Soạn Địa Lý 9 Bài 8 Trang 28 Cực Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 9 Bài 21 Ngắn Nhất: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Địa Lí 9 Bài 5 Ngắn Nhất: Thực Hành: Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và Năm 1999.
  • Soạn Địa 9 Bài 22 Ngắn Nhất: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 2 Trang 9 Sgk Địa Lí 8
  • Soạn Bài Thúy Kiều Báo Ân Báo Oán Văn 9 Trang 106 Ngắn Gọn Nhất: Qua Lời Của Kiều Nói Với Thúc Sinh, Em Thấy Kiều Là Người Như Thế Nào?
  • Câu 1: Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?

    Câu 2: Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002?

    Câu 3: Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta?

    Câu 4: Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị?

    Câu 5: Xác định trên hình 8.2, các vùng chăn nuôi lợn chính. Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

    Các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt: Cây lương thực giảm 6,3%; cây công nghiệp tăng 9,2%; Cây ăn quả, rau đậu và cây khác giảm 2,9%.

    Câu 3: Sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm:

    • Cây công nghiệp hằng năm: các vùng kinh tế, tập trung ở đồng bằng.
    • Cây công nghiệp lâu năm: các vùng chuyên canh, vùng núi và cao nguyên (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
    • Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

    Câu 4: Một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ là sầu riêng, chôm chôm, vú sữa, măng cụt, sa pô.

    Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị vì đó là cây nhiệt đới, thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm quanh năm ở Nam Bộ.

    Câu 5: Các vùng chăn nuôi lợn chính là Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

    – Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng là bởi vì đây là vựa lúa lớn của nước ta:

    • Nguồn thức ăn dồi dào, đảm bảo lượng thức ăn cho gia súc.
    • Nơi đông dân có thị trường tiêu thị rộng lớn.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta không đều (trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long, ngoài ra còn một số đồng bằng ven biển).

    Câu 2: Biểu đồ cột để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi dựa vào bảng số liệu như sau:

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Dựa vào bảng 8.1, nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt như sau:

    – Cây lương thực: giảm 6,3%

    – Cây công nghiệp: tăng 9,2%

    – Cây ăn quả, rau đậu và cây khác: giảm 2,9%

    * Sự thay đổi này cho thấy:

    – Nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới

    Câu 2: Dựa vào bảng 8.2, ta thấy các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002 là:

    – Diện tích lúa tăng 1,34 lần

    – Năng suất lúa tăng gấp 2 lần

    – Sản lượng lúa cả năm tăng 22,8 triệu tấn

    – Bình quân lúa trên đầu người tăng gấp hơn 2 lần.

    Câu 3: Dựa vào bảng 8.3, nhận xét sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta như sau:

    – Cây công nghiệp hằng năm được trồng hầu hết trên các vùng kinh tế, tập trung ở đồng bằng.

    – Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở các vùng chuyên canh, vùng núi và cao nguyên ( Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).

    Cụ thể:

    Cây công nghiệp hàng năm:

    • Lạc: Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Đậu tương: Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
    • Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Dâu tằm: Tây Nguyên.
    • Thuốc lá: Đông Nam Bộ.

    Cây công nghiệp lâu năm:

    • Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
    • Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

    Câu 4: Một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ như:

    * Sở dĩ, các loại cây ăn quả trên được trồng nhiều ở Nam Bộ vì:

    Câu 5: Lợn được chăn nuôi chính ở hai đồng bằng:

    – Đồng bằng sông Hồng

    – Đồng bằng sông Cửu Long.

    * Sở dĩ lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng là bởi vì:

    – Đây là vựa lúa lớn của nước ta

    – Đây cũng là nơi đông dân có thị trường tiêu thị rộng lớn.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta được thể hiện như sau:

    – Nước ta từ lâu đã có nền thâm canh trồng cây lúa nước.

    – Cho đến thời điểm hiện nay, cây lúa nước vẫn là cây trồng chủ lực trong nền nông nghiệp nước ta.

    – Tuy nhiên, sự phân bố các vùng trồng lúa nước ở nước ta lại không đồng đều:

    • Lúa được trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
    • Ngoài ra, lúa được trồng thêm ở một số đồng bằng ven biển.

    * Sở dĩ ở hai đồng bằng lớn lại trồng nhiều lúa là bởi vì:

    – Ở các vùng này có nhiều điều kiện để cây lúa phát triển tốt như đất đai phù sa màu mỡ.

    -Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp tốt.

    -Hệ thống sông ngòi thủy lợi để tưới tiêu.

    -Nguồn lao động dồi dào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Địa Lí 9 Bài 21
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 26: Đặc Điểm Tài Nguyên Khoáng Sản
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó, Ngữ Văn Lớp 8, Trang 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Soạn Bài Lớp 8: Tức Cảnh Pác Bó
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Khi Con Tu Hú Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú
  • Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam đồng thời cũng là một nhà thơ, nhà văn lớn, bài soạn văn lớp 8 chúng ta sẽ được học một trong số các bài thơ hay của Bác đó chính là bài Tức cảnh Pác Bó. Các em cùng theo dõi bài soạn để hiểu hơn về nội dung bài học.

    Câu 1: (Trang 28, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Trả lời:

    – Bài thơ Tức cảnh Pác Bó thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. Một số bài thơ cùng thể thơ này ta đã được học phải kể đến như: Rằm tháng riêng (Nguyên tiêu), Cảnh khuya, Sông núi nước nam (Nam quốc sơn hà), Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ), Xa ngắm thác núi Lư, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra,…

    Câu 2: (Trang 28, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Trả lời:

    – Giong điệu chung của bài thơ là giọng điệu vui tươi, lạc quan, yêu đời thêm chút dí dỏm, ví von hài hước. Tạo nên một cảm giác tự nhiên, mộc mạc, thư thái cho cả bài thơ.

    – Tâm trạng của Bác Hồ trong bài thơ được thể hiện qua từng câu thơ:

    + “Sáng ra bờ suối, tối vào hang”, tạo thành hai vế song song nhau, cho thấy Bác có một cuộc sống rất nhịp nhàng, điều độ, sáng ra tối lại vào, vần thơ cho thấy tâm trạng vui vẻ, tự tại trước nếp sống lề lối cùng với khung cảnh thiên nhiên, non nước hữu tình.

    + Câu thơ thứ 2, sự vui tươi, phơi phới lại thêm vài nét đùa vui, “Cháo bẹ rau măng luôn sẵn sàng”, ý Bác muốn nói, ở đây chẳng phải lo thiếu cái ăn, bẹ với măng nơi Pác Bó của Bác chẳng thiếu bao giờ. Hiện ở lên ở Bác nét ung dung, tự tại, hài lòng với cuộc sống hiện tại dù có khó khăn, thiếu thốn.

    + “Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”, hoàn cảnh khó khăn, vất vả cũng chẳng thể ngăn được tinh thần cách mạng, lòng yêu nước, yêu Đảng của Bác.

