – Ôxi: Ôxi tham gia trực tiếp vào việc ôxi hóa các chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi truyền điện tử. Thiếu ôxi cây chuyển sang phân giải kị khí rất bất lợi cho cơ thể cây.

    – CO2: CO2 trong môi trường với hàm lượng cao làm cho hô hấp của cây bị ức chế.

    → Sự hô hấp của cây xanh phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 10
  • Sinh Học 11 Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp
  • Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vật
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sử Dụng Bài Tập Đồ Thị Nâng Cao Kết Quả Học Tập Chương Chất Khí Cho Học Sinh Lớp 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Vi: Bài Tập Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Khí
  • Lệnh Vẽ Trong Không Gian 3
  • Phần Mềm Vẽ Đồ Thị 3D Hay Của Việt Nam
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều ( Hay)
  • Chương chất khí là một trong những nội dung quan trọng của phần nhiệt học chương trình lớp 10 nâng cao. ở đó, các quy luật biến đổi của chất khí không tuân theo các định luật cơ học Niutơn mà học sinh thường gặp. Do đó, việc lĩnh hội kiến thức của chương đối với học sinh là không dễ dàng, đặc biệt là các bài tập về biểu diễn quá trình biến đổi của chất khí trong các hệ tọa độ khác nhau. Học sinh khi giải bài tập loại này còn rất lúng túng gặp nhiều khó khăn trong việc phân biệt dạng các đồ thị, cách chuyển đồ thị sang hệ tọa độ khác và gọi tên các quá trình biến đổi của chất khí trên đồ thị. Từ sự khó khăn này mà khi dạy bài 59 :”Áp dụng nguyên lý I nhiệt động lực học cho khí lí tưởng” -sách giáo khoa vật lí 10 nâng cao -nhiều em học sinh lại gặp khó khăn hơn.

    Đó cũng chính là lý do tôi chọn và thực hiện đề tài: “Sử dụng bài tập đồ thị nâng cao kết quả học tập chương chất khí cho học sinh lớp 10 nâng cao”

    Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp tương đương là lớp 10A4 và lớp 10A3 của trường THPT Yên Định 2. Lớp 10A3 là lớp thực nghiệm, lớp 10A4 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm 10A3 được dạy sử dụng bài tập đồ thị chất khí.

    Trong đề tài, phần nghiên cứu tôi đưa ra sơ đồ để ghi nhớ các kiến thức giúp các em học sinh hiểu sâu về kiến thức đó để nhớ chính xác và được lâu, tiếp đó tôi đưa ra phương pháp vẽ đồ thị căn cứ vào phương trình hàm số, các dạng bài tập cơ bản và phương pháp giải tương ứng, bài tập vận dụng các phương pháp đó và cuối cùng là các bài tập tự luyện nhằm giúp các em có kĩ năng giải bài tập.

    Kết quả như sau: Trước tác động thì điểm trung bình môn học kỳ I của lớp thực nghiệm là 7,3; của lớp đối chứng là 7,1. Giá trị của phép kiểm chứng

