Địa Lí 9 Bài 8

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giáo Án Địa Lí 9 Tuần 4 Tiết 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Sinh Học 9 Bài 8
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • a) Cây lương thực:

    – Gồm lúa, hoa màu: diện tích, năng suất, sản lượng, ngày một tăng( mặt dù tỉ trọng trong cơ cấu cây trồng giảm).

    – Thành tựu đạt được : nước ta chuyển từ một nước phải nhập lương thực sang một nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

    Ví dụ: 1986 ta phải nhập 351 nghìn tấn gạo đến năm1989 ta đã có gạo để xuất khẩu.

    -Từ 1991 trở lại đây lượng gạo xuất khẩu tăng dần từ 1 triệu đến 2 triệu tấn (1995). Năm 1999, 4,5 triệu tấn. Năm 2003 là 4 triệu tấn.

    -Cây lương thực phân bố ở khắp các đồng bằng trong cả nước nhưng trọng điểm là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.

    b) Cây công nghiệp:

    – Tạo ra nhiều nguồn xuất khẩu cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến tận dụng tài nguyên đất pha thế độc canh khắc phục tính mùa vụ và bảo vệ môi trường

    – Bao gồm cây CN hàng năm như : lạc, mía, đỗ tương, dâu tằm, … và cây công nghiệp lâu năm như : cà phê, cao su, hạt diều, hồ tiêu, dừa, …

    -Thành tựu : tỉ trọng, cơ cấu, giá trị sản suất nông nghiệp ngày một tăng

    – Phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái cả nước. Nhưng trọng điểm là 2 vùng Tây nguyên và ĐNB

    – Nước ta có tiềm năng tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả: khí hậu và đất trồng đa dạng,

    nước tưới phong phú, …

    – Với nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao. Ví dụ : cam xã Đoài, vải thiều, đào SaPa, nhãn Hưng Yên, bưởi năm roi, sầu riêng ,măng cụt…

    -Phân bố nhiều nhất ở ĐNB và ĐB Sông Cửu Long

    2. Ngành chăn nuôi:

    – Chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp khoảng 20%

    -Gồm :

    +Nuôi trâu bò chủ yếu ở miền núi và trung du lấy sức kéo, thịt

    +Ven các thành phố lớn hiện nay có nuôi bò sữa ( vì gần thị trường tiêu thụ)

    +Nuôi lợn ở ĐB Sông Hồng , Sông Cửu Long là nơi có nhiều lương thực thực phẩm và đông dân, sử dụng nguồn lao động phụ

    +Nuôi gia cầm chủ yếu ở vùng đồng bằng.

    B2 – BÀI TẬP:

    1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội để phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

    * Trả lời: (theo nội dung đã ghi ở trên)

    2/ Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp

    – Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

    – Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

    – Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu

    3/ Vai trò của yếu tố chính sách phát triển nông thôn đã tác động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp?

    – Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn :

    + Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh trong lao động nông nghiệp

    + Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

    – Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp

    – Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có : mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại, hướng xuất khẩu

    – Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi .

    4/ Dựa vào bản đồ trong Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

    a) Nhận xét:

    – Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu. Các chỉ tiêu về sản xuất lúa như diện tích, năng suất, sản lượng và sản lượng lúa bình quân đầu người năm 2002 đều tăng lên rỏ rệt so với các năm trước.

    – VN là một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA. Lúa được trồng trên khắp đất nước ta, nhưng tập trung chủ yếu vẫn ở đồng bằng:

    + ĐB sông Hồng

    + ĐB sông Cửu Long

    + ĐB duyên hải BTB và NTB

    2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.

    b) Giải thích: vì nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ĐB là nơi có đất phù sa màu mỡ, đông dân cư, tập trung lao động có kinh nghiệm, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, nhất là thuỷ lợi và thị trường tiêu thụ rộng lớn… tất cả các điều kiện trên thích hợp cho trồng lúa.

    5/ Cho bảng số liệu sau đây về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002

    Năm

    Diện tích (nghìn ha)

    Năng suất (tạ/ha)

    Sán lượng lúa (nghìn tấn)

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    6043.0

    6559.0

    6766.0

    7099.7

    7363.0

    7660.3

    7700.0

    31.8

    34.8

    36.9

    38.8

    39.6

    42.4

    45.9

    19225.1

    22836.5

    24963.7

    27523.9

    29145.5

    32529.5

    34454.4

    a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002.

    b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự tăng trưởng đó.

    a) Vẽ biểu đồ:

    – Xử lí bảng số liệu:

    Bảng số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002(%)

    Năm

    Diện tích

    Năng suất

    Sán lượng lúa

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    100

    108.5

    112.0

    117.5

    121.8

    126.8

    127.4

    100

    109.4

    116.0

    122.0

    123.5

    133.3

    144.3

    100

    118.8

    129.8

    143.2

    161.6

    169.2

    179.2

    – Vẽ biểu đồ:( 3 đường)

    – Hoàn thiện biểu đồ

    b) Nhận xét và giải thích:

    – Nhận xét

    + Từ 1990 – 2002 cả diện tích, năng suất, sản lượng lúa đều tăng.

    + Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau: tăng nhanh nhất là sản lượng lúa (1.79 lần) rồi đến năng suất lúa (1.44 lần) và cuối cùng là diện tích (1.27 lần).

    – Giải thích:

    + Diện tích lúa tăng chậm hơn là dokhả năng mở rộng diện tích và tăng vụ có hạn chế hơn khả năng áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp.

    + Năng suất lúa tăng nhanh là do áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp, trong đó nổi bật nhất là sử dụng các giống mới cho năng suất cao ( năm 1990 là 31.8 tạ/ha đến năm 2002 là 48.9 tạ/ha)

    + Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất.

    6/ Cho bảng số liệu sau về giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị tỉ đồng ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    20666.5

    53929.2

    92066.2

    121731.5

    3701.0

    11553.2

    17791.8

    22177.7

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    b) Vì sao nước ta cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính.

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    – Chuyển đổi bảng số liệu:

    bảng giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị % ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    100

    100

    100

    100

    17.9

    21.4

    19.3

    18.2

    – Nhận xét:

    + Qua bảng số liệu ta thấy chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong sản xuất nông nghiệp ( từ 17.9 à 21.4 ), như vậy mới chiếm khoảng gần ¼ tổng giá trị sản lượng nông nghiệp.

    + Giá trị sản lượng chăn nuôi từ năm 1990 – 1999 tăng nhưng vẫn chưa ổn định thể hiện ở tỉ trọng có lúc tăng lúc giảm.

    – Giải thích:

    + Chăn nuôi chậm phát triển là do:

    ü Từ xưa đến nay ngành này dược xem là ngành phụ để phục vụ cho trồng trọt.

    ü Cơ sở thức ăn chưa vững chắc: đồng cỏ chất lượng thấp, sản xuất hoa màu chưa nhiều, công nghiệp chế biến thức ăn còn hạn chế.

    ü Giống gia súc, gia cầm năng suất còn thấp.

    ü Mạng lưới thú y chưa đảm bảo cho vật nuôi.

    ü C ông nghiệp chế biến còn hạn chế, sản phẩm chưa đa dạng.

    b) Cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính vì vai trò của nó rất quan trọng :

    – Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật với giá trị dinh dưỡng cao.

    – Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, CN dược phẩm…

    – Cung cấp sản phẩm được xuất khẩu thu ngoại tệ.

    – Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, phương tiện giao thông thô sơ.

    – Tạo việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống nhân dân.

    Các từ khóa trọng tâm ” cần nhớ ” để soạn bài hoặc ” cách đặt đề bài ” khác của bài viết trên:

  • Phân tích vai trò của sản lượng lương thực nước ta
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8
  • ??gợi Ý Các Hoạt Động, Game Khi Soạn Bài Giảng Theo Hướng Sáng Tạo Và Phát Huy Tiềm Năng Khơi Dậy Hứng Thú Học Sinh
  • Unit 5 Lớp 7: In Class
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 5: Its Time For Recess
  • Unit 5. Work And Play
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 8 Bài 9 Ngắn Nhất: Khu Vực Tây Nam Á
  • Bài 9. Khu Vực Tây Nam Á (Địa Lý 8)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Địa Lí 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Bài 8. Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

    (trang 29 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á:

    – Tiếp giáp với vịnh, biển, các khu vực châu lục nào?

    – Nằm trong khoảng vĩ độ nào?

    Trả lời:

    – Tây Nam Á tiếp giáp vịnh Pec-xích, biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi và khu vực Nam Á, Trung Á.

    – Tây Nam Á nằm giữa các vĩ tuyến: khoảng từ 12 oB – 42 oB; kinh tuyến: 26 oĐ – 73 o Đ.

    (trang 30 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết các miền địa từ đông bắc xuống tây nam của khu vực Tây Nam Á.

    Trả lời:

    – Phía đông bắc: các dãy núi cao, sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì, sơn nguyên I – ran.

    – Phía tây nam: sơn nguyên A-rap.

    – Ở giữa: Đồng bằng Lưỡng Hà.

    (trang 30 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.1 và hình 2.1, em hãy kể tên các đới và các kiểu khí hậu của Tây Nam Á.

    Trả lời:

    – Đới khí hậu cận nhiệt: kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao.

    – Đới khí hậu nhiệt đới: kiểu nhiệt đới khô.

    (trang 31 sgk Địa Lí 8): Quan sát 9.3, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á bao gồm các quốc gia nào? Kể tên các quốc gia có diện tích lớn nhất và quốc gia có diện tích nhỏ nhất.

    Trả lời:

    – Các quốc gia ở khu vực Tây Nam Á: Gru-di-a, A-dec-bai-gian, Ác-mê-ni-a, Thổ Nhĩ Kì, Síp, Li-băng, X-ri, I-xra-en, Pa-le-xtin, Giooc-đa-ni, I-rắc, I-ran, Cô-oét, A-rập Xê-ut, Ba-ranh, Ca-ta, Ô-man, Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất, Y-ê-men, Áp-ga-ni-xtan.