    + “Cuộc đời cách mạng thật là sang”, chữ “sang” thật đắt giá khi kết lại cả bài thơ, đẩy được cái tinh thần vui thích, lạc quan của Bác lên một tầm cao mới, lại mang một chút hóm hỉnh, đáng yêu của người làm cách mạng.

    – Bác cảm thấy cuộc sống gian khổ ở núi rừng Pác Bó “thật là sang” bởi lẽ, Bác vốn là một con người có lòng yêu thiên nhiên sâu sắc, nay lại được sống và làm việc ở nơi rừng xanh núi thẳm, sáng ngắm suối, tối ngủ trong hang, tảng đá thay bàn làm việc, cháo bẹ rau măng không khi nào thiếu, những gian khổ trong mắt mọi người, đối với Bác lại là cuộc sống đầy phiêu diêu, tự tại, thích chí. Khi cách mạng đang tiến dần đến thành công, niềm mong ước cả đời của Bác sắp trở thành hiện thực, chút gian khó này với Bác vốn chẳng có nghĩa lý gì, vì Bác đặt sự nghiệp giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Thay vào đó Bác tự hào về sự nghiệp làm cách mạng “thật là sang”, chữ “sang” ở đây là điểm nhấn của cả bài thơ, ở đây là chỉ sự giàu sang trong tâm hồn, niềm vui thích, thoải mái với cuộc sống đầy lý tưởng của người chiến sĩ cộng sản, cả đời cống hiến hết mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước. Thể hiện nhân cách cao đẹp, sự hi sinh thầm lặng vĩ đại của Hồ Chủ tịch cho công cuộc giải phóng dân tộc.

    Câu 3*: (Trang 28, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Trả lời:

    “Thú lâm tuyền” của Bác và Nguyễn Trãi có những điểm giống và khác sau:

    – Giống: Đều là những con người yêu thiên nhiên, thích cuộc sống vui vẻ, hòa hợp với thiên nhiên. Lấy thiên nhiên làm nguồn sống, là động lực, vui với cái nghèo, sự bình dị, mộc mạc, nguyên sơ của cảnh rừng xanh, nước biếc. Ngày ngày vui vầy, làm bạn với hoa cỏ, gió trăng, giữ được cái khí tiết trong sạch, tâm hồn tĩnh tại, ung dung.

    – Khác:

    + Nguyễn Trãi lui về vui “thú lâm tuyền” vì bất lực trước thế sự đổi thay, muốn trốn tránh hiện thực nên tìm về sống ẩn dật, vui vầy bên hoa lá, cỏ cây, uống rượu, ngâm thơ, câu cá. Làm một ẩn sĩ trốn đời, để giữ cho tâm hồn được thanh tịnh, thư thái, không nhiễm bụi trần, không màng thế sự.

    + Còn với Bác việc tìm về sống hòa mình với thiên nhiên là do hoàn cảnh bắt buộc, Bác không phải là một ẩn sĩ mà là một chiến sĩ cách mạng đang nằm gai nếm mật, tìm thời cơ thích hợp để giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước. Hoàn cảnh ấy chỉ cho phép Bác được hưởng niềm vui “thú lâm tuyền” trong sự thiếu thốn vật chất, gian khổ vì cuộc đời Người phần lớn là dành cho cách mạng, cách mạng là trên hết.

    Như vậy chúng tôi đã gợi ý Soạn bài Tức cảnh Pác Bó bài tiếp theo, các em chuẩn bị trả lời câu hỏi SGK, Soạn bài Câu cầu khiến và cùng với phần Soạn bài Thuyết minh một danh lam thắng cảnh để học tốt môn Ngữ Văn lớp 8 hơn

    Chi tiết nội dung phần tình thái từ đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-8-soan-bai-tuc-canh-pac-bo-30520n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tức Cảnh Pắc Bó Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Trần Thuật Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn 8 Bài Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài Lớp 8: Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 5: Natural Wonders Of The World
  • Unit 5 Lớp 6: Getting Started
  • Looking Back Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 46 Ours Houses In The Future
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 4 (Unit 10
  • Hướng dẫn trả lời Unit 9 lớp 6 A Closer Look 1 trang 28 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm A Closer Look 1 Unit 9 lớp 6 Cities of the world để chuẩn bị bài học tốt hơn.

    Unit 9 lớp 6 A Closer Look 1

    Vocabulary Unit 9 lớp 6 A Closer Look 1

    ” Bài trước: Unit 9 lớp 6 Getting Started

    Task 2. Create word webs. (Tạo thành mạng từ.) Hướng dẫn giải:

    City: beautiful, peaceful, modern, noisy, exciting, big, polluted, safe,…

    Tạm dịch: Thành phố: đẹp, yên bình, hiện đại, ồn ào, thú vị, lớn, ô nhiễm, an toàn, …

    Food: delicious, awful, tasty, salty,…

    Tạm dịch: Thức ăn: ngon, khủng khiếp, ngon, mặn, …

    People: beautiful, friendly, ugly, happy, nice, open, interesting,…

    Tạm dịch: Mọi người: xinh đẹp, thân thiện, xấu xí, hạnh phúc, đẹp, cởi mở, thú vị, …

    Building: modern, high, new, old, tall,..

    Tạm dịch: Tòa nhà: hiện đại, cao, mới, cũ, cao, ..

    Weather: hot, cold, wet, dry, rainy, bad,…

    Tạm dịch: Thời tiết: nóng, lạnh, ẩm ướt, khô, mưa, xấu, …

    Pronunciation Unit 9 lớp 6 A Closer Look 1

    2. sky: bầu trời

    3. exciting: thú vị

    4. snow: tuyết

    5. old: cũ

    6. high: cao

    7. clothes: quần áo

    8. fine: ổn

    9. hold: giữ, nắm

    10. flight: chuyến bay

    2. It’s very cold in Sweden in the winter with lots of snow.

    3. I like looking at tall buildings at night with their colourful lights.

    4. Write and tell me how to cook that Thai curry.

    5. You can go boating on the West Lake. It’s nice!

    6. Oxford University is the oldest university in Britain.

    Tạm dịch:

    1. New York là một thành phố thú vị với nhiều tòa nhà cao tầng chọc trời.

    2. Trời rất lạnh ở Thụy Điển vào mùa đông với rất nhiều tuyết.

    3. Tôi thích nhìn những tòa nhà cao tầng vào ban đêm với những ánh đèn đầy màu sắc.

    4. Viết và nói cho tôi nghe cách nấu món cà ri Thái.

    5. Bạn có thể đi thuyền trên Hồ Tây. Nó thật đẹp!

    6. Đại học Oxford là trường đại học lâu đời nhất nước Anh.