    g thái 2 ( V2 = 2V1 ). - Giãn đẳng nhiệt từ trạng thái 2 sang trạng thái 3 ( V3 = 2V2 ). - Nén đẳng áp từ trạng thái 3 sang trạng thái 4 sao cho V4 = V2 . - Nén đẳng nhiệt từ trạng thái 4 về trạng thái . Hướng dẫn Ta có sơ đồ mô tả các quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí: Quá trình dãn đẳng áp 1-2 : P 0 V 3 4 2 1 V1 V3 V2=V4 P1 = P2 P3 = P4 Quá trình dãn đẳng nhiệt 2-3 : Quá trình nén đẳng áp 3-4 : Quá trình nén đẳng nhiệt 4-1 : 1.2.2. Bài toán ví dụ 2: biểu diễn đẳng quá trình sang một hệ khác. 0 P T 1 2 3 Hình bên là đồ thị biểu diễn các quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí trong hệ (P,T). Hãy: a, Mô tả quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trên. b, Biểu diễn các quá trình biến đổi chất khí trong hệ (V,T) và (P,V). Hướng dẫn a. * quá trình 1-2: V = const : đẳng tích P tăng : ® nung nóng đẳng tích. T tăng : nung nóng . * quá trình 2-3: T = const : đẳng nhiệt P giảm : ® giãn nở đẳng nhiệt. V tăng : giãn nở . * quá trình 3-1: P = const : đẳng áp T giảm : làm lạnh ® làm lạnh đẳng áp 0 V T 1 2 3 V giảm : nén ® nén đẳng áp b. Chuyển sang hệ (V,T) và (P,V). *Quá trình 1-2: + Dạng 1: V = const + Dạng 2: p = const.T (p tỉ lệ thuận với T) (T tăngT, P tăng) Quá trình 2-3: 0 V P 1 2 3 + Dạng 1: T = const + Dạng 2: pV = const (p tỉ lệ nghịch với V) (p giảm, V tăng) *Quá trình 3-1: + Dạng 1: P = const + Dạng 2: V = const.T (V tỉ lệ thuận với T) (T giảmT, V giảm) 2. Giaíi phaïp 2: Biãøu diãùn caïc quaï trçnh biãún âäøi báút kyì cuía cháút khê sang hãû khaïc. 2.1. Cơ sở lý thuyết: - SGK vật lý 10 chỉ dừng lại ở việc xét các đẳng quá trình +Đẳng áp. +Đẳng tích. +Đẳng nhiệt. - Ta có thể mở rộng cho quá trình bất kỳ qua việc thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định quy luật biến đổi của chất khí bằng phương trình toán học (từ đồ thị suy ra hoặc dựa vào các dữ kiện đề bài): f( P,V,T) = C1 + Bước 2: Thành lập hệ phương trình f (P,V,T) = C1 g (P,V,T) = = C2 (phương trình trạng thái) Khử 1 trong 3 thông số từ hệ trên ta được một phương trình liên hệ giữa hai thông số còn lại: h( y, x ) = C3 hay y = f(x). + Bước 3: Khảo sát hàm số y = f(x) ta vẽ được đồ thị trong hệ (y,x) xÎ{ P,V,T} yÎ{ P,V,T}, x ¹ y. Nếu biểu diễn trong hệ (P,T) thì ta khử thông số V. Nếu biểu diễn trong hệ (P,V) thì ta khử thông số T. Nếu biểu diễn trong hệ (V,T) thì ta khử thông số P. 2.2. Áp dụng giải các dạng toán. 0 P V 1 2 2.2.1.Bài toán ví dụ 1: Cho biết một lượng khí biến đổi theo một quá trình như đồ thị bên. Hãy biểu diễn quá trình biến đổi của chất khí trong các hệ (T,P) và (T,V) Hướng dẫn - Nhận xét: Quá trình 1-2 