Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh 11 Bài 10 Violet Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Cách Soạn Bài Trên Violet

Hướng Dẫn Soạn Bài Thạch Sanh

Soạn Bài Thạch Sanh Trang 61 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)

Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)

Hướng Dẫn Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ : Các hiệu ứng

cho đối tượng.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

18

10/7/2013 5:22 PM

Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình học phẳng

– Vẽ xong  Đồng ý.

b) Vẽ hình học phẳng.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

19

10/7/2013 5:22 PM

Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình  Vẽ xong  Đồng ý.

c) Vẽ hình.

– Ta có thể vẽ được các hình cơ bản ở bên.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

20

10/7/2013 5:22 PM

d. Sử dụng các mẫu bài tập:

1. Tạo bài tập trắc nghiệm:

Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

a. Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp án

b. Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúc

c. Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai

d. Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để được kết quả đúng.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

21

10/7/2013 5:22 PM

a, Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

+ Kiểu : “Một đáp án đúng”

+ Câu hỏi: nhập nội dung

câu hỏi.

+ Phương án: nhập

phương án.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

22

10/7/2013 5:22 PM

Chú ý:

+ Muốn thêm một phương án kích

vào dấu + phía dưới.

+ Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

+ Chỉ đánh một dấu tích duy nhất ở phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

23

10/7/2013 5:22 PM

Ví dụ 1: Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

Các khẳng định sau là đúng hay sai? Hãy đánh dấu vào ô trống:

a) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

b) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

24

10/7/2013 5:22 PM

– Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

25

10/7/2013 5:22 PM

b, Bài tập trắc nghiệm: Nhiều đáp án đúng.

Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

+ Kiểu : “Một đáp án đúng”

+ Câu hỏi: nhập nội dung

câu hỏi.

+ Phương án: nhập

phương án.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

26

10/7/2013 5:22 PM

Chú ý:

+ Muốn thêm một phương án kích

vào dấu + phía dưới.

+ Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

+ Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

27

10/7/2013 5:22 PM

Ví dụ 2: Trắc nghiệm nhiều đáp án đúng:

Các khẳng định sau là đúng hay sai?

a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

28

10/7/2013 5:22 PM

Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

29

10/7/2013 5:22 PM

c, Bài tập trắc nghiệm: Đúng/Sai.

– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

+ Kiểu : “Một đáp án đúng”

+ Câu hỏi: nhập nội dung

câu hỏi.

+ Phương án: nhập

phương án.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

30

10/7/2013 5:22 PM

Chú ý:

+ Muốn thêm một phương án kích

vào dấu + phía dưới.

+ Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

+ Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

31

10/7/2013 5:22 PM

Ví dụ 3: Trắc nghiệm đúng/sai.

Các khẳng định sau là đúng hay sai?

a) Cá là con vật sống trên cạn.

b) Cá là con vật sống dưới nước.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

32

10/7/2013 5:22 PM

d, Bài tập trắc nghiệm: Ghép đôi.

Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

+ Kiểu : “Ghép đôi”

+ Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.

+ Phương án: nhập phương án.

+ Kết quả: nhập nội dung để kết

hợp với nội dung bên mục phương

án sao cho co ý nghĩa.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

33

10/7/2013 5:22 PM

Chú ý:

+ Muốn thêm một phương án kích

vào dấu + phía dưới.

+ Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

+ Các phương án và kết quả nhập không được giống nhau

– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

34

10/7/2013 5:22 PM

Ví dụ 4: Trắc nghiệm”Ghép đôi”.

Hãy kéo mỗi ý ở cột trái đặt vào một dòng tương ứng ở cột phải để có kết quả đúng.

* Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 34

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

35

10/7/2013 5:22 PM

– Ta thực hiện các bước làm như bài tập trên, song phải chọn kiểu bài tập là “Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án. Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

36

10/7/2013 5:22 PM

Nhấn nút đồng ý ta được:

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

37

10/7/2013 5:22 PM

– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập ô chữ

Cửa sổ nhập mẫu bài tập ô chữ hiện lên:

+ Câu hỏi hàng dọc: nhập nội dung câu hỏi hàng dọc.

+ Từ trả lời: nhập câu trả lời.

+ Câu hỏi hàng ngang:

– Câu hỏi 1,2, ….: nhập nội dung các câu hỏi hàng ngang.

* Từ trả lời: đáp án trả lời

2, Bài tập ô chữ.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

38

10/7/2013 5:22 PM

a, Bài tập kéo thả chữ: Kéo thả chữ.

– Bôi đen các chữ muốn

kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục” Thêm chữ để nhập các phương án nhiễu.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

42

10/7/2013 5:22 PM

Ví dụ 6: Bài tập kéo thả chữ.

Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

43

10/7/2013 5:22 PM

b, Bài tập kéo thả chữ: Điền khuyết.

* Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 43

– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên: Nhập nội dung văn bản

– Bôi đen các chữ muốn

kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục”

“Đồng ý”

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

44

10/7/2013 5:22 PM

Ví dụ 7: Bài tập điền khuyết.

Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

45

10/7/2013 5:22 PM

c, Bài tập kéo thả chữ: Ẩn hiện chữ.

– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên:

+ Kiểu : “Ẩn hiện chữ”, nhập nội dung văn bản ở

phía bên dưới.

+ Bôi đen các chữ muốn Ẩn hiện chữ và kích vào nút “Chọn chữ” Kích vào nút “Đồng ý”

Chú ý: thường dùng để chữa bài

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

46

10/7/2013 5:22 PM

Ví dụ 8: Bài tập hiện/ẩn.

Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

47

10/7/2013 5:22 PM

B. Tạo văn bản nhiều định dạng

– Đang ở trang màn hình soạn thảo.

– Màn hình soạn thảo nhiều định dạng cho phép ta copy một đối tượng bất kỳ thuộc các ứng dụng khác để dán vào violet.

– Chú ý ở trang Violet chỉ dùng được thao tác dán bằng phím Ctrl+V

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

48

10/7/2013 5:22 PM

. Ví dụ màn hình tạo văn bản nhiều định dạng đã soạn xong như sau:

Trong quá trình thực hành bài giảng, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin quý thầy cô liên lạc:

– Lê Dõng – Trường Tiểu học số 1 Hải Ba.

