Cách Soạn Bài Trên Violet

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Thạch Sanh
  • Soạn Bài Thạch Sanh Trang 61 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • + : Các hiệu ứng

    cho đối tượng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    18

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình học phẳng

    – Vẽ xong  Đồng ý.

    b) Vẽ hình học phẳng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    19

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình  Vẽ xong  Đồng ý.

    c) Vẽ hình.

    – Ta có thể vẽ được các hình cơ bản ở bên.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    20

    10/7/2013 5:22 PM

    d. Sử dụng các mẫu bài tập:

    1. Tạo bài tập trắc nghiệm:

    Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

    a. Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp án

    b. Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúc

    c. Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai

    d. Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để được kết quả đúng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    21

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    22

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh một dấu tích duy nhất ở phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    23

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 1: Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai? Hãy đánh dấu vào ô trống:

    a) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    b) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    24

    10/7/2013 5:22 PM

    – Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    25

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập trắc nghiệm: Nhiều đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    26

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    27

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 2: Trắc nghiệm nhiều đáp án đúng:

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    28

    10/7/2013 5:22 PM

    Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    29

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập trắc nghiệm: Đúng/Sai.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    30

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    31

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 3: Trắc nghiệm đúng/sai.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Cá là con vật sống trên cạn.

    b) Cá là con vật sống dưới nước.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    32

    10/7/2013 5:22 PM

    d, Bài tập trắc nghiệm: Ghép đôi.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Ghép đôi”

    + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.

    + Phương án: nhập phương án.

    + Kết quả: nhập nội dung để kết

    hợp với nội dung bên mục phương

    án sao cho co ý nghĩa.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    33

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Các phương án và kết quả nhập không được giống nhau

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    34

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 4: Trắc nghiệm”Ghép đôi”.

    Hãy kéo mỗi ý ở cột trái đặt vào một dòng tương ứng ở cột phải để có kết quả đúng.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 34

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    35

    10/7/2013 5:22 PM

    – Ta thực hiện các bước làm như bài tập trên, song phải chọn kiểu bài tập là “Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án. Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    36

    10/7/2013 5:22 PM

    Nhấn nút đồng ý ta được:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    37

    10/7/2013 5:22 PM

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập ô chữ

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập ô chữ hiện lên:

    + Câu hỏi hàng dọc: nhập nội dung câu hỏi hàng dọc.

    + Từ trả lời: nhập câu trả lời.

    + Câu hỏi hàng ngang:

    – Câu hỏi 1,2, ….: nhập nội dung các câu hỏi hàng ngang.

    * Từ trả lời: đáp án trả lời

    2, Bài tập ô chữ.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    38

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập kéo thả chữ: Kéo thả chữ.

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục” Thêm chữ để nhập các phương án nhiễu.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    42

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 6: Bài tập kéo thả chữ.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    43

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập kéo thả chữ: Điền khuyết.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 43

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên: Nhập nội dung văn bản

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục”

    “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    44

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 7: Bài tập điền khuyết.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    45

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập kéo thả chữ: Ẩn hiện chữ.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên:

    + Kiểu : “Ẩn hiện chữ”, nhập nội dung văn bản ở

    phía bên dưới.

    + Bôi đen các chữ muốn Ẩn hiện chữ và kích vào nút “Chọn chữ” Kích vào nút “Đồng ý”

    Chú ý: thường dùng để chữa bài

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    46

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 8: Bài tập hiện/ẩn.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    47

    10/7/2013 5:22 PM

    B. Tạo văn bản nhiều định dạng

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo.

    – Màn hình soạn thảo nhiều định dạng cho phép ta copy một đối tượng bất kỳ thuộc các ứng dụng khác để dán vào violet.

    – Chú ý ở trang Violet chỉ dùng được thao tác dán bằng phím Ctrl+V

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    48

    10/7/2013 5:22 PM

    . Ví dụ màn hình tạo văn bản nhiều định dạng đã soạn xong như sau:

    Trong quá trình thực hành bài giảng, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin quý thầy cô liên lạc:

    – Lê Dõng – Trường Tiểu học số 1 Hải Ba.

    Phone:

    + Cơ quan: 0533.875.266

    + Nhà riêng: 0533.875.573

    + Di động: 0915.004.573

    – Email: [email protected]

    – Hoặc trao đổi qua Diễn đàn của trang Webs cá nhân:

    http://music.easyvn.com/kimdong68

    Chào tạm biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Đứa Trẻ
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Kỹ Năng Sống
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Soạn Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12: This Is My House
  • Soạn Địa 8 Bài 1 Ngắn Nhất: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Địa Lí 8 Tuần 1
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 8. Liên Bang Nga. Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư Và Xã Hội
  • Mục tiêu bài học

    – Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ

    – Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

    – Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.

    Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 1 ngắn gọn

    1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục

    – Châu Á nằm ở bán cầu Bắc, là một bộ phận cua lục địa Á -Âu.

    – Diện tích phần đất liền là 41,5 triệu km 2, nếu tính cả đảo phủ thuộc thì lên tới 44,4 triệu km 2 → Là châu lục rộng lớn nhất thế giới.

    – Tiếp giáp:

    + 2 châu lục: Châu Âu và châu Phi

    + 3 đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

    a) Đặc điểm địa hình

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới. Địa hình bị chia cắt phức tạp.

