Cách Soạn Bài Trên Violet

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Thạch Sanh
  • Soạn Bài Thạch Sanh Trang 61 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • + : Các hiệu ứng

    cho đối tượng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    18

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình học phẳng

    – Vẽ xong  Đồng ý.

    b) Vẽ hình học phẳng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    19

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình  Vẽ xong  Đồng ý.

    c) Vẽ hình.

    – Ta có thể vẽ được các hình cơ bản ở bên.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    20

    10/7/2013 5:22 PM

    d. Sử dụng các mẫu bài tập:

    1. Tạo bài tập trắc nghiệm:

    Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

    a. Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp án

    b. Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúc

    c. Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai

    d. Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để được kết quả đúng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    21

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    22

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh một dấu tích duy nhất ở phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    23

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 1: Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai? Hãy đánh dấu vào ô trống:

    a) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    b) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    24

    10/7/2013 5:22 PM

    – Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    25

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập trắc nghiệm: Nhiều đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    26

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    27

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 2: Trắc nghiệm nhiều đáp án đúng:

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    28

    10/7/2013 5:22 PM

    Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    29

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập trắc nghiệm: Đúng/Sai.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    30

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    31

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 3: Trắc nghiệm đúng/sai.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Cá là con vật sống trên cạn.

    b) Cá là con vật sống dưới nước.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    32

    10/7/2013 5:22 PM

    d, Bài tập trắc nghiệm: Ghép đôi.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Ghép đôi”

    + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.

    + Phương án: nhập phương án.

    + Kết quả: nhập nội dung để kết

    hợp với nội dung bên mục phương

    án sao cho co ý nghĩa.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    33

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Các phương án và kết quả nhập không được giống nhau

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    34

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 4: Trắc nghiệm”Ghép đôi”.

    Hãy kéo mỗi ý ở cột trái đặt vào một dòng tương ứng ở cột phải để có kết quả đúng.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 34

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    35

    10/7/2013 5:22 PM

    – Ta thực hiện các bước làm như bài tập trên, song phải chọn kiểu bài tập là “Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án. Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    36

    10/7/2013 5:22 PM

    Nhấn nút đồng ý ta được:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    37

    10/7/2013 5:22 PM

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập ô chữ

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập ô chữ hiện lên:

    + Câu hỏi hàng dọc: nhập nội dung câu hỏi hàng dọc.

    + Từ trả lời: nhập câu trả lời.

    + Câu hỏi hàng ngang:

    – Câu hỏi 1,2, ….: nhập nội dung các câu hỏi hàng ngang.

    * Từ trả lời: đáp án trả lời

    2, Bài tập ô chữ.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    38

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập kéo thả chữ: Kéo thả chữ.

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục” Thêm chữ để nhập các phương án nhiễu.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    42

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 6: Bài tập kéo thả chữ.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    43

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập kéo thả chữ: Điền khuyết.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 43

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên: Nhập nội dung văn bản

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục”

    “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    44

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 7: Bài tập điền khuyết.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    45

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập kéo thả chữ: Ẩn hiện chữ.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên:

    + Kiểu : “Ẩn hiện chữ”, nhập nội dung văn bản ở

    phía bên dưới.

    + Bôi đen các chữ muốn Ẩn hiện chữ và kích vào nút “Chọn chữ” Kích vào nút “Đồng ý”

    Chú ý: thường dùng để chữa bài

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    46

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 8: Bài tập hiện/ẩn.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    47

    10/7/2013 5:22 PM

    B. Tạo văn bản nhiều định dạng

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo.

    – Màn hình soạn thảo nhiều định dạng cho phép ta copy một đối tượng bất kỳ thuộc các ứng dụng khác để dán vào violet.

    – Chú ý ở trang Violet chỉ dùng được thao tác dán bằng phím Ctrl+V

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    48

    10/7/2013 5:22 PM

    . Ví dụ màn hình tạo văn bản nhiều định dạng đã soạn xong như sau:

    Trong quá trình thực hành bài giảng, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin quý thầy cô liên lạc:

    – Lê Dõng – Trường Tiểu học số 1 Hải Ba.

    Phone:

    + Cơ quan: 0533.875.266

    + Nhà riêng: 0533.875.573

    + Di động: 0915.004.573

    – Email: [email protected]

    – Hoặc trao đổi qua Diễn đàn của trang Webs cá nhân:

    http://music.easyvn.com/kimdong68

    Chào tạm biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Đứa Trẻ
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Kỹ Năng Sống
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Soạn Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12: This Is My House
  • Soạn Địa 8 Bài 1 Ngắn Nhất: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Địa Lí 8 Tuần 1
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 8. Liên Bang Nga. Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư Và Xã Hội
  • Mục tiêu bài học

    – Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ

    – Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

    – Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.

    Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 1 ngắn gọn

    1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục

    – Châu Á nằm ở bán cầu Bắc, là một bộ phận cua lục địa Á -Âu.

    – Diện tích phần đất liền là 41,5 triệu km 2, nếu tính cả đảo phủ thuộc thì lên tới 44,4 triệu km 2 → Là châu lục rộng lớn nhất thế giới.

    – Tiếp giáp:

    + 2 châu lục: Châu Âu và châu Phi

    + 3 đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

    a) Đặc điểm địa hình

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới. Địa hình bị chia cắt phức tạp.

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.

    – Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.

    – Các đồng bằng rộng: Ấn -Hằng, Tây Xi- bia, Hoa Băc, Hoa Trung, Lưỡng Hà,…

    – Các khoáng sản tiêu biểu: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, kim loại màu,…

    Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 1 ngắn nhất

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 1 trang 4:

    Dựa vào hình 1.1, em hãy cho biết:

    – Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào?

    – Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?

    – Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu kilomét?

    – Điểm cực Bắc nằm ở mũi Cheliuxkin vĩ độ 77 0 44’B.

    Điểm cực Nam nằm ở mũi Piai (1 0 16’B)

    – Châu Á tiếp giáp với:

    + Các đại dương: Bắc băng Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

    + Các châu lục: Châu Âu và Châu Phi.

    – Chiều dài từ cực Bắc đến cực Nam là 8500km, từ Tây sang Đông dài 9200km.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 1 trang 6:

    Dựa vào hình 1.2, em hãy:

    – Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An-tai… và các sơn nguyên chính: Trung Xi-bia, Tây Tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…

    – Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung,…

    – Xác định các hướng núi chính.

    – Các hướng núi chính: đông – tây và bắc – nam.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 1 trang 6:

    Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

    – Ở châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

    – Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?

    – Các loại khoáng sản chủ yếu: Than, sắt, đồng, khí đốt, than, thiếc, man gan,…

    – Dầu mỏ tập trung ở Tây Á, Tây Nam Á và Đông Nam Á.

    Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu.

    – Vị trí: Nằm chủ yếu thuộc bán cầu Bắc, kéo dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo, nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

    – Kích thước: 44,4 triệu km 2.

    – Ý nghĩa: châu lục có đầy đủ các đới khí hậu trên thế giới.

    Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á.

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, cao nguyên cao, đồ sộ tập trung ở vùng trung tâm và nhiều đồng bằng rộng lớn ở xung quanh.

    – Các hướng núi chính là tây – đông và bắc – nam.

    Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 8 Bài 1 hay nhất

    Câu 1. Nêu các đặc điểm về vị trí địa lí kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của nó đối với khí hậu.

    – Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á:

    + Vị trí địa lí: châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.

    + Kích thước lãnh thổ: là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo).

    – Ý nghĩa của nó đối với khí hậu:

    + Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam.

    + Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa.

    Câu 2. Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.

    a) Đặc điểm địa hình

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.

    – Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    b) Khoáng sản

    – Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn.

    – Các khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và một số kim loại màu như đồng, thiếc,…

    Trắc nghiệm Địa 8 Bài 1 tuyển chọn

    Câu 1: Châu Á có nhiều dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào?

    A. Đông Nam Á

    B. Tây Nam Á

    C. Trung Á

    D. Nam Á

    A. Chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất.

    B. Một bộ phận của lục địa Á Âu.

    C. Tất cả đều đúng.

    D. Tất cả đều sai.

    Câu 3: Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng

    A. 40 triệu km2.

    B. 41,5 triệu km2.

    C. 42,5 triệu km2.

    D. 43,5 triệu km2.

    Câu 4: Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?

    A. Châu Âu, châu Phi.

    B. Châu Đại Dương.

    C. Châu Mĩ.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 5: Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào?

    A. Bắc Băng Dương.

    B. Đại Tây Dương,

    C. Thái Bình Dương.

    D. Ấn Độ Dương.

    Câu 6: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á

    A. 200km

    B. 8.500km

    C. 9.000km

    D. 9.500km

    Câu 7: Châu Á có diện tích rộng

    A. Nhất thế giới.

    B. Thứ hai thế giới.

    C. Thứ ba thế giới.

    D. Thứ tư thế giới.

    Câu 8: Sông Trường Giang chảy trên đồng bằng nào?

    A. Hoa Bắc

    B. Ấn Hằng

    C. Hoa Trung

    D. Lưỡng Hà

    Câu 9: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á?

    A. Hi-ma-lay-a

    B. Côn Luân

    C. Thiên Sơn

    D. Cap-ca

    Câu 10: Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á?

    A. Đồng bằng Tây Xi-bia.

    B. Đồng bằng Ấn – Hằng.

    C. Đồng bằng Trung tâm.

    D. Đồng bằng Hoa Bắc.

    Câu 11: Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là

    A. 500km

    B. 9.000km

    C. 9.200km

    D. 9.500km

    Câu 12: Các hệ thống núi và cao nguyên của châu Á tập trung chủ yếu ở vùng nào?

    A. Trung tâm lục địa

    B. Ven biển

    C. Ven các đại dương

    D. Tất cả đều sai

    Câu 13: Hệ thống núi và cao nguyên chạy theo hướng nào?

    A. Đông – Tây

    B. Bắc – Nam

    C. Tất cả đều đúng

    D. Tất cả đều sai

    Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?

    A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.

    B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.

    C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.

    D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.