    Task 5. Complete the fact sheet by choosing one picture. Compare your fact sheet with a classmate. Do you agree with his/her answers? (Hoàn thành bảng thông tin bằng cách chọn một hình ảnh. So sánh thông tin của em với một bạn học. Em có đồng ý với câu trả lời của anh ấy/cô ấy không?) Hướng dẫn giải:

    1. a

    2. b

    3. a

    5. a

    6. b

    1. Thành phố lớn nhất: London

    2. Trường đại học lâu đời nhất: Đại học Oxford.

    3. Nhà văn Anh nổi tiếng nhất: Shakespeare.

    4. Món ăn phổ biến nhất: cá và khoai tây chiên.

    5. Thức uống phổ biến nhất: trà.

    6. Hoạt động phổ biến nhất: xem ti vi.

    Task 6. Read this article about Britain. Then, look at your fact sheet. Did you have correct answers? (Đọc bài báo này về nước Anh. Sau đó nhìn vào bảng thông tin. Em đã có câu trả lời đúng chưa?)

    London is Britain’s biggest city.

    Oxford University is the oldest university in Britain.

    It was built in the 12 th century.

    The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world. Britain’s most popular food is fish and chips.

    Tea is the most popular drink.

    Britain’s most common leisure activities are watching television and films and listening to the radio.

    Tạm dịch:

    London là thành phố lớn nhất của Anh.

    Đại học Oxford là đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 12.

    Nhà soạn kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh nổi tiếng nhất trên thế giới.

    Món ăn phổ biến nhất của Anh là cá và khoai tây chiên. Trà là thức uống phổ biến nhất.

    Hoạt động giải trí thông thường nhất là xem truyền hình và phim và nghe radio.

    ” Bài tiếp theo: Unit 9 lớp 6 A Closer Look 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Top 5 Công Cụ Bẻ Khóa Md5 Online
  • Tham Khảo Cách Phá Mật Khẩu Wifi Thành Công Chỉ Trong 2 Phút
  • Hack Pass Wifi Trên Iphone & Android Chỉ Trong Tik Tok
  • Soạn Bài Tràng Giang, Trang 28 Văn 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết)
  • Giáo Án Bài Bố Cục Trong Văn Bản
  • Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • 1. Lời đề từ

    Đề từ tuy nằm ngoài văn bản tác phẩm, nhưng lại tập trung thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tác giả. Câu thơ đề từ của bài thơ này: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” là một ví dụ tiêu biểu. Lời đề từ ngắn nhưng đã thể hiện được một phần quan trọng hồn cốt của tác phẩm, nói cụ thể hơn, đây chính là nỗi buồn (bâng khuâng là có những cảm xúc ngỡ ngàng, luyến tiếc, nhớ thương đan xen nhau) trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát (trời rộng, sông dài).

    Có thể nói, Tràng giang đã triển khai một cách tập trung cảm hứng nếu ở câu thơ đề từ.

    2. Âm điệu của bài thơ

    Âm hưởng chung của bài thơ là âm điệu buồn, vừa dư vang vừa sâu lắng. Đó là nỗi buồn sầu ngấm sâu trong lòng tạo vật và trong tâm hồn nhà thơ. Âm điệu đó còn được tạo nên bởi nhịp điệu và thanh điệu của thể thơ thất ngôn. Nhịp thơ chủ yếu của bài là nhịp 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5. Nhịp thơ đều, chậm gợi nỗi buồn sầu mênh mang.

    Việc sử dụng nhiều từ láy hoàn toàn với sự lặp lại đều đặn tạo âm hưởng trôi chảy triền miên cùng nỗi buồn vô tận trong cảnh vật và hồn người.

    3. Bức tranh thiên nhiên

    a. Bài thơ tạo dựng được một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang vô biên, đậm chất Đường thi. Chất liệu để tạo nên bức tranh đó là hộ thống các hình ảnh ước lệ thường được sử dụng trong thơ cổ. Tràng giang; thuyền về, nước lại, nắng xuống, trời lên, sônẹ dài, trời rộng; mây đùn núi bạc; bóng chiều; vời con nước; khói hoàng hôn… Bức tranh ấy hiện dần lên qua các khổ thơ, càng lúc càng thêm đậm màu cổ điển.

    Bài thơ có tựa đề là Tràng giang, câu thơ đầu tiên nhắc lại tựa đề (Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp). “Tràng giang” chứ không phải “trường giang” mặc dù hai từ đều có chung một nghĩa. Nhờ cách điệp vần “ang”, “tràng giang” góp phần tạo nên dư âm vang xa, trầm buồn của câu thơ mở đầu, tạo nên âm hưởng chung cho giọng điệu của cả bài thơ, đặc biệt nó khơi gợi được xúc cảm và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian.

    b. Huy Cận cũng như phần đông các thi sĩ trong phong trào Thơ mới đều chịu ảnh hưởng khá rõ của thơ tượng trưrm phương Tây thế kí XX. Tuy vậy, Huy Cận còn là người rất thích-thơ Đường và trân trọng vốn thi ca dân tộc. Trong sáng tác của ông, người ta dễ dàng cảm nhận được dấu ấn Đường thi, cũng như thơ tượng trưng Pháp. Có điều đáng chú ý là chúng đã được Việt hoá, nói cho đúng hơn là đã được Huy Cận hoá một cách nhuần nhị.

    Nghệ thuật đối, dù đã được vận dụng uyển chuyển, linh hoạt, không khuôn sáo, cứng nhắc nhưng vẫn giúp tạo ra không khí trang trọng và sự cân xứng, nhịp nhàng cho thơ. Bên cạnh đó, nghệ thuật dùng từ láy như “điệp điệp”, “sons song”… cũne có hiệu quả nhất định gợi âm hưởng cổ kính.

    Trong khổ thơ thứ hai, chính Huy Cận đã thừa nhận: ở trong câu “Lư thơ cồn nhỏ gió đìu hiu”, ône đã học chữ “đìu hiu” trong bản dịch Chinh phụ ngâm (Non Kì quạnh quẽ trăng treo – Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò). Hơn thế, các hình ảnh đối lập, hình ảnh “chợ chiều vãn” gợi cái buồn da diết, không gian vắng lặng, cô tịch rất cổ điển.

    Ở khổ thơ thứ ba và khổ cuối đều có thể tìm thấy những nét gợi nên hình ảnh bức tranh thiên nhiên thường gặp trong thơ xưa ế Bài thơ có ý vị cổ điển, tạo được những âm hưởng kì lạ do tác giả chọn được thể thơ thích hợp, vận dụng tự nhiên lối đối, sử dụng có hiệu quả với tần số cao hệ thống từ láy (10 lần trong 16 dòng thơ) và cách ngắt nhịp truyền thống. Chất cổ điển của bài thơ đặc biệt rõ ở câu thơ cuối Thôi Hiệu nhìn khói sóng mà nhớ đến quê hương – Hoàng Hạc làu, Huy Cận không cần có khói sóng – tức không cần cái gợi nhớ – mà lònơ vẫn dợn dợn nhớ nhà. Rõ ràns nỗi nhớ của Huy Cận da diết hơn, thường trực hơn và cháy bỏng hơn.