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.

    – Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.

    – Các đồng bằng rộng: Ấn -Hằng, Tây Xi- bia, Hoa Băc, Hoa Trung, Lưỡng Hà,…

    – Các khoáng sản tiêu biểu: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, kim loại màu,…

    Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 1 ngắn nhất

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 1 trang 4:

    Dựa vào hình 1.1, em hãy cho biết:

    – Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào?

    – Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?

    – Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu kilomét?

    – Điểm cực Bắc nằm ở mũi Cheliuxkin vĩ độ 77 0 44’B.

    Điểm cực Nam nằm ở mũi Piai (1 0 16’B)

    – Châu Á tiếp giáp với:

    + Các đại dương: Bắc băng Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

    + Các châu lục: Châu Âu và Châu Phi.

    – Chiều dài từ cực Bắc đến cực Nam là 8500km, từ Tây sang Đông dài 9200km.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 1 trang 6:

    Dựa vào hình 1.2, em hãy:

    – Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An-tai… và các sơn nguyên chính: Trung Xi-bia, Tây Tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…

    – Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung,…

    – Xác định các hướng núi chính.

    – Các hướng núi chính: đông – tây và bắc – nam.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 1 trang 6:

    Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

    – Ở châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

    – Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?

    – Các loại khoáng sản chủ yếu: Than, sắt, đồng, khí đốt, than, thiếc, man gan,…

    – Dầu mỏ tập trung ở Tây Á, Tây Nam Á và Đông Nam Á.

    Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu.

    – Vị trí: Nằm chủ yếu thuộc bán cầu Bắc, kéo dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo, nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

    – Kích thước: 44,4 triệu km 2.

    – Ý nghĩa: châu lục có đầy đủ các đới khí hậu trên thế giới.

    Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á.

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, cao nguyên cao, đồ sộ tập trung ở vùng trung tâm và nhiều đồng bằng rộng lớn ở xung quanh.

    – Các hướng núi chính là tây – đông và bắc – nam.

    Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 8 Bài 1 hay nhất

    Câu 1. Nêu các đặc điểm về vị trí địa lí kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của nó đối với khí hậu.

    – Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á:

    + Vị trí địa lí: châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.

    + Kích thước lãnh thổ: là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo).

    – Ý nghĩa của nó đối với khí hậu:

    + Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam.

    + Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa.

    Câu 2. Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.

    a) Đặc điểm địa hình

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.

    – Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    b) Khoáng sản

    – Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn.

    – Các khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và một số kim loại màu như đồng, thiếc,…

    Trắc nghiệm Địa 8 Bài 1 tuyển chọn

    Câu 1: Châu Á có nhiều dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào?

    A. Đông Nam Á

    B. Tây Nam Á

    C. Trung Á

    D. Nam Á

    A. Chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất.

    B. Một bộ phận của lục địa Á Âu.

    C. Tất cả đều đúng.

    D. Tất cả đều sai.

    Câu 3: Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng

    A. 40 triệu km2.

    B. 41,5 triệu km2.

    C. 42,5 triệu km2.

    D. 43,5 triệu km2.

    Câu 4: Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?

    A. Châu Âu, châu Phi.

    B. Châu Đại Dương.

    C. Châu Mĩ.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 5: Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào?

    A. Bắc Băng Dương.

    B. Đại Tây Dương,

    C. Thái Bình Dương.

    D. Ấn Độ Dương.

    Câu 6: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á

    A. 200km

    B. 8.500km

    C. 9.000km

    D. 9.500km

    Câu 7: Châu Á có diện tích rộng

    A. Nhất thế giới.

    B. Thứ hai thế giới.

    C. Thứ ba thế giới.

    D. Thứ tư thế giới.

    Câu 8: Sông Trường Giang chảy trên đồng bằng nào?

    A. Hoa Bắc

    B. Ấn Hằng

    C. Hoa Trung

    D. Lưỡng Hà

    Câu 9: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á?

    A. Hi-ma-lay-a

    B. Côn Luân

    C. Thiên Sơn

    D. Cap-ca

    Câu 10: Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á?

    A. Đồng bằng Tây Xi-bia.

    B. Đồng bằng Ấn – Hằng.

    C. Đồng bằng Trung tâm.

    D. Đồng bằng Hoa Bắc.

    Câu 11: Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là

    A. 500km

    B. 9.000km

    C. 9.200km

    D. 9.500km

    Câu 12: Các hệ thống núi và cao nguyên của châu Á tập trung chủ yếu ở vùng nào?

    A. Trung tâm lục địa

    B. Ven biển

    C. Ven các đại dương

    D. Tất cả đều sai

    Câu 13: Hệ thống núi và cao nguyên chạy theo hướng nào?

    A. Đông – Tây

    B. Bắc – Nam

    C. Tất cả đều đúng

    D. Tất cả đều sai

    Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?

    A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.

    B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.

    C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.

    D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.

    Câu 15: Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là

    A. Đông – tây hoặc gần đông -tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.

    B. Đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây.

    C. Tây bắc – đông nam và vòng cung.

    D. Bắc – nam và vòng cung.

    Câu 16: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á?

    A. Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.

    B. Địa hình bị chia cắt phức tạp.

    C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.