Phone:

+ Cơ quan: 0533.875.266

+ Nhà riêng: 0533.875.573

+ Di động: 0915.004.573

– Email: kimdong68@yahoo.com.vn

– Hoặc trao đổi qua Diễn đàn của trang Webs cá nhân:

http://music.easyvn.com/kimdong68

Chào tạm biệt

Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Đứa Trẻ

Hướng Dẫn Soạn Bài Kỹ Năng Sống

Hướng Dẫn Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh

Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh

Hướng Dẫn Soạn Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12: This Is My House

Soạn Sinh 10 Bài 11 Ngắn Nhất: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vật

Sinh Học 11 Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 10

Mục tiêu bài học

– Trình bày được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

– Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào.

– Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ( ưu trương, nhược trương và đẳng trương)

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 11 ngắn gọn

I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

Là phương thức vận chuyển các chất mà không tiêu tốn năng lượng.

Dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ nồng độ thấp. Sự khuếch tán nước được gọi là sự thẩm thấu.

Có thể khuếch tán bằng 2 cách:

+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép.

+ Khuếch tán qua lớp prôtêin xuyên màng.

Khuếch tán phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào và đặc tính lí hóa của chất khuếch tán.

+ Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2… khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép.

+ Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ khuếch tán qua màng nhờ các kênh prôtêin xuyên màng.

Nước qua màng nhờ kênh aquaporin.

3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào

– Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào à chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào.

– Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

– Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào à chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (VẬN CHUYỂN TÍCH CỰC)

– Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều građien nồng độ) và tiêu tốn năng lượng.

– Trên màng tế bào có các bơm ứng với các chất cần vận chuyển, năng lượng được sử dụng là ATP.

VD: Hoạt động của bơm natri-kali: 1 nhóm phôt phat của ATP được gắn vào bơm làm biến đổi cấu hình của prôtêin à làm cho phân tử prôtêin liên kết và đẩy 3 Na+ra ngoài và đưa 2 K+ vào trong tế bào.

1. Nhập bào

– Là phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.

+ Nhập bào gồm 2 loại:

+ Thực bào: là phương thức các tế bào động vật “ăn” các loại thức ăn có kích thước lớn như vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào…

Diễn biến: Màng tế bào lõm vào bọc lấy thức ăn à đưa thức ăn vào trong tế bào à lizôzim và enzim có tác dụng tiêu hóa thức ăn.

+ Ẩm bào: là phương thức vận chuyển các giọt dịch vào trong tế bào

2. Xuất bào:

Là phương thức đưa các chất ra bên ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.

Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất

Câu hỏi trang 48 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Tốc độ khuếch tán của các chất qua màng phụ thuộc vào:

– Sự chênh lệch nồng độ chất đó ở bên trong và ngoài màng.

– Tính chất lý hóa của chất đó: Tan trong nước hay tan trong dầu, phân cực hay không phân cực, kích thước lớn hay nhỏ…

Bài 1 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

Thế nào là vận chuyển thụ động?

Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng. Trong phương thức vận chuyển này, các chất từ nơi có nồng độ cao khuếch tán đến nơi có nồng độ thấp.

Bài 2 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.

Trả lời:

– Là phương thức vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

– Là phương thức vận chuyển các chất qua màn từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

– Phải có sự chênh lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng.

– Vận chuyển có chọn lọc cần có kênh prôtêin đặc hiệu.

– Kích thước chất vận chuvển phải nhỏ hơn đường kính lỗ màng.

– Phải sử dụng năng lượng (ATP).

– Phải có prôtêin vận chuyển đặc hiệu.

Bài 3 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?

Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau, nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo.

Bài 4 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?

Khi tế bào tiến hành quá trình ẩm bào trong điều kiện môi trường có rất nhiều chất ở xung quanh thì tế bào sử dụng các thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất để chọn lấy những chất cần thiết đưa vào tế bào.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 11 hay nhất

Câu 1. Phân biệt các khái niệm: khuếch tán trực tiếp, khuếch tán qua kênh và vận chuyển chủ động

Câu 2. Phân biệt môi trương ưu trương, đẳng trương, nhược trương

Câu 3. Tại sao muốn giữa rau tươi phải thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 4. Nếu ta cho một tế bào hồng cầu và một tế bào thực vật vào nước cất thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? tại sao?

Câu 5. Tại sao tế bào hồng cầu cũng như các tế bào khác trong cơ thể người lại không bị vỡ do thấm nhiều nước?

Câu 6. Tại sao khi xào rau, rau thường bị quắt lại? làm thế nào để rau xào không bị quắt lại mà vẫn xanh?

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 11 tuyển chọn

Câu 1: Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

B. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

C. Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

D. Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào

Câu 2: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

A. Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

B. Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

C. Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

D. Luôn ổn định

Câu 3: Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?

A. Chất có kích thước nhỏ, mang điện

B. Chất có kích thước nhỏ, phân cực

C. Chất có kích thước nhỏ

D. Chất có kích thước lớn

Câu 4: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

A. CO 2 và O 2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

B. Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

C. Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

D. Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

Câu 5: Nhóm chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

A. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ

B. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn

C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ

D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn

Câu 6: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

1. Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.

2. Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.

3. Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.

4. Kích thước và hình dạng của tế bào

A. (1), (2), (3)

B. (1), (2), (4)

C. (1), (3), (4)

D. (2), (3), (4)

Câu 7: Co nguyên sinh là hiện tượng nào sau đây?

A. Tế bào, các bào quan co lại

B. Màng nguyên sinh co lại

C. Màng và khối sinh chất của tế bào co lại

D. Nhân tế bào co lại làm thu nhỏ thể tích của tế bào

Câu 8: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

A. tế bào hồng cầu

B. tế bào nấm men

C. tế bào thực vật

D. tế bào vi khuẩn

Câu 9: Thẩm thấu là hiện tượng:

A. di chuyển của các phân tử chất tan qua màng

B. khuếch tán của các phân tử nước qua màng

C. khuếch tán của các ion dương khi qua màng

D. các phân tử nước di chuyển đi ngược nồng độ

Câu 10: Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

1. Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

2. Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

3. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

4. Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hap ATP

Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Chọn đáp án: D

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Soạn Sinh 9 Vnen Bài 27: Di Truyền Liên Kết Và Liên Kết Với Giới Tính

Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật

Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 47

Lý Thuyết Lịch Sử Lớp 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 10

Sinh Học 11 Bài 12 Hô Hấp Ở Thực Vật

Bài 11. Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động

Sinh Học 7 Bài 50: Đa Dạng Của Lớp Thú Và Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt

Bài 50. Đa Dạng Của Lớp Thú: Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt

Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học

Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 10

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 11. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Sinh học 11 – Lý thuyết Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

I. ÁNH SÁNG

Ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp về 2 mặt: cường độ ánh sáng và quang phổ ánh sáng.