    – Quốc gia có diện tích lớn nhất là A-rập thống nhất.

    – Quốc gia có diện tích nhỏ nhất là Ba-ranh.

    (trang 31 sgk Địa Lí 8):Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á có thể phát triển các nghành kinh tế nào? Vì sao lại phát triển các ngành đó?

    Trả lời:

    – Nông nghiệp: trông lúa mì, chà là… tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà do có đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào; chăn nuôi du mục do khí hậu khô nóng, thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích.

    – Thương mại phát triển do kinh tế phát triển, mức sống được nâng lên, dân cư phần lớn tập trung vào các đô thị…

    (trang 31 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.4, cho biết Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực nào?

    Trả lời:

    Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực: Bắc Mĩ, châu Âu, Nhật Bản, châu Đại Dương.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Hoàng Lê Nhất Thống Chí Hồi Thứ 14 Của Ngô Gia Văn Phái
  • Soạn Bài Hồi Thứ 14 Trong Tác Phẩm Hoàng Lê Nhất Thống Chí Của Ngô Gia Văn Phái.
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Hai Chữ Nước Nhà Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hai Chữ Nước Nhà Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội Của Tản Đà, Ngữ Văn Lớp 8
  • Địa Lí 9 Bài 21

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Soạn Địa Lý 9 Bài 8 Trang 28 Cực Chất
  • Soạn Địa 9 Bài 21 Ngắn Nhất: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • 4 Tình hình phát triển kinh tế

    a Công nghiệp

    – Đồng bằng sông Hồng là vùng có ngành công nghiệp phát triển vào loại sớm nhất nước ta .Giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước (2002) . Trong vùng tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp hàng đầu cả nước là về cơ khí chế tạo , sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm

    – Sản phẩm công nghiệp của vùng không những đủ cho nhu cầu trong vùng mà còn đủ cho các tỉnh phía Bắc và một số vùng trong nước : máy công cụ , động cơ điện , phương tiện giao thông , thiết bị điện tử và nhiều mặt hàng tiêu dùng .

    – Đồng bằng sông Hồng hiện nay đã hỉnh thành một số khu, cụm công nghiệp : tập trung chủ yếu ở Hải Phòng , Hải Dương , Vĩnh Phúc , Hà Nội .

    b Nông nghiệp

    – Nền nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng là nền nông nghiệp lúa nước thâm canh ở trình độ khá cao là 1 trong 2 vựa lúa của Việt Nam

    Đồng bằng sông Hồng đứng sau đồng bằng sông Cửu Long về sản lượng nhưng đứng đầu cả nước về năng suất lúa (65,4tạ/ha năm 2002)

    – Trong cơ cấu sản xuất vụ đông với tập đoàn cây trồng ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao đang trở thành vụ sản xuất chính ở đồng bằng sông Hồng

    – Chăn nuôi chủ yếu là lợn đứng đầu cả nước , ngoài ra còn nuôi bò sữa , nuôi gia cầm

    – Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản đang phát triển tại các vùng nước mặm, nước lợ cửa sông ven biển

    c Dịch vụ

    Đồng bằng sông Hồng là một trung tâm dịch vụ lớn cho cả nước : các hoạt động từ tài chính , ngân hàng , xuất nhập khẩu , du lịch , bưu chính viễn thông , giao thông vận tải đều phát triển rất mạnh .Nhờ kinh tế phát triển , dân cư đông đúc , lại có mạng lưới giao thông dày đặc mà dịch vụ vận tải của vùng trở nên sôi động với hai đầu mối chính là Hà Nội và Hải Phòng

    – Nhờ có nhiều địa danh du lịch hướng về cội nguồn , du lịch văn hoá , du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng mà du lịch ở đây có điều kiện phát triển mạnh .

    – Bưu chính viễn thông là ngành phát triển rất mạnh , Hà Nội là trung tâm thông tim tư vấn chuyển giao công nghệ đồng thời là một trong hai trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất cả nước .

    5 Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế Bắc bộ

    – Hà Nội , Hải Phòng là những trung tâm kinh tế lớn của đồng bằng sông Hồng . Hai thành phố này cùng với thành phố Hạ Long của Quảng Ninh tạo thành 3 trụ cột kinh tế cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ .

    – Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoá của cả hai vùng đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi Bắc bộ .

    II- Bài Tập:

    1) Nêu những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, dân cư- xã hội của đồng bằng sông Hồng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội.

    Hướng dẫn trả lời ( trả lời như phần ghi trên)

    2) Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng?

    Hướng dẫn trả lời

    – Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hàng năm, nhất là vào mùa mưa bão.

    – Diện tích đất phù sa vùng cữa sông Hồng không ngừng mở rộng.

    – Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ , các hoạt động kinh tế phát triển sôi động.

    – Nhiều di tích lịch sử, giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được lưu giữ và phát triển .