    Câu 15: Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là

    A. Đông – tây hoặc gần đông -tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.

    B. Đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây.

    C. Tây bắc – đông nam và vòng cung.

    D. Bắc – nam và vòng cung.

    Câu 16: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á?

    A. Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.

    B. Địa hình bị chia cắt phức tạp.

    C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.

    D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Địa Lí 8 Bài 2 Khí Hậu Châu Á Hay Nhất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Soạn Địa 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Khí Hậu Châu Á
  • Soạn Địa 8 Bài 5 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5
  • Soạn Địa 8 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5
  • Soạn Địa 8 Bài 5 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Soạn Địa 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Khí Hậu Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 2 Khí Hậu Châu Á Hay Nhất
  • Mục tiêu bài học

    Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 4 ngắn gọn

    1. Phân tích hướng gió về mùa đông

    – Các trung tâm áp về mùa đông:

    + Áp thấp: áp thấp A-lê út, áp thấp Xích đạo – Ô- xtrây -li-a, áp thấp trên Ấn Độ Dương, áp thấp Ai-xơ-len.

    + Áp cao: áp cao Xi-bia, áp cao A-xo, áp cao Nam Đại Tây Dương, áp cao Nam Ấn Độ Dương.

    + Áp thấp: áp thấp I-ran

    + Áp cao: áp cao Ha-oai, áp cao Nam Đại Tây Dương, áp cao Nam Ấn Độ Dương, áp cao Ô- xtrây -lia-a.

    Mùa đông

    Đông Á

    Tây Bắc

    Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp A-lê-út.

    Đông Nam Á

    Đông Bắc và Bắc

    Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp Xích đạo – Ô- xtrây -li-a.

    Nam Á

    Đông Bắc

    Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp Xích đạo.

    Mùa hạ

    Đông Á

    Đông Nam

    Từ áp cao Ha-oai đến áp thấp I-ran.

    Đông Nam Á

    Tây Nam và Nam

    Từ áp cao Ô-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ Dương đến áp thấp I-ran

    Nam Á

    Tây Nam

    Từ áp cao Nam Ấn Độ Dương đến áp thấp I-ran

    Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 4 ngắn nhất

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 4 trang 14

    Dựa vào hình 4.1, em hãy:

    – Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao.

    – Các trung tâm áp thấp: áp thấp A-lê-út, áp thấp Ai-xơ-len, áp thấp xích đạo.

    – Các trung tâm áp cao: áp cao Xi-bia, áp cao A-xo, áp cao Nam Đại Tây Dương và áp cao Nam Ấn Độ Dương.

    – Xác định các hướng gió chính:

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 4 trang 15

    Dựa vào hình 4.2, em hãy:

    – Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao.

    – Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo mẫu bảng 4.1.

    Giải bài tập Địa lí 8 bài 4 trang 15

    – Trung tâm áp thấp: áp thấp I-ran.

    – Trung tâm áp cao: áp cao Nam Đại Tây Dương, áp cao Nam Ấn Độ Dương, áp cao Ô-xtray-li-a và áp cao Ha-oai.

    – Xác định hướng gió chính:

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 4. Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Địa Lí 8 Bài 3 Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á Hay Nhất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 3
  • Soạn Địa 8 Bài 3 Ngắn Nhất: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Sinh Học 7 Bài 8 Thủy Tức
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Bài Giảng Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Sinh 12 Bài 8: Quy Luật Menden: Quy Luật Phân Li
  • Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen Quy Luật Phân Li
  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Sinh Học 6 Bài 8
  • Trình bày đặc điểm dân cư của châu Á? Quan sát hình 6.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư của châu Á? 1. Phân bố dân cư châu Á: Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á Nhóm 1,2: Dựa vào bản đồ hoặc H 6.1/ 20, cho biết khu vực có mật độ dân số: dưới 1 người/km2 , trên 100 người/km2 và giải thích nguyên nhân? Nhóm 3,4: Từ bảng 6.1 và lược đồ H 6.1, hãy xác định trên bản đồ các thành phố lớn của châu Á ? Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở khu vực nào? Vì sao? Nhóm 1, 2: Dựa vào bản đồ hoặc H 6.1/ 20, cho biết khu vực có mật độ dân số: dưới 1 người/km2 , trên 100 người/km2 và giải thích nguyên nhân? VÙNG CỰC BẮC GIÁ LẠNH PHÍA TÂY TRUNG QUỐC SƠN NGUYÊN TÂY TẠNG BỒN ĐỊA TÂN CƯƠNG BÃO CÁT TỪ SA MẠC GÔ BI TRUNG Á TÂY NAM Á VÙNG ĐỒNG BẰNG 1. Phân bố dân cư châu Á: Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á 2. Các thành phố lớn ở châu Á: Nhóm 3,4: Từ bảng 6.1 và lược đồ H 6.1, hãy xác định trên bản đồ các thành phố lớn của châu Á ? Các thành phố này thường tập trung ở khu vực nào? Vì sao? TÔ-KI-Ôâ MUM-BAI THƯỢNG HẢI TÊ-HÊ-RAN NIU-ĐÊ-LI GIA-CÁC-TA BẮC KINH CA-RA-SI CÔN-CA-TA XƠ-UN ÑAÉC CA MA-NI-LA BÁT-ĐA BĂNG CỐC TP HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ TÔ-KY-Ô MUN BAI THƯỢNG HẢI BẮC KINH TÔ-KY-Ô THƯỢNG HẢI MUN BAI BẮC KINH THIÊN TÂN TÊ-HÊ-RAN ( I-RAN) 1. Phân bố dân cư châu Á: Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á 2. Các thành phố lớn ở châu Á: Gồm Tô-ki-ô, Mum-bai, Thượng Hải, Tê- hê-ran,.... - Thường phân bố tập trung ở vùng ven biển, vùng ven sông. Vì có vị trí thuận lợi cho việc phát triển giao thông và buôn bán. Đặc điểm phân bố dân cư ở châu Á là: a. Phân bố không đều. b. Phân bố tương đối đều. c. Phân bố không đều, phần lớn còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. d. Chỉ tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ. Các thành phố có số dân từ 15 triệu người trở lên ở châu Á là: a. Tô-ki-ô, Mum-bai, Bắc Kinh. b. Tô-ki-ô, Mum-bai, Thượng Hải. c. Tô-ki-ô, Mum-bai, Niu-đê-li. d. Tô-ki-ô, Mum-bai, Tê-hê-ran. Học bài: dựa vào hình 6.1, xác định được các khu vực phân bố dân cư của châu Á và giải thích được nguyên nhân. Tiết sau ôn tập, ôn lại từ bài 1-6, xem lại các bài tập và các bảng số liệu đã nhận xét. Đem theo máy tính để làm bài tập. BÀI HỌC KẾT THÚC, TẠM BIỆT CÁC EM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • Địa Lí 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 9 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giáo Án Địa Lí 9 Tuần 4 Tiết 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Sinh Học 9 Bài 8
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • a) Cây lương thực:

    – Gồm lúa, hoa màu: diện tích, năng suất, sản lượng, ngày một tăng( mặt dù tỉ trọng trong cơ cấu cây trồng giảm).

    – Thành tựu đạt được : nước ta chuyển từ một nước phải nhập lương thực sang một nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

    Ví dụ: 1986 ta phải nhập 351 nghìn tấn gạo đến năm1989 ta đã có gạo để xuất khẩu.

    -Từ 1991 trở lại đây lượng gạo xuất khẩu tăng dần từ 1 triệu đến 2 triệu tấn (1995). Năm 1999, 4,5 triệu tấn. Năm 2003 là 4 triệu tấn.

    -Cây lương thực phân bố ở khắp các đồng bằng trong cả nước nhưng trọng điểm là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.

    b) Cây công nghiệp:

    – Tạo ra nhiều nguồn xuất khẩu cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến tận dụng tài nguyên đất pha thế độc canh khắc phục tính mùa vụ và bảo vệ môi trường

    – Bao gồm cây CN hàng năm như : lạc, mía, đỗ tương, dâu tằm, … và cây công nghiệp lâu năm như : cà phê, cao su, hạt diều, hồ tiêu, dừa, …

    -Thành tựu : tỉ trọng, cơ cấu, giá trị sản suất nông nghiệp ngày một tăng

    – Phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái cả nước. Nhưng trọng điểm là 2 vùng Tây nguyên và ĐNB

    – Nước ta có tiềm năng tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả: khí hậu và đất trồng đa dạng,

    nước tưới phong phú, …

    – Với nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao. Ví dụ : cam xã Đoài, vải thiều, đào SaPa, nhãn Hưng Yên, bưởi năm roi, sầu riêng ,măng cụt…

    -Phân bố nhiều nhất ở ĐNB và ĐB Sông Cửu Long

    2. Ngành chăn nuôi:

    – Chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp khoảng 20%

    -Gồm :

    +Nuôi trâu bò chủ yếu ở miền núi và trung du lấy sức kéo, thịt

    +Ven các thành phố lớn hiện nay có nuôi bò sữa ( vì gần thị trường tiêu thụ)

    +Nuôi lợn ở ĐB Sông Hồng , Sông Cửu Long là nơi có nhiều lương thực thực phẩm và đông dân, sử dụng nguồn lao động phụ

    +Nuôi gia cầm chủ yếu ở vùng đồng bằng.

    B2 – BÀI TẬP:

    1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội để phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

    * Trả lời: (theo nội dung đã ghi ở trên)

    2/ Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp

    – Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

    – Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

    – Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu

    3/ Vai trò của yếu tố chính sách phát triển nông thôn đã tác động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp?

    – Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn :

    + Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh trong lao động nông nghiệp

    + Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

    – Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp

    – Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có : mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại, hướng xuất khẩu

    – Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi .

    4/ Dựa vào bản đồ trong Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

    a) Nhận xét:

    – Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu. Các chỉ tiêu về sản xuất lúa như diện tích, năng suất, sản lượng và sản lượng lúa bình quân đầu người năm 2002 đều tăng lên rỏ rệt so với các năm trước.