– Điểm bù ánh sáng: là khi cường độ quang hợp = cường độ hô hấp.

– Điểm bảo hòa ánh sáng: là điểm cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp cực đại.

– Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ quang hợp.

– Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh, tím và đỏ (tia xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, protein tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành carbohidrat).

– Trong môi trường nước, thành phần ánh sáng biến động nhiều theo độ sâu, theo thời gian trong ngày (buổi sáng và chiều nhiều tia đỏ; buổi trưa nhiều tia xanh tím)

– Tăng nồng độ CO 2 → tăng cường độ quang hợp, sau đó tăng chậm đến trị số bảo hoà CO 2.

– Trị số tuyệt đối của quang hợp biến đổi tuỳ thuộc vào cường độ chiếu sáng, nhiệt độ và các điều kiện khác (thông thường ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO 2 sẽ thuận lợi cho quang hợp)

– Khi cây thiếu nước từ 40 → 60% thì quang hợp bị giảm mạnh và có thể ngừng trệ.

– Khi bị thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm.

– Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở những loài cây khác nhau thì khác nhau:

Thực vật vùng núi cao, ôn đới là 50oC,

Thực vật nhiệt đới là 4 → 8oC.

– Nhiệt độ cực đại làm ngừng quang hợp ở các loài cũng khác nhau:

Cây ưa lạnh ngừng quang hợp ở 12oC

Thực vật ở sa mạc có thể quang hợp ở nhiệt độ 58oC

– Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng nhiều đến quang hợp:

N, P, S: tham gia tạo thành enzim quang hợp.

N, Mg: tham gia hình thành diệp lục.

K: điều tiết độ đóng mở khí khổng giúp CO2 khuếch tán vào lá.

VI. TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO

– Là sử dụng ánh sáng của các loại đèn (đèn neon, đèn sợi đốt) thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà hay trong phòng.

– Giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường như giá lạnh, sâu bệnh à đảm bảo cung cấp rau quả tươi ngay cả khi mùa đông.

– Ở Việt Nam, áp dụng phương pháp này để trồng rau sạch, nhân giống cây trồng, nuôi cấy mô …

Sinh Học 11 Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp

Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vật

Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

Soạn Sinh 10 Bài 11 Ngắn Nhất: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

Chuyên Đề Bất Phương Trình Lớp 10 Violet

Đặt Ẩn Phụ Để Giải Phương Trình Và Bất Phương Trình Chứa Căn

Các Bài Tập Về Phương Trình, Bất Phương Trình, Hệ Phương Trình

Giáo Án Đại Số Lớp 10 Nâng Cao

Chuyên Đề Phương Trình – Bất Phương Trình Vô Tỉ

Cách Giải Nén File Zip Trên Iphone, Ipad Không Cần Tải Thêm App

Cuongnguyen 14 Tháng Một 2022 11:31 #1

https://giaoan.violet.vn/psent/chuyen-de-phuong-trinh-va-bat-phuong-trinh-vo-ty-10884827.html

https://sea007.violet.vn/psent/chuyen-de-bat-phuong-trinh-vo-ti-11626021.html

https://nguyenvanhaiht.violet.vn/psent/pt-vo-ti-bat-phuong-trinh-vo-ti-he-phuong-trinh-co-ban-day-du-8568482.html

https://dethi.violet.vn/psent/phuong-phap-giai-pt-bpt-vo-ti-9324620.html

chúng tôi

chuyên đề bất phương trình lớp 10 violet – 123doc

Tìm kiếm chuyên đề bất phương trình lớp 10 violet , chuyen de bat phuong trinh lop 10 violet tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam

chuyên đề phương trình vô tỉ violet – 123doc

Tìm kiếm chuyên đề phương trình vô tỉ violet , chuyen de phuong trinh vo ti violet tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam

https://toicodongiuamotbiennguoi.files.wordpss.com/2015/08/phuong-trinh-vo-ty.doc

chúng tôi

Chuyên đề bất phương trình bậc nhất hai ẩn – Violet – Download – 29294

LUYỆN THI CHẤT LƯỢNG CAO MÔN TOÁN – 21 Jul 09

Chuyên Đề Toán THPT

Trang này gồm nhiều bài viết, chuyên đề dành cho học sinh ôn thi ĐH , bao gồm các bài viết được chọn lọc , nội dung cô đọng , trọng tâm . Hi vọng sẽ giúp các em được phần nào trong quá trình ôn tập…

chúng tôi

Các chuyên đề Toán hay của thầy Lê Văn Đoàn

Thầy Lê Văn Đoàn là một trong những cộng tác viên có nhiều chuyên đề hay trên chúng tôi Bài viết này sẽ tổng hợp các chuyên đề Toán của t…

Đang xem: Chuyên đề bất phương trình lớp 10 violet

Giải phương trình vô tỉ bằng phương pháp sử dụng biểu thức liên hợp

Tài liệu giới thiệu một phương pháp giải phương trình vô tỉ. Đó là phương pháp sử dụng biểu thức liên hợp

http://lop10.com/chuyen-de-phuong-trinh-va-bat-phuong-trinh-chua-can-thuc-2657/ https://dethi.violet.vn/psent/cach-giai-cac-dang-bat-phuong-trinh-chua-can-thuc-9608729.html http://lop12.net/phuong-trinh-bat-phuong-trinh-chua-can-7178/ https://diendantoanhoc.net/topic/180636-giải-phương-trình-chứa-căn-nâng-cao/ https://tailieu.vn/tag/bat-phuong-trinh-chua-can.html https://123doc.net/timkiem/cách+giải+bất+phương+trình+chứa+căn+ở+mẫu.htm https://123doc.net/timkiem/phương+pháp+giải+bất+phương+trình+chứa+căn+thức.htm https://vndoc.com/phuong-phap-giai-bat-phuong-trinh-vo-ty-chua-can-co-loi-giai/download http://thuviendethi.com/chuyen-de-phuong-trinh-va-bat-phuong-trinh-co-an-o-trong-dau-gia-tri-tuyet-doi-11164/ http://thpt-lequydon-danang.edu.vn/upload/soft/PT&HPT-PhamThiNgocBich.pdf

chúng tôi

Tải miễn phí: Chuyên Đề Bất Phương Trình Lớp chúng tôi .pdf .xls .ppt .txt và hàng tỷ file văn bản, tài liệu, học liệu, sách, giáo trình, thơ, truyện trên toàn thế giới !

