Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 2: Kinh Tế Nga

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Liên Bang Nga
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Bài 15. Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Đông Nam Á
  • Tiết 8 Ôn Tập Địa 6
  • Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Soạn Địa 11 bài 8 Tiết 2: Kinh tế Nga thuộc B – ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

    Đề bài: Dựa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga. Nêu những nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng đó.

    – Tốc độ tăng trưởng của LB Nga có xu hướng tăng lên, từ -3,6% (1990) lên 6.4% (2005), tuy nhiên còn nhiều biến động.

    + Giai đoạn 1990 – 1998: kinh tế Nga trải qua thời kì khó khăn, khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng âm liên tục.

    ⟹ Nguyên nhân: do cơ chế kinh tế bộc lộ nhiều yếu kém, Liên bang Liên Xô tan rã.

    + Giai đoạn 1999 -2005: tốc độ tăng trưởng tăng lên và liên tục đạt giá trị dương (đặc biệt năm 2000: 10%).

    ⟹ Nguyên nhân: từ năm 2000, nhờ chiến lược kinh tế mới với các chính sách và biện pháp đúng đắn đã đưa nền kinh tế LB Nga thoát khỏi khủng hoảng, dần ổn định và đi lên.

    Bài 1: Đề bài: Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000.

    * Vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây:

    – Sau cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917), Liên Bang Xô viết được thành lập, LB Nga là một thành viên và đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc.

    – Tỉ trọng một số sản phẩm công nông nghiệp (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, điện, gỗ, giấy và xenlulô, lương thực, thép) của LB Nga (cuối thập niên 80 TK XX) luôn chiếm trên 50% đến 90% trong Liên Xô.

    * Những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000:

    – Nền kinh tế vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên.

    – Sản lượng các ngành kinh tế tăng. Dự trữ ngoại tệ lớn thứ tư thế giới (năm 2005). Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết. Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.

    – Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

    – Vị thế ngày càng nâng cao trên trường quốc tế. Liên bang Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).

    Bài 2: Đề bài: Dựa vào bảng số liệu sau:

    Giai đoạn 1995 -2005, sản lượng lương thực của LB Nga tăng lên (từ 62 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn), nhưng còn biến động:

    – Từ năm 1995 – 1998: sản lượng lương thực giảm (từ 62 triệu tấn xuống 46,9 triệu tấn), thời kì này kinh tế LB Nga rơi vào khủng hoảng kéo dài.

    – Giai đoạn 1998 – 2005: sản lượng lương thực tăng lên nhanh từ 46,9 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn (đặc biệt năm 2002 sản lượng đạt tới 92 triệu tấn).

    Đây là kết quả của chiến lược kinh tế mới từ năm 2000, đã từng bước đưa LB Nga thoát khỏi khủng hoảng và đạt nhiều thành tựu mới.

    Bài 3: Đề bài: Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay).

    -Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản :dầu khí, quặng thiếc, quặng vàng,…

    -Ngành công nghiệp xây dựng.

    -Một số ngành công nghiệp nhẹ : cao su, xà phòng, thuốc lá ,…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2: Liên Bang Nga (Kinh Tế)
  • Soạn Địa 8 Bài 12 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Soạn Địa 7 Bài 28 Ngắn Nhất: Thực Hành. Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Thiết Kế Giáo Án Môn Sinh Học 8
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 8
  • Bài Soạn Sinh Học Khối 8
  • I. Quá trình phát triển kinh tế

    1. LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết

    – Sau Cách mạng tháng 10 Nga thành công, năm 1917 Liên bang Xô Viết được thành lập.

    – Liên bang Nga đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên bang Xô Viết thành siêu cường:

    2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX)

    – Vào cuối những năm 1980 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ yếu kém.

    – Đầu những năm 1990, Liên Xô tan rã, Liên bang Nga độc lập nhưng gặp nhiều khó khăn:

    + Tốc độ tăng GDP âm

    + Sản lượng các ngành kinh tế giảm.

    + Đời sống nhân dân khó khăn.

    + Vai trò cường quốc suy giảm.

    + Tình hình chính trị xã hội bất ổn.

    3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

    Hinh 8.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga (giá so sánh) giai đoạn 1990-2005

    a. Chiến lược kinh tế mới

    – Từ năm 2000, Liên bang Nga bước vào thời kì chiến lược mới:

    + Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng.

    + Xây dựng nền kinh tế thị trường.

    + Mở rộng ngoại giao.

    + Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc.

    b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000

    Nhờ những chính sách và biện pháp đúng đắn, nền KT LB Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đia lên :

    + Vượt qua được khủng hoảng, đang ổn định và phát triển, GDP tăng 5%.

    + Sản lượng các ngành kinh tế tăng.

    + Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời Xô Viết (hơn 160 tỉ USD)

    + Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới (2005).

    + Gía trị Xuất siêu ngày càng tăng.

    + Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện.

    + Tình hình chính trị xã hội ổn định.

    + Khôi phục lại vị trí trên trường quốc tế, Liên bang Nga nằm trong nhóm nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (G8).

    c. Khó khăn

    – Phân hóa giàu nghèo.

    – Chảy máu chất xám.

     

    II. Các ngành kinh tế

    1. Công nghiệp

    – Là ngành xương sống của kinh tế Liên bang Nga.

    – Cơ cấu đa dạng, gồm các ngành truyền thống và hiện đại.

    – Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác.

    – Công nghiệp truyền thống:

    + Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác vàng và kim cương, giấy, gỗ,…

    + Phân bố: tập trung ở Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường giao thông.

    – Công nghiệp hiện đại:

    + Các ngành: điện tử- hàng không, vũ trụ, nguyên tử. Công nghiệp quốc phòng là thế mạnh.

    + Phân bố: vùng trung tâm, Uran,….

    Hinh 8.8. Các trung tâm công nghiệp chính của Liên Bang Nga

    2. Nông nghiệp

    – Quỹ đất lớn (200 triệu ha), có khả năng trồng nhiều loại cây và phát triển chăn nuôi.