    – VN là một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA. Lúa được trồng trên khắp đất nước ta, nhưng tập trung chủ yếu vẫn ở đồng bằng:

    + ĐB sông Hồng

    + ĐB sông Cửu Long

    + ĐB duyên hải BTB và NTB

    2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.

    b) Giải thích: vì nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ĐB là nơi có đất phù sa màu mỡ, đông dân cư, tập trung lao động có kinh nghiệm, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, nhất là thuỷ lợi và thị trường tiêu thụ rộng lớn… tất cả các điều kiện trên thích hợp cho trồng lúa.

    5/ Cho bảng số liệu sau đây về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002

    Năm

    Diện tích (nghìn ha)

    Năng suất (tạ/ha)

    Sán lượng lúa (nghìn tấn)

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    6043.0

    6559.0

    6766.0

    7099.7

    7363.0

    7660.3

    7700.0

    31.8

    34.8

    36.9

    38.8

    39.6

    42.4

    45.9

    19225.1

    22836.5

    24963.7

    27523.9

    29145.5

    32529.5

    34454.4

    a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002.

    b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự tăng trưởng đó.

    a) Vẽ biểu đồ:

    – Xử lí bảng số liệu:

    Bảng số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002(%)

    Năm

    Diện tích

    Năng suất

    Sán lượng lúa

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    100

    108.5

    112.0

    117.5

    121.8

    126.8

    127.4

    100

    109.4

    116.0

    122.0

    123.5

    133.3

    144.3

    100

    118.8

    129.8

    143.2

    161.6

    169.2

    179.2

    – Vẽ biểu đồ:( 3 đường)

    – Hoàn thiện biểu đồ

    b) Nhận xét và giải thích:

    – Nhận xét

    + Từ 1990 – 2002 cả diện tích, năng suất, sản lượng lúa đều tăng.

    + Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau: tăng nhanh nhất là sản lượng lúa (1.79 lần) rồi đến năng suất lúa (1.44 lần) và cuối cùng là diện tích (1.27 lần).

    – Giải thích:

    + Diện tích lúa tăng chậm hơn là dokhả năng mở rộng diện tích và tăng vụ có hạn chế hơn khả năng áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp.

    + Năng suất lúa tăng nhanh là do áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp, trong đó nổi bật nhất là sử dụng các giống mới cho năng suất cao ( năm 1990 là 31.8 tạ/ha đến năm 2002 là 48.9 tạ/ha)

    + Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất.

    6/ Cho bảng số liệu sau về giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị tỉ đồng ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    20666.5

    53929.2

    92066.2

    121731.5

    3701.0

    11553.2

    17791.8

    22177.7

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    b) Vì sao nước ta cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính.

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    – Chuyển đổi bảng số liệu:

    bảng giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị % ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    100

    100

    100

    100

    17.9

    21.4

    19.3

    18.2

    – Nhận xét:

    + Qua bảng số liệu ta thấy chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong sản xuất nông nghiệp ( từ 17.9 à 21.4 ), như vậy mới chiếm khoảng gần ¼ tổng giá trị sản lượng nông nghiệp.

    + Giá trị sản lượng chăn nuôi từ năm 1990 – 1999 tăng nhưng vẫn chưa ổn định thể hiện ở tỉ trọng có lúc tăng lúc giảm.

    – Giải thích:

    + Chăn nuôi chậm phát triển là do:

    ü Từ xưa đến nay ngành này dược xem là ngành phụ để phục vụ cho trồng trọt.

    ü Cơ sở thức ăn chưa vững chắc: đồng cỏ chất lượng thấp, sản xuất hoa màu chưa nhiều, công nghiệp chế biến thức ăn còn hạn chế.

    ü Giống gia súc, gia cầm năng suất còn thấp.

    ü Mạng lưới thú y chưa đảm bảo cho vật nuôi.

    ü C ông nghiệp chế biến còn hạn chế, sản phẩm chưa đa dạng.

    b) Cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính vì vai trò của nó rất quan trọng :

    – Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật với giá trị dinh dưỡng cao.

    – Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, CN dược phẩm…

    – Cung cấp sản phẩm được xuất khẩu thu ngoại tệ.

    – Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, phương tiện giao thông thô sơ.

    – Tạo việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống nhân dân.

    Các từ khóa trọng tâm ” cần nhớ ” để soạn bài hoặc ” cách đặt đề bài ” khác của bài viết trên:

  • Phân tích vai trò của sản lượng lương thực nước ta
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8
  • ??gợi Ý Các Hoạt Động, Game Khi Soạn Bài Giảng Theo Hướng Sáng Tạo Và Phát Huy Tiềm Năng Khơi Dậy Hứng Thú Học Sinh
  • Unit 5 Lớp 7: In Class
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 5: Its Time For Recess
  • Unit 5. Work And Play
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 29: Chương Trình Địa Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 8 Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Bài 20. Tức Cảnh Pác Bó
  • Soạn Văn 8 Bài Tức Cảnh Pác Bó Vnen
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 19: Tức Cảnh Pác Bó
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó Của Hồ Chí Minh
  • Soạn văn 8 VNEN Bài 29: Chương trình địa phương

    A. Hoạt động khởi động

    Trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi sau: Theo em, thế nào là hài kịch?

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. (trang 88, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Tìm hiểu các vấn đề của địa phương

    a) Trong chương trình Ngữ văn lớp 8, các em đã học những văn bản nhật dụng nào? Các văn bản ấy đặt ra những vấn đề gì?

    b) Những vấn đề ấy có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống hiện nay?

    c) Theo em, trong số các vấn đề đặt ra ở những văn bản nhật dụng đã học, vấn đề nào là cấp thiết nhất đối với địa phương em? Vì sao?

    d) Ngoài các vấn đề đã nêu trong các văn bản nhật dụng đã học, còn những vấn đề nào khác đang diễn ra ở địa phương em? Hãy chọn một trong những vấn đề ấy để trình bày theo gợi ý sau:

    – Nêu vấn đề

    – Nêu thực trạng của vấn đề

    – Chỉ ra nguyên nhân của vấn đề

    – Dự đoán những hậu quả của vấn đề

    – Đề xuất giải pháp để giải quyết vấn đề

    Trả lời:

    a. Văn bản “Thông tin về Trái Đất năm 2000” đặt ra vấn đề về môi trường, kêu gọi cộng đồng ý thức được tác hại của bao bì ni lông, từ đó có những hành động thiết thực để giảm thiểu nhu cầu dùng bao bì ni lông.

    Văn bản “Ôn dịch thuốc lá” đặt ra vấn đề tệ nạn ma túy, thuốc lá. Từ những dẫn chứng đầy thuyết phục, tác giả đã gián tiếp đặt ra vấn đề đáng để xã hội suy ngẫm, phải làm sao để đẩy lùi căn bệnh “ôn dịch” này.

    Văn bản “Bài toán dân số” đặt ra vấn đề về dân số và tương lai loài người. Tình hình dân số thế giới ngày một gia tăng, văn bản đặt ra những tiếng chuông báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số, đặc biệt là ở những dân tộc chậm phát triển.

    b. Trong cuộc sống hiện nay, đây đều là những vấn đề nóng hỏi, bức thiết, ảnh hưởng đến đời sống và cần sựu quan tâm của toàn xã hội.

    c. Theo em, trong những vấn đề đã được đăt ra ở các văn bản nhật dụng trên, vấn đề về môi trường là cấp thiết nhất tại địa phương em, bởi môi trường hiện nay ngày càng trở nên ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của con người, đòi hỏi phải có sự giải quyết, thay đổi cấp bách.

    d. – Ngoài các vấn đề nêu trên, còn một số vấn đề khác ở địa phương cần phải lưu ý:

    + Tình trạng không chấp hành luật lệ an toàn giao thông của người dân.

    + Tình trạng chiếm dụng vỉa hè, lòng đường để kinh doanh, buôn bán.

    + Tệ nạn rượu chè vô độ.

    + …

    – Ví dụ về vấn đề: Không chấp hành luật lệ an toàn giao thông

    – Thực trạng của vấn đề: Người dân khi tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm;; uống rượu bia nhưng vẫn lái xe; khi tắc đường thì đi chèn lên vỉa hè của người đi bộ; …

    – Nguyên nhân của vấn đề:

    + Ý thức tôn trọng luật An toàn giao thông của người dân chưa cao.

    + Các cơ quan chức năng thiếu nghiêm khắc trong việc xử lí.

    + Mức xử phạt cho các trường hợp vi phạm còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe.

    – Hậu quả:

    + Nhiều vụ tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra, khiến nhiều người thương vong, …

    + …

    – Đề xuất giải pháp:

    + Tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân khi tham gia giao thông.

    + Cơ quan chức năng cần có biện pháp để kiểm tra thường xuyên và xử phạt khi có sai phạm xảy ra.

    + Mức xử phạt cần cứng rắn và nghiêm khắc hơn để đủ sức răn đe

    + …

    2. (trang 88, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Từ ngữ xưng hô địa phương

    a) Từ ngữ xưng hô là gì? Liệt kê một số từ ngữ xưng hô ở địa phương em theo gợi ý sau :

    – Từ ngữ chỉ quan hệ thân thuộc :…….

    – Đại từ nhân xưng :…….

    – Từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp

    b) Tìm những từ ngữ xưng hô riêng ở địa phương nơi em sinh sống (nếu có) và một số từ ngữ xưng hô ở địa phương khác mà em biết.

    c) Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

    (1) Thoáng thấy mẹ về đến cổng, thằng Dần mừng nhảy chân sáo : – U đi đâu từ lúc non trưa đến giờ ? Có mua được gạo hay không ? Sao u lại về không thế ?

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    (2) Ai về thăm mẹ quê ta Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm… Bầm ơi có rét không bầm Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bần lại thương con mấy lần

    (Tố Hữu, Bầm ơi)

    (3) Con nhớ mế! Lửa sông Hồng soi tóc bạc Năm con đau mế thức một mùa dài. Con với mế không phải hòn máu cắt Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi.

    (Chế Lan Viên)

    – Chỉ ra từ ngữ xưng hô trong các đoạn trích trên và cho biết từ nào là từ ngữ toàn dân, từ nào là từ ngữ địa phương?

    – Việc sử dụng từ xưng hô địa phương trong các đoạn trích trên có tác dụng gì?

