Top 11 # Xem Nhiều Nhất Soạn Công Nghệ 8 Bài 11 Vietjack Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Bài Giảng Công Nghệ 11

Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song

Các thông số của hình chiếu trục đo

BÀI 5HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO I - KHÁI NIỆM1. Thế nào là hình chiếu trục đo ?ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'a. Cách xây dựng.b. Định nghĩa Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song songa. Góc trục đo :2. Các thông số của hình chiếu trục đoO'A'OA= p là hệ số biến dạng theo trục O'X'O'B'OB= q là hệ số biến dạng theo trục O'Y'O'C'OC= r là hệ số biến dạng theo trục O'Z' - Trong đó :b. Hệ số biến dạng - ĐN : Là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.Trong phép chiếu trên : + O'X'; O'Y' O'Z':gọi là các trục đo + X'O'Z'; X'O'Y'; Y'O'Z': Các góc trục đo.X'Y'Z'O'Các góc trục đoII - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU1. Thông số cơ bản Hình biểu diễn (Hệ số biến dạng p = q = r = 1)O'120012001200X'Y'Z'2. Hình chiếu trục đo của hình tròn. - HCTĐ vuông góc đều của một hình tròn là một hình Elip 1.22d0.71ddxyoZ'O'X'Y'III - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN Các thông số cơ bản (Hệ số biến dạng p = r = 1;q = 0.5 )O'X'Y'Z'135O135O90OO'X'Y'Z'135O135O90OABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 1: Hình chiếu trục đo là gì?(2 điểm)ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 2: Thế nào là hệ số biến dạng?(2 điểm)Câu 3: Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân, các thông số cơ bản bằng bao nhiêu?(4 điểm)HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = Góc X'O'Z' = 120o Hệ số biến dạng: p = q = r = 1HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = 135o Góc X'O'Z' = 90o- Hệ số biến dạng: p = r = 1, q = 0,5 IV - CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO BƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ.BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sởBƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OYBƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY.BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định.BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽBƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ. BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sở BƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OY BƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY. BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định. BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽCÁCH VẼ ELIPBƯỚC 1 Vẽ hình thoi O'ABC cạnh a trên một mặt phẳng của hệ trục đo, đồng thời vẽ các đường trục của chúng. BƯỚC 2Gọi :M là trung điểm O'A Lấy B, làm tâm, vẽ cung tròn bán kính BM.BƯỚC 3 Gọi N là giao của MB và AC. Lấy N làm tâm vẽ cung tròn bán kính MN. Các cung đối diện cách vẽ tương tự.X'Y'Z'ABO'CMNd1.22d0.71d V - BÀI TẬPBÀI 1Hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình nón cụt Vẽ HCTĐ vuông góc đều của một hình nón cụt : + Đường kính đáy lớn : 40 mm + Đường kính đáy nhỏ : 30 mm + Chiều cao : 50 mmX'Y'Z'O'Y'1X1O130 mm40 mm50 mmBÀI 2V - BÀI TẬP Vẽ HCTĐ xiên góc cân của một hình chóp đều có đáy là một hình vuông : + Cạnh đáy : 40 mm. + Chiều cao : 50 mm.X'Y'Z'O'40 mm50 mm40 20 40 mmHình chiếu trục đo xiên góc cân của hình chóp

Giải Bài Tập Công Nghệ 11

Sách giải bài tập công nghệ 11 – Bài 7: Hình chiếu phối cảnh giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Câu 1 trang 40 Công nghệ 11: Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu gì? So sánh với cách xây dựng hình chiếu trục đo và cách xây dựng hình chiếu vuông góc.

Lời giải:

– Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

Hình chiếu trục đo

Hình chiếu phối cảnh

Giống nhau

Đều sử dụng phép chiếu để vẽ vật thể.

Khác nhau

– Hình được xây dựng bằng phép chiếu song song.

– Có 2 loại: Vuông góc, xuyên góc cân.

– Hình được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

– Có 2 loại 1 điểm tụ, 2 điểm tụ.

Câu 2 trang 40 Công nghệ 11: Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong các bản vẽ nào? Tại sao?

Lời giải:

– Khi biểu diễn những công trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu đường, đê đập,… hình chiếu phối cảnh thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kể kiến trúc và xây dưng.

– Vì hình chiếu phối cảnh tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát trong thực tế thích hợp với các công trình có kích thước lớn.

Câu 3 trang 40 Công nghệ 11: Điểm tụ là gì? Khi xây dựng hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, mặt tranh được đặt ở vị trí nào?

Lời giải:

– Điểm tụ là điểm gặp nhau của các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu.

– Trong hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, mặt tranh được song song với một mặt của vật thể.

Bài 1 trang 40 Công nghệ 11: Vẽ phác hình chiếu phối cảnh của các vật thể được cho bằng hai hình chiếu vuông góc ở hình 7.4.