    – Sản lượng lương thực đạt 78,2 triệu tấn và xuất khẩu trên 10 triệu tấn (2005).

    – Sản lượng cây công nghiệp (hướng dương, củ cải đường), cây ăn quả, rau, chăn nuôi, đánh bắt cá đều tăng trưởng.

    – Phân bố : trồng nhiều ở đồng bằng Đông Âu và phía Nam đồng bằng Xi-bia.

    3. Dịch vụ

    Giao thông vận tải: tương đối phát triển:

    + Hệ thống đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia.

    + Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm

    – Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu.

    – Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc –pua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.

     

    III. Một số vùng kinh tế

    + Vùng Trung tâm

    – Vùng KT lâu đời, phát triển nhanh nhất. Sản lượng lương thực, thực phẩm lớn; tập trung nhiều ngành công nghiệp.

    – Mat-xcơ-va: Trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, du lịch lớn của vùng và cả nước.

    + Vùng Trung tâm đất đen

    – Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

    – Công nghiệp phát triển đặc biệt là các ngành phục vụ cho nông nghiệp.

    + Vùng Uran

    – Giàu tài nguyên.

    – Công nghiệp phát triển (khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến gỗ, khai thác và chế biến dầu mỏ, khí tự nhiên).

    – Nông nghiệp còn hạn chế.

    + Vùng Viễn Đông

    – Giàu tài nguyên.

    – Công nghiệp khai thác khoáng sản, gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt cá, chế biến hải sản.

    – Vùng có điều kiện hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

     

    IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới

    – Là quan hệ truyền thống được hai nước đặc biệt quan tâm, LB Nga vẫn coi Việt Nam là đối tác chiến lược ở ĐNA.

    – Nước Nga đang thực hiện chức năng gắn kết Âu-Á của mình với tư cách là không gian cầu nối và liên kết tòan diện giữa châu Âu và châu Á, trong đó có Việt Nam.

    – Quan hệ hợp tác Nga – Việt được khẳng định là tiếp nối mối quan hệ Xô – Việt trước đây. Quan hệ Nga – Việt trong thập niên 90 (thế kỉ XX) và nâng lên tầm cao mới của đối tác chiến lược vì lợi ích cả hai bên.

    – Kim ngạch buôn bán 2 chiều Nga – Việt đạy 1,1 tỉ USD (2005) lên 3 tỉ USD vào những năm gần nhất. Hợp tác sẽ diễn ra trên nhiều mặt, toàn diện như: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và KHKT.

     

    TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

    ? (trang 72 SGK Địa lý 11) Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000.

    * Vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây :

    – Nhiều ngành công nghiệp của LB Nga chiếm hơn một nửa tỉ trọng của LB Xô viết như : than đá, điện, thép,… thậm chí có nhiều ngành công nghiệp còn chiếm hơn 2/3 sản lượng như : dầu mỏ, khí tự nhiên, gỗ, giấy, xenlulô.

    – Nga chiếm 1/2 sản lượng lương thực của Liên bang Xô viết.

    * Thành tựu đạt được sau năm 2000 :

    – Đã vượt qua được khủng hoảng, đang trong thế ổn định đi lên.

    – Sản lượng kinh tế tăng.

    – Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

    – Giá trị xuất siêu ngày càng tăng. Dự trữ ngoại tệ đứng thứ tư thế giới.

    – Vị thế ngày càng tăng trên trường quốc tế.

    ? (trang 72 SGK Địa lý 11) Dựa vào bảng số liệu sau:

    SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA LB NGA

    (Đơn vị: triệu tấn)

    Năm

    1995

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2005

    Sản lượng

    62,0

    46,9

    63,8

    64,3

    83,6

    92,0

    78,2

    Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. Rút ra nhận xét.

    – Vẽ biểu đồ hình cột:

    – Nhận xét: Sản lượng lương thực LB Nga chiếm cao trên thế giới. Tuy nhiên sản lượng chưa ổn định (số liệu)

    ? (trang 72 SGK Địa lý 11) Hãy nêu những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay).

    -Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản :dầu khí, quặng thiếc, quặng vàng,…

    -Ngành công nghiệp xây dựng.

    -Một số ngành công nghiệp nhẹ : cao su, xà phòng, thuốc lá ,…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bt Địa Lí 8 (200 Bài
  • Bài 29. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Công Nghiệp (Địa Lý 12)
  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 17 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Lịch Sử Thanh Hóa Cổng Điện Tử Tỉnh Thanh Hóa
  • Phân Tích Bài Thơ Thương Vợ Của Tú Xương (Bài 2).
  • Giải Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2: Liên Bang Nga (Kinh Tế)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 2: Kinh Tế Nga
  • Bài 8. Liên Bang Nga
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Bài 15. Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Đông Nam Á
  • Tiết 8 Ôn Tập Địa 6
  • 1. LB Nga đã từng là trụ cuột của liên bang Xô viết

    • Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế
    • LB Nga đóng vai trò chính, trụ cột trọng việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô.

    2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX).

    • Những năm 1980, nền kinh tế LB Nga dần bộc lộ sự yếu kém
    • Sau khi Liên Xô tan ra, LB Nga gặp nhiều khó khăn:
      • Tốc độ tăng GDP âm
      • Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
      • Đời sống nhân dân khó khăn.
      • Vai trò cường quốc suy giảm.
      • Tình hình chính trị xã hội bất ổn.
    • Nguyên nhân:
      • Do cơ chế sản xuất cũ
      • Đường lối kinh tế thiếu năng động, không đáp ứng nhu cầu thị trường.
      • Tiêu hao vốn lớn nhưng lại sản xuất kém hiệu quả.

    3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc.

    a. Chiến lược kinh tế mới.

    • Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng.
    • Xây dựng nền kinh tế thị trường.
    • Mở rộng ngoại giao.
    • Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc.

    b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000

    • Tình hình chính trị, xã hội ổn định
    • Sản lượng các ngành kinh tế tăng
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
    • Nằm trong 8 nước có ngành công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).
    • Vị thế của LB Nga đang ngày càng được nâng cao trên đấu trường quốc tế.

    II. Các ngành kinh tế. 1. Công nghiệp

    • Là ngành xương sống của nền kinh tế
    • Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: Công nghiệp truyền thống (luyện kim, khai thác gỗ…) và công nghiệp hiện đại (điện tử – tin học, hàng không, vũ trụ…).
    • Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác.

    2. Nông nghiệp

    • LB Nga có quỹ đất nông nghiệp lớn.
    • Khí hậu ôn đới và cận nhiệt.
    • Nông sản chính: lúa mì, củ cải đường, cây ăn quả, bò, cừu…
    • Sản lượng nhìn chung tăng.
    • Ngành nông nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi – bia.

    3. Dịch vụ

    • Giao thông phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp.
    • Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu.
    • Có tiềm năng du lịch lớn
    • Các ngành dịch vụ khác cũng phát triển.
    • Các trung tâm dịch vụ lớn: Mat – xco – va, Xanh – pe – tec – bua…

    III. Một số vùng kinh tế quan trọng

      Vùng trung ương, vùng trung tâm đất đen, vùng U – ran và vùng Viễn Đông.

    IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới.

    • Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống tiếp nối mối quan hệ Xô – Việt trước đây.
    • Hợp tác diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.

    Dựa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga. Nêu những nguyên nhân của sự tăng trưởng đó?

    Tốc độ tăng trưởng cuả LB Nga:

    • Đầu thập niên 90 và những năm tiếp theo: tốc độ tăng GDP luôn đạt ở mức âm.
    • Từ năm 1999 đến nay: tốc độ tăng GDP cao, liên tục và tương đối đều.

    Nguyên nhân:

    • Thực hiện chiến lược kinh tế mới: đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á, nâng cao đời sông nhân dân, khôi phục lại vị trí cường quốc…
    • Thực hiện nhiều chính sách và biện pháp đúng đắn.

    Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000?

    Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. Rút ra nhận xét?

    Vẽ biểu đồ:

    Nhận xét:

    Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay)?

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Địa 8 Bài 12 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Soạn Địa 7 Bài 28 Ngắn Nhất: Thực Hành. Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Bài 28. Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)
  • Giáo Án Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Soạn Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Soạn Vnen Toán 9 Bài 6: Góc Có Đỉnh Ở Bên Trong Đường Tròn
  • Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Kinh tế

    I. QUY MÔ NỀN KINH TẾ

    Là nền kinh tế giàu, mạnh nhất thế giới.

    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ

    1. Dịch vụ:

    Chiếm tỉ trọng cao nhất, năm 2004. 79.4% GDP

    a. Ngoại thương

    – Đứng đầu thế giới.

    b. Giao thông vận tải

    – Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới.

    c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

    – Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu và lợi thế cho kinh tế của Hoa Kì

    – Thông tin liên lạc rất hiện đại.

    – Ngành du lịch phát triển mạnh.

    2. Công nghiệp:

    Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.

    – Tỉ trọng trong GDP có xu hướng giảm.

    – Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành:

    + Công nghiệp chế biến.

    + Công nghiệp điện lực: nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện…

    + Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới.

    – Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành có sự thay đổi: giảm tỉ trọng các ngành CN truyền thống tăng các ngành CN hiện đại.

    – Phân bố:

    + Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống.

    + Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành CN hiện đại.

    3. Nông nghiệp:

    Đứng hàng đầu thế giới

    – Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% GDP năm 2004.

    – Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

    – Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh đã chuyển thành vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hoá theo mùa vụ.

    – Hình thức: chủ yếu là trang trại. Nhìn chung số lượng trang trại giảm nhưng diện tích trung bình lại tăng.

    – Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.

    – Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.

    – Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán Trang 24 Sgk Tin Học 11
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 6 Bài 11: Tổ Chức Trong Máy Tính
  • Giải Tin Học 11 Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
  • Tin Học 11 Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
  • Giải Tin Học 6 Bài Thực Hành 6: Em Tập Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Bài 9: Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự (Trang 57 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1 Vnen)
  • Soạn Bài: Ánh Trăng – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Ánh Trăng
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • I. Qui mô nền kinh tế

    – Thành lập 1776 đến 1890 vượt Anh, Pháp để đứng đầu thế giới đến nay.

    – Tổng sản phẩm (GDP) trong nước đứng đầu thế giới (gấp hai Nhật và lớn hơn châu Âu).

    – GDP bình quân 2004: 39.739 USD/ người.

     

    II. Các ngành kinh tế

    1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004.

    a. Ngoại thương

    – Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2004: 2344,2 tỉ USD.

    – Ngoại thương: chiếm 12% tổng kim ngạch thế giới.

    – Từ 1990-2004 giá trị nhập siêu càng lớn. (1994 : 123,4 tỉ USD, năm 2004 : 707,2 tỉ USD)

    b. Giao thông vận tải

    – Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới.

    – Đường hàng không: 30 hãng hàng không, sân bay nhiều nhất thế giới, đảm nhiệm 1/3 lượng hành khách của thế giới.

    – Năm 2004 có 6,43 triệu km đường ôtô, 226,6 triệu km đường sắt. Đường biển, đường ống cũng rất phát triển.

    c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

    – Có 600.000 tổ chức ngân hàng, tài chính hoạt động với 7 triệu lao động.

    – Ngành ngân hàng, tài chính có mặt trên toàn thế giới đem lại nguồn thu và lợi thế lớn cho kinh tế Hoa Kì

    – Thông tin liên lạc rất hiện đại, có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ thông tin cho nhiều nước.

    – Du lịch phát triển mạnh, năm 2004 có 1,4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nước ngoài đến Hoa Kì, doanh thu 74,5 tỉ USD.

    2. Công nghiệp

    – Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.

    – Tỉ trong giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm: 1960: 33,9%, 2004: 19,7%.