    3) Cho bảng số liệu sau: (%)

    Tiêu chí Năm

    1995

    1998

    2000

    2002

    Dân số

    100,0

    103,5

    105,6

    108,2

    Sản lượng lương thực

    100,0

    117,7

    128,6

    131,1

    Bình quân lương thực theo đầu người

    100,0

    113,8

    121,8

    121,2

    a) Vẽ biểu đồ đường thể hiện tóc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng.

    b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi của dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng trong thời kì trên?

    Hướng dẫn trả lời

    a) Vẽ đủ ba đường, chính xác, đẹp, có đầy đủ: tên biểu đồ, chú thích , đơn vị cho các trục.

    b) Nhận xét: dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người đều tăng nhưng tốc độ tăng không giống nhau: sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh hơn dân số.

    Giải thích:

    + Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất do đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật.

    + Dân số tăng chậm do thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá dân số.

    + Sản lượng lương thực tăng nhanh, dân số cũng tăng nên bình quân lương thực tăng nhưng không nhanh bằng sản lượng lương thực.

    4)Nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng.

    Hướng dẫn trả lời

    a) Thuận lợi:

    – Đất phù sa màu mỡ thích hợp với việc thâm canh lúa nước.

    – Hệ thống sông ngòi chằn chịt là nguồn cung cấp nước cho sản xuất.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh có thể đa dạng hoá các loại cây trồng.

    – Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao.

    – Cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện ( cơ giới hoá, thuỷ lợi, giống, phân bón …)

    – Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hợp lí.

    – Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    b) Khó khăn:

    – Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.

    – Một số diện tích đất bị nhiễm mặn, thiếu nước tưới vào mùa đông.

    5) Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng?

    Hướng dẫn trả lời

    – Vụ đông có thể trồng được nhiều cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao như : ngô đông , su hào , bắp cải , cà chua …

    – Ngô đông có năng suất cao , ổn định diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực , nguồn thức ăn cho gia súc …

    Các từ khóa trọng tâm ” cần nhớ ” để soạn bài hoặc ” cách đặt đề bài ” khác của bài viết trên:

  • Nêu điều kiện thuận lợi khó khăn đối với phát triển cây lúa của vùng đồng bằng sông Hồng
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 26: Đặc Điểm Tài Nguyên Khoáng Sản
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 38: Phát Triển Tổng Hợp Kinh Tế Và Bảo Vệ Tài Nguyên, Môi Trường Biển
  • Giáo Án Địa Lý Lớp 9 Bài 7: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giáo Án Địa Lý 9
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 9 Bài 8
  • Soạn Địa 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giáo Án Địa Lí 9 Tuần 4 Tiết 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Sinh Học 9 Bài 8
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

    (trang 28 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 8.1 (SGK trang 28), hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?

    Trả lời:

    – Từ năm 1990 đến năm 2002, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta có sự thay đổi theo hướng: tỉ trọng cây lương thực giảm 6,3% (từ 67,1% năm 1990 xuống còn 60,8% năm 2002), tỉ trọng cây công nghiệp tăng nhanh 9,2% (từ 13,5% năm 1990 lên 22,7 % năm 2002), tỉ trọng cây ăn quả và rau đậu giảm 2,9% (từ 19,4% năm 1990 xuống 16,5% năm 2002).

    – Sự giảm tỉ trọng của cây lương thực trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt cho thấy nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh lúa. Như vậy, ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng.

    – Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp cho thấy rõ nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu.

    (trang 29 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 8.2 (SGK trang 29) hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002.

    Trả lời:

    – Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha. (Năm 1980) lên 6,04 triệu ha năm 1990, 7,5 triệu ha năm 2002.

    – Do áp dụng các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà các giống mới nên năng suất lúa tăng mạnh, từ 20,8 tạ/ha năm 1980, lên 31,8 ta/ha năm 1990 và đạt 45,9 tạ/ha năm 2002.

    – Sản lượng lúa tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn (năm 1980), lên 19,2 triệu tấn năm 1990, và đạt 34,4 triệu tấn năm 2002.

    – Sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng, từ 217 kg năm 1980 lên 291 kg năm 1990 và 432 kg năm 2002.

    (trang 31 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 8.3 (SGK trang 31), hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.

    Trả lời:

    – Cây công nghiệp hàng năm:

    + Lạc: Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

    + Đậu tương: Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.

    + Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

    + Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

    + Dâu tằm: Tây Nguyên.

    + Thuốc lá: Đông Nam Bộ.

    – Cây công nghiệp lâu năm:

    + Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

    + Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

    + Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

    + Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.

    + Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.

    + Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

    – Nhìn chung, các cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi, các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.

    – Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

    (trang 32 sgk Địa Lí 9): – Kể tên một số cây ản quả đặc trưng của Nam Bộ. Tạỉ sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả?

    Trả lời:

    – Một số cây ản quả đặc trưng của Nam Bộ: bưởi, thanh long, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, mít , mận, …

    – Nam bộ trồng được nhiều loại cây có giá trị , vì ở đây có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới phát triên (đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long; đất bazan và đất xám ở Đông Nam Bộ, khí hậu mang tính chất cận xích đạo, mạng lưới sông ngòi kênh rạch dày đặc,…)

    (trang 32 sgk Địa Lí 9): – Xác định trên hình 8.2 (SGK trang 30) các vùng chăn nuôi lợn chính. Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng?