    D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Địa Lí 8 Bài 2 Khí Hậu Châu Á Hay Nhất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Soạn Địa 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Khí Hậu Châu Á
  • Soạn Địa 8 Bài 5 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Soạn địa lí 8 bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản của Châu Á là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viện dạy giỏi môn địa lí giúp các em nắm được kiến thức cơ bản, soạn đúng, soạn đủ ý địa lí 8 bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản của Châu Á.

    thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo) và cũng thuộc: Chương XI: Châu Á

    Hướng dẫn soạn địa lí 8 bài 1 Ví trí địa lí, địa hình và khoáng sản của Châu Á

    Bài 1 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nên các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu. Lời giải:

    – Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á:

    + Vị trí địa lí: châu Á là một bộ phân của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.

    + Kích thước lãnh thổ: là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44, 4 triệu km 2 (kể cả các đảo).

    – Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu:

    + Vị trí kéo dài từ cùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phần bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam.

    + Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: khí hâu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa.

    Bài 2 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á. Lời giải:

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam làm cho địa hình chia cắt rất phức tạp.

    – Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 8 On Tanp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Bien Dao Viet Nam 1
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 8. Liên Bang Nga. Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư Và Xã Hội
  • Địa Lí 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • 1. Vị trí địa lí và kích thước của châu Lục.

    • Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu.
    • Diện tích đất liền rộng 41,5 triệu km2, nếu tính cả đảo rộng 44,4 triệu km2.
    • Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
    • Lãnh thổ châu Á trải rộng phần lớn phía đông của bán cầu Bắc, do đó tự nhiên châu Á phức tạp và đa dạng.

    2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản a. Đặc điểm địa hình

      Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ tập trung ở trung tâm chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

    b. Đặc điểm khoáng sản

    • Phong phú, có trữ lượng lớn.
    • Quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu.
    • Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?
    • Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?

    Trả lời:

    • Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ:
      • Điểm cực Bắc – Mũi Cheliuxkin (77°44’B);
      • Điểm cực Nam – Mũi Piai (1°16’B).
    • Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục:
      • Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,
      • Phía Đông giáp Thái Bình Dương,
      • Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;
      • Ở phía Tây, châu Á tiếp giáp 2 châu lục là châu Âu và Châu Phi.

    Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?

    Trả lời:

    • Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam là 8500 km.
    • Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông là 9200 km.
    • Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai…và các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây tạng, Arap, Iran, Đê can…?
    • Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung…?
    • Xác định các hướng núi chính?

    Trả lời:

    Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính Đông Tây hoặc gần Đông Tây và Bắc Nam hoặc gần Bắc Nam (Himalaya, Thiên Sơn, Côn Luân,..; Sơn nguyên cao,đồ sộ (Tây Tạng, Iran, Đêcan) tập trung ở trung tâm và nhiều Đồng bằng rộng lớn (Tây Xibia, Hoa Bắc, Ấn Hằng, Lưỡng Hà…)

    • Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
    • Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?

    .

    Trả lời:

    • Châu Á có những khoáng sản chủ yếu : dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu …Đây đều là các loại khoáng sản có trữ lượng lớn.
    • Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực Vịnh Pec-xích, Biển Đông

    Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

    Trả lời:

    Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á :

    • Vị trí địa lí : Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái Bình Dương, Băc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
    • Kích thước lãnh thổ : là châu lục rộng lớn nhất với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo).

    Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu :

    • Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc xuống vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam.
    • Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau : Khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu khô hạn ở vùng lục địa

    Trả lời:

    • Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.
    • Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Đông – Tây và gần Đông – Tây, Bắc – Nam và gần Bắc – Nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
    • Các dãy núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà phủ quanh năm

    Dựa vào hình 1.2 SGK, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các sông chính trên từng đồng bằng theo mẫu sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Địa Lí 8 Tuần 1
  • Soạn Địa 8 Bài 1 Ngắn Nhất: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 2 Khí Hậu Châu Á Hay Nhất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Soạn Địa 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Khí Hậu Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 8 On Tanp
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 1: Vị trí địa lí,địa hình và khoáng sản

    (trang 4,5 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 1.1, em cho biết:

    – Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào?

    – Châu Á tiếp giáp với các đạ dương và các châu lục nào?

    – Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu kilomet?

    Trả lời:

    – Điểm cực Bắc phần đất liền của châu Á là mũi Sê-li-u-xkin- nằm trên vĩ độ 77 o 44B.

    – Điểm cực Nam phần đất liền của châu Á là mũi Pi-ai nằm ở phía Nam bán đảo Ma-lắc-ca ở vĩ độ 1 o 16B.

    – Châu Á tiếp giáp với các đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

    – Châu Á tiếp giáp với các châu lục: châu Âu, châu Phi.

    – Chiều dài từ đểm cực Bắc đến điểm cực Nam là 8500km. Chiều rộng từ bời Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất 9200km.

    (trang 6 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 1.2, em hãy:

    – Tìm và đọc các tên dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, côn – Luân, Thiên Sơn, An – tai … và các sơn nguyên chính: Trung Xi – bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…

    – Tìm và đọc tên các đồng ruộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tay Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung…

    – Xác định các hướng núi chính.

    Trả lời:

    – Dựa và kí hiệu và kênh chữ trên hình 1.2 để tìm và đọc tên các dãy núi chính (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Thiên Sơn, An – tai…), các sơn nguyên chính ( Trung Xi-bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…), các đồng bằng rộng nhất (Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung…).

    – Các hướng núi chính: đông – tây hoặc đông – tây (các dãy núi vùng Trung Á, Đông – Á); bắc am hoặc gần bắc – nam (cascc dãy núi vùng Đông Á, Nam Á, Bắc Á, Đông Nam Á); tây bắc – đông nam (các dãy núi ở Tây Nam Á, Đông Nam Á).

    (trang 6 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

    – Ở châu Á có những khoáng sản nào chủ yếu nào?

    – Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?

    Trả lời:

    – Các khoáng sản chủ yếu ở châu Á: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom, đồng, thiếc, man – gan …

    – Dầu mỏ và khí đốt của châu Á tập trung nhiều nhất ở khu vực: Tây Nam Á, Đông Nam Á.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vi-tri-dia-li-dia-hinh-va-khoang-san.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bien Dao Viet Nam 1
  • Bài 2. Khí Hậu Châu Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Bài 2. Khí Hậu Châu Á (Địa Lý 8)
  • Bài 5. Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời Và Trái Đất. Hệ Quả Chuyển Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • 1.Vị trí địa lý và kích thước của châu lục

    – Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.

    – Lãnh thổ châu Á trải rộng phần lớn phía đông của bán cầu Bắc, do đó tự nhiên châu Á phức tạp và đa dạng.

    Hinh 1.1. Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Địa Cầu

    2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản

    a. Đặc điểm địa hình:

    Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi , sơn nguyên cao, đồ sộ tập trung ở trung tâm chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

    b.Khoáng sản:

    – Phong phú, có trữ lượng lớn.

    – Quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu.

    Hinh 1.2. Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á

    TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

    ? (trang 4 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 1.1 (trang 4 SGK Địa lý 8), em hãy cho biết:

    – Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?

    – Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?

    – Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á:

    + Điểm cực Bắc – Mũi Cheliuxkin (77o44’B);

    + Điểm cực Nam – Mũi Piai (1o16’B).

    – Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục:

    + Tiếp giáp với 3 mặt giáp Đại Dương:

    . Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,

    . Phía Đông giáp Thái Bình Dương,

    . Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;

    + Phía Tây giáp 2 châu lục – Âu và Phi.

    (trang 5 SGK Địa lý 8) Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?

    – Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam là 8500 km.

    – Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông là 9200 km.

    – Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai…và các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây tạng, Arap, Iran, Đê can…

    – Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung…

    – Xác định các hướng núi chính.

    Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính Đông Tây hoặc gần Đông Tây và Bắc Nam hoặc gần Bắc Nam (Himalaya, Thiên Sơn, Côn Luân,..; Sơn nguyên cao,đồ sộ (Tây Tạng, Iran, Đêcan) tập trung ở trung tâm và nhiều Đồng bằng rộng lớn (Tây Xibia, Hoa Bắc, Ấn Hằng, Lưỡng Hà…)

    ? (trang 6 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 1.2 (trang 5 SGK Địa lý 8), em hãy cho biết:

    – Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

    – Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?

    – Phong phú, có trữ lượng lớn, tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu …

    – Tập trung nhiều nhất: Vịnh Pec-xích, Biển Đông.

    ? (trang 6 SGK Địa lý 8) Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu.

    – Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á :

    + Vị trí địa lí : Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái Bình Dương, Băc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

    + Kích thước lãnh thổ : là châu lục rộng lớn nhất với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo).

    – Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu :

    + Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc xuống vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam.

    + Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau : Khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu khô hạn ở vùng lục địa.

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Đông – Tây và gần Đông – Tây, Bắc – Nam và gần Bắc – Nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.

    – Các dãy núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà phủ quanh năm.