Lời giải:

Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 8: Dụng Cụ Cơ Khí

A. Hoạt động khởi động

1. Kể tên những dụng cụ cầm tay dùng trong gia công cơ khí?

2. Kể tên những loại thước đo thường dùng trong gia công cơ khí?

3. Để giữ cố định vật cần gia công, người ta thường sử dụng những dụng cụ nào?

1. Những dụng cụ cầm tay dùng trong gia công cơ khí là: cờlê dẹt, cờlê tròng, mỏ lết, búa, kìm nguội, tua vít dẹt, kìm giữ…

2. Những loại thước đo thường dùng trong gia công cơ khí là: thước lá, thước cặp, thước vuông góc, thước đo góc vạn năng, thước cuộn…

3. Để giữ cố định vật cần gia công, người ta thường sử dụng những dụng cụ là: Êtô hoặc kìm giữ…

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt Trả lời các câu hỏi sau:

1. Trong số các dụng cụ trên hình 8.1, dụng cụ nào thuộc loại tháo, lắp; dụng cụ nào thuộc loại kẹp chặt, dụng cụ nào có thể sử dụng được cả hai chức năng

2. Hãy kể tên loại vật liệu chế tạo các dụng cụ nêu trong hình 8.1

3. Hãy cho biết búa và mũi đột thường dùng để làm gì?

4. Mỏ lết có ưu điểm và hạn chế gì so với cờ lê?

1. Trong các dụng cụ trên hình 8.1 ta thấy:

Dụng cụ thuộc loại tháo, lắp gồm: cờlê dẹt, cờlê tròng, mỏ lết, tua vít dẹt

Dụng cụ thuộc loại kẹp chặt: Kìm giữ và êtô

Dụng cụ có thể dùng được cả hai chức năng là: Búa nguội, cờ lê dẹt + tròng, một số kiểu mũi đột.

2. Loại vật liệu chế tạo các dụng cụ nêu trong hình 8.1 là: sắt, thép, cao su…

3. Búa và mũi đột thường dùng để:

Búa dùng để tạo một lực đóng vào một mặt khác.

Mũi đột dùng để lưu lại các vết đã vạch lên chi tiết bền vững.

4. Mỏ lết có ưu điểm và hạn chế so với cờ lê là:

Ưu điểm: Có thể tháo, lắp được nhiều loại ốc vít có kích cỡ khác nhau

Hạn chế: Nặng hơn, khó khăn trong việc tháo lắp các chi tiết có kích thước quá bé.

2. Dụng cụ đo

Trả lời các câu hỏi sau:

1. Thước cặp có đo được các sản phẩm, chi tiết có kích thước lớn hơn chiều dài của nó hay không?

2. Trong các compa đo trên hình 8.2 – d, compa nào là compa đo trong, compa nào là compa đo ngoài?

3. Tại sao các dụng cụ đo nêu trên hình 8.2 thường làm bằng thép mà không làm bằng nhựa, bằng gỗ?

1. Thước cặp không đo được các sản phẩm, chi tiết có kích thước lớn hơn chiều dài của nó. Theo đó, thước cặp chỉ dùng để đo độ dài, độ rộng của chi tiết hình trụ, đo đường kính trong, đường kính ngoài của các chi tiết dạng lỗ.

2. Trong các compa đo trên hình 8.2 – d, compa đo ngoài là compa thứ nhất và thứ ba, compa đo trong là compa thứ hai.

3. Các dụng cụ đo nêu trên hình 8.2 thường làm bằng thép mà không làm bằng nhựa, bằng gỗ vì làm bằng thép có độ bền chắc chắn, khó gãy, khó bị mục nát hoặc biến đổi do thời tiết, nhiệt độ…

3. Dụng cụ gia công Trả lời các câu hỏi sau:

1. Mô tả cấu tạo của bốn loại dụng cụ gia công nguội thông thường

2. Tại sao răng của lưỡi cưa sắt thường rất nhỏ so với lưỡi cưa gỗ?

3. Tên của các loại dũa được gọi theo cơ sở nào?

1. Cấu tạo của bốn loại dụng cụ gia công nguội thông thường là:

Búa: Cán búa bằng gỗ, đầu búa bằng thép

Cưa: Khung và lưỡi cưa làm bằng thép, tay cầm làm bằng gỗ

Đục: Làm bằng thép, một đầu tròn một đầu dẹt

Dũa: Lưỡi dũa bằng thép taro hai mặt, cán dũa làm bằng gỗ

2. Răng của lưỡi cưa sắt thường rất nhỏ so với lưỡi cưa gỗ vì sắt cứng, nên muốn cưa được sắt cần phải cưa để nó ăn sâu từ từ, điều đó đòi hỏi răng cửa phải nhỏ. Nếu răng cưa lớn và thưa thì khi cưa sắt răng cưa sẽ bị méo mó hoặc gãy.