    Trả lời:

    – Các vùng chăn nuôi lợn chính: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

    – Lợn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng là do việc đảm bảo cung cấp thức ăn, thị trường đông dân, nhu cầu việc làm lớn ở vùng này.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    su-phat-trien-va-phan-bo-nong-nghiep.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • ??gợi Ý Các Hoạt Động, Game Khi Soạn Bài Giảng Theo Hướng Sáng Tạo Và Phát Huy Tiềm Năng Khơi Dậy Hứng Thú Học Sinh
  • Unit 5 Lớp 7: In Class
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 5: Its Time For Recess
  • Unit 5. Work And Play
  • Giải B. It’s Time For Recess
  • Bài Giảng Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Sinh 12 Bài 8: Quy Luật Menden: Quy Luật Phân Li
  • Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen Quy Luật Phân Li
  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Sinh Học 6 Bài 8
  • Trình bày đặc điểm dân cư của châu Á? Quan sát hình 6.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư của châu Á? 1. Phân bố dân cư châu Á: Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á Nhóm 1,2: Dựa vào bản đồ hoặc H 6.1/ 20, cho biết khu vực có mật độ dân số: dưới 1 người/km2 , trên 100 người/km2 và giải thích nguyên nhân? Nhóm 3,4: Từ bảng 6.1 và lược đồ H 6.1, hãy xác định trên bản đồ các thành phố lớn của châu Á ? Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở khu vực nào? Vì sao? Nhóm 1, 2: Dựa vào bản đồ hoặc H 6.1/ 20, cho biết khu vực có mật độ dân số: dưới 1 người/km2 , trên 100 người/km2 và giải thích nguyên nhân? VÙNG CỰC BẮC GIÁ LẠNH PHÍA TÂY TRUNG QUỐC SƠN NGUYÊN TÂY TẠNG BỒN ĐỊA TÂN CƯƠNG BÃO CÁT TỪ SA MẠC GÔ BI TRUNG Á TÂY NAM Á VÙNG ĐỒNG BẰNG 1. Phân bố dân cư châu Á: Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á 2. Các thành phố lớn ở châu Á: Nhóm 3,4: Từ bảng 6.1 và lược đồ H 6.1, hãy xác định trên bản đồ các thành phố lớn của châu Á ? Các thành phố này thường tập trung ở khu vực nào? Vì sao? TÔ-KI-Ôâ MUM-BAI THƯỢNG HẢI TÊ-HÊ-RAN NIU-ĐÊ-LI GIA-CÁC-TA BẮC KINH CA-RA-SI CÔN-CA-TA XƠ-UN ÑAÉC CA MA-NI-LA BÁT-ĐA BĂNG CỐC TP HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ TÔ-KY-Ô MUN BAI THƯỢNG HẢI BẮC KINH TÔ-KY-Ô THƯỢNG HẢI MUN BAI BẮC KINH THIÊN TÂN TÊ-HÊ-RAN ( I-RAN) 1. Phân bố dân cư châu Á: Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á 2. Các thành phố lớn ở châu Á: Gồm Tô-ki-ô, Mum-bai, Thượng Hải, Tê- hê-ran,.... - Thường phân bố tập trung ở vùng ven biển, vùng ven sông. Vì có vị trí thuận lợi cho việc phát triển giao thông và buôn bán. Đặc điểm phân bố dân cư ở châu Á là: a. Phân bố không đều. b. Phân bố tương đối đều. c. Phân bố không đều, phần lớn còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. d. Chỉ tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ. Các thành phố có số dân từ 15 triệu người trở lên ở châu Á là: a. Tô-ki-ô, Mum-bai, Bắc Kinh. b. Tô-ki-ô, Mum-bai, Thượng Hải. c. Tô-ki-ô, Mum-bai, Niu-đê-li. d. Tô-ki-ô, Mum-bai, Tê-hê-ran. Học bài: dựa vào hình 6.1, xác định được các khu vực phân bố dân cư của châu Á và giải thích được nguyên nhân. Tiết sau ôn tập, ôn lại từ bài 1-6, xem lại các bài tập và các bảng số liệu đã nhận xét. Đem theo máy tính để làm bài tập. BÀI HỌC KẾT THÚC, TẠM BIỆT CÁC EM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • Địa Lí 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Giải Bài Tập Địa Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Vấn Đề Doanh Nghiệp Gặp Phải Trong Kinh Doanh Và Cách Giải Quyết
  • Các Bước Để Giải Quyết Vấn Đề
  • Cách Giải Quyết Vấn Đề Thiếu Vốn Trong Kinh Doanh
  • Hàn Quốc Được Nhật Cam Kết Sẽ Sớm Giải Quyết Vấn Đề Nô Lệ Tình Dục
  • Làm Thế Nào Để Giải Quyết Vấn Đề “lãnh Cảm Tình Dục” Ở Phụ Nữ?
  • Giải Bài Tập Địa Lí 9 – Bài 2: Dân số và gia tăng dân số giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    (trang 7 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 2.1 (SGK trang 7), nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

    Trả lời:

    – Nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta :

    + Từ 1954 đến 2003, dân số nước ta tăng nhanh liên tục.

