Top 12 # Xem Nhiều Nhất Soạn Sinh 10 Bài 8 9 10 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực / 2023

Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 10 có đáp án

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 8, 9, 10: Tế bào nhân thực, với bộ câu hỏi trắc nghiệm gồm 35 câu kèm theo đáp án sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh học tập hiệu quả. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 8, 9, 10: Tế bào nhân thực

Câu 1: Cho các ý sau:

(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài

(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ

(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 2: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là?

A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan

B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt

C. Có thành tế bào bằng peptidoglican

D. Các bào quan có màng bao bọc

Câu 3: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

A. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép

B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein

C. Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân

D. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng

Câu 4: Trong thành phần của nhân tế bào có?

A. Axit nitric

B. Axit phôtphoric

C. Axit clohidric

D. Axit sunfuric

Câu 5: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

A. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào

B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

C. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

D. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

Câu 6: Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

A. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

B. Chuyển hóa đường trong tế bào

C. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

D. Sinh tổng hợp protein

Câu 7: Bảo quản riboxom không có đặc điểm?

A. Làm nhiệm vụ tổng hợp protein

B. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein

C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé

D. Được bao bọc bởi màng kép phôtpholipit

Câu 8: Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

A. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

B. Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

C. Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

D. Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

Câu 9: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

A. Tế bào biểu bì

B. Tế bào gan

C. Tế bào hồng cầu

D. Tế bào cơ

Câu 10: Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ?

A. Giúp tế bào di chuyển

B. Nơi neo đậu của các bào quan

C. Duy trì hình dạng tế bào

D. Vận chuyển nội bào

Câu 11: Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?

A. Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

B. Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể

C. Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

D. Phân hủy các chất độc hại cho tế bào

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?

A. Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau

B. Trong ti thể có chứa ADN và riboxom

C. Màng trong của ti thể chứa hệ enzim hô hấp

D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

Câu 13: Lục lạp có chức năng nào sau đây?

A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

B. Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

C. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

D. Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit

(1) Có màng kép trơn nhẵn

(2) Chất nền có chứa ADN và riboxom

(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong

(4) Có ở tế bào thực vật

(5) Có ở tế bào động vật và thực vật

(6) Cung cấp năng lượng cho tế bào

Câu 14: Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?

A. 2

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 15: Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 16: Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể và lục lạp?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 17: Loại tế bào có khả năng quang hợp là?

A. Tế bào vi khuẩn lam

B. Tế bào nấm rơm

C. Tế bào trùng amip

D. Tế bào động vật

Câu 18: Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?

A. Màng tròn của lục lạp

B. Màng của tilacoit

C. Màng ngoài của lục lạp

D. Chất nền của lục lạp

Câu 19: Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?

A. Lưới nội chất

B. Bộ máy Gôngi

C. Riboxom

D. Màng sinh chất

Câu 20: Cho các ý sau đây:

(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào

(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau

(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)

(4) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit

(5) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 21: Heemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi poolipeptit α và 2 chuỗi poolipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là?

A. Ti thể

B. Bộ máy Gôngi

C. Lưới nội chất hạt

D. lưới nội chất trơn

Câu 22: Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là?

A. Lưới nội chất

B. Bộ máy Gôngi

C. Lizoxom

D. Riboxom

Câu 23: Lưới nội chất trơn không có chức năng?

A. Tổng hợp bào quan peroxixom

B. Tổng hợp lipit, phân giải chất độc

C. Tổng hợp protein

D. Vận chuyển nội bào

Câu 24: Cho các phát biểu sau về riboxom. Phát biểu nào sai?

A. Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép

B. Lizoxom chỉ có ở tế bào động vật

C. Lizoxom chứa nhiều enzim thủy phân

D. Lizoxom có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.

Câu 25: Testosteron là hoocmon sinh dục nam có bản chất là lipit. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp lipit để phục vụphujo quá trình tạo hoocmon này là?

A. Lưới nội chất hạt

B. Riboxom

C. Lưới nội chất trơn

D. Bộ máy Gôngi

Câu 26: Cho các nhận định sau về không bào, nhận định nào sai?