    (trang 6 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 1.2 (trang 5 SGK Địa ly 8), hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các con sông chính chảy qua từng đồng bằng vào vở học theo bảng mẫu:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 8 On Tanp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Bien Dao Viet Nam 1
  • Bài 2. Khí Hậu Châu Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Phần I THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI ở CÁC CHÂU LỰC VI. CHÂU Á Bài 1. VỊ TRÍ ĐỊA ú, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CÂU HỎI Tự LUẬN Câu 1 Quan sát hình 1.1 trong SGK (Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Địa Cầu) + Em hãy cho biết phần đất liền của châu Á nằm trong phạm vi những vĩ độ địa lí nào? + Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào? Trả lời + Phần đất liền của châu Á nằm trong phạm vi vĩ độ 1°16'B 77°44'B. + Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương và 2 châu lục: Phía bắc giáp Bắc Băng Dương. Phía nam giáp Ấn Độ Dương. Phía đông giáp Thái Bình Dương. Phía tây giáp châu Âu, phía tây nam giáp châu Phi. Câu 2 Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu. Trả lời + Các đặc điểm về vị trí địa lí và kích thước: Vị trí địa lí: Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, phía Nam giáp An Độ Dương, phía Đông giáp Thái Bình Dương, phía Tây giáp châu Âu và châu Phi. Phần lớn lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Bắc, trong phạm ví từ xích đạo đến vĩ độ 80°B. Kích thước: Diện tích 44,4 triệu km2 (trong đó phần đất liền là 41,5 triệu km2). Chiều dài Bắc - Nam trên đất liền: 8.500km Chiều rộng Tây - Đông: 9.200km + Ý nghĩa đối với khí hậu: Có đủ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. Khí hậu phân hóa đa dạng theo vĩ độ và theo đai cao địa hình. Do lãnh thổ rộng lớn, khí hậu châu Á mang tính lục địa cao. Câu 3 + Dãy núi: ... + Sơn nguyên: + Đồng bằng: Câu 4 + Chảy ra Bắc Băng Dương: + Chảy ra Thái Bình Dương: + Chảy ra An Độ Dương: Câu 5 Hãy nêu các đặc điểm địa hình của châu Á? Trả lời Địa hình của châu Á đa dạng và phức tạp: + Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ xen kẽ với nhiều đồng bằng rộng lớn. + Các dãy núi chạy theo hai hướng chính (Đông - Tây, Bắc - Nam) làm cho'địa hình bị chia cắt rất phức tạp. + Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm như: Sơn nguyên Tây Tạng, các dãy núi Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn... Câu 6 Quan sát hình 1.2 trong SGK (Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á) + Hãy nêu các khoáng sản chủ yếu của châu Á. + Cho biết than đá, dầu mỏ và khí đốt phân bố tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?. Trả lời + Các khoáng sản chủ yếu của châu Á là: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, man-gan và một số kim loại màu như đồng, thiếc... + Than đá phân bố tập trung nhiều ở. khu vực Bắc Á và Đông Á, dầu mỏ và khí đốt phân bố tập trung nhiều ở hai khu vực Tây Nam Á và Đông Nam Á. II. CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM (Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước đáp án chọn) Câu 1 Châu Á không xếp thứ nhất thế giới về: Diện tích lãnh thổ. Chiều dài bờ biển. Chiều dài Bắc - Nam. D. Độ cao của núi. Câu 2 Hầu hết lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Bắc. Lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Đông. c. Hi-ma-lay-a là dãy núi cao nhất thế giới. D. Châu Á tập trung các sông dài nhất thế giới. Câu 3 Địa danh nào là tên một hồ lớn ở Bắc Á? A. A-mua. B. 'Lê-na. c. Bai-can. D. Ô-bi. * Câu 4 Sông nào không chảy ra Thái Bình Dương? A. A-mua. B. Hoàng Hà. c. Trường Giang. D. Hằng. Câu 5 Dầu khí phân bô" tập trung nhiều nhất ở khu vực A. Bắc Á. B. Nam Á. c. Tây Nam Á. D. Đông Nam Á. Câu 6 Địa danh nào là tên một vịnh biển lớn ỏ' Nam Á? A. Ban-khát. B. Ben-gan. c. ơ-phrat. D. Đê-can. Câu 7 Điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên bán đảo A. Đông Dương. * B. Ấn Độ. c. Ma-lai-xi-a. D. A-rap. Câu 8 Điểm cực Đông của châu Á nằm trên lãnh thổ nước A. Nhật Bản. B. Phi-lip-pin. c. In-đô-nê-xi-a. D. Liên bang Nga. Câu 9 Do lãnh thổ rộng lớn có nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nên châu Á. Tập trung hầu hết khoáng sản của thế giới. Có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp. c. Có sông dài nhất thế giới D. Có hoang mạc lớn nhất thế giới Câu 10 Các núi và sơn nguyên cao.của châu Á tập trung chủ yếu ở Khu vực Bắc Á B. Khu vực Đông Nam Á c. Khu vực Tây Nam Á D. Vùng trung tâm Chọn các từ sau đây điền thích hợp vào chỗ phía sau câu: Tây Xi-bia, Xuy-ê, U-ran, Be-ring, Cam-sat-ca Phân giới giữa châu Á và châu Âu là dãy núi Ngăn cách giữa châu Á và châu Phi là kênh đào Eo biển giữa châu Á và châu Mỹ có tên là Bán đảo lớn của châu Á nằm xa nhất về phía đông là Đồng bằng lớn ở khu vực Bắc Á là đồng bằng ĐIỀN Ô CHỮ Hàng dọc (cột có kí hiệu I): Dãy núi cao nhất thế giới Hàng ngang: Đồng bằng lớn ở Bắc Á. Sông chảy giữa hai nước: Liên Bang Nga và Trung Quốc. Hồ lớn ở Trung Á. I Dãy núi cao ở phía bắc sơn nguyên Tây Tạng. Sơn nguyên lớn ở Nam Á. Sơn nguyên cao nhất thế giới. Hồ lớn ở Bắc Á.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 8 On Tanp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Bien Dao Viet Nam 1
  • Bài 2. Khí Hậu Châu Á
  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư, Xã Hội Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Câu Hỏi Bài 27 Trang 88 Sgk Sinh 8
  • Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Soạn Văn 8 Bài Đi Đường (Tẩu Lộ)
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Diễn Đạt Lớp 8
  • Soạn Địa 11 bài 8 Tiết 1: Tự nhiên, dân cư, xã hội Nga thuộc B – ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

    Điều kiện tự nhiên – Liên bang Nga

    Địa hình LB Nga cao ở phía đông, thấp dần về phía tây. Dòng sông Ê-nít-xây chia LB Nga ra thành 2 phần rõ rệt.