    – Gồm 3 nhóm ngành:

    + CN chế biến: 40 triệu lao động, 84,2% giá trị xuất khẩu (Hóa chất, chế tạo máy, điện tử – viễn thông, giao thông vận tải, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, gỗ).

    + CN điện lực: nhiệt điện, nguyên tử điện, thuỷ điện, địa nhiệt, điện từ gió, từ mặt trời …

    + CN khai thác khoáng sản:

    . Phốt phát, môlip đen : đứng nhất thế giới.

    . Vàng, bạc, đồng, chì, than đá : đứng nhì thế giới.

    . Dầu mỏ: Thứ ba thế giới.

    – Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại.

    – Phân bố:

    + Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống.

    + Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại.

    Hinh 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì

    3. Nông nghiệp

    – Nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển nhất thế giới. Gía trị sản lượng nông nghiệp năm 2004 : 140 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP.

    – Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp thay đổi:

    + Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông.

    + Tăng tỉ trọng các hoạt động dịch vụ nông nghiệp.

    – Phân bố :

    + Trước đây: hình thành các vùng chuyên canh trồng theo các vành đai (rau, lúa mì, nuôi bò sữa…).

    + Ngày nay: sản xuất thành vùng đa canh hàng hóa theo mùa vụ.

    – Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại.

    + Số lượng các trang trại có xu hướng giảm nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng.

    + Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân 63ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lên đến 176 ha.

    – Nông nghiệp hàng hóa được hình thành và phát triển mạnh: có tính chuyên môn hóa cao, gắn liền công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.

    – Nông nghiệp cung cấp nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. Hằng năm xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17-18 triệu tấn đỗ tương…Gía trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD, ngoài ra còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

    Hinh 6.6. Phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì

    TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

    ? (trang 44 SGK Địa lý 11) Dựa vào bảng 6.3 (trang 41 SGK Địa lý 11) vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục.

    – Cách vẽ 1:

    – Cách vẽ 2:

    ? (trang 44 SGK Địa lý 11) Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân.

    – Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong công nghiệp: giảm tỉ trọng các ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… tăng tỉ trọng các ngành hàng không – vũ trụ, điện tử,..

    – Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin nên Hoa Kì đã đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại là những ngành có lợi nhuận cao.

    ? (trang 44 SGK Địa lý 11) Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì.

    – Lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được phân thành các vành đai chuyên canh như: vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa,…

    – Nguyên nhân:

    + Do trình độ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì cao.

    + Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì mang tính chất hàng hóa cao.

    + Sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợ của công nghiệp và giao thông vận tải.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Tin Học 11
  • Giáo Án Sinh Khối 12 Bài 6: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Truyện “ông Năm Chèo” Trong Đời Sống Dân Gian Nam Bộ
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 1: Tự Nhiên, Dân Cư, Xã Hội Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Câu Hỏi Bài 27 Trang 88 Sgk Sinh 8
  • Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Soạn Văn 8 Bài Đi Đường (Tẩu Lộ)
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Diễn Đạt Lớp 8
  • Soạn Địa 11 bài 8 Tiết 1: Tự nhiên, dân cư, xã hội Nga thuộc B – ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

    Điều kiện tự nhiên – Liên bang Nga

    Địa hình LB Nga cao ở phía đông, thấp dần về phía tây. Dòng sông Ê-nít-xây chia LB Nga ra thành 2 phần rõ rệt.

    Địa hình

    – Phía Tây: Đồng bằng Đông Âu, Đồng bằng Tây Xibia và vùng trũng.

    – Phía Đông: Phần lớn là núi và cao nguyên.

    – Thuận lợi: Trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và phát triển kinh tế xã hội ở phía Tây.

    – Khó khăn: Núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn ở phía Đông.

    Khoáng sản

    Giàu có và đa dạng bậc nhất thế giới: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, vàng, kim cương…

    – Thuận lợi: Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, năng lượng, luyện kim,…

    – Khó khăn: phân bố chủ yếu ở vùng núi nên khó khai thác.

    Khí hậu

    Phân hóa đa dạng.

    + Chủ yếu là ôn đới (80%).

    + Ngoài ra còn có khí hậu cận cực và cận nhiệt.

    + Thuận lợi: Phát triển nền nông nghiệp ôn đới.

    + Khó khăn: Khí hậu băng giá chiếm diện tích lớn.

    Sông hồ

    + Nhiều sông lớn: Vôn-ga. Ô-bi, Ê-nit-xây…

    + Hồ Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.

    – Phát triển giao thông vận tải, thủy diện và du lịch.

    – Đóng băng về mùa đông, lũ lụt đầu mùa hạ.

    Rừng

    + Diện tích rừng đứng đầu thế giới, chủ yếu là rừng Tai-ga.

    – Thuận lợi: Phát triển ngành lâm nghiệp, tạo ra nhiều cảnh quanh du lịch.

    – Khó khăn: Quản lí, bảo vệ rừng.

    BẢNG 8.1. MỘT SỐ KHOÁNG SẢN CHÍNH CỦA LB NGA – NĂM 2004

    Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào ?

    – Diện tích rừng của LB Nga đứng đầu thế giới (886 triệu ha, trong đó rừng có thể khai thác là 764 triệu ha) chủ yếu là rừng lá kim (Taiga).

    – LB Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Tổng trữ năng thủy điện là 320 triệu kw, tập trung chủ yếu ở vùng Xi-bia trên các sông Ê-nit-xây, Ô-bi. Lê-na. Von-ga là sông lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu và được coi là một trong những biểu tượng của nước Nga. LB Nga còn có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.

    – Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm ở vành đai khí hậu ôn đới, phần phía tây có khí hậu ôn hòa hơn phần phía đông. Phần phía bắc có khí hậu cận cực lạnh giá, chỉ 4% diện tích lãnh thổ (ờ phía nam) có khí hậu cận nhiệt.