không phải là các đẳng quá trình ® không thể sử dụng được các phương pháp thông thường. - Từ đồ thị, ta có quy luật biến đổi của chất khí: 0 1 2 P T P = a.V ( a = tga: là hệ số góc) (1) ` - Phương trình trạng thái khí lí tưởng: = const (2) a. Biểu diễn trong hệ (T, P) ® khử thông số V từ (1) và (2), ta có: T = ().P2 ®T = C1.P2 0 1 2 V T T là hàm bậc hai của P nên đồ thị là một phần của parabol (hình vẽ). b. Biểu diễn trong hệ (T, V) ® khử thông số P từ (1) và (2), ta có: T = ().V2 ®T = C2.V2 T là hàm bậc hai của V nên đồ thị là một phần của parabol (hình vẽ). *Ghi nhớ kiến thức : Hệ số C1 C2 nên độ cong đồ thị là khác nhau. 0 1 2 3 P V 2.2.2. Bài toán ví dụ 2: Cho biết một lượng khí biến đổi theo một quá trình như đồ thị trên. Hãy biểu diễn quá trình biến đổi của chất khí trong các hệ (T, P) và (T,V). Hướng dẫn 0 1 2 3 T P * Quá trình 1-2: + Dạng 1: V = const + Dạng 2: P = const.T (T tăng, P tăng) * Quá trình 1-2: 0 1 2 V T + Dạng 1: T = const + Dạng 2: PV = const (P giảmP, V tăng) * Quá trình 3-1:P = a.V (3) ®T = C1.P2 , (P giảm, V giảm) (4) ®T = C2.V2 0 P V 1 2 P2 P1 V1 V2 2.2.3. Bài toán ví dụ 3: (Tuyển tập đề thi Olympic 30 - 4 vật lý 11 lần thứ VIII) Người ta chứa 20 gam heli trong một xi lanh có píttông kín rồi cho lượng khí heli đó biến đổi chậm chạp từ trạng thái có thể tích V1 = 32 lit , P1 = 4, 1atm sang trạng thái có thể tích V2= 9lit , P2 = 15, 5atm. Hỏi nhiệt độ lớn nhất mà khí đạt được là bao nhiêu? cho biết quá trình biến đổi của chất khí như hình vẽ. Hướng dẫn Áp suất P là hàm bậc nhất của thể tích V P = aV + b (1) Theo giả thiết, ta có: P1 = aV1 + b 4,1 = a.32 + b a = -0,5 P2 = aV2 + b ® 15,5 = a.9 + b ® b = 20 Mặt khác, ta có: 0 P T V1 V2 Tmax PV = RT = const.T (2) Từ (1) và (2) suy ra: aV2 + bV = const.T (3) hay: T = f (V) Đồ thị của phương trình (3) là một đoạn parabol đi qua gốc tọa độ, bề lõm quay xuống dưới Khi đạt nhiệt độ lớn nhất nó chiếm: Thể tích: Vmax = = 20l áp suất: Pmax = aVmax + b = 10atm Vậy Tmax = Pmax . Vmax . = 490 K. 3. Giải pháp 3: Sử dụng đồ thị so sánh các thông số trạng thái bằng cách vẽ thêm các đẳng quá trình 3.1. Cơ sở lý thuyết: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: = const Sử dụng hệ số góc, xác định độ dốc 0 V P T2 T1 3.1.1. Quá trình đẳng nhiệt : P = + Quá trình đẳng nhiệt T1: P = = + Quá trình đẳng nhiệt T2: P = = 0 P T V1 V2 3.1.2. Quá trình đẳng tích : P =.T + Quá trình đẳng tích V1: P =.T = b1.T + Quá trình đẳng tích V2: P =.T = b2.T 0 V T P1 P2 3.1.3. Quá trình đẳng áp: V = .T + Quá trình đẳng áp P1: V = .T = c1.T + Quá trình đẳng áp P2: V = .T = c2.T 0 V P T2 T1 3.2. áp dụng giải các dạng toán. 