    Trả lời:

    a. Từ ngữ xưng hô gồm các loại: đại từ dùng để xưng hô, danh từ chỉ quan hệ họ hàng dùng để xưng hô, danh từ chỉ chức danh, nghề nghiệp.

    Một số từ ngữ xưng hô (chú ý liệt kê phù hợp theo địa phương mình sinh sống).

    VD:

    – Từ ngữ chỉ quan hệ thân thuộc :mày, con, cháu, bạn, cậu, …

    – Đại từ nhân xưng : tao, ta, mình, tớ, cháu,…

    – Từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp: thầy, cô, sếp, …

    b. Một số từ ngữ xưng hô của người miền nam: ba, má, tui, tía, thày, o, dượng, …

    c. – Các từ ngữ xưng hô trong những đoạn trích trên: mẹ, thằng, u, ta, bầm, con, mế.

    + Từ ngữ toàn dân: mẹ, thằng, ta, con

    + Từ ngữ địa phương: u, bầm, mế

    – Việc sử dụng từ ngữ địa phương trong các đoạn trích trên mang đến cho mỗi đoạn trích một sắc thái, đặc trưng riêng, một màu sắc riêng cho nhân vật người mẹ, rất độc đáo và thú vị.

    C. Hoạt động luyện tập

    1. (trang 89, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Đọc phần hướng dẫn sau và thực hiện yêu cầu:

    Muốn tìm hiểu một vấn đề ở địa phương, cần thực hiện các bước sau:

    – Phát hiện và nêu vấn đề

    – Bằng quan sát, liệt kê, thống kê, phỏng vấn,… mô tả được vấn đề, chỉ ra được thực trạng của vấn đề.

    – Tìm ra nguyên nhân phát sinh vấn đề.

    – Dựa trên những tài liệu có được, sự báo hệ quả của vấn đề.

    – Xác định cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề.

    – Đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề.

    – Tìm phương tiện, cách thức đề xuất ( viết kiến nghị, viết báo, đề xuất trực tiếp,…)

    a) Để tìm hiểu một vấn đề của địa phương, trong các bước trên, bước nào khó nhất? Vì sao? Có thể khắc phục bằng cách nào?

    b) Ngoài các bước trên, có cần bổ sung thêm bước nào nữa không? Vì sao?

    Trả lời:

    a. Trong các bước trên, bước đề xuất giải pháp là khó khăn nhất, vì:

    + Rất nhiều vấn đề bức thiết hiện nay đang rơi vào bế tắc, nhiều giải pháp không đạt được hiệu quả, để tìm được cách khắc phục, giải quyết hợp lí là rất khó khăn

    + Nếu giải pháp đưa ra không thực tế, không phù hợp sẽ làm mất thời gian, tiền của nhưng lại không giải quyết được vấn đề; đôi khi lại dẫn đến vấn đề trở nên trầm trọng hơn. Vì vậy bước đưa ra giải pháp là rất khó khăn và quan trọng.

    b. Không cần bổ sung thêm.

    2. (trang 89, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Luyện tập về từ ngữ xưng hô địa phương

    a) Các câu sau đây có phù hợp với văn bản hành chính không? Vì sao?

    (1) Các bậc ba má học sinh cần phối hợp với nhà trường để tạp điều kiện cho con em mình học tập tốt.

    (2) Đề nghị Ban tổ chức hướng dẫn các dì, các o thực hiện các quy định của hội diễn văn nghệ.

    (3) Với trách nhiệm Chủ tịch Hội đồng tự quản, tui đã cố gắng hoàn thành công việc chung của lớp.

    b) Từ ngữ xưng hô địa phương có thể được sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp nào? Vì sao?

    Trả lời:

    a. Những câu văn trên không phù hợp để sử dụng trong văn bản hành chính.

    Vì ngôn ngữ của văn bản hành chính cần đảm bảo tính khuôn mẫu, tính phổ thông đại chúng nên cần phải tránh hết sức việc sử dụng từ địa phương mà chỉ sử dụng từ toàn dân.

    b. Từ ngữ địa phương có thể sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp với những người trong cùng địa phương để đảm bảo những người tham gai giao tiếp đều có thể hiểu rõ được nội dung của cuộc hội thoại.

    3. (trang 90, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Chữa lỗi diễn đạt trong câu (lỗi lô – gic)

    a) Phát hiện và sửa các lỗi lô – gic trong các câu sau:

    (1) Chúng em đã giúp các bạn học sinh ở vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng trong học tập khác.

    (2) Trong thanh niên nói chung và trong bóng đã nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công.

    b) Phát hiện và sửa các câu mắc lỗi lô – gic trong đoạn văn sau :

    Rừng Việt Nam có nhiều loại gỗ quý. Trong đó, có nhiều loại được dùng để làm đồ mĩ nghệ. Số khác được dùng trong những công trình xây dựng để đảm bảo tính kiên cố. Có nhiều loại gỗ quý hiếm được sử dụng phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày, có giá thành rẻ, dễ trồng. Trong số những loại gỗ quý hiếm ấy, có nhiều loại cây cỏ, cây bụi được dùng để làm thuốc, chế biến hương liệu… Trả lời:

    a. (1) Chúng em đã giúp các bạn học sinh ở vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng trong học tập khác.

    Sửa: Chúng em đã giúp các bạn học sinh ở vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác.

    hoặc Chúng em đã giúp các bạn học sinh ở vùng bị bão lụt sách vở, giấy bút và nhiều đồ dùng trong học tập khác.

    (2) Trong thanh niên nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công.

    Sửa: Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công.

    b. Đoạn văn sau khi đã sửa:

    Rừng Việt Nam có nhiều loại gỗ phong phú và đa dạng. Trong đó, có nhiều loại được dùng để làm đồ mĩ nghệ. Số khác được dùng trong những công trình xây dựng để đảm bảo tính kiên cố. Có nhiều loại gỗ được sử dụng phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày, có giá thành rẻ, dễ trồng. Trong đó lại có những loại gỗ quý hiếm được dùng để làm thuốc, chế biến hương liệu…

    D. Hoạt động vận dụng

    1. a) Hoàn thành bảng thống kê sau

    Vấn đề của địa phương em

    (Nêu cụ thể, ví dụ rác thải công nghiệp, việc sử dụng bao bì ni lông, tình trạng ùn tắc giao thông,…) Biểu hiện cụ thể

    (Ở đâu, như thế nào, mức độ ra sao) Những ảnh hưởng xấu đến cuộc sống, môi trường xung quanh Cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

    (với người có thẩm quyền, với cộng đồng, xã hội)

    Vấn đề thứ nhất

    Vấn đề thứ hai

    Vấn đề thứ ba

    b) Sau khi hoàn thành bảng trên, chọn một vấn đề để viết thành một bài văn ( dựa vào bảng để xây dựng hệ thống luận điểm).

    Trả lời:

    a. Hoàn thành bảng:

    Vấn đề của địa phương em Biểu hiện cụ thể

    (Ở đâu, như thế nào, mức độ ra sao) Những ảnh hưởng xấu đến cuộc sống, môi trường xung quanh Cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

    (với người có thẩm quyền, với cộng đồng, xã hội)

    Tình trạng chiếm dụng vỉa hè, lòng đường để kinh doanh.

    Vô số quán cà phê, quán nhậu, quán ăn, bãi giữ xe, hàng rong,… trên địa phương đã lấn chiếm, chiếm dụng phần diện tích vỉa hè, lòng đường thành “tài sản riêng” để phục vụ mục đích kinh doanh, buôn bán.

    Gây cản trở giao thông, gây khó khăn cho các phương tiện qua lại và không còn lối đi cho người đi bộ.

    -UBND xã/ phường

    -Công an xã/ phường

    Ô nhiễm môi trường tại địa phương

    – Gây ô nhiễm môi trường sống nghiêm trọng: không khí hôi thối, thiếu nước sạch,… gây ra nhiều bệnh tật, giảm chất lượng sống của con người.

    – Gây mất mĩ quan của đường phố, cảnh quan địa phương.

    – …

    Không chấp hành luật lệ giao thông

    Người dân khi tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm; uống rượu bia nhưng vẫn lái xe; khi tắc đường thì đi chèn lên vỉa hè của người đi bộ; …

    Nhiều vụ tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra, khiến nhiều người thương vong, …

    b. Học sinh có thể viết bài về hiện trạng không chấp hành nghiêm túc luật lệ an toàn giao thông của người dân hiện nay.

    ● Mở bài:

    Hiện trạng không chấp hành nghiêm túc luật lệ an toàn giao thông của người dân hiện nay đang là một vấn đề đáng quan tâm.

    ● Thân bài:

    – Thực trạng của vấn đề: Người dân khi tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm;; uống rượu bia nhưng vẫn lái xe; khi tắc đường thì đi chèn lên vỉa hè của người đi bộ; …

    – Nguyên nhân của vấn đề:

    + Ý thức tôn trọng luật An toàn giao thông của người dân chưa cao.

    + Các cơ quan chức năng thiếu nghiêm khắc trong việc xử lí.

    + Mức xử phạt cho các trường hợp vi phạm còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe.

    – Hậu quả:

    + Nhiều vụ tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra, khiến nhiều người thương vong, …

    + …

    – Đề xuất giải pháp:

    + Tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân khi tham gia giao thông.

    + Cơ quan chức năng cần có biện pháp để kiểm tra thường xuyên và xử phạt khi có sai phạm xảy ra.

    + Mức xử phạt cần cứng rắn và nghiêm khắc hơn để đủ sức răn đe

    + …

    ● Kết bài:

    Mỗi chúng ta, cần nghiêm túc chấp hành luật lệ giao thông, vì một cuộc sống an toàn hơn.

    2. (trang 91, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) Viết bài tập làm văn số 7 – văn nghị luận (làm tại lớp)

    Đề 1: Quan niệm về việc học của Nguyễn Thiếp trong Bàn luận về phép học có còn phù hợp với xã hội hiện nay?

    Đề 2: Facebook – nên sử dụng thế nào cho hiệu quả?