A. Không bào ở tế bào thực vật có chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng và dịch hữu cơ…

B. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi

C. Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép

D. Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.

Câu 27: Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất?

(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa

(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat

(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng

(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron

(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein

Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 28: Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?

A. Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển

B. Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào

C. Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động

D. Các phân tử protein và colesteron thường xuyên chuyển động

Câu 29: Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất?

A. Do sự tiếp giáp của hai lớp màng sinh chất

B. Được hình thành trong các phân tử protein nằm trong suốt chiều dài của chúng

C. Là các lỗ nhỏ hình thành trong các phân tử lipit

D. Là nơi duy nhất vận chuyển các chất qua màng tế bào

Câu 30: Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có?

A. Chất nền ngoại bào

B. Lông và roi

C. Thành tế bào

D. Vỏ nhầy

Câu 31: Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

A. Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài

B. Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào

C. Tiếp nhận và di truyền thông tin vào trong tế bào

D. Thực hiện troa đổi chất giữa tế bào với môi trường

Câu 32: Thành tế bào thực vật không có chức năng?

A. Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào

B. Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào

C. Quy định hình dạng, kích thước của tế bào

D. Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất

Câu 33: Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?

A. Tế bào lông hút

B. Tế bào lá cây

C. Tế bào cánh hoa

D. Tế bào thân cây

Câu 34: Không bào tiêu hóa phát triển mạnh ở?

A. Người

B. Lúa

C. Trùng giày

D. Nấm men

Câu 35: Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc?

A. Lưới nội chất

B. Khung xương tế bào

C. Chất nền ngoại bào

D. Bộ máy Gôngi

Đáp án trắc nghiệm Sinh học 10 bài 8, 9, 10

Câu 1: B. 4

(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ

(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein

Câu 2: C. Có thành tế bào bằng peptidoglican

Câu 3: D. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng

Câu 4: B. Axit phôtphoric

Câu 5: B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tb

Câu 6: C. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

Câu 7: D. Được bao bọc bởi màng kép photpholipit

Câu 8: A. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

Câu 9: B. Tế bào gan

Câu 10: D. Vận chuyển nội bào

Câu 11: 11. C. Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

Câu 12: D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

Câu 13: A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

Câu 14: A. 2

Câu 15: A. 2

Câu 16: A. 2

Câu 17: A. Tế bào vi khuẩn lam

Câu 18: B. Màng của tilacoit

Câu 19: B. Bộ máy Gôngi

Câu 20: B. 3

(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào

(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau

(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)

Câu 21: C. Lưới nội chất hạt

Câu 22: C. Lizoxom

Câu 23: C. Tổng hợp protein

Câu 24: A. Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép

Câu 25: C. Lưới nội chất trơn

Câu 26: C. Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép

Câu 27: C. 4

(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa

(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat

(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng

(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron

Câu 28: A. Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển

Câu 29: B. Được hình thành trong các phân tử protein nằm trong suốt chiều dài của chúng

Câu 30: C. Thành tế bào

Câu 31: A. Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài

Câu 32: B. Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào

Câu 33: A. Tế bào lông hút

Câu 34: C. Trùng giày

Câu 35: B. Khung xương tế bào

Giải Sinh Lớp 9 Bài 10: Giảm Phân / 2023

Giải Sinh lớp 9 Bài 10: Giảm phân

Bài 1 (trang 33 sgk Sinh học 9): Giảm phân là gì? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

Lời giải:

Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, cho ra bốn tế bào con đều mang bộ NST ở tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Bài 2 (trang 33 sgk Sinh học 9): Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n) ở tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

Lời giải:

Những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân vì:

– Ở kì sau của giảm phân I các NST kép (một có nguồn gốc từ bố, một ó nguồn gốc từ mẹ) trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào.

– Các NST kép trong hai nhân mới được tạo thành có bộ NST đơn bội kép khác nhau về nguồn gốc.

– Các NSt kép của tế bào mới tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (kì giữa II).