    Địa hình

    – Phía Tây: Đồng bằng Đông Âu, Đồng bằng Tây Xibia và vùng trũng.

    – Phía Đông: Phần lớn là núi và cao nguyên.

    – Thuận lợi: Trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và phát triển kinh tế xã hội ở phía Tây.

    – Khó khăn: Núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn ở phía Đông.

    Khoáng sản

    Giàu có và đa dạng bậc nhất thế giới: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, vàng, kim cương…

    – Thuận lợi: Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, năng lượng, luyện kim,…

    – Khó khăn: phân bố chủ yếu ở vùng núi nên khó khai thác.

    Khí hậu

    Phân hóa đa dạng.

    + Chủ yếu là ôn đới (80%).

    + Ngoài ra còn có khí hậu cận cực và cận nhiệt.

    + Thuận lợi: Phát triển nền nông nghiệp ôn đới.

    + Khó khăn: Khí hậu băng giá chiếm diện tích lớn.

    Sông hồ

    + Nhiều sông lớn: Vôn-ga. Ô-bi, Ê-nit-xây…

    + Hồ Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.

    – Phát triển giao thông vận tải, thủy diện và du lịch.

    – Đóng băng về mùa đông, lũ lụt đầu mùa hạ.

    Rừng

    + Diện tích rừng đứng đầu thế giới, chủ yếu là rừng Tai-ga.

    – Thuận lợi: Phát triển ngành lâm nghiệp, tạo ra nhiều cảnh quanh du lịch.

    – Khó khăn: Quản lí, bảo vệ rừng.

    BẢNG 8.1. MỘT SỐ KHOÁNG SẢN CHÍNH CỦA LB NGA – NĂM 2004

    Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào ?

    – Diện tích rừng của LB Nga đứng đầu thế giới (886 triệu ha, trong đó rừng có thể khai thác là 764 triệu ha) chủ yếu là rừng lá kim (Taiga).

    – LB Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Tổng trữ năng thủy điện là 320 triệu kw, tập trung chủ yếu ở vùng Xi-bia trên các sông Ê-nit-xây, Ô-bi. Lê-na. Von-ga là sông lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu và được coi là một trong những biểu tượng của nước Nga. LB Nga còn có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.

    – Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm ở vành đai khí hậu ôn đới, phần phía tây có khí hậu ôn hòa hơn phần phía đông. Phần phía bắc có khí hậu cận cực lạnh giá, chỉ 4% diện tích lãnh thổ (ờ phía nam) có khí hậu cận nhiệt.

    Điều kiện tự nhiên của LB Nga có nhiều thuận lợi đối với phát triển kinh tế, nhưng cũng không ít khó khăn : địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá.

    Đề bài: Quan sát hình 8.1, hãy cho biết LB Nga giáp với những quốc gia và đại dương nào?

    – Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương

    – Phía Đông giáp Thái Bình Dương

    – Phía Tây giáp các quốc gia: Phần Lan, Bêla Rút, Ucraina, Extônia, Látvia.

    – Phía Nam giáp các quốc gia: Ca-dắc-xtan, Trung Quốc, Mông Cổ, Triều Tiên.

    Đề bài: Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển sản xuất những ngành công nghiệp nào?

    Thế mạnh phát triển công nghiệp của tài nguyên khoáng sản LB Nga là:

    – Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá ⟶ phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất,hóa dầu.

    – Quặng sắt, kim loại màu… ⟶ phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.

    Đề bài: Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và nêu hậu quả của sự thay đổi đó.

    – Giai đoạn 1991 – 2005, dân số LB Nga có xu hướng giảm dần và liên tục (từ 148,3 triệu người xuống 143 triệu người).

    – Dân số có xu hướng già hóa: đỉnh tháp tròn và biểu hiện tí lệ người trên 60 tuổi khá lớn (đặc biệt người già ở nữ giới), tỉ lệ trẻ em dưới 14 tuổi có xu hướng giảm (đáy tháp thu hẹp).

    – Tỉ lệ nam và nữ của LB Nga không đồng đều, nữ chiếm tỉ lệ cao hơn so với nam ở tất cả các nhóm tuổi (năm 2001).

    – Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm.

    ⟹ Hậu quả:

    + Dân số giảm gây thiếu hụt nhân công lao động kể cả nguồn lao động bổ sung.

    Đề bài: Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư LB Nga. Sự phân đó có thuận lợi và khó khăn gì với sự phát triển kinh tế?

    Dân cư LB Nga phân bố không đều:

    – Tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng rộng lớn phía Tây: mật độ dân số từ 10 đến trên 25 người/km2.

    – Tiếp đến là khu vực phía Nam với mật độ dân số từ 1 -10 người/km2.

    – Khu vực phía Bắc và vùng núi cao nguyên phía Đông dân cư phân bố thưa thớt, hầu như không có người sinh sống: mật độ dân số dưới 1 người/km2.

    – Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh (trên 70% dân số năm 2005).