    Đề 3: Viết bài văn bàn về mối quan hệ giữa trang phục và văn hóa

    Đề 4: Viết bài văn với nhan đề: đôi chân và con đường

    Đề 5: Cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu ước mơ?

    Trả lời:

    Đề 1: Quan niệm về việc học của Nguyễn Thiếp trong Bàn luận về phép học có còn phù hợp với xã hội hiện nay?

    Bài văn mẫu: Bàn luận về phép học

    Bài văn mẫu: Cha ông ta có câu học đi đôi với hành

    Đề 2: Facebook – nên sử dụng thế nào cho hiệu quả?

    Ngày nay, trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, việc sử dụng các mạng xã hội để trao đổi thông tin và giải trí không còn là điều xa lạ với tất cả mọi người, đặc biệt là sử dụng Facebook – một trang mạng xã hội được rất nhiều bạn trẻ sử dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng facebook đang mang lại những tác động tiêu cực khi mà rất nhiều bạn trẻ hiện nay mắc chứng nghiện, là một việc rất đang quan tâm.

    Facebook là một trang mạng xã hội giúp mọi người có thể kết nối tương tác với nhau từ khắp mọi nơi trên thế giới. Ở đó, con người có thể bày tỏ những cảm xúc, chia sẻ những hình ảnh hay quan điểm tới tất cả mọi người. Thế nhưng rất nhiều bạn trẻ hiện nay đang mắc chứng nghiện facebook, tức là các bạn dành quá nhiều thời gian để truy cập facebook, chia sẻ quá nhiều thứ về cuộc sống đời tư cũng như những vấn đề xung quanh lên trang cá nhân.

    Hiện nay, ta có thể dễ dàng bắt gặp hình ảnh những bạn trẻ cắm mặt vào chiếc điện thoại để lướt facebook. Hễ tới đâu là check in (chụp ảnh) ngay tại đó. Ăn cũng đăng facebook, đi chơi cũng đăng facebook, buồn, vui, hờn, giận gì cũng đăng lên facebook. Thời gian các bạn sống trên thế giới ảo nhiều hơn thời gian các bạn dành cho thực tế. Số tài khoản người dùng facebook đang tăng lên chóng mặt. Thậm chí một người có tới vài tài khoản facebook hoạt động…

    Facebook là một phương tiện kết nối con người với nhau, nhưng nghiện facebook thì sẽ mang lại rất nhiều những hậu quả khác nhau. Thứ nhất, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của con người, đặc biệt là thị giác. Tiếp xúc quá lâu với điện thoại hoặc máy tính sẽ khiến thị giác bị giảm. Sóng điện thoại cũng có tác động xấu tới não bộ và khả năng sinh sản của con người. Bên cạnh đó, nghiện facebook cũng khiến cho mối liên hệ trực tiếp con người bị giảm hẳn và thay vào đó là những liên kết ảo. Những biểu cảm, cảm xúc trong giao tiếp bị mất dần, thậm chí là bị triệt tiêu mà thay vào đó là những biểu tượng vô chi. Việc chia sẻ quá nhiều thứ trên facebook cũng khiến cho những tính bảo mật thông tin cá nhân bị giảm. Một hậu quả nghiêm trọng nữa từ việc nghiện facebook là biến con người trở thành những kẻ vô cảm. Khi mà họ không quan tâm đến mọi thứ xung quang mà chỉ chú tâm tới lượng like (yêu thích) và share (chia sẻ) hư ảo trên mạng xã hội… Chúng ta có lẽ đã quá quen với những hình thông tin về những sự việc sống thờ ơ vô cảm trên facebook. Gặp một vụ tai nạn, một người bị thương thay vì giúp đỡ thì nhiều người lại lấy máy ra để chụp ảnh, quay phim rồi đăng lên trang cá nhân nhằm thu hút sự theo dõi. Hay chúng ta cũng đã quá quen với cụm từ “anh hùng bàn phím” của cư dân mạng, những người sẵn sàng nhảy vào chỉ trích, phán xét về bất cứ cá nhân, bất cứ sự việc nào đó dù không hiểu rõ tường tận mọi thứ…

    Sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị công nghệ và internet đã khiến giới trẻ có điều kiện tiếp cận được với các trang mạng xã hội ở mọi nơi, mọi lúc. Giới trẻ bị cuốn theo các trào lưu trên facebook mà quên đi chính cuộc sống thực tại. Bên cạnh nguyên nhân do nhận thức cá nhân thì sự thiếu quan tâm của các bậc phụ huynh và nhà trường cũng là một trong những nguyên nhân khiến các bạn trẻ ngày càng xa đà vào thế giới ảo facebook…. Chúng ta cần có những giải pháp khắc phục hiện tượng nghiện facebook trong giới trẻ hiện nay. Mỗi cá nhân phải có nhận thức đúng đắn, cách phân chia thời gian lên mạng facebook một cách hợp lý. Tăng cường các hoạt động thực tế hơn để tạo năng lượng tích cực cho cuộc sống. Phụ huynh và nhà trường cũng cần có sự quan tâm cần thiết tới con em, nhất là việc sử dụng điện thoại và mạng xã hội. Có như vậy, chúng ta mới hạn chế được những tác hại của facebook mà tăng cường lợi ích từ trang mạng xã hội này.

    Với mục đích là để trao đổi thông tin và giải trí, Facebook đang mang lại cho con người rất nhiều điều. Tuy nhiên, những tác động tiêu cực của nó đối với đời sống xã hội lại ngày càng lớn. vì vậy, người dùng Facebook cần có được cách sử dụng thông minh, hiệu quả để cân bằng cuộc sống và trở thành một người sử dụng mạng xã hội một cách văn minh.

    Đề 3: Viết bài văn bàn về mối quan hệ giữa trang phục và văn hóa

    Dàn ý mẫu: Nghị luận về vấn đề trang phục học đường

    Bài văn mẫu: Nghị luận về vấn đề trang phục học đường

    Đề 4: Viết bài văn với nhan đề: đôi chân và con đường

    Bài văn mẫu: đôi chân và con đường

    Đề 5: Cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu ước mơ?

    Bài văn mẫu: Cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu ước mơ

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 14: Chương Trình Địa Phương
  • Soạn Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính
  • Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính Violet
  • Soạn Bài: Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính Ngữ Văn 9 Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Lớp 8: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thơ: Tức Cảnh Pác Bó
  • Bài Soạn Lớp 8: Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Bài Soạn Lớp 8: Bố Cục Của Văn Bản
  • Bài Soạn Lớp 8: Trợ Từ, Thán Từ
  • Chú ý: Chỉ thống kê những tác giả có sáng tác được công bố trước năm 1975.

    Trả lời:

    Trả lời:

    Cơn gió mùa thu hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phản phất hương vị mùi hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúc càng ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.

    Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được,người ta gặt mang về. Rồi đến một loạt cách chế biến, những cách thức làm, truyền tự đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, các cô gái Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy. Tất nhiên là nhiều nơi cũng biết cách thức làm cốm, nhưng không có đâu làm được cốm dẻo, thơm và ngon được ở làng Vòng, gần Hà Nội. Tiếng cốm Vòng đã lan khắp tất cả ba kỳ, và đến mùa cốm, các người ở Hà Nội 36 phố phường vẫn thường ngóng trông cô hàng cốm xinh xinh, áo quần gọn ghẽ, với cái dấu hiệu đặc biệt là cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng …

    Cốm là thức quà đặc biệt riêng của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam. Ai nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà siêu tết? Không có gì hợp hơn với sự vương vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành như các việc lễ nghi. Hồng cốm tốt đôi … Và không bao giờ có hai màu lại hòa hợp hơn nữa: màu xanh tươi của cốm như ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng như ngọc lựu già. Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau để hạnh phúc được lâu bền. (Thật đáng tiếc khi chúng ta thấy những tục lệ tốt đẹp ấy mất dần, và những thức quý của đất mình thay dần bằng những thức bóng bẩy hào nháng và thô kệch bắt chước nước ngoài: những kẻ mới giàu vô học có biết đâu thưởng thức được những vẻ cao quý kín đáo và nhũn nhặn?).

    Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ. Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may chút bụi nào. Hỡi các bà mua hàng! Chớ có thọc tay mân mê thức quà thần tiên ấy, hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve … Phải nên kính trọng cái lộc của Trời, cái khéo léo của người, và sự cố tiềm tàng và nhẫn nại của thần lúa. Sự thưởng thức của các bà sẽ được trang nhã và đẹp đẽ hơn và cái vui cũng sẽ tươi sáng hơn nhiều lắm.

    Cốm để nguyên chất ăn bao giờ cũng ngon và nhiều vị. Tất cả những cách thức đem nấu khác chỉ làm cho thức quà ấy bớt mùi thơm và chất dẻo đi thôi. Tuy vậy, nhiều người ưa cái thứ cốm xào, thắng đường rất quánh. Thành ra một thứ quà ngọt sắc và dính răng. Như vậy tưởng mua bánh cốm mà ăn lại còn thú vị hơn. Ở Hà Nội, người ta còn làm một thứ chả cốm, nhưng cái thanh đạm của vị lúa không dễ ăn với cái béo tục của thịt, mỡ. Tôi thích hơn thứ chè cốm, nấu vừa đường và không đặc. Ít ra ở đây cốm cũng còn giữ được chút ít vị thơm và chất dẻo, và chè cốm ăn cũng mát và lạnh. Nhưng cũng chắng gì hơn là một lá cốm Vòng tươi sạch trong một chiếc lá sen mới hái về.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu
  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 10 Bài Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Lớp 11: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Văn Lớp 11: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 4: Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 8 Bài Lão Hạc (Tiết 1)
  • Giáo Án Văn 8 Bài Lão Hạc (Tiết 2)
  • Bài 1 Trang 48 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 2 Trang 48 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Hãy Chia Bố Cục Và Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Soạn văn 8 VNEN Bài 4: Lão Hạc

    A. Hoạt động khởi động

    (trang 24, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Qua việc đọc tác phẩm ở nhà, theo em, có thể đổi tên truyện Lão Hạc thành Con chó vàng được không? Vì sao?