    + Tỉ lệ gia tăng dân số có sự thay đổi qua từng giai đoạn: giai đoạn 1954 – 1960 dân số tăng rất nhanh là do có những tiến bộ về y tế, đời sống nhân dân được cải thiện làm cho tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm; giai đoạn 1976 đến 2003, tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.

    – Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng vì : dân số nước ta đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

    (trang 8 sgk Địa Lí 9): – Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta?

    Trả lời:

    – Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh: gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường tài nguyên.

    + Sự gia tăng dân số quá nhanh là ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, nền kinh tế khó có thể phát triển được.

    + Sự gia tăng dân số và gia tăng sức mua đòi hỏi phải đẩy mạnh sản xuất đáp ững nhu cầu của nhân dân, làm cho nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá mức (đất, rừng, nước…).

    + Khi dân số tăng nhanh , các dịch vụ y tế, giáo dục khó nâng cao được chất lượng. Gia tăng dân số nhanh làm tăng nhanh nguồn lao động, vượt quá khả năng thu hút của nền kinh tế, dẫn đến tình trạng thất nghiệp; thiếu việc làm. Các tệ nạn xã hội cũng theo đó mà tăng lên.

    – Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta.

    + Phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động, góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

    + Tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống.

    + Chất lượng cuộc sống của dân cư sẽ được nâng lên tăng thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, y tế tốt hơn, đảm bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ.

    (trang 8 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 2.1 (SGK trang 8), hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tảng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước.

    Trả lời:

    – Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất: Tây Bắc (2,19%)

    – Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp nhất: Đồng bằng sông Hồng (1,11%)

    – Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

    (trang 9 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 2.2, hây nhận xét:

    – Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999.

    – Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999.

    Trả lời:

    – Thời kì 1979 – 1999 có sự biến đổi như sau: tỉ lệ nữ lớn hơn tỉ lệ nam; tỉ lệ dân số nam nữ có sự thay đổi theo thời gian, tỉ lệ nam ngày càng tăng, tỉ lệ nữ ngày càng giảm.

    – Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999 có sự biến đổi theo hướng: nhóm 0 – 14 giảm; nhóm tuổi 15 – 59 tăng; nhóm tuổi 60 trở lên tăng.

    Bài 1: Dựa vào hình 2.1 (SGK trang 7). Hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta.

    Lời giải:

    – Số dân nước ta năm là 79,7 triệu người (Năm 2002)

    – Tình hình gia tăng dân số :

    + Từ 1954 đến 2003, dân số tăng nhanh liên tục.

    + Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau qua các giai đoạn: dân số gia tăng rất nhanh trong giai đoạn 1954 – 1960; gia đoạn 1970 – 2003, tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Tuy vậy, mỗi năm dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng thêm khoảng 1 triệu người.

    + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số khác nhau giữa các vùng: ở thành thị và các khu công nghiệp , tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp hơn nhiều so với ở nông thôn, miền núi.

    Bài 2: Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tảng dân số và thay dổi cơ cấu dân số nước ta.

    Lời giải:

    – Ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:

    + Phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động, góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

    + Tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống.

    + Chất lượng cuộc sống của dân cư sẽ được nâng lên tăng thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, y tế tốt hơn, đảm bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ.

    – Ý nghĩa của sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta:

    + Dân số nước ta hướng đến cơ cấu dân số không còn trẻ hóa.

    + Có nguồn lao động dồi dào, nguồn bổ sung lao động lớn (nếu được đào tạo tốt thì đây là nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội đất nước).

    + Tỉ trọng dân số nhóm tuổi 0-14 cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này.

    Bài 3: Dựa vào bảng số liệu 2.3 (trang 10 SGK)

    – Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.

    – Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 – 1999.

    Lời giải:

    – Tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số:

    Công thức tính:

    Gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất Sinh – Tỉ suất Tử = %

    – Năm 1979 = 32,5 – 7,2 = 25,3 %o = 2,53 %

    – Năm 1999 = 19,9 – 5,6 = 14,3 %o = 1,43 %

    – Vẽ biểu đồ:

    – Nhận xét: tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ngày càng giảm, từ 2,53% (Năm 1979) xuống còn 1,43% (năm 1999). Đây là kết quả lâu dài của quá trình nước ta thực hiện nhiều biện pháp nhằm hạn chế gia tăng dân số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á
  • Nhiều Thách Thức Cần Giải Quyết Trong Vấn Đề Dân Số
  • Giải Quyết Toàn Diện, Đồng Bộ Các Vấn Đề Về Dân Số
  • Vài Bí Quyết Giúp Teen Giải Quyết Vấn Đề Tình Cảm Nhanh Chóng
  • Bí Quyết Cải Thiện Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Soạn địa lí 8 bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản của Châu Á là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viện dạy giỏi môn địa lí giúp các em nắm được kiến thức cơ bản, soạn đúng, soạn đủ ý địa lí 8 bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản của Châu Á.

    thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo) và cũng thuộc: Chương XI: Châu Á

    Hướng dẫn soạn địa lí 8 bài 1 Ví trí địa lí, địa hình và khoáng sản của Châu Á

    Bài 1 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nên các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu. Lời giải:

    – Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á:

    + Vị trí địa lí: châu Á là một bộ phân của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.

    + Kích thước lãnh thổ: là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44, 4 triệu km 2 (kể cả các đảo).

    – Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu:

    + Vị trí kéo dài từ cùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phần bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam.

    + Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: khí hâu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa.

    Bài 2 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á. Lời giải:

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam làm cho địa hình chia cắt rất phức tạp.

    – Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 8 On Tanp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Bien Dao Viet Nam 1
  • Bài Giảng Địa Lí Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 8: Tình Hình Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ Và Nam Bộ
  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 4: Thực Hành: Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á
  • Bài 23. Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • ? Sông ngòi Châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.

    ? Có 3 hệ thống sông lớn:

    + Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan.

    + Tây Nam Á và Trung Á: Rất ít sông ngòi, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu.

    + Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: có nhiều sông, sông có nhiều nước, lượng nước lên xuống theo mùa.

    KIỂM TRA BÀI CŨ ? Dựa vào kiến thức đã học và hình 2.1, em hãy chứng minh khí hậu châu Á phân hóa đa dạng? BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: ? Dựa vào bản đồ hình 30, nêu nhận xét chung về mạng lưới và sự phân bố của sông ngòi Châu Á? Sông ngòi Châu Á khá phát triển, nhưng phân bố không đều. (1) (2) (3) BẮC BĂNG DƯƠNG BẮC BĂNG DƯƠNG ẤN ĐỘ DƯƠNG THÁI BÌNH DƯƠNG (1) (2) (3) (4) (5) (6) BẮC BĂNG DƯƠNG ẤN ĐỘ DƯƠNG THÁI BÌNH DƯƠNG (1) (2) (3) (4) I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI:  Sông ngòi Châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.  Có 3 hệ thống sông lớn: + Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan. + Tây Nam Á và Trung Á: Rất ít sông ngòi, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu. + Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: có nhiều sông, sông có nhiều nước, lượng nước lên xuống theo mùa. ? Bằng hiểu biết và dựa vào kiến thức đã học, cho biết giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở Châu Á? I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN: ? Dựa vào hình bên cho biết: Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào? Lược đồ các đới khí hậu Châu Á Lược đồ các đới cảnh quan Châu Á Nhìn tranh, đốn cảnh quan. I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN:  Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại: + Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi - bia) nơi có khí hậu ôn đới. + Rừng cận nhiệt ở Đông Á. + Rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á. + Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao. ? Giải thích sự phân hóa đa dạng của cảnh quan tự nhiên? Nguyên nhân phân bố nhiều cảnh quan tự nhiên Châu Á là do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu. Động vật I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN: III. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á: 1. Thuận lợi: ? Dựa vào vốn hiểu biết và những kiến thức đã học, em hãy cho biết thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi cho sản xuất và đời sống?  Nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, trữ lượng lớn (dầu khí, than, sắt,...)  Thiên nhiên đa dạng. 2. Khó khăn: Quan sát các hình ảnh , kết hợp với kiến thức đã học , hãy nêu những khĩ khăn của thiên nhiên châu Á đối với sản xuất và đời sống ? I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN: III. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á: 1. Thuận lợi:  Nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, trữ lượng lớn (dầu khí, than, sắt,...)  Thiên nhiên đa dạng. 2. Khó khăn:  Địa hình núi cao hiểm trở.  Khí hậu khắc nghiệt.  Thiên tai bất thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 8 Tiết 38 Bài 32: Các Mùa Khí Hậu Và Thời Tiết Ở Nước Ta
  • Giải Địa Lí 8 Bài 32: Các Mùa Khí Hậu Và Thời Tiết Ở Nước Ta
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 32
  • Bài Giảng Địa 8 Tiết 39
  • Giải Địa Lí 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 8. Liên Bang Nga. Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư Và Xã Hội
  • Địa Lí 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • 1. Vị trí địa lí và kích thước của châu Lục.

    • Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu.
    • Diện tích đất liền rộng 41,5 triệu km2, nếu tính cả đảo rộng 44,4 triệu km2.
    • Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
    • Lãnh thổ châu Á trải rộng phần lớn phía đông của bán cầu Bắc, do đó tự nhiên châu Á phức tạp và đa dạng.

    2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản a. Đặc điểm địa hình

      Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ tập trung ở trung tâm chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

    b. Đặc điểm khoáng sản

    • Phong phú, có trữ lượng lớn.
    • Quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu.
    • Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?
    • Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?

    Trả lời:

    • Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ:
      • Điểm cực Bắc – Mũi Cheliuxkin (77°44’B);
      • Điểm cực Nam – Mũi Piai (1°16’B).
    • Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục:
      • Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,
      • Phía Đông giáp Thái Bình Dương,
      • Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;
      • Ở phía Tây, châu Á tiếp giáp 2 châu lục là châu Âu và Châu Phi.

    Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?

    Trả lời:

    • Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam là 8500 km.
    • Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông là 9200 km.
    • Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai…và các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây tạng, Arap, Iran, Đê can…?
    • Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung…?
    • Xác định các hướng núi chính?

    Trả lời:

    Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính Đông Tây hoặc gần Đông Tây và Bắc Nam hoặc gần Bắc Nam (Himalaya, Thiên Sơn, Côn Luân,..; Sơn nguyên cao,đồ sộ (Tây Tạng, Iran, Đêcan) tập trung ở trung tâm và nhiều Đồng bằng rộng lớn (Tây Xibia, Hoa Bắc, Ấn Hằng, Lưỡng Hà…)

    • Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
    • Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?

    .

    Trả lời:

    • Châu Á có những khoáng sản chủ yếu : dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu …Đây đều là các loại khoáng sản có trữ lượng lớn.
    • Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực Vịnh Pec-xích, Biển Đông

    Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

    Trả lời:

    Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á :

    • Vị trí địa lí : Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái Bình Dương, Băc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
    • Kích thước lãnh thổ : là châu lục rộng lớn nhất với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo).

    Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu :

    • Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc xuống vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam.
    • Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau : Khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu khô hạn ở vùng lục địa

    Trả lời:

    • Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.
    • Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Đông – Tây và gần Đông – Tây, Bắc – Nam và gần Bắc – Nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
    • Các dãy núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà phủ quanh năm

    Dựa vào hình 1.2 SGK, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các sông chính trên từng đồng bằng theo mẫu sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Địa Lí 8 Tuần 1
  • Soạn Địa 8 Bài 1 Ngắn Nhất: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 2 Khí Hậu Châu Á Hay Nhất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Soạn Địa 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Xác Định
  • Địa Lí 12 Bài 23: Thực Hành
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 23: Thực Hành: Phân Tích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Trồng Trọt
  • Thêm Đường Xu Hướng Hoặc Đường Trung Bình Di Chuyển Vào Biểu Đồ
  • Tìm Hiểu Về Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 9 – Bài 22: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2014.

    Bài 2 trang 56 VBT Địa lí 9: Dựa vào bài 20, 21 trong SGK và sự hiểu biết, hãy điền nội dung phù hợp để hoàn chỉnh bảng sau

    NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    Lời giải:

    NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    Điều kiện tự nhiên

    Điều kiện kinh tế – xã hội

    Thuận lợi

    + Địa hình tương đối băng phẳng, đất phù sa màu mỡ.

    + Khí hậu nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm quan năm và mưa theo mùa)

    + Nguồn nước dồi dào

    + Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, đáp ứng yêu cầu tập trung nhiều lao động trong thời kì mùa vụ, + Dân cư có kinh nghiệm trồng cây lương thực, đặc biệt là lúa nước.

    + Cơ sở vật chất kĩ thuật phụ vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng hoàn chỉnh.

    + Đường lối phát triển nông nghiệp đúng đắn, nhiêu chính sách thích hợp đã khuyến khích sản xuất lương thực phát triển mạnh.

    Khó khăn

    + Úng lụt về mùa mưa, hạn hán thiếu nước về mùa mưa ít

    + Nhiệt độ cao độ ẩm lớn nên thuận lợi cho sâu bệnh phát triển

    + Có nhiều bão gió, lại thường xảy ra vào mùa thu hoạch, ảnh hưởng xấu đến năng xuất và sản lượng.

    + Bình quân lương thực/đầu người thấp.

    + Bình quân đất nông nghiệp/đầu người thấp.

    + Sản xuất nhỏ lẻ nên năng xuất còn hạn chế.

    Bài 3 trang 56 VBT Địa lí 9: Dựa vào số liệu bình quân lương thực theo đầu người của cả nước (năm 1995: 363,1kg/người, năm 2000: 444,8 kg/người, năm 2005: 480,9 kg/người, năm 2010: 513,4 kg/người, năm 2014: 553,1 kg/người), tính toán rồi điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

    TỐC ĐỘ TĂNG BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ CẢ NƯỚC (%)

    Lời giải:

    TỐC ĐỘ TĂNG BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ CẢ NƯỚC (%)

    Nhận xét:

    – Tốc độ tăng bình quân lương thực theo đầu người của cả nước tăng liên tục và tăng nhanh hơn ĐBSH, năm 2014 tăng 152,3% so với năm 1995.

    – Tốc độ tăng bình quân lương thực theo đầu người của ĐBSH rất là thấp, năm 2014 tăng 108,4% với năm 1995 và có xu hướng giảm từ 2000-2014 giảm từ 121,8% xuống 108,4%.

    Bài 6 trang 54 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

    Lời giải:

    Giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ góp phần:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22. Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người (Địa Lý 9)
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Đường Kẻ Trong Excel
  • Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Đường (Đồ Thị)
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Nêu Các Bước Để Về Biểu Đồ Miền Và Xử Lí Số Liệu Khi Vẽ Biểu Đồ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100