    * Thuận lợi và khó khăn:

    – Thuận lợi:

    + Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía tây nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khoáng sản giàu có…giúp khai thác tốt và có hiệu quả các thế mạnh này của đất nước, hoạt động kinh tế

    – Khó khăn:

    + Vùng phía Đông tập trung tài nguyên khoáng sản khá phong phú và giàu có, nhưng dân cư thưa thớt ⟶ hạn chế trong việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên nơi đây.

    + Chênh lệch lớn trong sự phát triển kinh tế của cả nước.

    Bài 1: Đề bài: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga?

    Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga:

    * Thuận lợi:

    – Địa hình:

    + Vùng đồng bằng rộng lớn màu mỡ phía Tây thuận lợi cho phát trển cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi. (đồng bằng Tây Xi-bia, đồng bằng Đông Âu).

    + Đồi núi, cao nguyên phía Tây giàu tài nguyên rừng, cung cấp gỗ cho sản xuất lâm nghiệp (rừng lá kim, rừng có thể khai thá là 764 triệu ha).

    – Khoáng sản:giàu có

    + Dầu mỏ, khi tự nhiên, than đá ⟶ phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất,hóa dầu.

    + Quặng sắt, kim loại màu.(vùng phía Tây) ⟶ phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.

    – Sông ngòi: nhiều sông lớn, dốc nên trữ năng thủy điện lớn.(sông Lê-nin, sông Obi,..), các hồ nước ngọt phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch. (hồ Baican)

    * Khó khăn:

    – Địa hình đồi núi, cao nguyên là chủ yếu.

    – Phần lớn lãnh thổ phía Bắc có khí hậu lạnh lạnh giá, băng tuyết hoặc khô hạn.

    – Tài nguyên khoáng sản giàu có nhưng phân bố ở vùng núi cao nguyên điều kiện khai thác khó khăn.

    Bài 2: Đề bài: Đặc điểm dân cư của LB Nga có những thuận lợi và khăn gì cho việc phát triển kinh tế?

    Đặc điểm dân cư có thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế.

    * Thuận lợi:

    – Dân đông nên thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    – Nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao, tiếp thu nhanh các thiết bị, công nghệ khoa học.

    – Có nhiều thành phần dân tộc (100 dân tộc) nên đa dạng về hoạt động sản xuất.

    – Dân cư tập trung chủ yếu ở thành phố, thành thị nên tạo điều kiện phát triển mạnh cho các ngành công nghiệp và dịch vụ.

    * Khó khăn:

    – Dân số đang có xu hướng giảm nên trong tương lai sẽ thiếu hụt nguồn nhân lực lao động.

    – Sự phát triển của các dân tộc chưa đồng đều, gây cản trở trong việc thúc đẩy Nga trở lại thành một cường quốc kinh tế.

    Bài 3: Đề bài: Hãy nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga?

    Một số tác phẩm văn học , nghệ thuật, những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga.

    – Một số tác phẩm văn học : “Sông Đông êm đềm” của Sô – lô -khốp ; “Chiến tranh và hòa bình” của Lép -Tôn-xtôi; “Thép đã tôi thế đấy” của Ô-xtrốp-xki ,…

    – Nhiều tác phẩm hội họa danh tiếng như : ” Mùa thu vàng” , “Tháng ba” của Lê-vi-tan, ” Người đàn ba xa lạ” của N.Kran-xcôi,…

    – Các nhà khoa học nổi tiếng : Men-đê-lê-ép, Xi -ôn-cốp-xki, Cuốc-cha-tốp, Lô-mô-nô-xốp,…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 8. Liên Bang Nga (Ngắn Nhất)
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Soạn Địa 7 Bài 28 Ngắn Nhất: Thực Hành. Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Soạn Địa 8 Bài 12 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2: Liên Bang Nga (Kinh Tế)
  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 2: Kinh Tế Nga
  • Lý thuyết lớp 8 môn Địa lý

    Bài: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

    A. Lý thuyết

    1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.

    – Là một bộ phận của lục địa Á – Âu.

    – Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới: diện tích phần đất liền khoảng 41,5 triệu km 2, (44,4 triệu km 2 kể cả các đảo).

    – Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương rộng lớn.

    + Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương

    + Phía Nam: giáp Ấn Độ Dương.

    + Phía Đông: giáp Thái Bình Dương.

    + Phía Tây: giáp châu Âu, châu Phi, biển Địa Trung Hải

    2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản.

    – Châu Á có nhiều hệ thống núi (dãy Hi-ma-lay-a, Côn Luân, An-tai…), sơn nguyên cao, đồ sộ ( sơn nguyên Tây Tạng lớn nhất châu Á , sơn nguyên I-ran…) và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới (Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Trung…)..

    – Các dãy núi chạy theo hai hướng chính:

    + Đông – tây hoặc gần đông – tây

    + Bắc – nam hoặc gần bắc – nam

    – Nhiều núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình chia cắt phức tạp.

    – Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    – Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn.

    – Các khoảng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt (ở khu vực Tây Nam Á), than, sắt, crôm và một số kim loại màu như đồng, thiếc,…

    B. Trắc nghiệm

    Câu 1: Châu Á có diện tích đứng thứ mấy trong các châu lục trên thế giới?

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á

    A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.

    B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.

    C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.

    D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.

    Câu 3: Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ châu Á mở rộng nhất là bao nhiêu km?