chúng tôi – 17 Feb 17

Bài toán thực tế quy về hệ bất phương trình bậc nhất 2 ẩn – Nguyễn Bá Hoàng -…

Tài liệu gồm 22 trang hướng dẫn giải các dạng toán thực tế quy về hệ bất phương trình bậc nhất 2 ẩn, tài liệu được biên soạn bởi thầy Nguyễn Bá Hoàng

Est. reading time: 3 phút

Bài Tập Trắc Nghiệm – 1 Jul 19

110 Câu Trắc Nghiệm Dấu Của Tam Thức Bậc Hai Có Đáp Án – Bài Tập Trắc Nghiệm

110 câu trắc nghiệm dấu của tam thức bậc hai có đáp án và lời giải chi tiết được soạn dưới dạng word gồm 94 trang. Các bạn xem và download ở dưới.

Est. reading time: 1 phút

http://bd-jobs-24.com/index.php?6ausformf5f0a-f5f0ayq0rlit412.ally

chúng tôi

Phuong trinhluonggiackhongmaumuc

01699257507 Phương trình lưng giác không mau mc https://nguyentatthu.violet.vn Chuyên ñê: Phương trình lưng giác không mau mc ðe gii phương trình lưng giác kh…

chúng tôi

Phuong trinhluonggiackhongmaumuc

01699257507 Phương trình lưng giác không mau mc https://nguyentatthu.violet.vn Chuyên ñê: Phương trình lưng giác không mau mc ðe gii phương trình lưng giác kh…

chúng tôi

đề thi lại toán 6 violet – Free Document

chúng tôi

Chuyên đề Phương trình, bất phương trình chứa căn và dấu giá trị tuyệt đối -…

chúng tôi

Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán THCS – Download.vn

chúng tôi

CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN THI VÒA 10- VIOLET de cuong toan 9 theo chuyen de chuan doc

Chủ đề 1 CĂN THỨC BẬC HAI RÚT GỌN BIỂU THỨC VÀ CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN I. MỤC TIÊU: – Học sinh nắm được về khái niệm căn bậc hai ,các phép biến đổi căn thức bậc hai – Vận dụng các cụng thức vào làm một số bài tập – Cố kỹ năng về biến đổi , rút gọn…

chúng tôi

BingClass

chúng tôi

Chuyên đề phương trình bất phương trình tham khảo hay nhất 2022 – TaiLieu.VN

chúng tôi

Phương Trình Vô Tỉ chọn lọc – TaiLieu.VN

Thư Viện Học Liệu – 8 Jan 19

Chuyên Đề Bất Đẳng Thức Bất Phương Trình Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án – Tài…

Các Chuyên Đề Toán Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp ÁnChuyên Đề Thống Kê Lớp 10 Có Lời GiảiChuyên Đề Phương Trình Hệ Phương Trình Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp ÁnChuyên Đề Bất Đẳng Thức Bất Phương Trình Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp ÁnChuyên Đề Mệnh Đề Mệnh Đề Tập…

Est. reading time: 1 phút

Giải Bất Phương Trình Logarit Bằng Máy Tính Casio – Lingocard.vn

Cách Giải Phương Trình Logarit Khác Cơ Số

Bất Phương Trình Bậc Hai Và Bất Phương Trình Qui Về Bậc Hai

Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn

Chuyên Đề Lượng Giác: Phương Trình – Bất Phương Trình – Hệ Phương Trình

Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non

Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bài Sinh Học 6 Bài 7

Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ Sinh Học 6 Bài 10

Sinh Học 6 Bài 10: Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ

Tóm tắt lý thuyết

Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.

Nguyên lí: sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Sự khuếch tán của các phân tử qua màng sinh chất được gọi là sự thẩm thấu.

Các kiểu vận chuyển : Khuếch tán trực tiếp qua lớp lipit kép: Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2…

Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng: Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ

Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt (thẩm thấu): các phân tử nước.

Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khếch tán qua màng Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng.

Nhiệt độ môi trường.

Một số loại môi trường: Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào.

Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

Khái niệm: Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.

Cơ chế: ATP + Prôtêin đặc chủng → prôtêin biến đổi, đưa các chất từ ngoài vào trong hoặc đẩy ra khỏi tế bào.

Nhập bào: Là phương thức đưa các chất vào tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.

Thực bào: Tế bào động vật ăn các hợp chất có kích thước lớn

Ẩm bào: Đưa giọt dịch vào tế bào

Xuất bào: Là phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với quá trình nhập bào.

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim

Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật

Sinh Học 9 Bài 12

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12

Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

Ngữ Văn 12: Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh

Home & Garden Holiday & Seasonal Décor Wreaths, Garlands & Plants New Holiday Time 15Ft Red Garland Flame Retardant

Soạn Bài Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập

Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền

Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du

Tiết:11

Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA

MÀNG SINH CHẤT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-HS trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động.

-Phân biệt được phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.

-Mô tả được các hiện tượngthực bào và xuất bào.

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kỹ năng phân tích phát hiện hình vẽ.

-Kỹ năng khái quát hóa kiến thức, tổng hợp.

-Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn và kết hợp thực tế.

II.THIẾT BỊ , PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:

-Tranh SGK, bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cấu trúc màng sinh chất phù hợp với chức năng.

3.Giảng bài mới:

TG

HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Gv:Yêu cầu HS quan sát hình11.1 SGK và cho biết trong các hình 11.1a,b,c hình nào minh hoạ hiện tượng khuếch tán, chất khuếch tán có thể là chất gì.Vì sao?

GV:Các chất vận chuyển qua màng theo cách này là con đường vận chuyển thụ động

GV: Các chất không phân cực, các ion, các chất có phântử lớn và các chất không phân cực, các chất có kích thước nhỏ được vận chuyển qua màng như thế nào?

GV:Hãy chỉ chiều đi của các phân tử glucô khi có nồng độ như sau:

Máu (nồng độ cao hơn) (nồng độ cao hơn)

Ruột (1) (2)

GV:Khi nồng độ glucô trong ruột thấp hơn máu(1), glucô vẫn được hấp thụ từ ruột vào máu.Đó là con đường vận chuyển chủ động, còn (2) là con đường vận chuyển thụ động?

GV:Điều kiện nào xảy ra vận chuyển chủ động?

HS: (cần năng lượng và chất mang)

Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 SGK, tìm hiểu xem các chất được vận chuyển các chất qua màng như thế nào?

HS: ..

GV; Cho HS quan sát hình Trùng Biến biến hình bắt mồi và tiêu hóa. Thế nào là nhập bào, xuất bào?

I.VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG.

-Không tiêu tốn năng lượng.

-Các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

-Chất phân cực, các ion, các chất có kích thước phân tử lớn khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng.

-Chất không phân cực và có kích thước nhỏ dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit.

II.VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG.

-Tiêu tốn năng lượng.

-Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

-Vận chuyển chủ động thường có các loại “máy bơm”đặc chủng cho từng loại chất càn vận chuyển.

VD: Bơm Na – K vận chuyển Na+ và K+.

III.XUẤT BÀO VÀ NHẬP BÀO.

-Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.Gồm 2 loại:

+Thực bào: Vận chuyển các chất rắn.

+Ẩm bào: Vận chuyển các chất lỏng.

-Xuất bào: là phương thức tế bào đưa các chất ra ngoài tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.

IV.CỦNG CỐ:

Đọc kết luận SGK.

Ta uống phải nọc rắn nhưng tế bào bào thành ruột không bị tổn thương thì ta có bị trúng độc không, vì sao?

V.DẶN DÒ:

TUẦN 11 – KÝ DUYỆT

Ngày 18 tháng 11 năm 2006

Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK.

Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành.

Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy (Ngắn Gọn)

Giải Bt Sinh 8 (Ngắn Nhất)

Soạn Sinh 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Đầy Đủ Nhất

Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Ngắn Gọn Nhất)

Sinh Học 11/chương 1/bài 11

Soạn Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm

Sh 11: Bài 14: Thực Hành Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật

Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 19: Tạo Giống Mới Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào

Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học

Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học

QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I. QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng, phần còn lại là 5 – 10% là các chất dinh dưỡng khoáng.

– Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

– Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người (hạt, quả, củ,. . )

Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng, phần còn lại là 5 – 10% là các chất dinh dưỡng khoáng.- Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.- Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người (hạt, quả, củ,. . )

II. TĂNG NĂNG SUẤT NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU KHIỂN QUANG HƠP 1. Tăng diện tích bộ lá

Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.

Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng các biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp đối với loài và giống cây trồng.

2. Tăng cường độ quang hợp

Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp. Chỉ số đó ảnh hưởng quyết định đến sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng.

Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp. Chỉ số đó ảnh hưởng quyết định đến sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng.Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

3. Tăng hệ số kinh tế

Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt, quả, củ…) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.

Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí.

Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 37, 38: Sóng

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 105, 106: Sống Chết Mặc Bay (Phạm Duy Tốn)

Soạn Bài: Sống Chết Mặc Bay – Ngữ Văn 7 Tập 2

Giáo Án Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) (Tiết 1) – Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ấy

Soạn Sinh 10 Bài 5 Ngắn Nhất: Protein

Bài 5. Prôtêin (Soạn Theo Chương Trình Mới) Chuyen De Protein Doc

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein

Khoa Học Tự Nhiên 9 Bài 43: Protein

Giải Hóa 9 Bài 43: Thực Hành: Tính Chất Của Hiđrocacbon

Bài 43. Cấu Trúc Các Loại Virut

Mục tiêu bài học

– Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc 2, Cấu trúc bậc 3, Cấu trúc bậc 4.

– Nêu được chức năng 1 số loại prôtêin và đưa ra các VD minh họa.

– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin.

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 5 ngắn gọn

I. CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN. 1. Thành phần hoá học.

– Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin

– Có 20 loại axit amin

– Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin quy định tính đa dạng của Prôtêin

2. Cấu trúc vật lí: Prôtêin Có 4 bậc cấu trúc.

a. Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit

b. Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp

c. Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng

d. Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành

– Cấu trúc của prôtêin quy định chức năng của nó. Khi cấu trúc không gian bị phá vỡ (Do nhiệt độ cao, độ pH …) thì prôtêin bị mất chức năng

II. CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

1. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

Ví dụ: Colagen trong các mô liên kết

2. Dự trữ axit amin

Ví dụ: Cazêin trong sữa, prôtêin trong hạt

3. Vận chuyển các chất

Ví dụ: Helmôglôbin trong máu

4. Bảo vệ cơ thể

Ví dụ: Các kháng thể

5. Thu nhận thông tin

Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào

6. Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể

Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất

Câu hỏi trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau.

Vì cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các axit amin mà phải lấy từ bên ngoài. Khi Pro được đưa vào sẽ được các enzim phân giải thành các axit amin để hấp thụ tạo ra loại protein đặc thù cho cơ thể người. Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên để cung cấp được tất cả axit amin cần cho tổng hợp protein thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.

Bài 1 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Nếu cấu trúc bậc 1 của prôtêin bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của prôtêin có bị thay đổi không? Giải thích.

– Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của protein đó có thể bị thay đổi.

– Vì khi thay đổi thế axit amin sẽ tạo nên 1 protein khác, 2 protein này có thể cùng hoặc khác nhau về chức năng.

Bài 2 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.

– Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào….).

– Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển O 2 và CO 2. Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc. Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu. Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.

Bài 3 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng. Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 5 hay nhất

Câu 1. Chứng minh rằng prôtêin là loại hợp chất hữu cơ đa dạng nhất trong tất cả các đại phân tử hữu cơ?

Câu 2. Những yếu tố nào có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin?

Câu 3. Axit amin không thể thay thế là gì? Chúng ta có thể lấy nó từ đâu?

Câu 4. Vì sao khi ăn prôtêin của nhiều loài động vật nhưng cơ thể lại tạo ra prôtêin đặc trưng cho người ?

Câu 5. Vì sao phải ăn prôtêin từ nhiều loại thức ăn khác nhau?

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 5 tuyển chọn

Câu 1: Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?

A. Khối lượng của protein bị thay đổi

B. Liên kết peptit giữa các axit amin của protein bị thay đổi

C. Trình tự sắp xếp của các axit amin bị thay đổi

D. Cấu hình không gian của protein bị thay đổi

Câu 2: Protein không có chức năng nào sau đây?

A. Điều hòa thân nhiệt

B. Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào

C. Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng

D. Cấu tạo nên một số loại hoocmon

Câu 3: Cho các nhận định sau:

1. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

2. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

3. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

4. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

A. 2.

B. 3

C. 4.

D. 5

Câu 4: Điểm giống nhau giữa protein và lipit là

A. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

C. Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

D. Gồm các nguyên tố C, H, O

Câu 5: Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin

B. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc

C. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu

D. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit

Câu 6: Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?

A. là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn

B. tham gia vào cấu trúc tế bào

C. dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

D. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Câu 7: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung

B. Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit

C. Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật

D. Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN

Câu 8: Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?

A. Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O

B. Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

C. Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn

D. Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin

Câu 9: Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

A. Insulin có trong tuyến tụy

B. Kêratin có trong tóc

C. Côlagen có trong da

D. Hêmoglobin có trong hồng cầu

Câu 10: Khi nói về axit amin, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Mỗi axit amin có ít nhất một nhóm amin (NH2)

B. Mỗi axit amin chỉ có đúng một nhóm COOH

C. Những axit amin cơ thể không tổng hợp được gọi là axit amin không thay thế

D. Axit amin là một chất lưỡng tính (vừa có tính axit, vừa có tính bazo)

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 5. Protein trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Bài Soạn Lớp 9: Phong Cách Hồ Chí Minh

Soạn Bài Lớp 10: Tại Lầu Hoàng Hạc Tiễn Mạnh Hạo Nhiên Đi Quảng Lăng Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10 Học Kỳ

Soạn Bài Tại Lầu Hoàng Hạc Tiễn Mạnh Hạo Nhiên Đi Quảng Lăng (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Lớp 10: Tại Lầu Hoàng Hạc Tiễn Mạnh Hạo Nhiên Đi Quảng Lăng

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10: Tại Lầu Hoàng Hạc Tiễn Mạnh Hạo Nhiên Đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng)

Sinh Học 9 Bài 11

Sinh Học 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 12. Cơ Chế Xác Định Giới Tính

Sinh Học 9 Bài 10: Giảm Phân

Soạn Sinh 9: Bài 4 Trang 19 Sgk Sinh 9

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen

Soạn sinh học 9 bài 11 phát sinh giao tử và thụ tinh giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 36 SGK Sinh học 9

Phát sinh giao tử và thụ tinh

Cùng tham khảo…

Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 11

Những kiến thức bạn cần nắm vững:

1. Qua giảm phân, ở động vật, mỗi tinh bào bậ 1 cho ra bốn tinh trùng, còn mỗi noãn bào bậc 1 chỉ cho ra một trứng có kích thước lớn. Ở câu có hoa, sự phát sinh giao tử diễn ra phức tạp, có sự kết hợp giữa giảm phân và nguyên phân, qua đó mỗi tế bào mẹ tiểu bào tử cho ra bốn hạt phấn, từ mỗi hạt phấn này sinh ra tiếp hai giao tử đực, còn mỗi tế bào đại bào tử cho ra một trứng.

2. Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một trứng, về bản chất là sự kết hợp của hai bộ phận đơn bộ (n) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n) ở hợp tử.

3. Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể, Đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiêu hóa.

Hướng dẫn soạn sinh 9 bài 11

Gợi ý trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa:

▼ Quan sát hình 11.1 và dựa vào các thông tin nêu trên hãy trả lời các câu hỏi sau:

– Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái?

+ Giống nhau:

Các tế bào mầm ( noãn, nguyên bào, tinh nguyên bải ) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.

Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho giao tử.

+ Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

1. Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất có kích thước nhỏ và não bào bậc 2 có kích thước lớn

1. Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho hai tinh bào bậc 2

2. Não bào bậc 2 qua giảm phân II cho mội thể cực thứ hai có kích thước bé và một tế bào trứng có kích thước lớn

2. Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho hai tinh tử, các tinh tử phát triển thành tiên trùng.

3. Từ mỗi não bào bậc 1 qua giảm phân cho hai thể cực và một tế bào trứng, trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh

3. Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho bốn tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia và thụ tinh

– Từ một tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho ra mấy tinh trùng? Các tinh trùng này có chứa bộ NST giống nhau không?

Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho bốn tinh trùng, các tinh trùng này đều chứa bộ NST đơn bội (n) nhưng lại khác nhau về nguồn gốc NST.

▼ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái lại tạo được các hợp tử chứ các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

Vì sự kết hợp ngãu nhiên giữa các giao tử đực và cái là sự kết hợp hai bộ đơn bội (n) hay sự kết hợp hai bộ NST của hai giao tử đực và cái tạo bộ lưỡng bội (2n) ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.

Phần câu hỏi và bài tập trang 36 SGK

Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

Trả lời

Quá trình phát sinh giao tử ở động vật:

– Phát sinh giao tử đực:

Trong quá trình phát sinh giao tử đực, các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo nhiều tinh nguyên bào. Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra hai tinh bào bậc 2, lần phân bào thứ hai tạo ra bốn tinh tử. Các tinh tử phát triển thành các tinh trùng.

– Phát sinh giao tử cái

Trong quá trình phát sinh giao tử cái, các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào. Noãn nguyên bào phát triển thành noãn nguyên bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và một tế bào có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2, lần phân bào thứ hai cũng tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ hai và một tế bào khá lớn gọi là trứng. Sau này chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh với tinh trùng.

Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể.

Trả lời

Do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

Trả lời

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì trong các sự kiện sau đây?

a) Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với một giao tử cái

b) Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

d) Sự tạo thành hợp tử

Trả lời

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử có bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài

➜ Đáp án c

Bài 5 trang 36 SGK sinh 9

Khi giảm phân và thụ tinh trong tế bào của một loài giao phối, xét hai cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb thì khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?

Trả lời

Các tổ hợp từ NST trong các giao tử Ab, Ab, aB, ab. Các tổ hợp NST trong các hợp tử:

AABB, AABb, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb

Mong rằng những tài liệu hướng dẫn soạn sinh 9 của Đọc Tài Liệu sẽ giúp bạn học tốt hơn môn học này.

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu

Giáo Án Môn Sinh Học 8

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 38: Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu

Soạn Sinh 10 Bài 6 Ngắn Nhất: Axit Nuclêic

Sinh Học 10 Bài 6 Axit Nuclêic

Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic

Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 (Lớp 8)

Unit 6 Lớp 11: Reading

Writing Unit 6 Lớp 11

Mục tiêu bài học

– Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.

– Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.

– Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.

– Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước.

– Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.

– Phân biệt được cấu trúc, chức năng các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức) có trong các cơ thể sinh vật

– Liệt kê được tên các loại lipit trong cơ thể sinh vật.

– Trình bày được chức năng của các loại lipit.

– Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc 2, Cấu trúc bậc 3, Cấu trúc bậc 4.

– Nêu được chức năng 1 số loại prôtêin và đưa ra các VD minh họa.

– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin.

– Nêu được thành phần hóa học của một nuclêotit.

– Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và ARN.

– Trình bày được các chức năng của AND và ARN

– So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 6 ngắn gọn

I. Axit đêôxiribônuclêic – (ADN)

1. Cấu trúc hóa học của ADN

– ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P

– ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (viết tắt là Nu)

2. Cấu tạo một nuclêôtit:

– Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần:

– Đường đêoxiribôza: C5H10O4

– Axit phốtphoric: H3PO4

– Bazơ nitơ: gồm 2 loại chính: purin và pirimidin:

+ Purin: nuclêôtit có kích thước lớn hơn: A (Adenin) và G (Guanin) (có cấu tạo vòng kép)

+ Pirimidin: nuclêôtit có kích thước nhỏ hơn: T (Timin) và X (Xitozin) (có cấu tạo vòng đơn)

– Tất cả các nuclêôtit đều giống nhau thành phần đường và photphat, nên người ta vẫn gọi tên thành phần bazơ nitơ là tên Nu: Nu loại A, G, T, X…

– Bazơ nitơ liên kết với đường tại vị trí C thứ 1; nhóm photphat liên kết với đường tại vị trí C thứ 5 tạo thành cấu trúc 1 Nucleotit.

4. Cấu trúc không gian của ADN:

– Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau.

– Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0.

5. Tính chất ADN:

– Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit.

II. Axit ribônuclêic – ARN 1. Khái niệm.

– ARN được cấu tạo từ các nucleotit (có 3 loại: mARN, tARN, rARN)

– Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribôsôm

– Trong ARN thường có nhiều base nitơ chiếm tỉ lệ 8-10%- Hầu hết đều có cấu trúc bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu).

2. Cấu trúc.

a. Thành phần cấu tạo.

– Là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân liên kết với nhau tạo thành.

– Có cấu tạo từ các nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.

b. Cấu trúc đơn phân (nuclêôtit)

Một đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:

– Đường ribôz: C5H10O5

– Axit phốtphoric: H3PO4

– Bazơ nitric gồm 2 loại chính: purin và pirimidin

+ Purin: Nucleotit có kích thước lớn hơn gồm A (Adenin) và G (Guanin)

+ Pirimidin: Nucleotit có kích thước nhỏ hơn gồm U (uraxin) và X (Xitozin)

Sự tạo thành mạch giống như ADN

3. Phân loại: gồm có 3 loại:

a. ARN thông tin – mARN

– ARN có trong nhân, tế bào chất, được cấu tạo là một mạch pôlynuclêôtit.

– Kích thước và số lượng đơn phân phụ thuộc vào sợi đơn ADN khuôn.

– mARN thường có thời gian sống ngắn từ 2-3 phút đối với tế bào chưa có nhân chuẩn và từ 3-4 giờ đối với tế bào có nhân chuẩn.

– Chức năng: mARN là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin từ ADN đến prôtêin.

b. ARN vận chuyển – tARN.

– tARN được cấu tạo từ một mạch pôlynuclêôtit, có những đoạn có sự liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo ra các thùy tròn. Trong các thùy có thùy chứa bộ ba đối mã (anticodon). Đầu 3′ – XXA đối diện mang axit amin.

– Chức năng: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch mã.

c. ARN ribôxôm – rARN

– rARN là thành phần chủ yếu của ribôxôm địa điểm sinh tổng hợp chuỗi pôlypeptit, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70-80% loại prôtein.

a. Giống nhau

– Có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ nhiều đơn phân

– 1 đơn phân có 3 thành phần

+ H3PO4

+ Đường 5C

+ Bazơ nitríc

– Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị tạo thành mạch

b. Khác nhau:

Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất

Câu hỏi trang 27 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

Quan sát hình 6.1 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN.

– ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là một nucleotit

– Có 4 loại nucleotide là A,T,G, X.

– Mỗi phân tử ADN có 2 mạch xoắn kép liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro; G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

– Các nucleotide trên mỗi mạch liên kết với nhau bằng liên kết phosphodieste.

Câu hỏi trang 28 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

ADN mang chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền. Do đó:

Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử ADN đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:

– Trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững.

– Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung. Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của ADN được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao.

– Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo cho chiều rộng ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu truc ADN ổn định, thông tin di truyền được điều hòa.

– Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử ADN ở các loài sinh vật.

Câu hỏi trang 28 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào?

Có 3 loại phân tử ARN phân loại theo cấu trúc và chức năng:

– mARN – ARN thông tin: Có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến riboxom là nơi tổng hợp protein.

– tARN – ARN vận chuyển: vận chuyển acid amin đến riboxom để tổng hợp protein.

– rARN – ARN riboxom: Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein.

Bài 1 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN.

– Cấu tạo từ đơn phân là A, T, G, X

– Cấu tạo từ đơn phân là A, U, G, X

– Nu có thành phần là đường ribôzơ.

– Có 1 mạch đơn

– Không có liên kết hiđrô

– Nu có thành phần là đường đêôxiribôzơ.

– Có 2 mạch kép xoắn song song và ngược chiều

– Có liên kết hiđrô giữa 2 mạch

Bài 2 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững cũng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế giới sinh vật có thể vật đa dạng như ngày nay không?

– Nếu phân tử ADN quá bền vững thì trong giảm phân rất khó xảy ra sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em → khó xảy ra sự hoán vị gen tương ứng → rất khó tạo ra các biến dị tổ hợp để cung cấp nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên.

– Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay.

Bài 3 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

– Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pôlinuclêôtit kết hợp với nhau theo NTBS. Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim.

Bài 4 trang 30 Sinh 10 Bài 6 ngắn nhất:

Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng tạo hóa lại có thể tạo nên những sinh vật có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do số lượng, thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 6 hay nhất

Câu 1. Trình bày các đặc điểm của cấu trúc ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 2. Tại sao cùng sử dụng 4 loại nuclêôtit để lưu giữ thông tin di truyền nhưng các loài sinh vật lại có nhiều đặc điểm hình thái rất khác nhau ?