    Cổ kính, trang nghiêm, đậm chất Đường thi, nhưng Tràng giang vẫn là một bài thơ rất Việt Nam, rất gần gũi và thân thuộc. Dòng sông sóng lượn, con thuyền xuôi mái chèo, cành củi khô bồng bềnh, cánh bèo lênh đênh, chợ chiều của làng quê, cánh chim trong buổi chiều tà… Tất cả thật gần gũi với mỗi người Việt chúng ta. Đọc bài thơ này có người nhớ đến cái làng vùng sơn cước heo hút bẽn bờ sông Thâm, tỉnh Hà Tĩnh – nơi chôn nhau cắt rốn của Huy Cận.

    Sự hoà quyện của hai hệ thống hình ảnh vừa cổ điển vừa gần gũi, thân thuộc nêu trên tạo nên cho bài thơ một vẻ đẹp độc đáo: đơn sơ mà tinh tế, cổ điển mà quen thuộc.

    4. Tình yêu thiên nhiên và tình yêu nước

    Trước Huy Cận, đã có không ít các nghệ sĩ bày tỏ lòng yêu nước một cách xa xôi, bóng gió qua thơ văn. Có thể kể đến Gánh nước đêm của Trần Tuấn Khải, Thề non nước của Tản Đà, Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân… Trước Tràng ỳang, Huy Cận cũng đã từng viết về nỗi buồn sống núi – nỗi buồn của người dân thuộc địa khi giang sơn bị mất chủ quyển. Ở bài thơ này, nỗi buồn sâu xa ấy đã hoà vào nỗi bơ vơ trước tạo vật thiên nhiên hoang vắng và niềm thiết tha với thiên nhiên tạo vật ở đây cũng là niềm thiết tha với quê hương đất nước.

    Và thực tế thì, xét ở một phương diện nào đó, Tràng giang đúng là một bài thơ “ca hát non sông đất nước; do đó dọn đường cho lòng yêu giang sơn Tổ quốc” (Xuân Diệu).

    5. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

    Tràng giang có nhiều nét đặc sắc về nghệ thuật

    – Thể thơ thất ngôn trang nghiêm, cổ kính với cách ngắt nhịp quen thuộc (4/3) tạo nên sự cân đối, hài hoà. Thủ pháp tương phản được sử dụng triệt để: hữu hạn / vô hạn; nhỏ bé / lớn lao; không / có…

    Sử dụng thành công các loại từ láy: láy vần (tràng giang, đìu hiu, chót vót, lơ tliơ…), láy hoàn toàn (điệp diệp, song song, lớp lớp, dợn dợn…). Các biện pháp tu từ: nhân hoá, ẩn dụ, so sánh…

    LUYỆN TẬP GỢI Ý LÀM BÀI 1. Cách cảm nhận về không gian và thời gian trong bài thơ

    Tràng giang khắc hoạ một không gian rộng lớn. Tất cả các chiều của không gian đều có xu hướng “mở ra” không giới hạn, tất cả thấm sâu nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn cô đơn của nhà thơ: không gian của dòng sông sóng nước mênh mang như đang chảy về vô tận, rồi từ chiều dọc không gian mở ra chiều neang, lan toả đôi bờ, không gian vũ trụ mở ra bầu trời sâu chót vót.

    Tràng giang của đất trời, tràng giang của tâm tưởng nhà thơ không những trôi xuôi theo dòng nước mà còn trôi theo dòng thời gian từ hiện tại về quá khứ xa xôi. Rồi từ dòng sông thời tiền sử, nhà thơ trở về hiện tại để tìm điểm tựa tinh thần ở quê hương, đất nước.

    Không gi an nghệ thuật, thời gian nghệ thuật ở Tràng giang đã góp phẩn thể hiện sâu sắc tư tưởng, tinh cảm của tác giả.

    2. Câu 2 trang 30 SGK

    Ở khổ thơ thứ tư, nhà thơ mượn một số cách diễn đạt của thơ Đường mà vẩn giữ được nét riêng biệt của thơ mới và vẫn thể hiện được khá rõ nét độc đáo của hồn thơ Huy Cận. Ở đây, thiên nhiên tuy buồn, nhưng thật tráng lệ. Mùa thu, những đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời. Ánh dương phản chiếu vào những đám mây đó, phan chiếu lấp lánh như những núi bạc. Lấy lại ý thơ của người xưa (Đỗ Phủ), hình ảnh “mây cao đùn núi bạc” tạo được ấn tượng về sự hùng vĩ của thiên nhiên. Trước cảnh sông nước, mây trời bao la và hùng vĩ ấy, bỗng hiện lên một cánh chim bé bỏng, nó chỉ cần nghiêng cánh là cả bóng chiều sa xuống. Hình ảnh cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà thườne dễ gợi nỗi buồn xa vắng. Nhưng điều đáng nói hơn ở đây chính là hiệu quá của nghệ thuật đối lập. Đối lập giữa cánh chim đơn độc, nhỏ bé với vũ trụ bao la, hùng vĩ. Phải chăng, điều này làm cho cảnh thiên nhiên rộng hơn, thoáng hơn, hùng vĩ hơn và đặc biệt cũng buồn hơn.

    Câu thơ cuối: “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà” gợi nhớ hai câu thơ của Thôi Hiệu trong bài Hoàng Hạc lâu:

    Nhật mộ hương quan hà xứ thị?

    Yên ba giang thượng sử nhân sầu.

    (Quê hương khuất bóng hoàng hôn,

    Trèn sông khói sóng cho buồn lòng ai?)

    (Tản Đà dịch)

    Cũng là nỗi nhớ nhà, nỗi nhớ quê hương trong buổi chiều tàn nhưng hai câu thơ của Huy Cận không phải lặp lại hoàn toàn ý thơ của Thôi Hiệu. Thôi Hiệu buồn, nhớ quê vì ngoại cảnh (khói sóng trên sông). Còn Huy Cận, không cần mượn tới khói sóng, lòng nhà thơ đã sầu buồn rồi Nỗi buồn ấy là nỗi buồn vạn cổ của con người cô đơn giữa vũ trụ rợn ngợp, bao la.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Từ Ghép Lớp 7
  • Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7
  • Bài 5 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Địa Lí 9 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giáo Án Địa Lí 9 Tuần 4 Tiết 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Sinh Học 9 Bài 8
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • a) Cây lương thực:

    – Gồm lúa, hoa màu: diện tích, năng suất, sản lượng, ngày một tăng( mặt dù tỉ trọng trong cơ cấu cây trồng giảm).

    – Thành tựu đạt được : nước ta chuyển từ một nước phải nhập lương thực sang một nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

    Ví dụ: 1986 ta phải nhập 351 nghìn tấn gạo đến năm1989 ta đã có gạo để xuất khẩu.

    -Từ 1991 trở lại đây lượng gạo xuất khẩu tăng dần từ 1 triệu đến 2 triệu tấn (1995). Năm 1999, 4,5 triệu tấn. Năm 2003 là 4 triệu tấn.