3.2.1 Bài toán ví dụ 1: Hình bên biểu diễn các đường đẳng nhiệt của một lượng khí ứng với các nhiệt độ khác nhau T1, T2. CMR T1 < T2. Hướng dẫn Cách 1: Sử dụng dạng phương trình toán học Phương trình trạng thái: = const ®P = = + Đường đẳng nhiệt T1: P = = + Đường đẳng nhiệt T2: P = = Cách 2: - Vẽ đường đẳng tích cắt hai đường đẳng nhiệt tại I và II (hình vẽ). Khi đó, ta có: < 1 (vì Pv < P2) ® T1 < T2 (đpcm). 0 P T V1 V2 3.2.2. Bài toán ví dụ 2: Hình bên biểu diễn 2 đường đẳng tích của một lượng khí ứng Hướng dẫn Cách 1: Phương trình trạng thái: = const ® P =.T = b.T + Đường đẳng tích V1: P =.T = b1.T (b: là hệ số góc) + Đường đẳng tích V2: P =.T = b2.T Cách 2: - Vẽ đường đẳng nhiệt cắt 2 đường đẳng tích tại I và II. T V 0 3.2.3. Bài toán ví dụ 3: (Trích đề thi học sinh giỏi lớp 12 năm học 2003-2004). Đồ thị hình bên mô tả một chu trình của khí lí tưởng. Hãy chỉ ra trên chu trình: - Các điểm của đồ thị ứng với áp suất lớn nhất, nhỏ nhất. - Các đoạn của đồ thị ứng với áp suất tăng, giảm hoặc không đổi. Hướng dẫn V B A PM PB PA M1 M2 - Xét một điểm M bất kỳ trên đồ thị, vẽ đường đẳng áp OM (PM) Hệ số góc đường thẳng OM là: tg = - Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng, Ta có: = const 0 T ®PM = = (*), 00 < < 900 - Từ gốc tọa độ O ta kẻ 2 tiếp tuyến với đồ thị: OA và OB. Khi âoï: B M A ®tgB tgM tgA ®PB PM PA ®Pmax = PB , Pmin = PA - Hai tiếp tuyến chia vòng tròn thành 2 cung + trên cung AM1B, chiều biến đổi của quá trình là A ®M1®B: giảm ® P tăng từ (*) + trên cung BM2A, chiều biến đổi của quá trình là B ®M2®A: tăng ® P giảm từ (*) O V T 3.2.4. Bài toán ví dụ 4: Hai xy lanh chứa hai loại khí có khối lượng mol , khác nhau nhưng cùng khối lượng m, áp suất của chúng bằng nhau. Quá trình biến đổi đẳng áp được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ. So sánh các khối lượng mol và. Hướng dẫn Từ T1 vẽ đường thẳng song song OV, cắt O, Olần lượt tại A và B. Áp dụng phương trình cla-pê-rôn -Men-đê-lê-ép tại vị trí A và B: O V T T1 B A V2 V1 O V T 1 2 3.2.5. Bài toán ví dụ 5 : Một xy lanh chứa khí bị hở nên khí có thể ra hoặc vào xy lanh chậm. Khi áp suất p không đổi, thể tích V biến thiên theo T như đồ thị hình vẽ. Hỏi lượng khí trong xy lanh tăng hay giảm. Hướng dẫn O V T 2 T1 A B V1 V2 1 Từ T1 vẽ đường thẳng song song OV cắt O1 tại A, cắt O2 tại B như hình vẽ 4. Giải pháp 4: Sử dụng đồ thị so sánh công và nhiệt chất khí trao đổi trong các quá trình biến đổi trạng thái 4.1. Cơ sở lý thuyết: Biểu thức nguyên lý I NĐLH: V(m3) P(pa) 0 V1 V2 M N Khi đơn vị P(pa) , V(m3) thì công A (J) Chất khí dãn nở sinh công thì A <0 4.1.1. Quá trình đẳng nhiệt: Biểu thức nguyên lý I NĐLH: Độ lớn công: Diện tích hình thang cong MNV2V1 0 P(pa) V(m3) M N V1 =V2 4.1.2. Quá trình đẳng tích: Biểu thức nguyên lý I NĐLH: 0 P(pa) V(m3) M N p1 = p2 V1 V2 4.1.3. Quá trình đẳng áp: Độ lớn công: Diện tích MNV2V1 Biểu thức nguyên lý I NĐLH: 4.2. AÏp dụng giải các dạng toán. a) Đẳng áp. b) Đẳng nhiệt. c) Dãn đẳng áp rồi đẳng nhiệt. d) Dãn đẳng nhiệt rồi đẳng áp. Hướng dẫn V P 0 V1 V2 M N P 0 M N V1 V2 0 P V M N V1 V2 P V 0 M N V1 V2 V 4.2.2. Bài toán ví dụ 2: Một lượng khí lí tưởng không đổi ở trạng thái 1 có thể tích V1, áp suất p1, dãn đẳng nhiệt đến trạng thái 2 có thể tích V2 = 2V1. Sau đó dãn đẳng áp sang trạng thái 3 có thể tích V3 = 3V1. a) Vẽ đồ thị biểu diễn các quá trình trên trong hệ p - V. b) Dùng đồ thị để so sánh công của khí trong các quá trình trên. c) Vận dụng nguyên lí I NĐLH phân tích sự thay đổi của nội năng và nhiệt lượng chất khí trao đổi với môi trường ngoài. Hướng dẫn V1 V2 V3 V P 0 p1 P2 1 2 3 a) Vẽ đồ thị c) *Xét quá trình đẳng nhiệt 1-2: (chất khí nhận nhiệt lượng từ bên ngoài) *Xét quá trình đẳng áp 2-3: Theo nguyên lý I NĐLH: : (chất khí nhận nhiệt lượng từ bên ngoài) V(m3) P(pa) O P2 P3 1 2 3 V1 1 4.2.3. Bài toán ví dụ 3: Có 1,4 mol chất khí lí tưởng ở nhiệt độ 300K. Đun nóng khí đẳng áp đến nhiệt độ 350K, nhiệt lượng cung cấp cho khí trong quá trình náy là là 1000J. Sau đó khí được làm lạnh đẳng tích đến nhiệt độ bằng nhệt độ ban đầu và cuối cùng khí được đưa trở về trạng thái ban đầu bằng quá trình nén đẳng nhiệt. a) Vẽ đồ thị của chu trình trong hệ tọa độ p - V. b) Tính công A, mà khí thực hiện trong quá trình đẳng áp. c) Tính độ biến thiên nội năng của khí ở mỗi quá trình của chu trình. d) Tính nhiệt lượng mà khí nhận được trong quá trình đẳng têch. Hướng dẫn a) Vẽ đồ thị. b) Tính công khí thực hiện trong quá trình đẳng áp. =1,4.8,31.(350-300) = 581,7 (J) c) Tính độ biến thiên nội năng của khí ở mỗi quá trình của chu trình. Áp dụng nguyên lý I NĐLH: (A = -) * Độ biến thiên nội năng trong quá trình đẳng áp: = - 581,7 + 1000 = 418,3 (J) 418,3 (J) * Độ biến thiên nội năng trong quá trình đẳng tích: = - 418,3 (J) (T3 = T1: đẳng nhiệt) * Độ biến thiên nội năng trong quá trình đẳng nhiệt: = 0 (T3 = T1: đẳng nhiệt) d) Tính nhiệt lượng mà khí nhận được trong quá trình đẳng têch. - 418,3 J < 0 . Chất khí nhả (truyền) nhiệt lượng ra bên ngoài. Phụ lục 2: Các bài tập vận dụng Bài tập vận dụng 1: 0 T V 3 Hình bên là đồ thị biểu diễn các quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí trong hệ (T,V). Hãy: a, Mô tả quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trên. b, Biểu diễn các quá trình biến đổi chất khí trong