    Điều kiện tự nhiên của LB Nga có nhiều thuận lợi đối với phát triển kinh tế, nhưng cũng không ít khó khăn : địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá.

    Đề bài: Quan sát hình 8.1, hãy cho biết LB Nga giáp với những quốc gia và đại dương nào?

    – Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương

    – Phía Đông giáp Thái Bình Dương

    – Phía Tây giáp các quốc gia: Phần Lan, Bêla Rút, Ucraina, Extônia, Látvia.

    – Phía Nam giáp các quốc gia: Ca-dắc-xtan, Trung Quốc, Mông Cổ, Triều Tiên.

    Đề bài: Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển sản xuất những ngành công nghiệp nào?

    Thế mạnh phát triển công nghiệp của tài nguyên khoáng sản LB Nga là:

    – Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá ⟶ phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất,hóa dầu.

    – Quặng sắt, kim loại màu… ⟶ phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.

    Đề bài: Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và nêu hậu quả của sự thay đổi đó.

    – Giai đoạn 1991 – 2005, dân số LB Nga có xu hướng giảm dần và liên tục (từ 148,3 triệu người xuống 143 triệu người).

    – Dân số có xu hướng già hóa: đỉnh tháp tròn và biểu hiện tí lệ người trên 60 tuổi khá lớn (đặc biệt người già ở nữ giới), tỉ lệ trẻ em dưới 14 tuổi có xu hướng giảm (đáy tháp thu hẹp).

    – Tỉ lệ nam và nữ của LB Nga không đồng đều, nữ chiếm tỉ lệ cao hơn so với nam ở tất cả các nhóm tuổi (năm 2001).

    – Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm.

    ⟹ Hậu quả:

    + Dân số giảm gây thiếu hụt nhân công lao động kể cả nguồn lao động bổ sung.

    Đề bài: Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư LB Nga. Sự phân đó có thuận lợi và khó khăn gì với sự phát triển kinh tế?

    Dân cư LB Nga phân bố không đều:

    – Tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng rộng lớn phía Tây: mật độ dân số từ 10 đến trên 25 người/km2.

    – Tiếp đến là khu vực phía Nam với mật độ dân số từ 1 -10 người/km2.

    – Khu vực phía Bắc và vùng núi cao nguyên phía Đông dân cư phân bố thưa thớt, hầu như không có người sinh sống: mật độ dân số dưới 1 người/km2.

    – Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh (trên 70% dân số năm 2005).

    * Thuận lợi và khó khăn:

    – Thuận lợi:

    + Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía tây nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khoáng sản giàu có…giúp khai thác tốt và có hiệu quả các thế mạnh này của đất nước, hoạt động kinh tế

    – Khó khăn:

    + Vùng phía Đông tập trung tài nguyên khoáng sản khá phong phú và giàu có, nhưng dân cư thưa thớt ⟶ hạn chế trong việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên nơi đây.

    + Chênh lệch lớn trong sự phát triển kinh tế của cả nước.

    Bài 1: Đề bài: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga?

    Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga:

    * Thuận lợi:

    – Địa hình:

    + Vùng đồng bằng rộng lớn màu mỡ phía Tây thuận lợi cho phát trển cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi. (đồng bằng Tây Xi-bia, đồng bằng Đông Âu).

    + Đồi núi, cao nguyên phía Tây giàu tài nguyên rừng, cung cấp gỗ cho sản xuất lâm nghiệp (rừng lá kim, rừng có thể khai thá là 764 triệu ha).

    – Khoáng sản:giàu có

    + Dầu mỏ, khi tự nhiên, than đá ⟶ phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất,hóa dầu.

    + Quặng sắt, kim loại màu.(vùng phía Tây) ⟶ phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.

    – Sông ngòi: nhiều sông lớn, dốc nên trữ năng thủy điện lớn.(sông Lê-nin, sông Obi,..), các hồ nước ngọt phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch. (hồ Baican)

    * Khó khăn:

    – Địa hình đồi núi, cao nguyên là chủ yếu.

    – Phần lớn lãnh thổ phía Bắc có khí hậu lạnh lạnh giá, băng tuyết hoặc khô hạn.

    – Tài nguyên khoáng sản giàu có nhưng phân bố ở vùng núi cao nguyên điều kiện khai thác khó khăn.

    Bài 2: Đề bài: Đặc điểm dân cư của LB Nga có những thuận lợi và khăn gì cho việc phát triển kinh tế?

    Đặc điểm dân cư có thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế.

    * Thuận lợi:

    – Dân đông nên thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    – Nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao, tiếp thu nhanh các thiết bị, công nghệ khoa học.

    – Có nhiều thành phần dân tộc (100 dân tộc) nên đa dạng về hoạt động sản xuất.

    – Dân cư tập trung chủ yếu ở thành phố, thành thị nên tạo điều kiện phát triển mạnh cho các ngành công nghiệp và dịch vụ.

    * Khó khăn:

    – Dân số đang có xu hướng giảm nên trong tương lai sẽ thiếu hụt nguồn nhân lực lao động.

    – Sự phát triển của các dân tộc chưa đồng đều, gây cản trở trong việc thúc đẩy Nga trở lại thành một cường quốc kinh tế.

    Bài 3: Đề bài: Hãy nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga?

    Một số tác phẩm văn học , nghệ thuật, những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga.

    – Một số tác phẩm văn học : “Sông Đông êm đềm” của Sô – lô -khốp ; “Chiến tranh và hòa bình” của Lép -Tôn-xtôi; “Thép đã tôi thế đấy” của Ô-xtrốp-xki ,…

    – Nhiều tác phẩm hội họa danh tiếng như : ” Mùa thu vàng” , “Tháng ba” của Lê-vi-tan, ” Người đàn ba xa lạ” của N.Kran-xcôi,…

    – Các nhà khoa học nổi tiếng : Men-đê-lê-ép, Xi -ôn-cốp-xki, Cuốc-cha-tốp, Lô-mô-nô-xốp,…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 8. Liên Bang Nga (Ngắn Nhất)
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Bài 24 : Vùng Biển Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giáo Án Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Soạn Vnen Toán 9 Bài 6: Góc Có Đỉnh Ở Bên Trong Đường Tròn
  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started
  • Getting Started Unit 6 Lớp 7
  • Sau bài học, HS cần:

    1. Kiến thức:

    2. Kĩ năng:

    – Năng lực chung:

    + Năng lực hợp tác

    – Năng lực chuyên biệt:

    1. GV chuẩn bị:

    2. HS chuẩn bị:

    – Vở ghi

    1. Ổn định lớp học

    – HS trả lời.