    A. 6200 km B. 7200 km C. 8200 km D. 9200 km

    Câu 4: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á là bao nhiêu km?

    A. 6500 km B. 7500 km C. 8500 km D. 9500 km

    Câu 5: Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là

    A. đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.

    B. đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây.

    C. tây bắc – đông nam và vòng cung.

    D. bắc – nam và vòng cung.

    Câu 6: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á

    A. Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.

    B. Địa hình bị chia cắt phức tạp.

    C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.

    D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.

    Câu 7: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á

    A. Hi-ma-lay-a B. Côn Luân C. Thiên Sơn D. Cap-ca

    Câu 8: Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á

    A. Đồng bằng Tây Xi-bia.

    B. Đồng bằng Ấn – Hằng.

    C. Đồng bằng Trung tâm.

    D. Đồng bằng Hoa Bắc.

    Câu 9: Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào

    A. Bắc Á B. Nam Á C. Tây Nam Á D. Đông Nam Á

    Câu 10: Những khoáng sản quan trọng nhất của châu Á là

    A. Dầu mỏ, khí đốt.

    B. Than, sắt.

    C. Crôm và các kim loại màu như đồng, thiếc.

    D. Tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 28. Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 24: Địa Hình, Khoáng Sản Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 8. Liên Bang Nga (Ngắn Nhất)
  • Ngày soạn: 10/08/2009

    Ngày giảng: 14/08/2009 Tiết: 1.

    PHẦN 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.

    XI. CHÂU Á.

    BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.

    A MỤC TIÊU:

    1 Kiến thức: – Học sinh cần.

    – Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á..

    2 Kĩ năng: – Kĩ năng đọc, phân tích so sánh đối tượng trên lược đo

    3. Thái độ: – Giáo dục ý thức bảo vệ TNTN

    B. CHUẨN BỊ:

    a.Giáo viên: – Giáo án + tập bản đồ + Bản đồ tự nhiên châu Á

    b.Học sinh: – Sgk +tập bản đồ. + chuần bị bài.

    B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: – Trực quan

    – Hoạt động nhóm.

    D. TIẾN TRÌNH

    1. Ổn định lớp: Kdss.

    2. Ktbc: Không.

    3. Bài mới:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.

    NỘI DUNG.

    Giới thiệu bài mới.

    Hoạt động 1.

    -Quan sát bản đồ tự nhiên châu Á.

    * * Hoạt động nhóm.

    -Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động nhóm, đại diện nhóm trình bày bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức ghi bảng.

    * Nhóm 1:Điểm cực Bắc, cực Nam nằm ở vĩ độ nào?

    TL:

    # Giáo viên: – Cực Bắc 770 44! B.

    -Cực Nam 1 016! B.

    -Học sinh lên bảng xác định trên lược đồ.

    * Nhóm 2: Châu Á tiếp giáp đại dương vá châu lục nào?

    TL:

    # Giáo viên: – BBD, TBD, ÂĐD

    – Châu Au , châu Phi.

    – Học sinh lên bảng xác định.( CĐD tiếp cận chứ không tiếp giáp)

    + Từ B – N, từ Đ – T châu Á rộng và dái như thế nào?

    TL: – B – N 8500km.

    – Đ – T 9200km.

    + Nhận xét vị trí địa lí châu Á?

    TL:

    – Giáo viên: Châu á là bộ phân 5 của lục địa Á-Au diện tích đất liền 41,5 tr km2 ,tính cả các đảo là 44,4 tr km2.

    Chuyển ý.

    Hoạt động 2.

    ** Trực quan

    – Quan sát hình 1.2 sgk.

    + Tìm và đọc tên các dãy núi chính? Sơn nguyên?

    TL: – Dãy Himalaya, Tây Tạng.

    – Sơn nguyên trung Xiabia, tây tạng.

    + Tìm đọc tên những đồng bằng rộng lớn?

    TL: Turan, Lưỡng Hà, An Hằng.

    – Học sinh lên bảng xác định trên bản đồ.

    + Dãy núi chạy theo hướng chính nào?

    TL:- 2 hướng chính: Đông – Tây , gần Đông Tây.

    Bắc – Nam, gần bắc Nam.

    + Nhận xét sự phân bố núi và cao nguyên?

    TL: – Tập trung ở trung tâm, núi cao có băng hà.

    + Địa hình châu Á như thế nào?

    TL:

    + Khoáng sản châu Á như thế nào?

    TL:

    + Dầu mỏ khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu lục?

    TL: TNÁ.

    – Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

    1.Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.

    – Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

    2. Đặc điểm địa hình khoámh sản:

    a. Đặc điểm địa hình:

    – Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ chạy theo 2 hướng chính và đồng bằng rộng xen kẽ làm cho đồng bằng bị chia cắt phức tạp. b.Khoáng sản:

    – Nguồn khoáng sản phong hphú quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt crôm, kim loại màu.

    4. Củng cố và luỵên tập: -Hướng dẫn làm tập bản đồ.

    + Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?

    a. Châu Âu, châu ĐDương. @. Châu Âu, châu Phi.

    + Địa hình nơi đây như thế nào? Phân bố dầu mỏ khí đốt?

    – Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính nhiều đồng bằng rộng xen kẽ làm cho địa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 8 On Tanp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100