hệ (V,P) và (P,T). Bài tập vận dụng 2: Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái 1có thể tích V1 = 1lít, áp suất p1 = 1atm, dãn đẳng nhiệt đến trạng thái 2 có thể tích V2 = 2lít. Sau đó người ta làm lạnh khí đến trạng thái 3 có áp suất của khí giảm đi một nửa, còn thể tích không đổi. Cuối cùng khí dãn đẳng áp sang trạng thái 4 có thể tích V4 = 3V1. a) Vẽ đồ thị biểu diễn các quá trình trên trong hệ p - V. b) Dùng đồ thị để so sánh công của khí trong các quá trình trên. O p T 1 2 Bài tập vận dụng 3: khi nung nóng một khối khí, áp suất p thay đổi theo T được biểu diễn bởi đồ thị hình bên. Hãy cho biết trong quá trình này khí bị nén hay dãn. V 4 2 1 3 p O V2 V3 V1 Bài tập vận dụng 4: Trên đồ thị (p,V) như hình bên, biểu diễn một quá trình kín thực hiện n mol khí lí tưởng. Các đoạn cong 2-3 và 4-1 biểu diễn quá trình đẳng nhiệt, các đoạn 1-2 và 3-4 đi qua gốc O. a) Biểu diễn các quá trình biến đổi của khí lí tưởng trên đồ thị (T,V) b) Cho V1, V2 = V4 = V. Tìm V3 Bài tập vận dụng 5: Một khối khí đựng trong Xy lanh. Cho khối khí biến đổi đẳng tích từ nhiệt độ T1 = 133K đến nhiệt độ T2 = 187K, xong biến đổi đẳng áp tới nhiệt độ T3 = 312K và cuối cùng dãn đẳng nhiệt tới thể tích V4 = 7lít. Thể tích và áp suất ban đầu của khí là: V1 = 3lít, p1 = 1,01.105 N/m2 a) Xác định áp suất của 3 trạng thái sau. b) Vẽ đồ thị áp suất p theo thể tích V. c) Biết trong giai đoạn cuối (dãn đẳng nhiệt) khí đã nhận được nhiệt lượng Q = 238J. Tính công trong mỗi giai đoạn biến đổi và so sánh các công này. d) Tìm lại kết quả đã so sánh bằng hình vẽ. Bài tập vận dụng 6: V T 1 2 3 4 O T2 T1 V2 V1 Cho đồ thị biểu diễn 2 quá trình biến đổi cả khí lí tưởng như hình vẽ a) Vẽ đồ thị biểu diễn 2 quá trình biến đổi trên trong hệ tọa độ (p, V). b) Ở chu trình nào công thực hiện lớn hơn, nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra lớn hơn. Phụ lục 3: Đề kiểm tra sau tác động. M· §Ò 1 Câu 1(3 điểm): Định luật Bô-lơ-ma-ri-ốt a. Nêu nội dung và viết biểu thức định luật. b. Giải thích định luật bằng thuyết động học phân tử chất khí. Câu 2(3điểm): Một bình có dung tích 400 dm3 chứa khí hiđro ở nhiệt độ 170C,áp suất p = 105 Pa. a. Tính khối lượng khí Hiđro trong bình. b. Tính áp suất trong bình nếu một nửa lượng khí đã được dùng và nhiệt độ còn là 130C. Cáu 3(3âiãøm): Biãøu diãùn quaï trçnh biãún âäøi cháút khê hçnh 1trong hãû (V, P) vaì hçnh 2 trong hãû (P, T) 0 1 2 3 P V 0 T V 1 2 3 Hçnh 1 Hçnh 2 Câu 4 (1điểm) : So sánh áp suất p1 và p2 .Chuyển sang hệ (V,p) 0 V T 1 2 0 V p M· §Ò 2 Câu 1(3điểm): Định luật Sác-lơ a. Nêu nội dung và viết biểu thức định luật. b. Giải thích định luật bằng