Bài 24. Vùng Biển Việt Nam (Địa Lý 8)

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 24: Địa Hình, Khoáng Sản Việt Nam
  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • 1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

    a. Diện tích, giới hạn

    – Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận của biển Đông.

    – Diện tích :3.477.000 km2, rộng và tương đối kín.

    Hình 24.1.Lược đồ khu vực Biển Đông

    b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Đông

    – Biển nóng quanh năm, thiên tai dữ dội.

    – Chế độ hải văn theo mùa.

    – Chế độ mưa: 1100 – 1300mm/ năm. Sương mù trên biển thường xuất hiện vào cuối mùa đông, đầu mùa hạ.

    – Chế độ thuỷ triều phức tạp và độc đáo ( nhật triều).

    – Độ mặn trung bình: 30 – 33%o

    2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam

    a. Tài nguyên biển

    – Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 phần diện tích đất liền, có giá trị về nhiều mặt.

    – Là cơ sở để nhiều ngành kinh tế đặc biệt là đánh bắt chế biến hải sản, khai thác dầu khí.

    b. Môi trường biển – Khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch đi đôi với việc bảo vệ môi trường của biển.

    ? (trang 88 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 24.1 (trang 87 SGK Địa lý 8) vị trí các eo biển và các vịnh nêu trên.

    Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu km2, tiếp giáp vùng biển của những quốc gia nào?

    – Tìm trên hình 24.1 vị trí các có biển: Ma-lắc-ca, Gas-pa, Ca-li-man-la, Ba-la-bắc, Min-đô-rô, Ba-si, Đài Loan. Quỳnh Châu; các vịnh biển: vịnh Thái Lan, vịnh Bắc Bộ.

    – Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2 tiếp giáp vùng biển của các nước Trung Quốc, Ca-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin.

    ? (trang 89 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 24.2 (trang 88 SGK Địa lý 8), em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào.

    Hình 24.2. Lược đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt

    – Nhiệt độ nước biển tầng mặt tháng 7 cao hơn tháng 1; biên độ nhiệt tháng 1 và tháng 7 nhỏ (tháng 1 có biên độ nhiệt cao hơn tháng 7).

    – Vào tháng 1, nhiệt độ nước biển tầng mặt tăng dần từ bắc vào nam.

    – Vào tháng 7, nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển phía bắc và phía nam giảm dần từ bờ ra ngoài khơi; còn ở vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nhiệt độ nước biển tầng mặt lại tăng dần từ bờ ra ngoài khơi.

    ? (trang 89 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 24.3 (trang 89 SGK Địa lý 8), em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào.

    Hình 24.3. Lược đồ dòng biển theo mùa trên Biển Đông

    Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng Đông Bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng Tây Nam.

    ? (trang 90 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta. Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào.

    – Khoáng sản: dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.

    – Hải sản: cá, tôm, cua, rong biển… là cơ sử cho ngành khai thác hải sản.

    – Mặt nước: cơ sở cho ngành giao thông trên biển.

    – Bờ biển: các bãi biển đẹp. vũng, vịnh kín gió là cơ sở để phát triển ngành du lịch, xây dựng hải cảng.

    ? (trang 90 SGK Địa lý 8) Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì.

    – Khai thác hợp lý thuỷ hải sản

    – Hạn chế tình trạng tràn dầu

    – Hạn chế chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ ra biển…

    ? (trang 91 SGK Địa lý 8) Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển.

    – Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 23oC, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.

    – Chế độ gió: trên Biển Đồng, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam.

    – Chế độ mưa: lượng mưa trên biển đạt 1100 – 1300mm/năm.

    ? (trang 91 SGK Địa lý 8) Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta

    – Thuận lợi: Biển giàu tài nguyên sinh vật biển (cá, tôm, mực, san hô,…), khoáng sản (dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại), có nhiều bãi biển đẹp, có nhiều vũng, vịnh… thuận lợi để phát triển nghề cá, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển – đảo, giao thông vận tải biển…

    – Khó khăn: bão, nước biển dâng, sạt lở bờ biển…

    Hinh 24.5. Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam

    Hình 24.6. Sơ đồ mặt cắt ngang các vùng biển Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 25: Khí Hậu Việt Nam
  • Giáo Án Địa Lí 8 Tuần 6 Tiết 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 7. Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Địa Lý 8 Bài 2 Trang 7 Cực Chất
  • Giáo Án Địa Lý 8
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Liên Bang Nga. Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư Và Xã Hội
  • Địa Lí 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • a. Tài nguyên biển b. Môi trường biển

    Trả lời:

    Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng Đông Bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng Tây Nam.

    Trả lời:

    Tài nguyên vùng biển nước ta rất đa dạng và phong phú:

    • Về khoáng sản: dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.
    • Về thủy hải sản: cá, tôm, cua, rong biển… là cơ sử cho ngành khai thác hải sản, chế biến hải sản.
    • Về mặt nước: cơ sở cho ngành giao thông trên biển.
    • Về bờ biển: các bãi biển đẹp. vũng, vịnh kín gió là cơ sở để phát triển ngành du lịch, xây dựng hải cảng.

    Trả lời:

    Biển mang lại cho nước ta nhiều nguồn tài nguyên quý giá, chính vì vậy, việc khai thác cần phải đi đôi với việc bảo vệ.

    Như vậy, muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải:

    • Khai thác hợp lý thuỷ hải sản
    • Hạn chế tình trạng tràn dầu
    • Hạn chế chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ ra biển…

    Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển.

    Trả lời:

    Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện qua các yếu tố khí hậu biển như sau:

    • Chế độ gió: trên Biển Đồng, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam.
    • Chế độ nhiệt: ở biển mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền. Nhiệt độ trung bình năm của tầng mặt là trên 23oC. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
    • Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thường dao động từ 1100 đế 1300 mm/năm.