    – GV dẫn vào bài

    3. Bài mới

    – Hình thức: cá nhân

    – Thời gian 5 phút

    Hoạt động của GV và HS Nội dung

    B1: Dựa vào bảng 6.3, bảng số liệu sau yêu cầu HS nhận xét

    – Quy mô

    – GDP/ người

    – Nguyên nhân

    B2: HS trả lời .

    B3: GV chuẩn kiến thức.

    Khẳng định HK là một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người vào loại hàng đầu TG.

    làm gia tăng nhanh hiệu ứng nhà kính.

    I. Quy mô nền kinh tế

    – Có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới.

    – Tổng GDP chiếm ¼ của thế giới (lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP của châu Phi).

    – GDP/ người rất cao: 62 606 USD (2018).

    * Nguyên nhân:

    + Vị trí thuận lợi, tài nguyên giàu có.

    + Lao động đông, trình độ cao

    + Không bị chiến tranh tàn phá.

    – Hình thức:nhóm.

    – Thời gian: 25 phút

    Hoạt động của GV và HS Nội dung

    B1: GV yêu cầu HS nhận xét bảng số liệu. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh té của Hoa Kì (%)

    -HS trả lời.

    -GV: từ năm 2001 đến 2005: ngành công nghiệp, nông nghiệp giảm nhanh. Dịch vụ tăng.

    B2: GV chi lớp thành 4 nhóm:

    Các nhóm đọc SGK, trao đổi nhanh và hoàn thành phiếu học tập :

    Đặc điểm các ngành KT:

    Nhóm 1: Dịch vụ

    Nhóm 2: Công nghiệp

    Nhóm 3: Nông nghiệp

    B4: Đại diện cặp nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung trong 3 phút.

    B5: GV chuẩn kiến thức.

    Trong quá trình các nhóm trình bày GV có thể bổ sung các câu hỏi:

    -Tại sao gần đây HK luôn nhập siêu? Điều ấy có mâu thuẫn gì với nền KT hàng đầu TG ?

    -Hãy chứng minh ngành ngân hàng tài chính có mặt trên toàn TG đang tạo nguồn thu lớn và tạo nhiều ưu thế cho KT Hoa Kì.

    -Hãy chứng minh Hoa Kì có nền CN hàng đầu TG. (yêu cầu khai thác bảng 6.4)

    -Dựa vào h6.6, trình bày sự phân bố một số nông sản chính của HK.

    * Mở rộng: GDBVMT

    – Hoa kì đã làm gì để khắc phục vấn đề trên?

    Hiện nay, Hoa Kì sản xuất điện từ nguồn NL địa nhiệt, gió, mặt trời; đang nghiên cứu để tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải.

    II. Các ngành kinh tế

    1. Dịch vụ:

    Phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP – năm 2004

    a. Ngoại thương

    – Đứng đầu TG chiếm tỷ trọng khá lớn (12% tổng giá trị ngoại thương thế giới)

    b. Giao thông vận tải

    – Hệ thống các loại đường và phương tiện hiện đại nhất TG

    c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

    – Ngành ngân hàng và tài chính họat động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho KT Hoa Kì

    – Thông tin liên lạc rất hiện đại

    – Ngành DL phát triển mạnh

    2. Công nghiệp:

    * Quy mô: Tỉ trọng khá cao, đang giảm dần: 19,7% năm 2004.

    * Vai trò : là mặt hàng XK chủ yếu

    * Cơ cấu

    – Gồm 3 nhóm: CN chế biến, CN điện, CN khai khoáng

    – Sự thay đổi: Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại

    * Phân bố:

    + Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống

    + Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và ven Thái Bình Dương với các ngành hiện đại

    + 3 vùng : Đông Bắc, phía Nam, phía Tây

    3. Nông nghiệp:

    * Quy mô :

    – đứng hàng đầu TG về giá trị sản lượng và xuất khẩu nông sản

    – Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004

    * Cơ cấu

    – Đa dạng

    – có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông tăng dịch vụ NN

    * Hình thức tổ chức SX:

    – Trang trại

    – Nền NN hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh

    * Phân bố

    – Trước đây : hình thành các vàng đai chuyên canh

    – Hiện nay : hình thành các vùng SX hàng hóa theo mùa

    – 3 vùng : Phía Tây, Trung Tâm, Phía Đông

    A. Nông nghiệp

    B. Lâm nghiệp

    C. Công nghiệp

    D. Điện ảnh

    2. Phụ lục

    * số liệu cập nhật

    Đơn vị: tỉ USD

    (Đơn vị%)

    KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

    Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại chúng tôi

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)
  • Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Kinh Tế
  • Lý Thuyết: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán Trang 24 Sgk Tin Học 11
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 6 Bài 11: Tổ Chức Trong Máy Tính
  • Giải Tin Học 11 Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
  • Cách Soạn Bài Trên Violet

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Thạch Sanh
  • Soạn Bài Thạch Sanh Trang 61 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • + : Các hiệu ứng

    cho đối tượng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    18

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình học phẳng

    – Vẽ xong  Đồng ý.

    b) Vẽ hình học phẳng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    19

    10/7/2013 5:22 PM

    Đang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình  Vẽ xong  Đồng ý.

    c) Vẽ hình.