thuyết động học phân tử chất khí. Câu 2(3điểm): Một bình có dung tích 20 lít chứa khí hiđro ở nhiệt độ 270C,áp suất p = 2.105 Pa. a. Tính khối lượng khí Hiđro trong bình. b. Tính áp suất trong bình nếu một nửa lượng khí đã được dùng và nhiệt độ còn là 130C. Cáu 3(3điểm): Biãøu diãùn quaï trçnh biãún âäøi cháút khê hçnh 1 trong hãû (V, P) vaì hçnh 2 trong hãû (V, T) 0 1 2 3 V P 0 T P 1 2 3 Hçnh 1 Hçnh 2 Câu 4(1điểm): So sánh thể tích V1 và V2 .Chuyển sang hệ (p,V) 0 p T 1 2 0 p V Phụ lục 4: Kết quả kiểm tra trước và sau tác động Bảng so sánh điểm trung bình môn học kỳ I của 2 nhóm trước tác động STT Nhóm thực nghiệm Điểm Nhóm đối chứng Điểm 1 Cao Thị Vân Anh 7.4 Nguyễn Thị Lan Anh 7.1 2 Lưu Tuấn Anh 7.0 Phạm Đức Nam Anh 7.6 3 Nguyễn Thị Vân Anh 7.8 Trịnh Hải Anh 6.7 4 Nguyễn Thị Duyên 7.5 Trịnh Hoàng Anh 7.0 5 Trịnh Tùng Đạt 8.8 Phan Thị Ngọc Châm 7.4 6 Đoàn Minh Đức 8.1 Nguyễn Thị Minh Châu 6.5 7 Lê Thị Hạnh 7.0 Trịnh Hữu Chiến 7.5 8 Lê Thị Hiền 6.2 Nguyễn Văn Dương 6.0 9 Lê Thị Thu Hiền 6.8 Nguyễn Hoàng Đạt 8.4 10 Nguyễn Đăng Hiệu 7.9 Lê Thị Giang 6.7 11 Lê Thị Hoài 7.8 Nguyễn Minh Giang 7.2 12 Đỗ Thị Hồng 8.0 Phạm Thị Thu Hà 6.8 13 Lưu Diệu Hồng 8.0 Trịnh Bá Hà 7.7 14 Lê Văn Huy 7.9 Trịnh Thị Hà 6.8 15 Nguyễn Thị Thu Huyền 7.4 Lê Thị Hạnh 6.8 16 Lưu Thị Hường 7.8 Lê Thị Hằng 7.3 17 Nguyễn Thị Nhật Lệ 8.4 Nguyễn Thị Hằng 8.1 18 Nguyễn Thị Nhật Linh 7.9 Trịnh Thị Nguyệt Hằng 7.3 19 Phạm Thuỳ Linh 8.9 Lưu Thế Hiếu 7.8 20 Trần Thị Khánh Linh 6.6 Phan Trung Hoan 6.1 21 Trịnh Thị Linh 6.0 Trịnh Ngọc Huấn 8.8 22 Nguyễn Thị Luyến 5.8 Lê Gia Hùng 5.5 23 Trịnh Đình Mạnh 6.4 Trịnh Đức Hưng 5.5 24 Nguyễn Văn Nam 6.4 Phạm Thị Lan Hương 7.2 25 Nguyễn Thị Ngọc 6.9 Trịnh Thị Hương 8.1 26 Lê Thị Nam Oanh 6.0 Lê Trung Kiên 6.1 27 Nguyễn Thị Phương 6.5 Lê Thị Anh Kim 7.3 28 Nguyễn Thị Phượng 6.2 Lê Thị Linh 6.3 29 Nguyễn Thị Quy 5.8 Lưu Thị Thuỳ Linh 7.0 30 Trịnh Hải Quỳnh 7.2 Lưu Thị My Ly 7.0 31 Trịnh Xuân Tâm 8.2 Phan Hồng Ngọc 5.3 32 Nguyễn Thị Thanh 8.2 Trần Thị Ngọc 7.8 33 Lê Thị Thảo 7.7 Lê Minh Nguyệt 7.7 34 Nguyễn T. Phương Thảo 7.8 Nguyễn Đăng Nhị 5.3 35 Vũ Thị Thắm 7.6 Ngô Thị Như 6.2 36 Lê Văn Thắng 7.7 Phạm Thị Phương 8.8 37 Lê Văn Thiện 7.3 Trịnh Thị Phương 7.0 38 Trịnh Thị Thu 6.8 Bùi Như Quỳnh 7.9 39 Trịnh Thị Thu 7.2 Nguyễn Thị Thơm 7.7 40 Lê Thị Hoài Thương 7.6 Nguyễn Thị Ngần Thu 7.8 41 Nguyễn Văn Toàn 7.3 Trịnh Thị Thu Thuỷ 8.3 42 Trịnh Văn Tú 7.4 Phạm Thị Thương 6.5 43 Nguyễn Văn Tuấn 6.8 Phạm Văn Trường 7.0 44 Phan Văn Tuấn 6.7 Trịnh Xuân Tuấn 6.7 45 Lê Văn Vinh 8.4 Nguyễn Thị Tuyết 6.7 Lại Thị Xuân 6.0 Mốt 7.8 7.0 Trung vị 7.4 7.0 Giá trị trung bình 7.3 7.1 Độ lệch