    Trả lời:

    Qua việc đọc tác phẩm ở nhà, theo em, không thể đổi tên truyện Lão Hạc thành Con chó vàng được. Vì các lí do:

    * Nội dung của câu chuyện xoay quanh cuộc đời, những tâm sự và phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc. Cậu Vàng giống như cây cầu nối để làm rõ tình cảm của lão Hạc với con trai, đồng thời thể hiện sự nhân ái của lão;

    * Nhân vật chính ở trong tác phẩm này là Lão Hạc chứ không phải là con chó vàng;

    * Con chó Vàng chỉ được coi như trong một câu chuyện của Lão Hạc.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. (trang 25, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Đọc văn bản sau: LÃO HẠC

    2. (trang 33, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu văn bản

    a. Tóm tắt gia cảnh của lão Hạc. Theo em cậu Vàng có ý nghĩa như thế nào với lão Hạc? Chi tiết nào cho em biết điều đó?

    b. Phân tích diễn biến tâm trạng của lão xung quanh việc bán chó và sắp xếp cho cuộc đời mình. Qua cách miêu tả của nhà văn về tâm trạng của lão Hạc, em thấy con người này là người như thế nào?

    c. Hoàn thành phiếu học tập sau để thấy cách nhìn nhận, đánh giá của nhân vật:” tôi” về lão Hạc. Qua đó, em thấy thái độ tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc như thế nào?

    Câu văn cho thấy cách nhìn nhận, đánh giá của nhân vật “tôi” về lão Hạc Thái độ tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc

    d. Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin bả chó để bắt một con chó hàng xóm thì nhân vật “tôi” cảm thấy “cuộc đời thật …đáng buồn”, nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc, “tôi” lại nghĩ:” Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”. Em hiểu ý nghĩ đó của nhân vật “tôi” như thế nào?

    e. Khi trao đổi về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc:

    Bạn A cho rằng:” Cái hay của truyện được tạo nên từ việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ.

    Bạn B lại cho rằng: Cách xây dựng nhân vật mới là thành công của truyện

    Em có đồng ý với ý kiến của các bạn không? Theo em, đặc sắc về nghệ thuật của truyện là gì?

    Trả lời:

    a. Tóm tắt gia cảnh của lão Hạc:

    * Vợ lão mất sớm, con trai vì không có đủ tiền lấy vợ nên phẫn chí, bỏ đi phu đồn điền cao su.

    * Lão sống với con chó Vàng – ” Cậu Vàng”

    * Gia sản duy nhất còn lại của lão Hạc là mảnh vườn mà lão cố giữ bằng được cho con.

    Theo em, con chó có ý nghĩa vô cùng quan trọng với Lão Hạc. Không chỉ là kì vật anh con trai để lại, mà với hoàn cảnh một mình lão sống cô đơn thui thủi như thế, cậu Vàng vừa như một người bạn để lão tâm tình, lại như đứa con cầu tự để lão quan tâm yêu thương, gửi gắm tình yêu thương, nhớ mong dành cho con trai.

    Những chi tiết thể hiện sự quan trọng của cậu Vàng đối với lão Hạc:

    * Gọi con chó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự

    * Lão bắt rận cho nó, đem nó ra ao tắm

    * Cho nó ăn cơm trong bát như 1 nhà giàu

    * Ăn gì cũng chia cho nó

    * Chửi yêu nó, trò chuyện với nó, nhắc đến anh con trai như là bố của cậu Vàng

    b. – Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó và sắp xếp cho cuộc đời mình:

    + Trước khi bán cậu Vàng, lão Hạc rất yêu thương nó

    + Lão vô cùng hối hận, day dứt khi đã bán cậu Vàng, khi đã “trót lừa một con chó”. Cụ thể:

    * Lão kể lại cho ông giáo việc bán “cậu Vàng” với tâm trạng vô cùng đau đớn, đến nỗi ông giáo thương lão quá “muốn ôm chầm lấy lão mà òa lên khóc”.

    * Khi nhắc đến việc cậu Vàng bị lừa rồi bị bắt, lão Hạc không còn nén nỗi đau đớn cứ dội lên: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra… Lão hu hu khóc”.

    * Lão Hạc đau đớn đến không phải chỉ vì quá thương con chó, mà còn vì lão không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão.

    + Sau khi bán chó, lão Hạc tự sắp xếp cho phần cuối của cuộc đời mình mà không muốn phải phiền lụy đến ai, đầy lòng tự trọng. Cụ thể:

    * Lão gửi nhờ mảnh vườn cho ông giáo trông coi đến khi nào con trai lão về thì nó có cái để làm vườn. Lão sợ khi lão mất rồi nhiều người lại dòm ngó

    * Lão đem số tiền bán chó và nhịn ăn có được mang sang nhà ông giáo để nhờ vả ma chay cho mình

    * Lão xin bả chó của Binh Tư để tự kết liễu cuộc đời mình.

    – Qua cách miêu tả của nhà văn về tâm trạng của lão Hạc, em thấy lão Hạc là người có tình yêu thương con vô cùng đánh quý, giàu lòng tự trọng và có ý thức nhân phẩm rất cao:

    * Suy cho cùng, việc lão tìm đến cái chết một cách tự nguyện cũng vì thương con lão. Lão nhất quyết không tiêu lạm vào mảnh vườn và chút vốn liếng cuối cùng mà lão đã dành cho con trai.

    * Lão Hạc là con người coi trọng nhân phẩm hơn cả cuộc sống của chính mình. Tình cảnh túng quẫn, đói khổ đe dọa cuộc sống của lão Hạc mỗi ngày và đấy lão vào đường cùng. Lão tìm đến cái chết, tìm một lối thoát cuối cùng.

    * Lão giàu lòng tự trọng khi tự sắp xếp phần cuối đời cho mình, gửi ông giáo tiền ma chay để không phải phiền lụy đến làng xóm.

    c. Hoàn thành phiếu học tập:

    Câu văn cho thấy cách nhìn nhận, đánh giá của nhân vật “tôi” về lão Hạc Thái độ tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc

    Qua đó, em thấy rõ được thái độ tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc. Cụ thể:

    – Khi nghe chuyện lão Hạc muốn bán chó thì dửng dưng, thờ ơ

    – Khi lão Hạc khóc vì bán chó thì cảm thông, chia sẻ “muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”, muốn giúp đỡ

    – Khi nghe Binh Tư kể lão Hạc xin bả chó: nghi ngờ, thoáng buồn

    – Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc thì kính trọng nhân cách, tấm lòng của con người bình dị

    d. Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin bả chó để bắt một con chó hàng xóm thì nhân vật “tôi” cảm thấy “cuộc đời thật …đáng buồn”. Nhân vật tôi – ông giáo bất ngờ, hoài nghi và cảm thấy thất vọng:

    + Nhân vật “tôi” nhanh chóng cảm thấy chán ngán: người trung thực, nhân nghĩa như lão Hạc lại “nối gót” Binh Tư.

    + Buồn vì cái đói nghèo có thể làm tha hóa nhân cách con người ( cái đói nghèo có thể biến lão Hạc trở nên tha hóa như Binh Tư)

    Thế nhưng, khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc, “tôi” lại nghĩ:” Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”. Lúc này, ông giáo lại thấy buồn ở khía cạnh khác:

    + Hóa giải được hoài nghi về lão Hạc trong lòng nhưng lại thấy buồn cho cuộc đời lão.

    + Xót xa vì người giàu lòng yêu thương, sống tử tế và nhân hậu, tự trọng như lão Hạc phải chọn cái chết đau đớn, dữ dội chứ không còn cách nào khác tươi sáng hơn.

    e. Khi trao đổi về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc:

    Bạn A cho rằng:” Cái hay của truyện được tạo nên từ việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ.

    Bạn B lại cho rằng: Cách xây dựng nhân vật mới là thành công của truyện

    Ý kiến của cả 2 bạn đều đúng, nhưng chưa đủ. Khi kết hợp cả 2 ý kiến đó, chúng ta có được những điểm đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của truyện “Lão Hạc”:

    Đặc sắc nghệ thuật:

    * Tình huống truyện đầy bất ngờ (Ý kiến của bạn A): Khi một người luôn chia sẻ với lão Hạc cũng lầm tưởng rằng lão “theo gót Binh Tư để kiếm miếng ăn”, và cái chất bất ngờ, đau đớn của lão Hạc đã hóa giải tất cả những nghi ngờ đó trong lòng ông giáo.

    * Chi tiết truyện: tác giả đã tạo ra sự hấp dẫn của câu chuyện qua sự nhìn nhận hết sức tỉ mỉ của ông giáo về các sự việc: từ việc lão Hạc bán con chó vàng, lão Hạc nhờ ông giáo làm ma chay, …

    * Cách xây dựng nhân vật (Ý kiến của bạn B): Miêu tả nhân vật thông qua ngoại hình và n diễn biến tâm lí tinh tế. Nhân vật chính (Lão Hạc) được miêu tả và nhìn nhận qua nhiều nhân vật khác (qua ông giáo, Binh Tư, qua vợ ông giáo), qua đó làm nổi bật những phẩm chất đáng quý của lão.

    * Nhân vật người kể chuyện: nét đặc sắc nhất là cách kể chuyện thông qua lời kể của một nhân vật được chứng kiến câu chuyện (Ông giáo) làm cho câu chuyện giàu tính chân thực.

    * Ngoài ra, truyện còn có một số nét đặc sắc về nghệ thuật khác như: ngôn ngữ truyện chân thực, cảm động; truyện giàu tính triết lí; …

    3. (trang 34, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu từ tượng hình, từ tượng thanh

    a. Đọc đoạn trích sau ( trong Lão Hạc của Nam Cao) và trả lời câu hỏi:

    (1) Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật sự việc; từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?

    (2) Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và văn tự sự?

    (3) Từ đó, hãy cho biết thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh và tác dụng của chúng trong văn miêu tả và tự sự

    Trả lời:

    (1) Xét các từ in đậm:

    * Những từ gợi tả hình ảnh,dáng vẻ,trạng thái sự vật là: móm mém, xồng xộc, vật vã, rủ rượi, xộc xệch, sòng sọc

    * Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người là: hu hu, ư ử

    (2) Những từ ngữ gợi tả dáng vẻ, trạng thái, âm thanh như trên có tác dụng gợi hình ảnh cụ thể, sinh động mang lại giá trị biểu cảm cao.