    Trả lời:

    Thuận lợi:

    • Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện cho nước ta phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải trên biển.
    • Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch.
    • Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu.
    • Biển còn tạo điều kiện cho phát triển nghề muối.

    Khó khăn:

    • Biển nước ta rất lắm bão, gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, cho hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân ở vùng ven biển.
    • Thuỷ triều phức tạp (chỗ nhật triều, chỗ bán nhật triều) gây khó khăn cho giao thông.
    • Đôi khi biển còn gây sóng lớn hoặc nước dâng ảnh hưởng tới đời sống nhân dân ven biển.
    • Tình trạng sụt lở bờ biển và tình trạng cát bay, cát lấn ở Duyên hải miền Trung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài Soạn Địa Lí 8 Tuần 1
  • Soạn Địa 8 Bài 1 Ngắn Nhất: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 2 Khí Hậu Châu Á Hay Nhất
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 8. Liên Bang Nga (Ngắn Nhất)
  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư, Xã Hội Nga
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Câu Hỏi Bài 27 Trang 88 Sgk Sinh 8
  • Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Bài 21. VÙNG BIỂN VỆT NAM I. CÂU HỎI Tự LUẬN Câu 1 Quan sát hình 24.1 (SGK), hãy cho biết nước ta có chung biển Đông với các quốc gia và lãnh thổ nào? Trả lời Nước ta có chung biển Đông với các quốc gia: Trung Quốc, Phi-líp- pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu- chia và lãnh thổ Đài Loan. Câu 2 Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó qua các yếu tố khí hậu biển. Trả lời Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa: + Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt trên 23° c, thay đổi theo mùa. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ. + Chế độ gió: Từ tháng 10 đến tháng 4, gió đông bắc chiếm ưư thế. Các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam. + Chế độ mưa: Lượng mưa từ 1.100 mm đến 1.300 mm, phân hóa theo mùa gió. Câu 3 Dựa vào hình 24.2 trong SGK. (Lược đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt). Hãy nêu nhận xét và rút ra kết luận. Trả lời + Hình a/ Tháng 1: Nhiệt độ nước biển tầng mặt giảm dần theo hướng nam - bắc. Nhiệt độ nước biển cao nhất ở vùng biển Tây Nam (vịnh Thái Lan): 27 - 28° c. + Hình b / Tháng 7: Nhiệt độ nước biển tầng mặt cao, từ 28°c -" 30°C. + Kết luận: nhiệt độ nước biển tầng mặt của vùng biển nước ta cao (tính nhiệt đới) và thay đổi theo mùa tương ứng với hoạt động của gió mùa. Câu 4 Quan sát hình 24.3. Lược đồ dòng biển theo mùa trên biển Đông Hãy cho biết hướng chảy và nguyên nhân tạo nên các dòng biển trong biển Đông. Trả lời + Hướng chảy chủ yếu của dòng biển mùa đông: đông bắc - tây nam + Hướng chảy chủ yếu của dòng biển mùa hạ: tây nam - đông bắc + Nguyên nhân: Do tác động của gió mùa đối với lớp nước trên mặt đã tạo nên các dòng chảy như trên. Câu 5 Hãy nêu các nguồn tài nguyên biển của nước ta. Trả lời Các nguồn tài nguyên biển của nước ta: + Tài nguyên sinh vật biển (các loài cá, tôm, cua, mực, rong biển ). . + Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí tự nhiên, cát biển.... + Tài nguyên năng lượng: Năng lượng thủy triều, gió.... + Tài nguyên du lịch: Cảnh quan bờ biển và hải đảo. + Tài nguyên nước và mặt nước -" giao thông đường biển, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch biển, sản xuất muối Câu 6 Thủy triều ở vùng biển nước ta có đặc điểm gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến đời sông và sản xuất? Trả lời + Thủy triều ở vùng biển nước ta có đặc điểm: Phức tạp, có nhiều chế độ triều khác nhau. . - ở vịnh Bắc Bộ, mỗi ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống, ở vùng biển Nam Bộ mỗi ngày có hai lần nước lên, hai lần nước xuống. Chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới. + Ảnh hưởng của thủy triều đến đời sống và sản xuất: Thuận lợi: Thủy triều tạo thuận lợi cho: Việc ra vào các cảng biển của tàu biển (lúc thủy triều lên). Hoạt động đánh bắt cá vùng ven biển và hoạt động du lịch tắm biển. Giao thông đường sông, làm thủy lợi, đánh bắt thủy sản trong sông rạch. Bất lợi: Gây nên nạn triều cường, xâm nhập mặn ở các vùng thấp ven biển. Câu 7 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta? Trả lời Những thuận lợi + Đối với kinh tế: Có điều kiện xây dựng và phát triển các ngành kinh tế. Đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Đóng tàu, giao thông vận tải biển. Khai thác, chế biến khoáng sản biển (dầu mỏ, khí đốt, cát biển....). Khai thác các nguồn năng lượng: Thủy triều, sức gió Du lịch biển đảo. + Đối với đời sống: Cung cấp các loại thủy sản, rong biển, muối.... Tham quan, du lịch, Những khó khăn Vùng biển thường xảy ra bão, gió mạnh, lốc... gây thiệt hại cho các công trình ven biển, ảnh hưởng đến giao thông, nghề cá, du lịch Nạn triều cường, xâm nhập mặn, sạt lở bờ biển... gây nhiều trở ngại cho sản xuất và sinh hoạt dân cư các vùng đất thấp ven biển. Câu 8 Vì sao phải bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam? cần phải làm gì để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển nước ta? Trả lời + Phải bảo vệ tốt môi trường biển nước ta vì: Một số vùng biển ven bờ, ven các đảo đã bị ô nhiễm do các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất, giao thông và việc khai thác dầu khí. Nguồn lợi thủy sản của biển có chiều hướng giảm sút. Môi trường biển sũy giảm đã ảnh hưởng đến nhiều hoạt động kinh tế (khai thác, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển - đảo,....) và đời sống của hàng triệu dân cư vùng ven biển. + Để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển cần: Nâng cao trình độ công nghệ khai thác, chế biến các nguồn tài nguyên biển. Quy định số lượng, kích thước thủy sản đánh bắt, hạn chế đánh bắt ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển cho dân cư, xử lí đúng mức các trường hợp vi phạm. Hợp tác với các nước trong khu vực để bảo vệ môi trường biển. Câu 9 Chọn các địa danh: Cà Ná, Cam Ranh, Cái Lân, Chân Mây, Cửa Lò, Đà Nẵng, Đồ Sơn, Lăng Cô, Hải Phòng, Mũi Né, Mỹ Khê, Sa Huỳnh. Cảng biển Bãi tắm nổi tiếng Nơi sản xuất muối : nổi tiếng II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước đáp án chọn) Câu 1 Quốc gia nào không có chung biển Đông với nước ta? Thái Lan. B. Ma-lai-xi-a. C. Mi-an-ma. D. Xin-ga-po. Câu 2 Eo biển nào là đường thông thương thuận lợi từ biển Đông sang An Độ Dương? Ba-si. B. Ma-lắc-ca. Ca-li-man-tan. D. Quỳnh Châu. Câu 3 Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích: 500 nghìn km2. B. 462 nghìn km2. c. hơn 3 triệu km2. D. trên 1 triệu km2. Câu 4 Thắng cảnh nào được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới? A. Vịnh Hạ Long . B. Vịnh Nha Trang. Bãi biển Mũi Né. D. Bãi biển Hà Tiên. Câu 5 Đặc điểm nào không đúng về biển Đông? - Chế độ hải văn theo mùa. Biển nóng quanh năm. c. Có nhiều chế độ triều khác nhau. ít xảy ra thiên tai. Câu 6 Chiếm ưư thế trong 7 tháng, từ tháng 10 đến tháng 4 trên biển Đông là gió: A. Đông Bắc. B. Đông Nam. Tây Nam. D. Nam. Câu 7 Địa danh nào là nơi nổi tiếng về sản xuất muối? A. Đồ Sơn. B. Sầm Sơn. c. Cà Ná. D. Mũi Né. Câu 8 Yếu tố nào không phải là biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của vùng biển nước ta? A. Nhiệt độ nước biển tầng mặt. B. Chế độ triều. c. Dòng biển. D. Chế độ gió. Câu 9 Có diện tích lớn nhất trong các đảo của nước ta là: A. Cát Bà. B. Cái Bầu. c. Côn Đảo. D. Phú Quốc. Câu 10 Quần đảo Trường Sa thuộc: A. Thành phố Đà Nẵng. B. Tỉnh Quảng Nam. c. Tỉnh Khánh Hòa. D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 1/ Hàng dọc (cột có kí hiệu A): Quần đảo xa bờ thuộc Thành phố Đà Nẵng. 2/ Hàng ngang: Đảo nằm gần mũi Cà Mau. Thắng cảnh ở nước ta được UNESCO công nhận là di sản tự nhiên của thế giới vào năm 1994. Đảo có nhiều di tích lịch sử thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quần đảo xa bờ nhất của nước ta. Đảo nổi tiêhg về trồng tỏi thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Nơi nổi tiếng về sản xuất muối thuộc tỉnh Ninh Thuận. A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 28. Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Soạn Địa 7 Bài 28 Ngắn Nhất: Thực Hành. Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Soạn Địa 8 Bài 12 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Hoạt động của GV và HS Nội dung

    * HĐ1: Cá nhân.(10/)

    1) Đặc điểm chung của vùng biển VN

    a) Diện tích giới hạn:

    – Biển VN có diện tích 1 triệu km2

    – Là 1 bộ phận của Biển Đông:

    HS quan sát H24.1 + Thông tin sgk + Kiến thức đã học hãy xác định chỉ trên bản đồ.

    1) Xác định vị trí giới hạn của Biển Đông?

    2) Xác định các eo biển thông với TBD,AĐD. Các vịnh biển lớn?

    3) Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh thổ VN? Vị trí của Biển VN tiếp giáp với vùng biển của những nước nào bao quanh Biển Đông?

    *Biển Đông:

    – là biển lớn, diện tích khoảng 3447000km2, tương đối kín nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc.

    Vùng biển Việt nam là một phần của Biển Đông rộng khoảng 1 triệu km2

    – GV chuẩn kiến thức.

    + Biển VN nằm trong biển Đông có ranh giới chưa được thống nhất, chưa được xem xét riêng biệt như phần đất liền mà xét chung trong Biển Đông.

    * HĐ2: Nhóm.(15/)

    b) Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển:

    -Chế độ gió mùa

    -Chế độ mưa: ít hơn trên đất liền

    -Dòng biển: có 2 dòng hải lưu nóng và lạnh chảy ngược chiều nhau.

    – Thủy triều khá phức tạp, và độc đáo, chủ yếu là chế độ nhật triều.

    Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3 Hãy

    – Nhóm 1: Tìm hiểu về chế độ gió:

    1) Có mấy loại gió? Hướng? Tốc độ gió?

    2) So sánh gió thổi trên biển với trên đất liền? Nhận xét?

    – Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa:

    1) Cho biết nhiệt độ nước tầng mặt thay đổi như thế nào? T0 TB? So sánh với trên đất liền?

    2) Chế độ mưa như thế nào?

    – Nhóm 3: Tìm hiểu về dòng biển, chế độ thủy triều và độ mặm:

    1) Xác định hướng chảy của các dòng biển theo mùa?

    2) Thủy triều hoạt động như thế nào?

    3) Độ mặn của biển Đông TB là bao nhiêu?

    – HS các nhóm báo cáo – nhận xét

    – GV chuẩn kiến thức.

    + Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan.

    + Chế độ bán nhật triều: Ven biển Trung Bộ.

    CY: Biển VN vừa có nét chung của Biển Đông , vừa có nét riêng và có rất nhiều tài nguyên. Vậy đó là những tài nguyên nào?

    * HĐ3: Cặp bàn.(5/)

    2) Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển VN:

    a)Tài nguyên biển:

    – Vùng biển VN nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng:

    + TN thủy sản: Giàu tôm, cá và các hải sản quý khác.

    + TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát,…

    + TN du lịch: Các danh lam, thắng cảnh đẹp.

    + Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng

    – Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta như: mưa, bão, sóng lớn, triều cường…)

    b) Môi trường biển:

    – Nhìn chung môi trường biển VN còn khá trong lành.

    -1 số vùng ven bờ bị ô nhiễm nguồn nước biển, suy giảm nguồn hải sản

    c) Bảo vệ tài nguyên môi trường biển

    – Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.

    1) Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài nguyên của biển VN? Nêu giá trị kinh tế của các tài nguyên đó?

    – Hải sản: Pt ngư nghiệp, nghiên cứu KH

    – Cảnh đẹp: Pt du lịch

    – Khoáng sản: PTriển CN khai khoáng, CN.

    – Mặt nước: PTriển GTVT…

    2) Hãy cho biết những thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta?

    – Bão, cát lấn, xâm nhập mặn, ….

    * HĐ3: Cá nhân.(5/)

    1) Thực trạng môi trường biển VN hiện nay như thế nào?

    2) Muốn khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên môi trường biển chúng ta phải làm gì?

    – Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra môi trường.

    – Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an toàn lên hàng đầu.

    – Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi trường biển hạn chế gió bão…

    – Nghiên cứu bài 25:

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Địa Lí lớp 8 mới nhất, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Địa Lí 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 24: Địa Hình, Khoáng Sản Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Soạn Địa 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 8. Liên Bang Nga (Ngắn Nhất)
  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư, Xã Hội Nga
  • Lý thuyết lớp 8 môn Địa lý

    Chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn bài Lý thuyết Địa lý lớp 8 bài 24: Vùng biển Việt Nam được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    A. Lý thuyết Địa lý 8 bài 24

    1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

    – Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông- đây là một vùng biển kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa của Đông Nam Á.

    – Vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km 2.

    – Chế độ gió: mùa đông gió có hướng đông bắc; mùa hạ có hướng tây nam khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam.

    – Chế độ nhiệt: Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.

    – Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1100-1300mm.

    – Dòng biển: các dòng biển trên biển thay đổi hướng theo mùa.

    – Chế độ triều: Vùng biển ven bờ có nhiều chế độ triều khác nhau.

    – Độ muối trung bình của Biển Đông là 30-33‰.

    2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

    – Tài nguyên biển phong phú, đa dạng và có giá trị to lớn về mặt kinh tế, quốc phòng, hóa học,…

    – Tuy nhiên biển nước ta nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển,…

    – Ngày nay, một số vùng biển ven bờ của nước ta bị ô nhiễm, các nguồn lợi hải sản bị suy giảm.

    b) Môi trường biển

    – Ngày nay, một số vùng biển ven bờ của nước ta bị ô nhiễm, các nguồn lợi hải sản bị suy giảm.

    B. Trắc nghiệm Địa lý 8 bài 24

    Câu 1: Vùng biển của Việt Nam là một phần của biển

    A. Biển Hoa Đông

    B. Biển Đông

    C. Biển Xu-Lu

    D. Biển Gia-va

    Câu 2: Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu

    A. ôn đới gió mùa

    B. cận nhiệt gió mùa

    C. nhiệt đới gió mùa

    D. xích đạo

    Câu 3: Vùng biển của Việt Nam thông qua hai đại dương lớn nào

    A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương

    B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

    C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương

    D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

    Câu 4: Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của nước:

    A. Trung Quốc

    B. Phi-lip-pin

    C. Đông Ti mo

    D. Ma-lai-xi-a

    Câu 5: Chế độ gió trên biển Đông

    A. Quanh năm chung 1 chế độ gió.

    B. Mùa đông gió có hướng đông bắc; mùa hạ có hướng tây nam khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam.

    C. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng đông bắc khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam.

    D. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng nam.

    Câu 6: Chế độ nhiệt trên biển Đông

    A. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.

    B. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.

    C. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.

    D. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.

    Câu 7: Độ muối trung bình của biển đông khoảng

    A. 30-33‰. B. 30-35‰. C. 33-35‰. D. 33-38‰.

    Câu 8: Thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta

    A. lũ lụt B. hạn hán C. bão nhiệt đới D. núi lửa

    Câu 9: Khoáng sản ở vùng biển Việt Nam

    A. than đá B. sắt C. thiếc D. dầu khí

    Câu 10: Tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam hiện nay

    A. Một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm.

    B. Các hoạt động khai thác dầu khí không ảnh hưởng đến môi trường vùng biển.

    C. Môi trường vùng biển Việt Nam rất trong lành.

    D. Các hoạt động du lịch biển không gây ô môi trường vùng biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 8. Liên Bang Nga (Ngắn Nhất)
  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư, Xã Hội Nga
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • 1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

    a. Diện tích, giới hạn

    – Biển Đông là 1 vùng biển lớn, diện tích khoảng 3 447 000 km 2, tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến bắc. Có 2 vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

    – Biển Việt Nam là một phần Biển Đông, diện tích khoảng 1 triệu km 2.

    b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển

    – Chế độ gió: Gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4. Các tháng còn lại, ưu thế thuộc về gió tây nam, riêng vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng nam. Gió trên biển mạnh hơn đất liền.

    – Chế độ nhiệt: Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn trên đất liền. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ. Nhiệt độ trung bình năm của nước biển trên mặt là 23 0 C.

    – Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thương ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100 đến 1300 mm/năm.

    – Dòng biển: Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng Đông Bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng Tây Nam.

    Cùng với dòng biển, trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi và nước chìm, vận động lên xuống theo chiều thẳng đứng, kéo theo sự di chuyển của các sinh vật biển.

    – Chế độ triều phức tạp. Chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới.

    – Độ muối trung bình của Biển Đông là 30 – 33‰.

    2. Tài nguyên biển và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

    a. Tài nguyên biển

    Phong phú và đa dạng (thủy sản, khoáng sản – nhất là dầu mỏ và khí đốt, muối, du lịch – có nhiều bãi biển đẹp)

    – Biển giàu tài nguyên nhưng không phải là vô tận. Việc khai thác tài nguyên đòi hỏi nhiều công sức và trí tuệ. Thiên tai vùng biển dữ dội và khó lường.

    b. Môi trường biển

    – Vấn đề ô nhiễm nước biển, suy giảm nguồn hải sản; vấn đề khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường biển.

    – Cần khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để môi trường biển luôn trong lành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Địa Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 8. Liên Bang Nga. Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư Và Xã Hội
  • Địa Lí 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa lý lớp 8

    Bài 24

    Vùng biển Việt Nam

    Nguười soạn : Lê Thị Nguyệt

    1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

    a. Diện tích giới hạn

    b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển

    2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt nam

    a. Tài nguyên biển

    b. Môi trường biển

    Nội dung bài học

    Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

    a. Diện tích, giới hạn:

    – Biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông:

    + Biển Đông:

    * Là biển lớn, tưuơng đối kín, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam á.

    * Diện tích: 3.447.000 Km2

    * Có 2 vịnh lớn: Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

    Quan sát luược đồ khu vực biển Đông và thông tin trong SGK hãy cho biết:

    – Vị trí của biển Đông?

    – Đặc điểm của biển Đông?

    – Biển Đông gồm những vịnh nào?

    Quan sát luược đồ cho biết biển Đông thông với các đại duương qua những eo biển nào?

    Đáp án

    – Biển Đông thông với Thái Bình Duương qua các eo: Đài Loan,Basi, Balabăc, Calimanta, Gas-pa

    -Biển Đông thông với ấn Độ Dưuơng qua eo Malăcca

    + Vùng biển Việt nam

    * Diện tích: Khoảng 1 triệu km2

    * Tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaixia, Inđônêxia, Brunây, Philippin.

    * Một số đảo: Đảo Bạch Long Vĩ, đảo Cồn Cỏ, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Truường Sa, Côn Đảo, đảo Phú Quốc…

    Quan sát lưuợc đồ Việt Nam hãy xác định các đảo sau: Đảo Bạch Long Vĩ, đảo Cồn Cỏ, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, đảo Phú Quốc

    b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển

    – Chế độ gió:

    + Mùa đông (từ tháng 10 đến tháng 4): Gió hướng Đông Bắc chiếm ưu thế

    + Mùa hạ (các tháng còn lại): Gió Tây Nam chiếm ưu thế.

    + Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền. Tốc độ gió trung bình đạt 5 – 6 m/s và cực đại tới 50 m/s, tạo nên những sóng nước cao tới 10 m

    Tại sao ở trên biển gió lại mạnh hơn ở trên đất liền?

    Câu hỏi

    Đáp án

    Do trên biển không có nhiều chướng ngại vật (núi, nhà cửa…) như ở trên đất liền nên gió di chuyển với vận tốc mạnh hơn.

    Chế độ nhi?t

    + ỏ biển mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ

    + Nhiệt độ trung bình năm của nuước biển tầng mặt là trên 230C

    Chế độ mưua:

    + Luượng muưa trên biển thuường ít hơn trên đất liền , đạt từ 1100 – 1300 mm/năm (trên đất liền lưuợng mua của nưuớc ta trung bình trên 1500 mm/năm)

    Quan sát lưuợc đồ và trả lời câu hỏi

    – Nhiệt độ nưuớc biển tầng mặt trong tháng 1 thay đổi nhuư thế nào từ bắc vào nam?

    – nhiệt độ nuước biển tầng mặt trong tháng 1 thay đổi như thế nào khi càng xa đất liền?

    đáp án

    Trong tháng 1 khi đi từ Bắc vào Nam nhiệt độ nưuớc biển tầng mặt tăng dần

    Trong tháng 1 càng ra xa bờ nhiệt độ nưuớc biển tầng mặt càng tăng

    Quan sát lưuợc đồ và trả lời câu hỏi

    – Nhiệt độ nưuớc biển tầng mặt trong tháng 1 thay đổi nhuư thế nào từ bắc vào nam?

    – nhiệt độ nuước biển tầng mặt trong tháng 1 thay đổi nhuư thế nào khi càng xa đất liền?

    Trong tháng 7 (mùa hạ)

    – nhiệt độ nưuớc biển tầng mặt ít có sự thay đổi từ bắc vào nam

    – Càng ra xa bờ nhiệt độ nuước biển tầng mặt càng giảm

    Dựa vào thông tin trong SGK và lưuợc đồ phân bố nhiệt độ nuước biển tầng mặt vừa khai thác em hãy cho biết

    – Biên độ nhiệt trong năm ở biển có gì khác so với đất liền?

    Câu hỏi

    Dòng biển:

    Có huướng tuương ứng với hai mùa gió chính :

    + Mùa đông: có dòng biển lạnh chảy theo hưuớng Đông Bắc

    + Mùa hạ: có dòng biển nóng chảy theo hưuớng tây nam

    Câu hỏi

    Em hãy cho biết huướng chảy chính của các dòng biển hình thành trên biển Đông theo các mùa? Tại sao lại có huướng nhuư vậy?

    – Chế độ triều:

    + Thuỷ triều là nét rất đặc sắc của vùng biển Việt Nam. Vùng biển ven bờ nưuớc ta có nhiều chế độ triều khác nhau: Chế độ nhật triều, bán nhật triều…

    + Chế độ nhật triều ở vịnh Bắc Bộ đưuợc coi là điển hình của thế giới

    – Độ muối bình quân của biển Đông: 30 – 33 0/00

    + Nhật triều: mỗi ngày có một lần nuước lên và một lần nuước xuống

    + Bán nhật triều: mỗi ngày có thể có một, hoặc hai lần nưuớc lên và một hoặc hai lần nưuớc xuống…

    Câu hỏi

    Thế nào là chế độ nhật triều, bán nhật triều?

    Đáp án

    2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

    a. Tài nguyên biển

    – Tài nguyên sinh vật

    – Dầu khí

    – Muối

    – Cát…

    Chúng là cơ sở cho phát triển:

    – Du lịch

    – Đánh bắt thuỷ hải sản

    – Khai thác dầu khí

    – Xây dựng các hải cảng, phát triển giao thông vận tải biển

    – Ngoài ra còn khai thác muối…

    Khai thác dầu khí trên biển

    Hoạt động của cảng Cái Lân

    Nguồn tài nguyên biển nưuớc ta là cơ sở phát triển những ngành kinh tế nào?

    Khai thác muối

    Em hãy cho biết một số thiên tai thuường gặp ở vùng biển nuước ta?

    Câu hỏi

    Đáp án

    – Bão, lốc xoáy…

    Bão, lốc xoáy trên biển

    b. Môi trường biển

    – Môi trưuờng biển Việt Nam còn khá trong lành. Tuy nhiên một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải dầu khí, chất thải sản xuất và chất thải sinh hoạt.

    – Nguồn lợi thuỷ hải sản cũng giảm sút do khai thác chưua hợp lý

    Ô nhiễm do tràn dầu

    Câu hỏi

    Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt nam, chúng ta cần phải làm gì?

    Đáp án

    Chúng ta cần:

    Khai thác hợp lý thuỷ hải sản

    Hạn chế tình trạng tràn dầu

    – Hạn chế chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ ra biển…

    Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 1:. Biển Đông có diện tích rộng khoảng:

    a. 3.447.000 km2

    b. 2.700.000 km2

    c. 3.690.000 km2

    d. 5.100.000 km2

    Đáp án

    Câu 2. Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển các nưuớc:

    a. Trung Quốc, Campuchia, Inđônêxia

    b. Trung Quốc, Campuchia, Inđônêxia, Malayxia, Philippin, Thái Lan

    c.Trung Quốc, Campuchia, Inđônêxia, Malayxia, Philippin, Thái Lan, Brunây

    Đáp án

    Câu 3: Tài nguyên biển nưuớc ta là cơ sở cho phát triển:

    a. Du lịch và đánh bắt thuỷ hải sản

    b. Công nghiệp dầu khí

    c. Xây dựng các hải cảng, phát triển giao thông vận tải biển

    d. Cả ba phương án trên

    Đáp án

    xin chân thành cảm ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài Soạn Địa Lí 8 Tuần 1
  • Soạn Địa 8 Bài 1 Ngắn Nhất: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 2 Khí Hậu Châu Á Hay Nhất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Soạn Địa 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 24: Địa Hình, Khoáng Sản Việt Nam
  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Bài 28. Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
  • Soạn Địa 8 bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

    1. Căn cứ vào hình 28.1 (SGK trang 103), hình 33.1 (SGK trang 118) hoặc bản đồ địa hình trong Atlat Việt Nam, em hãy cho biết:

    Đi theo vĩ tuyến 22 o B, từ biên giới Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung, ta phải vượt qua:

    – Các dãy núi nào?

    – Các dòng sông lớn nào?

    – Vượt qua các dãy núi: Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn, Con Voi, cánh cung sông Gâm. cánh cung Ngân Sơn. cánh cung Bắc Sơn.

    – Vượt qua các dòng sông lớn: sông Đà, sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm. sông cầu, sông Kì Cùng.

    Đi dọc kinh tuyến 108 o Đ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:

    – Các cao nguyên nào?

    2- Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này?

    b) Nhận xét về địa hình vùng nham thạch của các cao nguyên:

    – Tây Nguyên là khu vực nền cổ, bị nứt vỡ kèm theo phun trào mắc-ma vào thời kì Tân kiến tạo. Dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên rộng lớn, xen kẽ với badan trẻ là các đá cổ Tiền Cambri.

    – Địa hình

    + Địa hình nhìn chung thấp dần từ Bắc xuống Nam, nơi cao nhất là đỉnh núi Ngọc Linh (2598m).

    + Sườn các cao nguyên dốc, thung lũng bị chia cắt sâu tạo thành các dòng sông lớn như S. Xê Xan, S. Đồng Nai.

    + Phía Bắc là các dãy núi cao trên 1200m, cao nhất là núi Ngọc Linh (2598m).

    + Ở giữa là các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, bề mặt lượn sóng; độ cao từ 700 – 1000m.

    + Rìa cuối là khu vực đồng bằng ven biển ở Phan Thiết độ cao từ 0 – 200m.

    – Nham thạch: gồm các lớp: granit và biến chất, dadan, trầm trích.

    + Granit và biến chất chủ yếu ở khu vực núi cao từ dãy Bạch Mã đến núi Ngọc Linh.