chuẩn 0.792465 0.866346 Giá trị p 0.133709 Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn ( SMD) 0.303959 Bảng thống kê điểm kiểm tra đầu ra của 2 nhóm sau tác động: STT Nhóm thực nghiệm Điểm Nhóm đối chứng Điểm 1 Cao Thị Vân Anh 8.0 Nguyễn Thị Lan Anh 8.0 2 Lưu Tuấn Anh 9.0 Phạm Đức Nam Anh 8.0 3 Nguyễn Thị Vân Anh 8.0 Trịnh Hải Anh 7.0 4 Nguyễn Thị Duyên 8.0 Trịnh Hoàng Anh 8.0 5 Trịnh Tùng Đạt 9.0 Phan Thị Ngọc Châm 7.0 6 Đoàn Minh Đức 8.0 Nguyễn chúng tôi Châu 7.0 7 Lê Thị Hạnh 9.0 Trịnh Hữu Chiến 8.0 8 Lê Thị Hiền 8.0 Nguyễn Văn Dương 6.0 9 Lê Thị Thu Hiền 9.0 Nguyễn Hoàng Đạt 7.0 10 Nguyễn Đăng Hiệu 9.0 Lê Thị Giang 7.0 11 Lê Thị Hoài 8.0 Nguyễn Minh Giang 6.0 12 Đỗ Thị Hồng 8.0 Phạm Thị Thu Hà 8.0 13 Lưu Diệu Hồng 9.0 Trịnh Bá Hà 7.0 14 Lê Văn Huy 8.0 Trịnh Thị Hà 7.0 15 Nguyễn chúng tôi Huyền 8.0 Lê Thị Hạnh 7.0 16 Lưu Thị Hường 8.0 Lê Thị Hằng 8.0 17 Nguyễn Thị Nhật Lệ 9.0 Nguyễn Thị Hằng 8.0 18 Nguyễn Thị Nhật Linh 9.0 Trịnh T. Nguyệt Hằng 6.0 19 Phạm Thuỳ Linh 8.0 Lưu Thế Hiếu 7.0 20 Trần Thị Khánh Linh 8.0 Phan Trung Hoan 7.0 21 Trịnh Thị Linh 9.0 Trịnh Ngọc Huấn 7.0 22 Nguyễn Thị Luyến 8.0 Lê Gia Hùng 7.0 23 Trịnh Đình Mạnh 6.0 Trịnh Đức Hưng 7.0 24 Nguyễn Văn Nam 6.0 Phạm Thị Lan Hương 7.0 25 Nguyễn Thị Ngọc 9.0 Trịnh Thị Hương 7.0 26 Lê Thị Nam Oanh 8.0 Lê Trung Kiên 8.0 27 Nguyễn Thị Phương 8.0 Lê Thị Anh Kim 8.0 28 Nguyễn Thị Phượng 7.0 Lê Thị Linh 7.0 29 Nguyễn Thị Quy 8.0 Lưu Thị Thuỳ Linh 8.0 30 Trịnh Hải Quỳnh 8.0 Lưu Thị My Ly 7.0 31 Trịnh Xuân Tâm 8.0 Phan Hồng Ngọc 5.0 32 Nguyễn Thị Thanh 9.0 Trần Thị Ngọc 7.0 33 Lê Thị Thảo 8.0 Lê Minh Nguyệt 7.0 34 Nguyễn Phương Thảo 8.0 Nguyễn Đăng Nhị 7.0 35 Vũ Thị Thắm 8.0 Ngô Thị Như 8.0 36 Lê Văn Thắng 9.0 Phạm Thị Phương 7.0 37 Lê Văn Thiện 8.0 Trịnh Thị Phương 8.0 38 Trịnh Thị Thu 8.0 Bùi Như Quỳnh 8.0 39 Trịnh Thị Thu 8.0 Nguyễn Thị Thơm 7.0 40 Lê Thị Hoài Thương 8.0 Nguyễn Thị Ngần Thu 7.0 41 Nguyễn Văn Toàn 9.0 Trịnh Thị Thu Thuỷ 7.0 42 Trịnh Văn Tú 8.0 Phạm Thị Thương 8.0 43 Nguyễn Văn Tuấn 8.0 Phạm Văn Trường 8.0 44 Phan Văn Tuấn 6.0 Trịnh Xuân Tuấn 8.0 45 Lê Văn Vinh 6.0 Nguyễn Thị Tuyết 7.0 Lại Thị Xuân 7.0 Mốt 8 7 Trung vị 8.0 7.0 Giá trị trung bình 8.1 7.2 Độ lệch chuẩn 0.820815 0.672798 Giá trị p 0,00000061 Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn ( SMD) 1,263022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Chất Khí Dạng 6
  • * Cách Vẽ Biểu Đồ Tích Hợp
  • Tài Liệu Gíao Trình Origin
  • Ôn Tập Chương I. Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Tính Toán Các Sơ Đồ Điều Hòa Không Khí Theo Đồ Thị I
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100