    -Cây lương thực phân bố ở khắp các đồng bằng trong cả nước nhưng trọng điểm là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.

    b) Cây công nghiệp:

    – Tạo ra nhiều nguồn xuất khẩu cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến tận dụng tài nguyên đất pha thế độc canh khắc phục tính mùa vụ và bảo vệ môi trường

    – Bao gồm cây CN hàng năm như : lạc, mía, đỗ tương, dâu tằm, … và cây công nghiệp lâu năm như : cà phê, cao su, hạt diều, hồ tiêu, dừa, …

    -Thành tựu : tỉ trọng, cơ cấu, giá trị sản suất nông nghiệp ngày một tăng

    – Phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái cả nước. Nhưng trọng điểm là 2 vùng Tây nguyên và ĐNB

    – Nước ta có tiềm năng tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả: khí hậu và đất trồng đa dạng,

    nước tưới phong phú, …

    – Với nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao. Ví dụ : cam xã Đoài, vải thiều, đào SaPa, nhãn Hưng Yên, bưởi năm roi, sầu riêng ,măng cụt…

    -Phân bố nhiều nhất ở ĐNB và ĐB Sông Cửu Long

    2. Ngành chăn nuôi:

    – Chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp khoảng 20%

    -Gồm :

    +Nuôi trâu bò chủ yếu ở miền núi và trung du lấy sức kéo, thịt

    +Ven các thành phố lớn hiện nay có nuôi bò sữa ( vì gần thị trường tiêu thụ)

    +Nuôi lợn ở ĐB Sông Hồng , Sông Cửu Long là nơi có nhiều lương thực thực phẩm và đông dân, sử dụng nguồn lao động phụ

    +Nuôi gia cầm chủ yếu ở vùng đồng bằng.

    B2 – BÀI TẬP:

    1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội để phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

    * Trả lời: (theo nội dung đã ghi ở trên)

    2/ Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp

    – Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

    – Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

    – Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu

    3/ Vai trò của yếu tố chính sách phát triển nông thôn đã tác động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp?

    – Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn :

    + Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh trong lao động nông nghiệp

    + Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

    – Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp

    – Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có : mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại, hướng xuất khẩu

    – Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi .

    4/ Dựa vào bản đồ trong Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

    a) Nhận xét:

    – Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu. Các chỉ tiêu về sản xuất lúa như diện tích, năng suất, sản lượng và sản lượng lúa bình quân đầu người năm 2002 đều tăng lên rỏ rệt so với các năm trước.

    – VN là một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA. Lúa được trồng trên khắp đất nước ta, nhưng tập trung chủ yếu vẫn ở đồng bằng:

    + ĐB sông Hồng

    + ĐB sông Cửu Long

    + ĐB duyên hải BTB và NTB

    2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.

    b) Giải thích: vì nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ĐB là nơi có đất phù sa màu mỡ, đông dân cư, tập trung lao động có kinh nghiệm, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, nhất là thuỷ lợi và thị trường tiêu thụ rộng lớn… tất cả các điều kiện trên thích hợp cho trồng lúa.

    5/ Cho bảng số liệu sau đây về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002

    Năm

    Diện tích (nghìn ha)

    Năng suất (tạ/ha)

    Sán lượng lúa (nghìn tấn)

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    6043.0

    6559.0

    6766.0

    7099.7

    7363.0

    7660.3

    7700.0

    31.8

    34.8

    36.9

    38.8

    39.6

    42.4

    45.9

    19225.1

    22836.5

    24963.7

    27523.9

    29145.5

    32529.5

    34454.4

    a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002.

    b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự tăng trưởng đó.

    a) Vẽ biểu đồ:

    – Xử lí bảng số liệu:

    Bảng số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002(%)

    Năm

    Diện tích

    Năng suất

    Sán lượng lúa

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    100

    108.5

    112.0

    117.5

    121.8

    126.8

    127.4

    100

    109.4

    116.0

    122.0

    123.5

    133.3

    144.3

    100

    118.8

    129.8

    143.2

    161.6

    169.2

    179.2

    – Vẽ biểu đồ:( 3 đường)

    – Hoàn thiện biểu đồ

    b) Nhận xét và giải thích:

    – Nhận xét

    + Từ 1990 – 2002 cả diện tích, năng suất, sản lượng lúa đều tăng.

    + Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau: tăng nhanh nhất là sản lượng lúa (1.79 lần) rồi đến năng suất lúa (1.44 lần) và cuối cùng là diện tích (1.27 lần).

    – Giải thích:

    + Diện tích lúa tăng chậm hơn là dokhả năng mở rộng diện tích và tăng vụ có hạn chế hơn khả năng áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp.

    + Năng suất lúa tăng nhanh là do áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp, trong đó nổi bật nhất là sử dụng các giống mới cho năng suất cao ( năm 1990 là 31.8 tạ/ha đến năm 2002 là 48.9 tạ/ha)

    + Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất.

    6/ Cho bảng số liệu sau về giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị tỉ đồng ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    20666.5

    53929.2

    92066.2

    121731.5

    3701.0

    11553.2

    17791.8

    22177.7

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    b) Vì sao nước ta cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính.

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    – Chuyển đổi bảng số liệu:

    bảng giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị % ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    100

    100

    100

    100

    17.9

    21.4

    19.3

    18.2

    – Nhận xét:

    + Qua bảng số liệu ta thấy chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong sản xuất nông nghiệp ( từ 17.9 à 21.4 ), như vậy mới chiếm khoảng gần ¼ tổng giá trị sản lượng nông nghiệp.

    + Giá trị sản lượng chăn nuôi từ năm 1990 – 1999 tăng nhưng vẫn chưa ổn định thể hiện ở tỉ trọng có lúc tăng lúc giảm.

    – Giải thích:

    + Chăn nuôi chậm phát triển là do:

    ü Từ xưa đến nay ngành này dược xem là ngành phụ để phục vụ cho trồng trọt.

    ü Cơ sở thức ăn chưa vững chắc: đồng cỏ chất lượng thấp, sản xuất hoa màu chưa nhiều, công nghiệp chế biến thức ăn còn hạn chế.

    ü Giống gia súc, gia cầm năng suất còn thấp.

    ü Mạng lưới thú y chưa đảm bảo cho vật nuôi.

    ü C ông nghiệp chế biến còn hạn chế, sản phẩm chưa đa dạng.

    b) Cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính vì vai trò của nó rất quan trọng :

    – Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật với giá trị dinh dưỡng cao.

    – Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, CN dược phẩm…

    – Cung cấp sản phẩm được xuất khẩu thu ngoại tệ.

    – Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, phương tiện giao thông thô sơ.

    – Tạo việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống nhân dân.

    Các từ khóa trọng tâm ” cần nhớ ” để soạn bài hoặc ” cách đặt đề bài ” khác của bài viết trên:

  • Phân tích vai trò của sản lượng lương thực nước ta
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8
  • ??gợi Ý Các Hoạt Động, Game Khi Soạn Bài Giảng Theo Hướng Sáng Tạo Và Phát Huy Tiềm Năng Khơi Dậy Hứng Thú Học Sinh
  • Unit 5 Lớp 7: In Class
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 5: Its Time For Recess
  • Unit 5. Work And Play
  • Soạn Địa Lý 9 Bài 6 Trang 19 Cực Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 9: Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ
  • Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa Lớp 7 Môn Văn Chi Tiết
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa Trang 32
  • Câu 1: Dựa vào hình 6.1 hãy phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Xu hướng này thể hiện rõ ở những khu vực nào?