    (3)

    * Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người.

    * Từ tượng hình, từ tượng thanh do có chức năng gợi hình và mô phỏng âm thanh cụ thể, sinh động như trong cuộc sống nên có giá trị biểu cảm cao.

    * Tác dụng của từ tượng hình tượng thanh trong văn miêu tả và tự sự: Từ tượng hình,từ tượng thanh gợi được hình ảnh,âm thanh cụ thể,sinh động,có giá trị biểu cảm

    4. (trang 35, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Liên kết các đoạn văn trong văn bản.

    a. Hai đoạn văn sau có mỗi liên hệ gì không? Tại sao?

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kình mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    b. Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh trả lời câu hỏi:

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kình mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    (1) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai ?

    (2) Theo em cụm từ trên , hai đoạn văn đã Liên hệ với nhau như thế nào ?

    (3) Cụm từ trước đó mấy hôm gọi là phương tiện liên kết đoạn . Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản

    c. Đọc các ví dụ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Ví dụ 1:

    Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới.

    Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ

    (1) Hai đoạn văn trên liệt kê hai khẩu của quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học. Đó là những câu khẩu nào?

    (2) Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên

    (3) Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê , ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê . Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có Quan hệ liệt kê ( trước hết, đầu tiên)

    Ví dụ 2:

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kình mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    Nhưng lần này lại khác, trước mắt tôi làng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

    (1) Phân tích quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên.

    (2) Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó.

    (3) Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê(trước hết, đầu tiên,…)

    Ví dụ 3:

    Bấy giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một đồng chí xem lại, chỗ nào không hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa.

    Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình mà tiến bộ.

    (1) Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên với đoạn có ý nghĩa khái quát

    (2) Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó

    (3) Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa khái quát, ta thường dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc. Hãy kể tiếp các sự việc mang ý nghĩa trên (tóm lại, nhìn chung,….)

    Ví dụ 4:

    U lại nói tiếp:

    Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố con đóng sách cho mà đi học bên anh Thuận

    Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăm nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa học đấy thì sao.

    Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn trên. Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết.

    Có thể sử dụng các ……. chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:

    * Dùng từ có tác dụng liên kết:……………, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý…………., so sánh,……….,…………,khái quát,….

    * Dùng………..

    Trả lời:

    a. Xét 2 đoạn văn:

    – Hai đoạn văn trên không có mối liên hệ gì, bởi vì đoạn văn phía trên đang nói về sân trường làng Mỹ Lí, đoạn văn phía sau lại nói tới kỉ niệm nhìn thấy trường khi đi qua làng Hòa An bẫy chim của nhân vật tôi.

    – Hai đoạn văn trên rời rạc bởi không có phương tiện nối kết thể hiện quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau.

    b. Xét 2 đoạn văn:

    + Cụm từ “trước đó mấy hôm” giúp nối kết đoạn văn phía dưới với đoạn văn phía trên về mặt ý nghĩa thời gian.

    + Với cụm từ “trước đó mấy hôm” hai đoạn văn liên kết với nhau chặt chẽ, liền mạch về mặt ý nghĩa.

    + Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản nhằm tạo ra mối quan hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa giữa các đoạn văn trong văn bản.

    c. Xét các ví dụ:

    – Ví dụ 1:

    (1) Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là khâu tìm hiểu và cảm thụ.

    (2) Từ ngữ liên kết: Bắt đầu(là), thế(là), sau

    (3) Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê: Trước hết, đầu tiên, một là, hai là,…

    – Ví dụ 2:

    (1) Quan hệ của 2 đoạn văn: Quan hệ đối lập

    (2) Từ ngữ liên kết: Nhưng

    (3) Các phương tiện liên kết có quan hệ đối lập: nhưng, trái lại, song, ngược lại,…

    Ví dụ 3:

    (1) Quan hệ của 2 đoạn văn: Quan hệ giữa nội dung cụ thể và nội dung tổng kết

    (2) Từ ngữ liên kết: Nói tóm lại

    (3) Các phương tiện liên kết có quan hệ ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc: Như vậy, nhìn chung, tóm lại,…

    Ví dụ 4:

    * Câu liên kết hai đoạn văn trên là Ái dà, lại còn chuyện học nữa cơ đấy!

    * Câu có tác dụng liên kết vì nó khép lại nội dung trước, gợi mở nội dung sau.

    d. Hoàn thiện bảng thông tin như sau:

    Có thể sử dụng các phương tiện chủ yếu sau đây để thể hiện các đoạn văn

    Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát, …

    Dùng câu nối

    C. Hoạt động luyện tập

    Trả lời:

    Lão Hạc, trước hết là câu chuyện cảm động về tình phụ tử thiêng liêng, giản dị. Dù anh con trai đã đi phu đồn điền cao su, nhưng chưa khi nào lão Hạc nguôi đi sự day dứt vì đã không có đủ tiền cho con cưới vợ. Lão ngày đêm mong nhớ con, nuôi cậu Vàng như để lưu giữ chút kỉ niệm về con. Khi đến bước đường cùng, cuộc sống của cảnh già ốm yếu dù khó khăn, dù phải chọn cái chết để kết thúc tất cả những đau đớn của cuộc đời, nhưng lão vẫn cố giữ trọn mảnh vườn và gửi ông giáo chút tiền, để khi anh con trai về còn có chút vốn liếng mà làm ăn. Qua đó, ta càng thấm thía lòng thương yêu con sâu sắc của người cha nghèo khổ, xuất phát từ tình yêu thương con âm thầm tha thiết, mãnh liệt. Bên cạnh những phẩm chất tốt đẹp như giàu lòng vị tha, lòng tự trọng đáng kính, thì dường như sâu đậm nhất, ở lão Hạc vẫn luôn thường trực một tình thương con dạt dào, sâu sắc.

    2. (trang 37, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Đọc đoạn văn sau và cho biết nhân vật: “tôi” (có thể coi là tác giả) trong tác phẩm Lão hạc có suy nghĩ như thế nào về cách nhìn nhận mọi người xung quanh? Từ đó em có thể rút ra được bài học gì cho bản thân?

    Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không có tìm mà hiểu họ ,thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc ,bắn tiền , xấu xa, bỉ ổi…toàn nhưng có để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng ,buồn đau, ích kỉ che lấp mất.

    Trả lời:

    – Cách nhìn nhận về mọi người xung quanh mà “tôi” đưa ra là phát hiện sâu sắc mang tính triết lý:

    + Phải thực sự am hiểu, trân trọng con người, khám phá những nét tốt đẹp của con người.

    + Con người chỉ bị những đau khổ che lấp đi bản tính tốt đẹp, cần phải “cố tìm hiểu”

    + Cần phải đặt mình vào hoàn cảnh và vị trí của người khác để hiểu, cảm thông và chấp nhận họ

    – Bài học cho mỗi chúng ta: Chúng ta cần xây dựng cho mình cách ứng xử nhân hậu, tình nghĩa xuất phát từ tinh thần yêu thương con người; cần tránh những mâu thuẫn bằng sự thấu hiểu và vị tha.

    * Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chỗ chồng nằm.

    * Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

    * Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

    * Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

    Trả lời:

    Từ tượng hình là: rón rén , sấn , lẻo khẻo, chỏng quèo

    Từ tượng thanh là: soàn soạt, bịch, nham nhảm

    Các từ tượng thanh, tượng hình giúp người đọc cảm nhận rõ được sự ân cần của chị Dậu dành cho chồng. Các câu văn sau thể hiện hình dáng xấu xí, thiếu sức sống và thái độ hung dữ, độc ác, vô nhân tính của tên cai lệ và người nhà lý trưởng. Trước thái độ và hành động đó, chị Dậu đã vùng lên để bảo vệ chồng.

    * rón rén: chỉ bước đi nhẹ nhàng, cẩn thận để không làm ảnh hưởng tới người khác

    * sấn: bước đến gần với thái độ hùng hổ, không có ý tốt

    * lẻo khẻo: chỉ hình dạng người gầy, yếu, thiếu sức sống

    * chỏng quèo: là ngã giơ 2 tay, 2 chân lên

    * soàn soạt: ăn nhanh, phát ra tiếng động to

    * bịch: mô tả âm thanh của cú đấm mạnh

    * nham nhảm: nói nhiều nhưng tiếng nhỏ, lời nói không rõ ràng

    4. (trang 37, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm và phân biệt ý nghĩa của 3 từ tượng thanh tả tiếng cười.

    Trả lời:

    Chọn các từ: ha ha, hi hi, hô hố:

    * Ha ha: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.

    * Hi hi: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.

    * Hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, gây cám giác khó chịu cho người khác

    D. Hoạt động vận dụng

    (trang 37, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Viết bài văn ngắn khoảng 20 câu trình bày cảm nhận của em về người nông dân trong xã hội cũ sau khi học xong hai bài Tức nước vỡ bờLão Hạc. Phân tích tính liên kết giữa các đoạn trong bài văn em vừa tạo lập.

    Trả lời:

    Học sinh tự viết đoạn văn, có thể tham khảo dàn ý sau đây:

    1. Khẳng định: sau khi học xong hai bài Tức nước vỡ bờLão Hạc , ta thấy chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước cách mạng.

    * Chị Dậu: Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của người phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kì trước cách mạng: Có phẩm chất của người phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp của người phụ nữ hiện đại. Cụ thể:

    – Là một người vợ giàu tình thương, lo lắng, chăm sóc cho chồng.

    – Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng, tiềm tàng sức mạnh phản kháng

    * Lão Hạc: Tiêu biểu cho phẩm chất đáng quý của người nông dân:

    – Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu, giàu lòng vị tha.

    – Dù nghèo khổ nhưng vẫn giữ tấm lòng trong sạch và lòng tự trọng.

    2. Lão Hạc và chị Dậu đều là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam trớc cách mạng:

    * Chị Dậu: Gia cảnh nghèo khổ, bị bóc lột sưu thuế, chồng đau ốm, …

    * Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai bỏ làng đi làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn một mình; tai hoạ dồn dập, cuối cùng ăn bả chó để tự tử.