    – Ta có thể vẽ được các hình cơ bản ở bên.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    20

    10/7/2013 5:22 PM

    d. Sử dụng các mẫu bài tập:

    1. Tạo bài tập trắc nghiệm:

    Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

    a. Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp án

    b. Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúc

    c. Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai

    d. Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để được kết quả đúng.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    21

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    22

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh một dấu tích duy nhất ở phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    23

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 1: Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai? Hãy đánh dấu vào ô trống:

    a) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    b) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    24

    10/7/2013 5:22 PM

    – Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    25

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập trắc nghiệm: Nhiều đáp án đúng.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    26

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    27

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 2: Trắc nghiệm nhiều đáp án đúng:

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

    b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

    c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    28

    10/7/2013 5:22 PM

    Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    29

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập trắc nghiệm: Đúng/Sai.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Một đáp án đúng”

    + Câu hỏi: nhập nội dung

    câu hỏi.

    + Phương án: nhập

    phương án.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    30

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    31

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 3: Trắc nghiệm đúng/sai.

    Các khẳng định sau là đúng hay sai?

    a) Cá là con vật sống trên cạn.

    b) Cá là con vật sống dưới nước.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    32

    10/7/2013 5:22 PM

    d, Bài tập trắc nghiệm: Ghép đôi.

    Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:

    + Kiểu : “Ghép đôi”

    + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.

    + Phương án: nhập phương án.

    + Kết quả: nhập nội dung để kết

    hợp với nội dung bên mục phương

    án sao cho co ý nghĩa.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    33

    10/7/2013 5:22 PM

    Chú ý:

    + Muốn thêm một phương án kích

    vào dấu + phía dưới.

    + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới.

    + Các phương án và kết quả nhập không được giống nhau

    – B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    34

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 4: Trắc nghiệm”Ghép đôi”.

    Hãy kéo mỗi ý ở cột trái đặt vào một dòng tương ứng ở cột phải để có kết quả đúng.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 34

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    35

    10/7/2013 5:22 PM

    – Ta thực hiện các bước làm như bài tập trên, song phải chọn kiểu bài tập là “Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án. Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    36

    10/7/2013 5:22 PM

    Nhấn nút đồng ý ta được:

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    37

    10/7/2013 5:22 PM

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập ô chữ

    Cửa sổ nhập mẫu bài tập ô chữ hiện lên:

    + Câu hỏi hàng dọc: nhập nội dung câu hỏi hàng dọc.

    + Từ trả lời: nhập câu trả lời.

    + Câu hỏi hàng ngang:

    – Câu hỏi 1,2, ….: nhập nội dung các câu hỏi hàng ngang.

    * Từ trả lời: đáp án trả lời

    2, Bài tập ô chữ.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    38

    10/7/2013 5:22 PM

    a, Bài tập kéo thả chữ: Kéo thả chữ.

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục” Thêm chữ để nhập các phương án nhiễu.

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    42

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 6: Bài tập kéo thả chữ.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    43

    10/7/2013 5:22 PM

    b, Bài tập kéo thả chữ: Điền khuyết.

    * Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 43

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên: Nhập nội dung văn bản

    – Bôi đen các chữ muốn

    kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục”

    “Đồng ý”

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    44

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 7: Bài tập điền khuyết.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    45

    10/7/2013 5:22 PM

    c, Bài tập kéo thả chữ: Ẩn hiện chữ.

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên:

    + Kiểu : “Ẩn hiện chữ”, nhập nội dung văn bản ở

    phía bên dưới.

    + Bôi đen các chữ muốn Ẩn hiện chữ và kích vào nút “Chọn chữ” Kích vào nút “Đồng ý”

    Chú ý: thường dùng để chữa bài

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    46

    10/7/2013 5:22 PM

    Ví dụ 8: Bài tập hiện/ẩn.

    Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    47

    10/7/2013 5:22 PM

    B. Tạo văn bản nhiều định dạng

    – Đang ở trang màn hình soạn thảo.

    – Màn hình soạn thảo nhiều định dạng cho phép ta copy một đối tượng bất kỳ thuộc các ứng dụng khác để dán vào violet.

    – Chú ý ở trang Violet chỉ dùng được thao tác dán bằng phím Ctrl+V

    Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị

    48

    10/7/2013 5:22 PM

    . Ví dụ màn hình tạo văn bản nhiều định dạng đã soạn xong như sau:

    Trong quá trình thực hành bài giảng, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin quý thầy cô liên lạc:

    – Lê Dõng – Trường Tiểu học số 1 Hải Ba.

    Phone:

    + Cơ quan: 0533.875.266

    + Nhà riêng: 0533.875.573

    + Di động: 0915.004.573

    – Email: [email protected]

    – Hoặc trao đổi qua Diễn đàn của trang Webs cá nhân:

    http://music.easyvn.com/kimdong68

    Chào tạm biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Đứa Trẻ
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Kỹ Năng Sống
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Soạn Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12: This Is My House
  • Bài Giảng Địa 8 Tiết 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 32
  • Giải Địa Lí 8 Bài 32: Các Mùa Khí Hậu Và Thời Tiết Ở Nước Ta
  • Giáo Án Địa Lí 8 Tiết 38 Bài 32: Các Mùa Khí Hậu Và Thời Tiết Ở Nước Ta
  • Bài Giảng Địa Lí Lớp 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 8: Tình Hình Phát Triển Kinh Tế
  • BUỚC 1: Xác định loại biểu đồ cần vẽ( yêu cầu của bài)

    BƯỚC 2: Chia tỉ lệ phù hợp tên biểu đồ( tìm số liệu lớn nhất, nhỏ nhất trong bảng cần vẽ sau đó chia tỉ lệ theo số chẵn).

    BƯỚC 3: Vẽ biểu đồ.

    BƯỚC 4: Đặt tên biểu đồ đã vẽ.