    Các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Dựa trên hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm?

    Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002

    Nhận xét về thành phần cơ cấu kinh tế.

    Câu 3: Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta?

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự thay đổi:

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: 7 vùng kinh tế kinh tế trọng điểm: Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

    Câu 2: Biểu đồ tròn:

    Nhận xét: thành phần cơ cấu kinh tế đa dạng nhưng không đều

    • Cơ cấu kinh tế nhà nước và kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao (38,4% và 47,9%), kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tỉ lê thấp (13,7%).
    • Trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước: kinh tế cá thể tỉ trọng lớn nhất (31,6%), Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể chiếm tỉ trọng ngang nhau (8% và 8,3%).

    Câu 3: Một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta:

    • Thách thức: Rút ngắn khoảng cách đói nghèo, vượt lên nghèo nàn, lạc hậu, tài nguyên đang dần cạn kiệt cùng với các vấn đề việc làm, giáo dục, môi trường.

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Dựa vào hình 6.1 ta thấy xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự thay đổi như sau:

    – Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp. Cụ thể:

    • Năm 1995, khu vực nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 40.5%
    • Năm 2002 chỉ còn 23.0%. Đang có xu hướng giảm mạnh.

    – Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng. Cụ thể:

    • Năm 1995, tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 28.8%.
    • Năm 2002, con số này đã tăng lên nhanh chóng và đạt 38.5%

    – Khu vực dịch vụ đến nay vẫn chiếm tỉ trọng cao với 38.5%. Tuy nhiên, con số này vẫn chưa ổn định, nó đang liên tục có sự tăng lên và giảm xuống thất thường.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Dựa trên hình 6.2, ta xác định được 7 vùng kinh tế trọng điểm:

    1. Trung du và miền núi Bắc Bộ

    2. Đồng bằng sông Hồng

    3. Bắc Trung Bộ

    4. Duyên hải Nam Trung Bộ

    5.Tây Nguyên

    6. Đông Nam Bộ

    7. Đồng bằng sông Cửu Long

    – Phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng điểm gồm có 3 vùng:

    1. Bắc Bộ

    2. Miền Trung

    3. Phía Nam

    Câu 2: Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002:

    Biểu đồ: Nhận xét về thành phần cơ cấu kinh tế:

    * Nước ta có thành phần cơ cấu kinh tế đa dạng. Tuy nhiên, các thành phần kinh tế ở nước ta không đồng đều. Cụ thể:

    – Cơ cấu kinh tế nhà nước và kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao lần lượt là 38,4% và 47,9%

    – Cơ cấu kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lê thấp 13,7%.

    – Trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước, thì kinh tế cá thể chiếm tỉ trọng lớn nhất với 31,6%. Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể chiếm tỉ trọng ngang nhau lần lượt là 8% và 8,3%.

    Câu 3: Một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta như sau:

    Về thành tựu:

    – Tăng trưởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm

    – Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng có lợi cho quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa.

    – Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: Dầu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng.

    – Phát triển nền sản xuất hướng ra xuất khẩu và thu hút đầu tư.

    Về thách thức:

    – Vượt qua nghéo nàn, lạc hậu. Rút ngắn khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội

    – Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mức

    – Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục còn nhiều hạn chế…..

    – Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 6
  • Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại
  • Bài 6. Văn Hoá Cổ Đại
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng. Trọng Lượng Riêng
  • Soạn Vật Lí 11 Bài 6: Tụ Điện
  • Soạn Địa Lý 9 Bài 12 Trang 42 Cực Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 35. Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Phân Phối Chương Trình Địa 9
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giáo Án Địa Lí 9 Tiết 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế (Địa Lý 9)
  • Câu 1: Dựa vào hình 12.1, hãy sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ.

    Câu 2: Hãy xác định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu khí đang được khai thác?

    Câu 3: Tại sao thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… lại là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta?

    Các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng?

    Câu 2: Dựa vào hình 12.3 và hình 6.2, hãy xác định các trung công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta?

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ:

    Câu 2: Các mỏ than và dầu khí đang được khai thác là

    • Đông Triều, Cẩm Phả, Hòn Gai (than đá), Nà Dương (than nâu).
    • Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng (dầu mỏ), Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải (khí đốt).

    Câu 3: Các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… lại là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta là bởi vì có nguồn lao động dồi dào và có lượng tiêu thụ hàng hóa rộng lớn cùng với cơ sở hạ tầng, các điều kiện kĩ thuật phát triển.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng qua:

    • Các thành phần kinh tế như các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước, các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Các ngành kinh tế như ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện, công nghiệp luyện kim, công nghiệp cơ khí – điện tử, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm,…

    Câu 2: Các trung công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta là

    • Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên… (Đồng bằng sông Hồng)
    • Đà Nẵng, Quy Nhơn (Duyên hải Nam Trung Bộ)
    • Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một… (Đông Nam Bộ)

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Dựa vào hình 12.1, ta sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ lần lượt như sau:

    1. Chế biến lương thực thực phẩm

    2. Các ngành công nghiệp khác

    3. Cơ khí, điện tử

    4. Khai thác nhiên liệu

    6. Vật liệu xây dựng

    7. Hóa chất

    8. Dệt may

    9. Điện

    Câu 2: Xác định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu khí đang được khai thác:

    – Các mỏ than đá: Đông Triều, Cẩm Phả, Hòn Gai

    – Các mỏ than nâu: Nà Dương

    – Các mỏ dầu mỏ: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng.

    – Các mỏ khí đốt: Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải

    Câu 3: Các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… lại là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta là bởi vì 2 lý do:

    – Thứ nhất, những thành phố này có nguồn lao động dồi dào và có lượng tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.

    – Thứ hai, cơ sở hạ tầng, các điều kiện kĩ thuật phát triển hơn so với các tỉnh thành khác trên cả nước.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng được thể hiện ở các thành phần kinh tế cũng như các ngành kinh tế:

    Theo thành phần kinh tế đa dạng:

    • Các sở nhà nước
    • Các cơ sở ngoài nhà nước
    • Các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài

    Theo ngành công nghiệp đa dạng:

    • Công nghiệp khai thác nhiên liệu
    • Công nghiệp điện
    • Công nghiệp luyện kim
    • Công nghiệp cơ khí – điện tử
    • Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm,…

    – Ví dụ:

    • Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ba phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy sản.
    • Chế biến sản phẩm trồng trọt có nhiều ngành như: xay xát, sản xuất đường, rượu, nước giải khát, chế biến chè, cà phê, sản xuất dầu thực vật, bánh kẹo, mì ăn liền…

    Câu 2: Dựa vào hình 12.3 và hình 6.2, ta xác định được các trung công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta:

    * Nước ta có ba vùng kinh tế trọng điểm đó là:

    – Đồng bằng sông Hồng

    – Duyên hải Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bình Định)

    – Đông Nam Bộ

    *Trong các cùng kinh tế trọng điểm có các trung tâm công nghiệp tiêu biểu. Cụ thể là:

    – Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên…

    – Duyên hải Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bình Định): Đà Nẵng, Quy Nhơn

    – Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Soạn Sử 9 Bài 6 Ngắn Nhất: Các Nước Châu Phi
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Lòng Yêu Nước Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lòng Yêu Nước Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 8. Liên Bang Nga (Ngắn Nhất)
  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư, Xã Hội Nga
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Câu Hỏi Bài 27 Trang 88 Sgk Sinh 8
  • Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Câu hỏi in nghiêng trang 84 Địa Lí 8 Bài 23:

    Qua bảng 23.2, em hãy tính:

    – Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta có hình chữ S kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?

    – Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?

    – Từ Bắc Vào Nam, nước ta có phần đất liền kéo dài 15 vĩ độ, thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới

    – Từ Tây sang Đông, phần đất liền được mở rộng 7 kinh độ

    Câu hỏi in nghiêng trang 84 Địa Lí 8 Bài 23:

    Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ.

    Vị trí địa lí ảnh hưởng đến môi trường nước ta:

    + Vị trí nội chí tuyến (Khí hậu nhiệt đới gió mùa): Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên nhiệt độ trung bình khá cao, trên 20oC

    + Nằm trong khu vực vị trí tiếp xúc giữa các gió mùa có giò mùa Tín Phong, gió mùa Châu Á nên khí hậu của hai mùa khác biệt rõ rệt, gió mùa mùa hạ hướng Tây Nam nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa mùa đông hướng Đông Bắc lạnh và khô

    + Vị trí cầu nối giữa đất liền- biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo: nên tài nguyên khoáng sản phong phú

    + Vị trí địa lí kết hợp với hình dạng lãnh thổ nên nước ta phân chia đa dạng theo chiều từ Bắc vào Nam. Ở miền Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mùa hạ nóng ẩm – mưa nhiều, màu đông khô- lanh. Ở Miền Trung các tỉnh từ đèo Hải Vân đổ vào phía Nam và Miền Nam không chịu tác động gió mùa đông bắc.

    Xem toàn bộ Giải Địa 8: Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Bài 28. Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Soạn Địa 7 Bài 28 Ngắn Nhất: Thực Hành. Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Soạn Địa 8 Bài 12 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2: Liên Bang Nga (Kinh Tế)
  • +Có đê ven sông ngăn nước mặn.

    b. Khu vực đồng bằng:

    *. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:

    -Đặc điểm: Màu mỡ, rộng lớn, bằng phẳng.

    2. ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

    Gồm có 2 đồng bằng lớn:

    – Đồng bằng sông Hồng

    – Đồng bằng sông Cửu Long

    *. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:

    Lược đồ địa hình Việt Nam

    Đồng bằng

    duyên hải

    miền Trung

    ? Đồng bằng

    này có đặc điểm như thế nào?

    b. Khu vực đồng bằng:

    *. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:

    -Đặc điểm: Màu mỡ, rộng lớn, bằng phẳng.

    2. ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

    Gồm có 2 đồng bằng lớn:

    – Đồng bằng sông Hồng

    – Đồng bằng sông Cửu Long

    *. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:

    – Đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu và bị chia cắt.

    Lược đồ địa hình Việt Nam

    Đồng bằng

    duyên hải

    miền Trung

    ? Vì sao các dải đồng bằng ven biển miền trung nhỏ hẹp, kém phì nhiêu ?

    – Phát triển và hình thành ở khu vực địa hình lãnh thổ hẹp nhất.

    – Bị chia cắt bởi các núi chạy ra biển thành khu vực nhỏ.

    – Đồi núi sát biển, sông ngắn dốc…

    *. Địa hình bờ biển:

    c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

    2. ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

    3260 km

    Móng Cái

    Hà Tiên

    ? Em hãy cho biết chiều dài bờ biển nước ta?

    Đường bờ biển

    ? Cho biết bờ biển có mấy dạng chính? Đặc điểm của từng dạng và hướng sử dụng của các dạng địa hình đó?

    Bờ biển bồi tụ

    Bờ biển mài mòn

    Lăng Cô- Đà Nẵng

    – Phù sa sông bồi đắp, có độ dốc thoải dần.

    – Bờ biển ở các đồng bằng châu thổ.

    – Khúc khuỷu với các mũi đá, vũng vịnh sâu và các đảo sát bờ.

    – Bờ biển miền Trung: chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.

    ? Bờ biển nước ta có giá trị như thế nào

    Giá trị: Nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng cảng biển, du lịch…

    Bờ biển bồi tụ

    Lăng Cô- Đà Nẵng

    Nuôi trông hải sản

    Cảng biển

    Du lịch biển

    c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

    – Bờ biển dài 3260 km

    – Có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ (vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.

    – Giá trị : nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch…

    2. ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

    Lược đồ địa hình Việt Nam

    ? Thềm lục địa nước ta rộng tại vùng biển nào? Nơi nào thềm lục địa thu hẹp nhất?

    – Thềm lục địa mở rộng ở các vùng biển Bắc bộ và Nam Bộ

    Khu vực đồi núi

    Khu vực đồng bằng

    Bờ biển và thềm

    lục địa

    CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

    Vùng núi Đông Bắc

    Vùng núi Tây Bắc

    Trường Sơn Bắc

    Trường Sơn Nam

    Đồng bằng châu thổ sông Hồng

    ĐB châu thổ sông Cửu Long

    Đồng bằng duyên hải miền Trung

    Bờ biển: mài mòn và bồi tụ

    Thềm lục địa

    BÀI 24: ĐỊA HÌNH, KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

    1. Đặc điểm chung địa hình Việt Nam

    2. Đặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam

    3. Đặc điểm và vấn đề khai thác, bảo vệ tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    3. Đặc điểm và vấn đề khai thác, bảo vệ tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    Một số loại khoáng sản

    Than đá

    Quặng sắt

    APATIT

    TITAN

    MANGAN

    BOXIT

    ĐẤT HIẾM

    Mỏ khoáng sản là gì ?

    Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản .

    Khoáng sản là gì ?

    Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng .

    a. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản.

    – Đó là các công cụ bằng đá , sắt , đồng được phát hiện trong các mộ cổ ở núi Đọ , Quan Yên (Thanh Hóa) cách đây hàng chục vạn năm – thời kì đồ đá cũ .

    Dấu hiệu của việc sử dụng khoáng sản của tổ tiên ta là gì và có từ bao giờ ?

    Quan sát lược đồ nhận xét số lượng và mật độ các mỏ khoáng sản ở nước ta .

    Qui mô và trữ lượng khoáng sản nước ta như thế nào ?

    a. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản

    a. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản

    Quan sát lược đồ khoáng sản Việt Nam kể tên và xác định những khoáng sản có trữ lượng lớn của nước ta .

    – Lịch sử kiến tạo địa chất lâu dài , phức tạp .

    – Nhiều chu kì kiến tạo sản sinh một hệ khoáng sản đặc trưng .

    – Vị trí tiếp giáp hai đại sinh khoáng lớn Địa trung Hải – Thái Bình dương.

    – Sự phát hiện ,thăm dò ,tìm kiếm có hiệu quả .

    Vì sao Việt Nam là nước giàu có về khoáng sản?

    – Diện tích lãnh thổ Việt Nam thuộc loại trung bình so với thế giới, được coi là nước giàu tài nguyên khoáng sản.

    – Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ

    b. VẤN ĐỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

    SUY NGHĨ TRẢ LỜI CÂU HỎI ( 3′):

    ? Tại sao chúng ta phải khai thác hợp lí , sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguốn tài nguyên khoáng sản?

    ? Em hãy nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên khoáng sản ở nước ta.

    ? Cho biết hậu quả của việc khai tài nguyên khoáng sản không hợp lí?

    Bôxit

    Khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ

    Hậu quả váng dầu và cách khắc phục

    Khai thác than ở Quảng Ninh

    Khai thác than gây ô nhiễm

    Khai thác vàng trái phép ở Quảng Nam

    Sạt lỡ đoạn đường QL 91

    ( tại xã Bình thủy- Châu phú)

    Lấy đất nông nghiệp làm gạch

    Khai thác đá làm mất cảnh quan tự nhiên

    Khai thác không hợp lí

    – Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi, có ý nghãi lớn lao trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.

    – Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản:

    + Quản lí lỏng lẻo, khai thác tự do…

    + Thăm dò, đánh giá chưa chuẩn xác, trữ lượng, hàm lượng…

    – Biện pháp:

    + Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.

    Chọn câu đúng

    Mỏ than lớn và thuộc loại

    tốt nhất nước ta là ở :

    a

    Quảng Ninh .

    Quảng Nam .

    Thái Nguyên .

    b

    Thanh Hóa .

    d

    Bài tập :

    c

    Chọn câu

    đúng

    Bô xit tập trung nhiều ở :

    a

    b

    c

    d

    Cao Bằng

    Tây Nguyên .

    Lạng Sơn .

    Cả a,b,c đều sai .

    Bài tập :

    Vì sao phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm

    hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản ?

    Chọn câu

    đúng

    a

    b

    c

    d

    Khoáng sản là tài nguyên

    không thể phục hồi .

    Cả a, b, c đều đúng .

    Phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.

    Một số có nguy cơ cạn kiệt .

    Có ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp

    công nghiệp hóa đất nước .

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

    – Đối với bài này:

    + Chú ý

    . Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta.

    . Đặc điểm về cấu trúc địa hình, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam.

    + Học thuộc bài

    Chuẩn bị bài mới:

    + Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam.

    + Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.

    Câu 1: Dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích nước ta?

    Câu 2: Địa hình nước ta được nâng cao mạnh ở giai đoạn nào?

    Câu 3: Vịnh biển đẹp nhất ở nước ta?

    Câu 4: Đỉnh núi cao nhất ở nước ta?

    Câu 5: Hầm dài nhất ở khu vực Đông Nam Á?

    Câu 6: Nhân tố tạo nên dạng địa hình hiện tại ở nước ta?

    Câu 7: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

    Câu 3: Vịnh biển đẹp nhất ở nước ta có tên là gì?

    CÔNG VIỆC VỀ NHÀ:

    Học bài và chuẩn bị trước

    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 24: Địa Hình, Khoáng Sản Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Soạn Địa 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Bài Soạn Lớp 8: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thơ: Tức Cảnh Pác Bó
  • Bài Soạn Lớp 8: Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Bài Soạn Lớp 8: Bố Cục Của Văn Bản
  • Bài Soạn Lớp 8: Trợ Từ, Thán Từ
  • Chú ý: Chỉ thống kê những tác giả có sáng tác được công bố trước năm 1975.

    Trả lời:

    Trả lời:

    Cơn gió mùa thu hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phản phất hương vị mùi hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúc càng ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.

    Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được,người ta gặt mang về. Rồi đến một loạt cách chế biến, những cách thức làm, truyền tự đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, các cô gái Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy. Tất nhiên là nhiều nơi cũng biết cách thức làm cốm, nhưng không có đâu làm được cốm dẻo, thơm và ngon được ở làng Vòng, gần Hà Nội. Tiếng cốm Vòng đã lan khắp tất cả ba kỳ, và đến mùa cốm, các người ở Hà Nội 36 phố phường vẫn thường ngóng trông cô hàng cốm xinh xinh, áo quần gọn ghẽ, với cái dấu hiệu đặc biệt là cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng …

    Cốm là thức quà đặc biệt riêng của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam. Ai nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà siêu tết? Không có gì hợp hơn với sự vương vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành như các việc lễ nghi. Hồng cốm tốt đôi … Và không bao giờ có hai màu lại hòa hợp hơn nữa: màu xanh tươi của cốm như ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng như ngọc lựu già. Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau để hạnh phúc được lâu bền. (Thật đáng tiếc khi chúng ta thấy những tục lệ tốt đẹp ấy mất dần, và những thức quý của đất mình thay dần bằng những thức bóng bẩy hào nháng và thô kệch bắt chước nước ngoài: những kẻ mới giàu vô học có biết đâu thưởng thức được những vẻ cao quý kín đáo và nhũn nhặn?).

    Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ. Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may chút bụi nào. Hỡi các bà mua hàng! Chớ có thọc tay mân mê thức quà thần tiên ấy, hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve … Phải nên kính trọng cái lộc của Trời, cái khéo léo của người, và sự cố tiềm tàng và nhẫn nại của thần lúa. Sự thưởng thức của các bà sẽ được trang nhã và đẹp đẽ hơn và cái vui cũng sẽ tươi sáng hơn nhiều lắm.

    Cốm để nguyên chất ăn bao giờ cũng ngon và nhiều vị. Tất cả những cách thức đem nấu khác chỉ làm cho thức quà ấy bớt mùi thơm và chất dẻo đi thôi. Tuy vậy, nhiều người ưa cái thứ cốm xào, thắng đường rất quánh. Thành ra một thứ quà ngọt sắc và dính răng. Như vậy tưởng mua bánh cốm mà ăn lại còn thú vị hơn. Ở Hà Nội, người ta còn làm một thứ chả cốm, nhưng cái thanh đạm của vị lúa không dễ ăn với cái béo tục của thịt, mỡ. Tôi thích hơn thứ chè cốm, nấu vừa đường và không đặc. Ít ra ở đây cốm cũng còn giữ được chút ít vị thơm và chất dẻo, và chè cốm ăn cũng mát và lạnh. Nhưng cũng chắng gì hơn là một lá cốm Vòng tươi sạch trong một chiếc lá sen mới hái về.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu
  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 10 Bài Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Lớp 11: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Văn Lớp 11: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100