Câu 3. Đặc điểm nào trong cấu trúc của ADN cho phép nó có khả năng tự sửa chữa sai sót nếu có?

Một gen có khối lượng phân tử là 9.10 5 đvC.

a. Tính chiều dài của gen bằng milimét?

b. Trên mạch 1 của gen có A = 2T = 3G = 4X. Tính số Nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch đơn của gen?

Câu 4. Một phân tử ADN có số liên kết Hyđrô là 78.10 5. Trong ADN có Timin = 20%.

a. Tính chiều dài của phân tử ADN theo micrômét.

b. Tính khối lượng, số chu kỳ xoắn và số liên kết hoá trị của đoạn gen

Câu 5. Một gen có số liên kết Hyđrô là 3120 và tổng số liên kết hoá trị là 4798. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có: A = 120, trên mạch đơn thứ hai có G = 240.

a. Chiều dài, khối lượng và số chu kỳ xoắn của đoạn gen trên?

b. Số Nuclêôtít mỗi loại của gen:

c. Tỉ lệ phần trăm từng loại Nuclêôtít trên mỗi mạch đơn của gen là:

Câu 6. Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô. Trên mạch thứ nhất của gen có 15% ađênin và 25% xitôzin. Xác định:

1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen.

2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen.

3. Số liên kết hoá trị của gen

Câu 7. Một gen dài 4080 Ao và có 3060 liên kết hiđrô.

a. Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen.

b. Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với timin bằng 120 nuclêôtit. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen.

c. Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn.

Câu 8. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai.

Hai gen dài bằng nhau

+ Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa guanin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen.

+ Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 ađênin.

Xác định:

1. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất.

2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai.

Câu 9. Một đoạn ADN chứa hai gen:

– Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau: A: T: G: X = 1: 2: 3: 4

– Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4

Xác định:

1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen.

2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN

3. Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN

Câu 10. Một gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvC. Trong gen có A=1050 nuclêôtit. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A = 450. Trên mạch đơn thứ hai có G = 150.

a. Chiều dài của đoạn gen trên là bao nhiêu?

b. Số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên gen

c. Xét trên từng mạch đơn thì số nuclêôtít mỗi loại của đoạn gen trên là bao nhiêu?

d. Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtít trong gen trên là:

Câu 11. Một gen có chiều dài 0,408m m. Trong gen hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít khác là 240 (Nu). Trên mạch một của gen có Timin = 250. Trên mạch hai của gen có Guanin là 14%.

a. Tính khối lượng và số chu kì xoắn của đoạn gen trên

b. Tính số nuclêôtít từng loại của đoạn gen trên

c. Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen là:

Câu 12. Một gen dài 0,51m m và có A : G = 7:3.

a. Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit

b. Tính số lượng các loại liên kết trong gen

Câu 13. Một gen có 75 chu kỳ xoắn. Trong gen có hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít khác là 30% tổng số Nuclêôtít của gen. Trên một mạch đơn của gen có G = 100, A = 30% số Nuclêôtít của mạch .

a. Tính chiều dài và khối lượng phân tử gen trên

b. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên gen

c. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch

Câu 14. Một gen có chiều dài 0,306 mm. Trong gen có X = 20% tổng số nuclêôtít của gen. Trên mạch 2 của gen có A = 20%, X = 30% số Nuclêôtít của mạch.

a. Tìm số Nuclêôtít từng loại của gen?

b. Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen?

c. Số liên kết hyđrô và số liên kết hoá trị của gen?

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 6 tuyển chọn

Câu 1: Khi nói về chuỗi polinucleotit, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhiều nucleotit liên kết lại với nhau theo một chiều nhất định

B. Nhiều axit amin liên kết lại với nhau theo một trình tự nhất định

C. Nhiều bazo nito liên kết lại với nhau theo một trình tự nhất định

D. Nhiều phân tử axit nucleotit liên kết lại với nhau theo một trình tự nhất định

Câu 2: Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng:

A. Liên kết phốtphodieste

B. Liên kết hidro

C. Liên kết glicozo

D. Liên kết peptit

Câu 3: Khi nói về cấu trúc không gian của ADN, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Hai mạch của ADN xếp song song và ngược chiều nhau

B. Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20Ao

C. Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Ao gồm 10 cặp nucleotit

D. Các cặp bazo nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

Câu 4: Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa

A. Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN

B. Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử ADN

C. Đường của nucleotit này với axit phôtphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử ADN

D. Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử ADN

Câu 5: Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Nguyên tắc đa phân

B. Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân

C. Nguyên tắc bổ sung

D. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân

Câu 6: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nucleotit loại adenin chiếm 30% và số nucleotit loại guanin chiếm 10% tổng số bucleotit của mạch. Số nucleotit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:

A. A= 450; T= 150; G= 750; X= 150

B. A= 750; T= 150; G= 150; X= 150

C. A= 150; T= 450; G= 750; X= 150

D. A= 450; T= 150; G= 150; X= 750

Câu 7: Một đoạn phân tử ADN có 1500 nucleotit. Trong đó, số nucleotit loại A chiếm 10%. Chiều dài và số liên kết hidro của đoạn ADN đó là

A. 2550 Ǻ và 2100 liên kết hidro

B. 2000 Ǻ và 1800 liên kết hidro

C. 2150 Ǻ và 1200 liên kết hidro

D. 2100 Ǻ và 1750 liên kết hidro

Câu 8: Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định nào đúng?

A. Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N

B. Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào

C. Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung

D. Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)

Câu 9: Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotit trong phân tử ADN là

A. Liên kết glicozit và liên kết este

B. Liên kết hidro và liên kết este

C. Liên kết glicozit và liên kết hidro

D. Liên kết đisunphua và liên kết hidro

Câu 10: Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do

A. Một bazo nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazo nito có kích thước nhỏ (T hoặc X)

B. Các nucleotit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân

C. Các bazo nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro

D. Hai bazo nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazo nito có kích thước lớn liên kết với nhau

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 6. Axit nuclêic trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

3 Bài Tập Thở Trong Yoga Giúp Giảm Cân Nhanh

6 Bài Tập Yoga Cải Thiện Đời Sống Tình Dục Của Bạn

Soạn Văn 7 Vnen Bài 23: Ý Nghĩa Văn Chương

Hướng Dẫn Soạn Ý Nghĩa Văn Chương Theo Sách Vnen

Bài Luyện Tập Trang 63 Sgk Ngữ Văn 7