    Tiết 39 – Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VIỆT NAM Bài tập 1: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Hồng và sông Gianh dựa vào bảng 35.1 sgk. CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ BUỚC 1: Xác định loại biểu đồ cần vẽ( yêu cầu của bài) BƯỚC 2: Chia tỉ lệ phù hợp tên biểu đồ( tìm số liệu lớn nhất, nhỏ nhất trong bảng cần vẽ sau đó chia tỉ lệ theo số chẵn). BƯỚC 3: Vẽ biểu đồ. BƯỚC 4: Đặt tên biểu đồ đã vẽ. Tiết 41 – Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VIỆT NAM Bài tập 1: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Hồng và sông Gianh dựa vào bảng 35.1 sgk. 10000 m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 10000 0 600 500 400 300 200 100 m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 0 600 500 400 300 200 100 mm mm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 10000 0 600 500 400 300 200 100 m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 10000 0 600 500 400 300 200 100 mm mm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 10000 100 600 500 400 300 200 0 mm m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 10000 0 600 500 400 300 200 100 mm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 mm Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy ở lưu vực sông Hồng và sông Gianh. Lưu vực sông Hồng(Trạm Sơn Tây) Lưu vực sông Gianh( Trạm Đồng Tâm) m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 100 600 500 400 300 200 0 mm 10000 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nội dung biểu đồ Địa Danh CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ BUỚC 1: Xác định loại biểu đồ cần vẽ BƯỚC 2: Chia tỉ lệ phù hợp trên biểu đồ BƯỚC 3: Vẽ biểu đồ. BƯỚC 4: Đặt tên biểu đồ đã vẽ. Tiết 41 – Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VIỆT NAM Bài tập 1: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Hồng và sông Gianh dựa vào bảng 35.1 sgk. Bài tập 2: Phân tích biểu đồ. a/ Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình 61,7 3632 Lưu lượng nước TB tháng(m3/s) 186 153 Lượng mưa TB tháng(mm) Lưu vực sông Gianh Lưu vực sông Hồng m3/s 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 10000 100 600 500 400 300 200 0 mm Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy ở lưu vực sông Hồng và sông Gianh. Lưu vực sông Hồng(Trạm Sơn Tây) Lưu vực sông Gianh( Trạm Đồng Tâm) Bài tập 1: Vẽ biểu đồ Bài tập 2: Phân tích biểu đồ. a/ Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình 0 m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 100 600 500 400 300 200 0 mm 10000 1 2 3 4 5 6 7 8 910 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 910 11 12 m3/s 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 10000 100 600 500 400 300 200 0 mm Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy ở lưu vực sông Hồng và sông Gianh. Lưu vực sông Hồng(Trạm Sơn Tây) Lưu vực sông Gianh( Trạm Đồng Tâm) Bài tập 1: Vẽ biểu đồ Bài tập 2: Phân tích biểu đồ. a/ Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình 0 m3/s 0 1000 2000 5000 4000 3000 8000 9000 7000 6000 100 600 500 400 300 200 0 mm 10000 1 2 3 4 5 6 7 8 910 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 910 11 12 Tháng 9 – 11 Tháng 6 – 10 Mùa lũ Tháng 8 – 11 Tháng 5 – 10 Mùa mưa Lưu vực sông Gianh Lưu vực sông Hồng b/ Nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông Mùa lũ không hoàn toàn trùng với mùa mưa do ảnh hưởng của: – Hệ số thấm của đất đá. – Hình dạng mạng lưới sông; hồ nhân tạo. – Độ che phủ của rừng. Tiết 39 – Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VIỆT NAM Bài tập 1: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Hồng và sông Gianh dựa vào bảng 35.1 sgk. 153 186 3632 61,7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 33
  • Giải Địa Lí 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Trắc Nghiệm Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ (Tiết 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)
  • Giải Hóa 11 Bài 6: Bài Thực Hành 1: Tính Axit
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Soạn Hoá Học 10 Bài 30: Lưu Huỳnh
  • Câu hỏi trắc nghiệm Địa lý lớp 11 bài 6

    VnDoc xin gửi tới các bạn bài Trắc nghiệm bài 6: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (Tiết 2) được sưu tầm và biên soạn kỹ lưỡng, tài liệu bao gồm các phần kinh tế của đất nước Hoa Kì, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện kiến thức.

    Hợp chủng quốc Hoa Kỳ – Kinh tế

    Câu 1. Ý nào sau đây không đúng về thuận lợi chủ yếu để phát triển kinh tế của Hoa Kì?

    Câu 2. Ý nào sau đây là đúng khi nói về nền kinh tế Hoa Kì?

    Câu 3. Ý nào sau đây là đúng khi nói về sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ Hoa Kì?

    Câu 4. Phát biểu nào sau dây đúng với ngành công nghiệp của Hoa Kì?

    Câu 5. Ngành công nghiệp chiếm phần lớn giá trị hàng hóa xuất khẩu của cả nước ở Hoa Kì là

    Câu 6. Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay của Hoa Kì, các ngành nào sau đây có tỉ trọng ngày càng tăng?

    Câu 7. Hoạt động điện lực nào sau đây ở Hoa Kì không sử dụng nguồn năng lượng sạch, tái tạo?

    Câu 8. Các ngành sản xuất chủ yếu ở vùng Đông Bắc Hoa Kì là

    Câu 9. Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương là nơi tập trung các ngành công nghiệp:

    Câu 10. Ý nào sau đây không đúng về nền sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì?

    Câu 11. Ý nào sau đây đúng về nền nông nghiệp của Hoa Kì?

    Câu 12. Hoa Kì không phải là nước xuất khẩu nhiều

    Câu 13. Ý nào sau đây không đúng khi nới về sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì hiện nay?

    Cho bảng số liệu: GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục khác năm 2014 (Đơn vị: USD)

    Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các câu hỏi từ 14 đến 16:

    Câu 14. Năm 2014, GDP của Hoa Kì chiếm

    Câu 15. Năm 2014, GDP của Hoa Kì bằng

    Câu 16. Năm 2014, GDP của Hoa Kì gấp khoảng

    Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Địa lý lớp 11 bài 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Lý Thuyết Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 45 Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 6 Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 3: My Friends
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100