– Từng NST kép trong hai tế bào mới tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào, bốn tế bào con được hình thành với bộ NST đơn bội (n) khác nhau về nguồn gốc.

Bài 3 (trang 33 sgk Sinh học 9): Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.

Lời giải:

Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.

Bài 4 (trang 33 sgk Sinh học 9): Ruồi giấm có 2n=8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

a) 2;

b) 4;

c) 8;

d) 16.

Lời giải:

Đáp án: c.

Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực / 2023

I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

– Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp. – Có nhân và màng nhân bao bọc. – Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. – Các bào quan đều có màng bao bọc.

II. Nhân tế bào và ribôxôm:

1. Nhân tế bào:

a. Cấu trúc: – Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 μm. – Phía ngoài là màng bao bọc ( màng kép giống màng sinh chất) dày 6 – 9 μm. Trên màng có các lỗ nhân. – Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN liên kết với prôtein) và nhân con.b. Chức năng: – Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. – Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.

2. Ribôxôm:

a. Cấu trúc: – Ribôxôm không có màng bao bọc. – Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều.b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.

III. Lưới nội chất:

IV. Bộ máy Gôngi:

1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.2. Chức năng: – Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. – Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới. – Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. – ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.

V. Ti thể:

1. Câu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: – Màng ngoài trơn không gấp khúc. – Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim hô hấp. – Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm.2. Chức năng: Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.

VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):

VII. Một số bào quan khác:

1. Không bào:

– Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.– Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài. + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải. + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển.

– Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân.– Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hoá nội bào.

VIII. Khung xương tế bào:

1. Cấu trúc: gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian. – Vi ống là những ống hình trụ dài. – Vi sợi là sợi dì mảnh.2. Chức năng: – Là giá đỡ cơ học cho tế bào. – Tạo hình dạng của tế bào. – Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển.

1. Cấu trúc: – Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein – Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. – Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm. – Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. – Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.2. Chức năng: – TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm. – Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. – Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.

X. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

1. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. – TBTV: Xenlulôzơ. – TB nấm: Kitin. – TB vi khuẩn: peptiđoglican.2. Chất nền ngoại bào: – Cấu trúc: gồm glicôprôtein, chất vô cơ và chất hữu cơ. – Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin âu hỏi tự Hỏi

About Blog Dạy Học

Soạn Sinh 10 Bài 9 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023

Mục tiêu bài học

– Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.

– Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất…), tế bào chất, màng sinh chất.

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 9 ngắn gọn

1. Cấu trúc:

– Có 2 lớp màng bao bọc: màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp lại tạo thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào. Bên trong ti thể là chất nền chứa ADN và Ribôxôm.

2. Chức năng:

– Là nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chính cho tế bào hoạt động là các phân tử ATP (vì có nhiều enzim chuyển hóa đường và các hợp chất hữu cơ khác thành ATP).

II. Lục lạp: 1. Cấu trúc:

– Có hình bầu dục gồm 2 lớp màng bao bọc, bên trong có chứa chất nền cùng vớicác hệ thống túi dẹp được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp. Trong chất nền của lục lạp có ADN và Ribôxôm.

– Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, có chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy dưới dạng tinh bột.

III. Một số bào quan khác 1. Không bào:

Có 1 lớp màng bao bọc.

Chức năng: chứa chất thải độc haị, chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau (tế bào lông hút ở rễ), chứa sắc tố (tế bào ở cánh hoa).

Ở động vật: không bào tiêu hóa, không bào co bóp

Có 1 lớp màng bao bọc chứa nhiều enzim

Chức năng phân hủy các tế bào già và tế bào bị tổn thương không phục hồi được.

MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

Câu 1. Trong tế bào thực vật có 2 loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP. Nêu sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan đó.

Câu 2. Tại sao lá cây có màu xanh?

Câu 3. Thành phần cấu trúc nào của tế bào thực vật đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu? Tại sao?

Câu 4. Loại tế bào nào trong cơ thể động vật có nhiều lizôxôm nhất?

Câu 5. Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?

Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất

Câu hỏi trang 40 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?

a) Tế bào biểu bì b) Tế bào hồng cầu

c) Tế bào cơ tim d) Tế bào xương

c) Tế bào cơ tim

Câu hỏi trang 41 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

– Lá cây có màu xanh là do trong lá cây có bào quan là lục lạp. Trong lục lạp có chứa chất diệp lục giúp cho quá trình quang hợp.

– Chất diệp lục khi quang hợp sẽ hấp thụ ánh sáng mặt trời để tạo ra sản phẩm hữu cơ và ánh sáng được hấp thụ mạnh nhất nằm trong vùng hồng đỏ và xanh tím. còn màu xanh thì hấp thụ rất ít và bị phản lại mắt ta khiến ta nhìn thấy lá có màu xanh.

Câu hỏi trang 42 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, tế bào thần kinh tế bào nào có nhiều lizoxom nhất?

Lizoxom có vai trò tiêu hủy các tế bào già, mảnh vỡ tế bào, vi khuẩn, … và có nhiều ở tế bào bạch cầu.

Bài 1 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.

– Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

– Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

Bài 2 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.

– Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và ribôxôm.

– Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

Bài 3 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm.

– Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.

– Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.

Bài 4 trang 43 Sinh 10 Bài 9 ngắn nhất:

Nêu các chức năng của không bào.

Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc. Tế bào thực vật thường có không bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây. Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố. Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 9 hay nhất

Câu 1. Trong tế bào thực vật có 2 loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP. Nêu sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan đó.

Câu 2. Tại sao lá cây có màu xanh?

Câu 3. Thành phần cấu trúc nào của tế bào thực vật đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu? Tại sao?

Câu 4. Loại tế bào nào trong cơ thể động vật có nhiều lizôxôm nhất?

Câu 5. Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 9 tuyển chọn

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở tế bào vi khuẩn?

A. Được bao bọc bởi hai màng sinh chất

B. Có ADN dạng vòng và riboxom

C. Được sinh ra bằng hình thức phân đôi

D. Có các enzym thực hiện quá trình hô hấp

Câu 2: Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?

A. Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

B. Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể

C. Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

D. Phân hủy các chất độc hại cho tế bào

Câu 3: Trong các loại tế bào ở cơ thể người sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?

A. Tế bào cơ tim

B. Tế bào da

C. Tế bào xương

D. Tế bào hồng cầu

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?

A. Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau

B. Trong ti thể có chứa ADN và riboxom

C. Màng trong của ti thể chứa hệ enzim hô hấp

D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

Câu 5: Lục lạp có chức năng nào sau đây?

A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

B. Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

C. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

D. Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit

Câu 6: Bào quan ti thể có những chức năng nào sau đây?

1.Chuyển hóa năng lượng thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

2.Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế vào và cơ thể

3.Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

A. 1, 2

B. 1, 3

C. 2, 3

D. 1, 2, 3

Câu 7: Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?

1. Có màng kép trơn nhẵn

2. Chất nền có chứa ADN và riboxom

3. Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong

4. Có ở tế bào thực vật

5. Có ở tế bào động vật và thực vật

6. Cung cấp năng lượng cho tế bào

A. 2

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở lục lạp

A. làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng

B. Có màng ADN dạng vòng và riboxom

C. Màng trong gấp khúc tạo nên các mào

D. Được sinh ra bằng hình thức phân đôi

Câu 9: Cho các đặc điểm sau:

1. Có màng kép trơn nhẵn

2. Chất nền có chứa ADN và riboxom

3. Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong

4. Có ở tế bào thực vật

5. Có ở tế bào động vật và thực vật

6. Cung cấp năng lượng cho tế bào

Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 10: Khi nói về số lượng lục lạp có trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trên cùng một cây, lá ở tầng trên có nhiều lục lạp hơn lá ở tầng dưới

B. Trong cùng một lá, buổi sáng có nhiều lục lạp hơn buổi chiều

C. Số lượng lục lạp trong các tế bào là khác nhau tùy thuộc độ chiếu sáng, loại mô và loài cây

D. Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo) trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao