Top 2 # Xem Nhiều Nhất Soạn Công Nghệ 8 Bài Thực Hành 10 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 10: Thực Hành

Giáo án điện tử Công nghệ 11

Giáo án Công nghệ 11 bài 10

Giáo án Công nghệ 11 bài 10: Thực hành – Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham khảo.

Bài 10: THỰC HÀNH

LẬP BẢN VẼ CHI TIẾT CỦA SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐƠN GIẢN

I. Mục tiêu:

Qua bài thực hành này, GV phải làm cho HS:

Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản.

Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình.

Lập được bản vẽ chi tiết theo sự hướng dẫn của GV.

II. Chuẩn bị: 1 – Nội dung:

Nghiên cứu bài 10 SGK Công nghệ 11.

2 – Phương tiện dạy học:

GV: các đề bài cho trong hình 10.1, 10.2 trang 53, 54 SGK.

HS: chuẩn bị vật liệu và dụng cụ vẽ để thực hành.

III. Các hoạt động dạy và học: 1 – Phân bố thời gian:

Bài thực hành gồm hai phần được tiến hành trong 2 tiết:

Phần 1: GV giới thiệu bài (khoảng 20 phút).

Phần 2: HS làm bài tập tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 70 phút).

2 – Các hoạt động dạy thực hành:

a, Ổn định lớp:

b, Nội dung:

Bài thực hành gồm các nội dung sau:

+ Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp.

+ Trong thiết kế cơ khí thường dùng vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp của sản phẩm để lập bản vẽ chi tiết.

I. Chuẩn bị:

Dụng cụ vẽ.

Giấy vẽ: A4

II. Nội dung thực hành:

Vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp hoặc từ mẫu vật.

Giao đề bài cho HS:

+ Bản vẽ nắm cửa (hình 10.1).

+ Bản vẽ tay quay (hình 10.2).

III. Các bước tiến hành:

– Bước 1: Chuẩn bị

+ Đọc và phân tích bản vẽ để hiểu rõ hình dáng, kích thước, công dụng của chi tiết.

– Bước 2: Lập bản vẽ chi tiết

+ Phân tích kết cấu và hình dạng chi tiết, chọn phương án biểu diễn.

+ Chọn hình chiếu chính, thể hiện hình dạng đặc trưng của chi tiết.

+ Chọn hình cắt, mặt cắt sao cho phù hợp diễn tả được hình dạng cấu tạo chi tiết.

+ Ghi kích thước.

– GV nhận xét giờ thực hành:

+ Sự chuẩn bị của HS.

+ Kĩ năng làm bài của HS.

+ Thái độ hoc tập của HS.

– GV thu bài để chẩm điểm.

– GV nhắc nhở HS đọc trước bài 11 SGK.

Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

Tóm tắt lý thuyết

Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,…

Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li

Tài liệu: Sách giáo khoa

Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu

Hình 1. Hai hình chiếu của ổ trục

Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau:

Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30

Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60

Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40

Ở đế có hai rãnh khoét

Bước 2. Vẽ hình chiếu thứ 3 bên phải hình chiếu đứng

Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

Hình 2. Hình dạng của ổ trụ Hình 3. Vẽ hình chiếu thứ ba

Bước 3. Vẽ hình cắt

Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng

Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

Hình 5. Hình cắt của ổ trục

Bước 4. Vẽ hình chiếu trục đo

Hình 6. Chọn trục đo và mặt phẳng cơ sở

Tiến hành vẽ theo các bước

Hình 7. Vẽ hình chiếu trục đo của ổ trục

Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

Hình 8. Hình dạng của vật thể sau khi đã tiến hành các bước vẽ ​ Hình 9. Bản vẽ của ổ trục

Công Nghệ 9 Bài 8: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Hai Cực Điều Khiển Hai Đèn

Tóm tắt lý thuyết

I – DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ

1. Dụng cụ

2. Vật liệu và thiết bị

II – NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH

1. Vẽ sơ đồ lắp đặt

a. Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý

Hình 1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn

Hai mạch điện của hai đèn mắc song song nhau

Hai công tắc độc lập với nhau

Công tắc nào đóng thì đèn của mạch đó sáng; ngược lại, ngắt mạch thì đèn đó tắt

b. Vẽ sơ đồ lắp đặt

Hình 2. Sơ đồ lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn theo cách 1 Hình 3. Sơ đồ lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn theo cách 2

2. Lập bảng dự trù vật liệu, thiết bị và lựa chọn dụng cụ

Bảng 1. Lập bảng dự trù vật liệu, thiết bị và lựa chọn dụng cụ

3. Lắp đặt mạch điện

Hình 4. Qui trình lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn

Qui trình lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn gồm 5 bước:

Bước 1. Vạch dấu

Lỗ luồn dây, lỗ vít, thiết bị điện, bảng điện, đường đi dây, đèn…

Kí hiệu riêng biệt cho lỗ luồn dây và lỗ bắt vít

Bước 2. Khoan lỗ

Chọn mũi khoan, lắp mũi khoan vào bầu khoan

Tiến hành khoan: Khoan lỗ bắt vít trước (Ø2), lỗ luồn dây sau (Ø5)

Bước 3. Lắp thiết bị điện vào bảng điện

Cắt 5 đoạn dây 15 – 20cm, thực hiện nội dung nối dây

Xác định cực của công tắc

Nối dây thiết bị đóng cắt và bảo vệ của bảng điện

Lắp thiết bị điện vào bảng điện

Bước 4. Nối dây mạch điện

Nối dây từ thiết bị điện ở bảng điện ra đèn, nối dây vào đui đèn

Cho dây vào ống luồn dây, đậy nắp lại,…

Bước 5. Kiểm tra

Kiểm tra sản phẩm đạt chuẩn

Lắp đặt đúng theo sơ đồ

Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc và đẹp

Mạch điện đảm bảo thông mạch

Nối mạch điện vào nguồn điện và cho vận hành thử

Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện

Tóm tắt lý thuyết

I. Dụng cụ, vật liệu và thiết bị

Vật liệu: Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện gồm 4 bóng đèn 220V – 100W, bảng thực hành đo điện trở, dây dẫn điện

Thiết bị: Đồng hồ đo điện như ampe kế, vôn kế, ôm kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng

Dụng cụ: Kìm điện, kìm tuốt dây, tua vít, bút thử điện

Học sinh chuẩn bị trước bảng báo các thực hành và nguồn điện 220V

II. Nội dung và trình tự thực hành

1. Tìm hiểu đồng hồ đo điện

Bảng 1. Kí hiệu, ý nghĩa và chức năng của đồng hồ đo điện

2. Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện

a. Phương án 1: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ điện

Bước 1: Đọc và giải thích những ký hiệu ghi trên mặt công tơ điện

Hình 1. Công tơ điện

12345: là số kwh còn 5 là số lẻ

Điện năng tiêu thụ được tính: K.12345=12345 (kwh)

Kí hiệu 1kwh 900n: là đĩa nhôm quay 900 vòng

Mũi tên chỉ chiều quay của đĩa nhôm

220V: là điện áp định mức của công tơ

5A: là dòng điện định mức

(20)A: là dòng điện ngắn hạn (tức thời)

50Hz: là tần số định mức

Chú ý: Chọn loại công tơ phù hợp với công suất tiêu thụ của các loại dồ dùng điện để công tơ báo chính xác điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện

Bước 2: Nối mạch điện thực hành Hình 2. Sơ đồ mạch điện công tơ Bước 3: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện

Mạch điện có 3 phần tử: công tơ điện, ampe kế, phụ tải

Các phần tử được mắc nối tiếp với nhau

Nguồn điện được nối với đầu vào của công tơ điện

Phụ tải được nối với đầu ra của công tơ điện

Bước 1: Tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ vạn năng Hình 3. Đồng hồ vạn năng

b. Phương án 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng phối hợp với 3 chức năng của 3 dụng cụ đo: ampe kế, vôn kế, điện trở

Sử dụng hai núm bên phải nối với nguồn điện, núm còn lại để điều chỉnh vị trí kim đồng hồ về vị trí 0

Bước 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng Hình 4. Cấu tạo đồng hồ đo vạn năng

Không được sử dụng tuỳ tiện khi chưa hiểu cách sử dụng. Nếu sử dụng nhầm vị trí chuyển mạch sẽ làm hỏng đồng hồ vạn năng

Phải cắt điện trước khi đo điện trở

Trình tự đo:

Xác định đại lượng cần đo

Xác định thang đo

Hiệu chỉnh không của ôm kế

Tiến hành đo

Chú ý: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng, cần chú ý phải cắt nguồn điện trước khi đo điện trở

Nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng:

Chuyển thang đo về thang đo điện trở

Chập que đo để chỉnh kim về giá trị số 0. (Thao tác này phải thực hiện cho mỗi lần đo)

Khi đó phải bắt đầu từ thang đo lớn nhất và giảm dần đến khi nhận được kết quả thích hợp để tránh kim bị va đập mạnh

Để tránh sai số khi đo không chạm tay vào que đo hoặc các phần tử đo vì điện trở người gây sai số

Giá trị đo được = chỉ số thang đo x thang đo.

Ví dụ: Nếu để thang đo là 10Ω và chỉ số là 50 thì giá trị của điện trở là: 50 x 10 = 500Ω = 0,5 KΩ

Một số đồng hồ đo vạn năng thông dụng:

Hình 5. Chỉ thị kim Hình 6. Chỉ thị hiện số (điện tử)