    3. Các tác giả đều thể hiện được tinh thần nhân đạo khi xây dựng các nhân vật:

    – Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất của nhân vật

    – Đồng cảm, xót thương đối với số phận bi kịch của người nông dân trước CMT8

    – Lên án tố cáo xã hội Thực dân nửa phong kiến khiến đời sống của người nông dân “một cổ hai tròng”

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    1. (trang 38, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm xem bộ phim Làng Vũ Đại ngày ấy (đạo diễn Phạm Văn Khoa chuyển thể từ 3 tác phẩm Sống mòn, Chí Phèo và Lão Hạc của nhà văn Nam Cao). Hình ảnh Lão Hạc khi được dựng thành phim có gì giống và khác so với hình ảnh Lão Hạc trong tưởng tượng của em khi đọc tác phẩm?

    2. (trang 38, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Sưu tầm một số bài thơ/đoạn thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. Ghi lại những câu thơ/đoạn thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc (Siêu Ngắn)
  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Của Nam Cao
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao
  • Tóm Tắt Lão Hạc Hay, Ngắn Nhất (6 Mẫu).
  • Soạn Bài Lão Hạc: Trang 48 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Địa Lý 9 Bài 8 Trang 28 Cực Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 9 Bài 21 Ngắn Nhất: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Địa Lí 9 Bài 5 Ngắn Nhất: Thực Hành: Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và Năm 1999.
  • Soạn Địa 9 Bài 22 Ngắn Nhất: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 2 Trang 9 Sgk Địa Lí 8
  • Soạn Bài Thúy Kiều Báo Ân Báo Oán Văn 9 Trang 106 Ngắn Gọn Nhất: Qua Lời Của Kiều Nói Với Thúc Sinh, Em Thấy Kiều Là Người Như Thế Nào?
  • Câu 1: Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?

    Câu 2: Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002?

    Câu 3: Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta?

    Câu 4: Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị?

    Câu 5: Xác định trên hình 8.2, các vùng chăn nuôi lợn chính. Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

    Các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt: Cây lương thực giảm 6,3%; cây công nghiệp tăng 9,2%; Cây ăn quả, rau đậu và cây khác giảm 2,9%.

    Câu 3: Sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm:

    • Cây công nghiệp hằng năm: các vùng kinh tế, tập trung ở đồng bằng.
    • Cây công nghiệp lâu năm: các vùng chuyên canh, vùng núi và cao nguyên (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
    • Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

    Câu 4: Một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ là sầu riêng, chôm chôm, vú sữa, măng cụt, sa pô.

    Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị vì đó là cây nhiệt đới, thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm quanh năm ở Nam Bộ.

    Câu 5: Các vùng chăn nuôi lợn chính là Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

    – Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng là bởi vì đây là vựa lúa lớn của nước ta:

    • Nguồn thức ăn dồi dào, đảm bảo lượng thức ăn cho gia súc.
    • Nơi đông dân có thị trường tiêu thị rộng lớn.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta không đều (trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long, ngoài ra còn một số đồng bằng ven biển).

    Câu 2: Biểu đồ cột để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi dựa vào bảng số liệu như sau:

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

    Câu 1: Dựa vào bảng 8.1, nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt như sau:

    – Cây lương thực: giảm 6,3%

    – Cây công nghiệp: tăng 9,2%

    – Cây ăn quả, rau đậu và cây khác: giảm 2,9%

    * Sự thay đổi này cho thấy:

    – Nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới

    Câu 2: Dựa vào bảng 8.2, ta thấy các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002 là:

    – Diện tích lúa tăng 1,34 lần

    – Năng suất lúa tăng gấp 2 lần

    – Sản lượng lúa cả năm tăng 22,8 triệu tấn

    – Bình quân lúa trên đầu người tăng gấp hơn 2 lần.

    Câu 3: Dựa vào bảng 8.3, nhận xét sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta như sau:

    – Cây công nghiệp hằng năm được trồng hầu hết trên các vùng kinh tế, tập trung ở đồng bằng.

    – Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở các vùng chuyên canh, vùng núi và cao nguyên ( Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).

    Cụ thể:

    Cây công nghiệp hàng năm:

    • Lạc: Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Đậu tương: Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
    • Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Dâu tằm: Tây Nguyên.
    • Thuốc lá: Đông Nam Bộ.

    Cây công nghiệp lâu năm:

    • Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
    • Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

    Câu 4: Một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ như:

    * Sở dĩ, các loại cây ăn quả trên được trồng nhiều ở Nam Bộ vì:

    Câu 5: Lợn được chăn nuôi chính ở hai đồng bằng:

    – Đồng bằng sông Hồng

    – Đồng bằng sông Cửu Long.

    * Sở dĩ lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng là bởi vì:

    – Đây là vựa lúa lớn của nước ta

    – Đây cũng là nơi đông dân có thị trường tiêu thị rộng lớn.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

    Câu 1: Sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta được thể hiện như sau:

    – Nước ta từ lâu đã có nền thâm canh trồng cây lúa nước.

    – Cho đến thời điểm hiện nay, cây lúa nước vẫn là cây trồng chủ lực trong nền nông nghiệp nước ta.

    – Tuy nhiên, sự phân bố các vùng trồng lúa nước ở nước ta lại không đồng đều:

    • Lúa được trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
    • Ngoài ra, lúa được trồng thêm ở một số đồng bằng ven biển.

    * Sở dĩ ở hai đồng bằng lớn lại trồng nhiều lúa là bởi vì:

    – Ở các vùng này có nhiều điều kiện để cây lúa phát triển tốt như đất đai phù sa màu mỡ.

    -Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp tốt.

    -Hệ thống sông ngòi thủy lợi để tưới tiêu.

    -Nguồn lao động dồi dào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Địa Lí 9 Bài 21
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 26: Đặc Điểm Tài Nguyên Khoáng Sản
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Phần Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Phủ Định
  • Soạn Bài Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên
  • Soạn Bài Bắt Sấu Rừng U Minh Hạ
  • Soạn Bài Luyện Tập Lập Luận Chứng Minh
  • Giáo Án Bài Rừng Xà Nu (Nguyễn Trung Thành)
  • Soạn bài Chương trình địa phương phần văn lớp 8 trang 141 SGK Ngữ văn 8 tập 1 với hướng dẫn chi tiết trả lời 2 câu hỏi mà các em cần làm để tìm hiểu văn học địa phương mình

    Chương trình địa phương ngữ văn lớp 8 là bài học thuộc bài 14 Ngữ văn 8 nhằm giúp các em tìm hiểu các văn tìm hiểu các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương,

    Soạn bài Chương trình địa phương phần văn trang 141 SGK Ngữ văn lớp 8

    1. Lập bảng danh sách các nhà văn, nhà thơ quê ở thành phố, tỉnh (hoặc quận, huyện) nơi em đang sinh sống theo trình tự: họ tên, bút danh (nếu có), năm sinh, năm mất (nếu đã mất) và tác phẩm chính. Chú ý: chỉ thống kê những tác giả có sáng tác trước năm 1975.

    Ta có bảng thống kê sau:

    Ba mươi sáu phố phường (Tác giả: Thái Thăng Long)

    Hàng Buồm chẳng còn cánh buồm

    Thuyền đậu nơi nào em đến

    Sông Hồng cách xa biền biệt

    Bãi ngô cát trắng mùa xuân.

    Hàng Chuối

    Đâu còn có chuối

    Vài cây cơm nguội trăm tuổi

    Lác đác những chú chim sâu.

    Hàng Nâu

    Rồi sang hàng Lược

    Lược chải tóc em ngày xưa.

    Áo trắng tóc dài trên phố.

    Hương chanh hương cốm mùa thu.

    Hàng Đào hoa đào mấy độ?

    Hàng Bạc tìm thợ làm vàng.

    Hàng Cót rẽ về hàng Than.

    Hàng Da em tìm giầy dép.

    Hàng Nón nón trắng dập dờn

    Hàng Bông nào còn bông vải

    Hàng Gai đàn ai đêm tối

    Văng vẳng mấy giọng hát đào

    Hàng Mã chợ hoa ngày Tết

    Hoa hồng đào thế Nhật Tân.

    Run run rét về trong mắt

    Mê hồn những sắc những hoa

    Ta yêu mái nhà phố Phái

    Nguệch ngoạc đơn sơ tài hoa.

    Ta yêu hàng cây bờ cỏ

    Tháp Bút viết suốt ngàn năm.

    Hồ Gươm Rùa vàng đã nổi

    Mùa xuân em có về không ?

    Ba sáu phố phường Hà Nội.

    (1996)

    Hồ Gươm

    Nhà tôi ở Hà Nội, cách Hồ Gươm không xa.Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh .

    Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn . Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính . Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um.

    Theo Ngô Quân Miện

    Bài thơ Hà Nội của nhà thơ Trần Đăng Khoa

    Hà Nội

    Hà Nội có chong chóng

    Cứ tự quay trong nhà

    Không cần trời thổi gió

    Không cần bạn chạy xa

    Hà Nội có nhiều hoa

    Bó từng chùm cẩn thận

    Mấy chú vào mua hoa

    Tươi cười ra mặt trận

    Hà Nội có Hồ Gươm

    Nước xanh như pha mực

    Bên hồ ngọn Tháp Bút

    Viết thơ lên trời cao

    Hà Nội có nhiều hào

    Bụng súng đầy những đạn

    Và có nhiều búp bê

    Bóng tròn cho các bạn

    Hà Nội có tàu điện

    Đi về cứ leng keng

    Người xuống và người lên

    Người nào trông cũng đẹp

    Mấy năm giặc bắn phá

    Ba Đình vẫn xanh cây

    Phủ Tây Hồ hoa bay…

    Trần Đăng Khoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Lịch Sử 8 Bài 26: Phong Trào Kháng Chiến Chống Pháp Trong Những Năm Cuối Thế Kỉ Xix Hay, Chi Tiết.
  • Soạn Bài Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Soạn Bài Rừng Xà Nu (Nguyễn Trung Thành)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nhớ Rừng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100