    + Badan: phạm vi rộng lớn nhất, tập trung ở các khu vực cao nguyên badan rộng lớn (Pl aayku, Buôn Ma Thuật).

    + Cuối cùng là trầm tích: phân bố một phạm vi nhỏ ở rìa cuối lát cắt, khu vực đồng bằng ven biển ở Phan Thiết.

    3. Cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào? Các đèo này có ảnh hưởng tới giao thông bắc – nam như thế nào? Cho ví dụ.

    – Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp (Ninh Bình), Ngang (Hà Tĩnh – Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên – Huế – Đà Nẵng), Cù Mông (Bình Định – Phú Yên), Cả (Phú Yên – Khánh Hòa).

    – Các đèo này có ảnh hưởng lớn tới giao thông vận tải giữa các vùng, các tỉnh từ Bắc vào Nam và ngược lại. Trước đây, muốn lưu thông tuyến Bắc – Nam cần phải vượt qua các con đèo uốn khúc và sường dốc, rất nguy hiểm trong giao thông đi lại. Ngày nay, đã xây dựng được các hầm xuyên núi và nâng cấp các tuyến đường qua đèo, giúp giao thông dễ dàng và an toàn hơn.

    Ví dụ: Tại khu vực đèo Hải Vân, độ cao rất lớn và sườn dốc chênh vênh bên bờ biển phía Đông. Hiện nay, hầm Hải Vân đã được xây dựng và thúc đẩy mạnh mẽ giao thông Bắc – Nam.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 25: Khí Hậu Việt Nam
  • Giáo Án Địa Lí 8 Tuần 6 Tiết 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 7. Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Địa Lý 8 Bài 2 Trang 7 Cực Chất
  • Bài 36. Đặc Điểm Đất Việt Nam (Địa Lý 8)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 34
  • Bài 34: Các Hệ Thống Sông Lớn Ở Nước Ta
  • Soạn Địa 8 Bài 34: Các Hệ Thống Sông Lớn Ở Nước Ta
  • Bài 34. Các Hệ Thống Sông Lớn Ở Nước Ta (Địa Lý 8)
  • 1. Đặc điểm chung của đất Việt Nam

    a. Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam

    b. Nước ta có ba nhóm đất chính:

    * Nhóm đất feralit vùng núi thấp: – Hình thành trực tiếp trên các miền đồi núi thấp chiếm 65% diện tích tự nhiên.

    – Tính chất: chua, nghèo mùn, nhiều sét.

    – Màu đỏ vàng, nhiều hợp chất Fe, Al.

    – Phân bố: đất feralit trên đá badan ở Tây Nguyên. Đông Nam Bộ; đất feralit trên đá vôi ở Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ…).

    – Thích hợp trồng cây công nghiệp

    – Hình thành dưới thảm rừng nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao, 11%

    – Phân bố: chủ yếu là đất rừng đầu nguồn. Dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao

    – Thích hợp trồng cây phòng hộ đầu nguồn.* Nhóm đất mùn núi cao:

    – Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.

    – Tính chất: phì nhiêu, dễ canh tác và làm thuỷ lợi, ít chua, tơi xốp, giàu mùn.

    – Tập trung tại các vùng đồng bằng: đất trong đê, đất ngoài đê khu vực sông Hồng: đất phù sa cổ miền Đông Nam Bộ; đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu; đất chua, mặn, phèn ở các vùng trũng Tây Nam Bộ..

    – Thích hợp sử dụng trong nông nghiệp để trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả,…* Nhóm đất phù sa sông và biển:

    Hình 36.2. Lược đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam

    2. Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam

    – Đất là tài nguyên quý giá.

    – Phải sử dụng đất hợp lý.

    + Miền đồi núi: chống sói mòn, rửa trôi, bạc màu.

    + Miền đồng bằng ven biển. Cải tạo các loại đất mùn, đất phèn.

    TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

    ? (trang 126 SGK Địa lý 8) Em hãy đọc lên các loại đất ghi ở hình 36.1 (trang 126 SGK Địa lý 8).

    – Núi, đồi:

    + Đất mùn núi cao trên các loại đá.

    + Đất feralit đỏ vàng đồi núi thấp trên các loại đá.

    – Đồng bằng sông Mã:

    + Đất bồi tụ phù sa (trong đê).

    + Đất bãi ven sông (ngoài đề).

    – Ven biển: đất mặn ven biển.

    Hình 36.1. Lát cát địa hình – thổ nhưỡng theo vĩ tuyến 20oB

    ? (trang 128 SGK Địa lý 8) Muốn hạn chế hiện tượng đất bị xói mòn và đá ong hóa chúng ta cần phải làm gì.

    Muốn hạn chế hiện tượng đất bị xói mòn và đá ong hóa chúng ta cần phải bảo vệ rừng và trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi trọc.

    ? (trang 128 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 36.2 (trang 127 SGK Địa lý 8), em hãy cho biết đất ba dan và đất đá vôi phân bố chủ yếu ở những vùng nào.

    – Đất ba dan: Tây nguyên, Đông Nam Bộ.

    – Đất đá vôi: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ.

    ? (trang 129 SGK Địa lý 8) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta và rút ra nhận xét.

    a) Đất feralit đồi núi thấp: 65% diện tích đất tự nhiên.

    b) Đất mùn núi cao: 11% diện tích đất tự nhiên.

    c) Đất phù sa : chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.

    – Vẽ biểu đồ :

    – Nhận xét: Trong ba nhóm đất chính của nước ta, chiếm tỉ trọng cao nhất là đất feralit đồi núi thấp (65%), tiếp đó là đất phù sa (24%) và sau đó là đất mùn núi cao (11%)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 31. Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 8: Bài 7 Bộ Xương
  • Bộ Xương Có Chức Năng Gì? Tìm Điểm Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Xương Tay Và Xương Chân?
  • Vở Bài Tập Sinh Học 8
  • Soạn Địa 8 Bài 25: Lịch Sử Phát Triển Của Tự Nhiên Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24
  • Soạn Địa 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 10
  • Soạn Địa 8 Bài 17 Ngắn Nhất: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á (Asean)
  • Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á (Asean)
  • Soạn Địa 8 bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

    Lý thuyết:

    Đây là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ nước ta …

    Giai đoạn tiền cambri

    Đây là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ nước ta và kết thúc cách đây khoảng 542 triệu năm. Khi đó trên lãnh thổ Việt Nam đại bộ phận còn là biển. Phần đất liền ban đầu là những mảng nền cổ nằm rải rác trên mặt biển nguyên thủy.

    Vào giai đoạn Tiền Cambri các loài sinh vật còn rất ít và đơn giản. Bầu khí quyển có rất ít ôxi.

    Giai đoạn cổ kiến tạo

    Giai đoạn này diễn ra trong hai đại Cổ sinh và Trung sinh, kéo dài 500 triệu năm và cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm.

    Trong giai đoạn này có rất nhiều cuộc vận động tạo núi lớn (Ca-lê-đô-ni, Hec-xi-ni, In-đô-xi-ni, Ki-mê-n) làm thay đổi hẳn hình thể nước ta so với trước. Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền, một bộ phận vững chắc của châu Á – Thái Bình Dương.

    Giới sinh vật trong giai đoạn này đã phát triển mạnh mẽ. Đây là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần.

    Giai đoạn Cổ kiến tạo đã để lại những khối núi đá vôi hùng vĩ cùng với những bể than đá có trữ lượng hàng tỉ tấn, tập trung ở miền Bắc nước ta và còn rải rác ờ một số nơi.

    Cuối giai đoạn Cổ kiến tạo, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp trở thành những bề mặt san bằng.

    Giai đoạn tân kiến tạo

    Đây là giai đoạn tương đối ngắn, diễn ra trong đại Tân sinh và là một giai đoạn rất quan trọng đối với nước ta cũng như thế giới. Tại Việt Nam, vận động Tân kiến tạo (vận động Hi-ma-lay-a) diễn ra cách ngày nay khoảng 25 triệu năm và có cường độ mạnh mẽ nhưng không phá vỡ kiến trúc cổ đã hình thành từ trước. Trong giai đoạn này giới sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện. Cây hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị.

    Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện trong giai đoạn Tân kiến tạo còn kéo dài cho đến hiện nay. Trong đó nổi bật là :

    – Quá trình nâng cao địa hình làm cho sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh mẽ. Đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng.

    – Quá trình hình thành các cao nguyên badan và các đồng băng phủ sa trẻ.

    – Quá trình mở rộng Biển Đông và quá trình thành tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ.

    – Quá trình tiến hóa của đới sinh vật.

    Sự kiện nổi bật trong giai đoạn Tân kiến tạo là sự xuất hiện của loài người trên Trái Đất. Đây là đỉnh cao của sự tiến hóa sinh học trong lớp vỏ địa lí Trái Đất.

    Ở Việt Nam, con người đã có mặt từ rất sớm, đánh dấu một thời đại mới trong lịch sử tự nhiên nước ta.

    Tóm lại, sau hàng trăm triệu năm lãnh thổ nước ta đã được xác lập và phát triển hoàn chỉnh. Lịch sử ấy cũng sản sinh những nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng mà chúng ta còn chưa biết hết.

    Câu hỏi cuối bài:

    1. Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.

    Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam có thể chia làm ba giai đoạn lớn:

    – Giai đoạn Tiền Cambri (tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ):

    + Cách ngày nay ít nhất khoảng 570 triệu năm. Khi đó đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển.

    + Phần đất liền là những mảng nền cổ: Kon Tum, Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Pu Hoạt.

    + Các loài sinh vật còn rất ít và đơn giản. Bầu khí quyển rất ít ôxi.

    – Giai đoạn cổ kiến tạo (phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ):

    + Cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm.

    + Có nhiều vận động tạo núi lớn (Ca-lê-đô-ni, Hec-xi-ni, In-đô-xi-ni, Ki- mê-ri) làm thay đổi hẳn hình thể nước ta so với trước. Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền.

    + Sinh vật phát triển mạnh mẽ, là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần.

    + Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một số nơi.

    + Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp.

    – Giai đoạn Tân kiến tạo (tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn đang tiếp diễn):

    + Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta: bắt đầu cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn đến ngày nay.

    + Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ – Himalaya nâng cao địa hình và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.

    + Địa hình được trẻ hóa (điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn), nâng lên. Đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng.

    + Hoạt động xâm thực, bồi tụ đẩy mạnh, hình thành các đồng bằng châu thổ (đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ).

    + Quá trình mở rộng biển Đông và các khoáng sản ngoại sinh được hình thành (dầu mỏ, khí tự nhiên, bôxít, than nâu…).

    + Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện.

    + Sự xuất hiện loài người trên Trái Đất.

    2. Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay.

    Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay:

    – Nâng cao và làm trẻ hóa địa hình, làm cho sông ngòi trẻ lại

    – Xuất hiện các cao nguyên ba dan núi lửa.

    – Hình thành các vùng đồng bằng phù sa trẻ.

    – Mở rộng Biển Đông.

    – Thành tạo các mỏ các khoáng sản: dầu khí, bôxít, than bùn…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 25. Lịch Sử Phát Triển Của Tự Nhiên Việt Nam
  • Bài 29 : Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình
  • Bài 29. Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình (Địa Lý 8)
  • Bài 29. Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình
  • Giải Địa Lí 8 Bài 29: Đặc Điểm Khu Vực Địa Hình
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100