C. Hoạt động luyện tập

Nêu khái quát nhiệm vụ của ba nhóm dụng cụ: tháo, lắp và kẹp chặt, đo và dụng cụ gia công

Nêu cách sử dụng mỏ lết

Kìm giữ và kìm nguội có điểm gì khác nhau cơ bản.

Khái quát nhiệm vụ của ba nhóm dụng cụ: tháo, lắp và kẹp chặt, đo và dụng cụ gia công:

Dụng cụ tháo, lắp, kẹp chặt có nhiệm vụ tháo, lắp các chi tiết của máy cơ khí, giúp làm chặt các chi tiết thành một khối thống nhất và hoàn chỉnh, không bị rơi rã.

Dụng cụ đo có nhiệm vụ đo các kích thước của máy cơ khí như chiều dài, chiều rộng, đường kính trong, đường kính ngoài để có những thông số chính xác nhất.

Dụng cụ gia công có nhiệm vụ làm cho các chi tiết vừa vặn, nhẵn bóng hơn, đẹp hơn và ăn khớp với các chi tiết khác trong cấu trúc máy…

Cách sử dụng mỏ lết là: Mỏ lết thường với cấu tạo 1 ngàm cố định và 1 ngàm di động sẽ giúp bạn vặn các bu lông, đai ốc với nhiều kích cỡ khác nhau.

Khi sử dụng mỏ lết thường bạn chỉ cần xoay con ốc điều chỉnh cỡ ngàm trên thân mỏ lết để 2 ngàm của mỏ lết tiếp xúc chặt với đai ốc và vặn hoặc siết theo đúng chiều xoay. Nên sử dụng lực kéo về phía cơ thể một cách dễ dàng và an toàn hơn.

Kìm giữ và kìm nguội có điểm khác nhau cơ bản là:

Kìm giữ: dùng để giữ chặt chi tiết để tháo lắp một cách dễ dàng

Kìm nguội: dùng để cắt, tuốt, bấm……

D. Hoạt động vận dụng

Tìm hiểu thực tiễn ở địa phương và trả lời các câu hỏi sau:

Kể tên những loại dụng cụ cơ khí dùng trong sản xuất cơ khí ở gia đình, ở địa phương

Nêu những điểm cần lưu ý để đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gia công cơ khí trong sản xuất, sinh hoạt gia đình?

Những loại dụng cụ cơ khí dùng trong sản xuất cơ khí ở gia đình, địa phương em là: búa, dũa, kìm, mỏ lết cờlê tròng, cưa, thước cuộn, thước cặp, thước lá, tua vít…

Những điểm cần lưu ý để đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gia công cơ khí trong sản xuất, sinh hoạt gia đình là:

Đeo găng tay và các thiết bị bảo hộ cần thiết khi sử dụng dụng cụ gia công cơ khí

Nắm rõ cách sử dụng của dụng cụ trước khi dùng

Trong quá trình làm phải tập trung, tránh hiện tượng các dụng cụ cắt, đập vào tay, chân….

……………………………………..

Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8

Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống:

– Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất.

– Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.

CÔNG NGHỆ 8BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬGV. PHẠM THỊ THỦYTRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Trả lời:B¶n vÏN"ng nghiÖpX©y dùngGiao th"ng...Qu©n sùĐiÖn lùcC¬ khÝKiÕn tróc Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 2: Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống: - Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất. - Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.*Bài 2:Hiểu được thế nào là hình chiếuNhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hình chiếu là gì?Trong đó:+ A - một điểm thuộc vật thể+ A' - là hình chiếu của A trên mặt phẳng+ AA' - tia chiếu+ Mặt phẳng chứa hình chiếu A' gọi là mặt phẳng hình chiếu*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hãy nhận xét về đặc điểm các tia chiếu trong các hình a, b, và chúng tôi Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâmb. Phép chiếu song songc. Phép chiếu vuông gócHãy quan sát các hình sau:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâma). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.+ O - tâm chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu xuyên tâm của ABC trên (p)+ (p) - mặt phẳng chiếu- NX: Phép chiếu xuyên tâm là cơ sở để xây dựng hình chiếu phối cảnh. Thường dùng để vẽ các công trình kiến trúc.oBACC'B'A'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.+ ℓ - phương chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu của ABC trên (p)- NX: Phép chiếu song song là cơ sở để xây dựng hình chiếu trục đo.b. Phép chiếu song songℓABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.c). Phép chiếu vuông góc- Là phép chiếu song song có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. A'B'C' là hình chiếu vuông góc của ABC lên (p).*c. Phép chiếu vuông gócABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếuĐể diễn tả về hình dạng và độ lớn của vật thể, người ta thường nói đến những kích thước nào của nó ? Để diễn tả về hình dạng và kích thước của vật thể, người ta thường dùng đến chiều dài chiều rộng, và chiều cao.- Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể, ta lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo ba hướng khác nhau như hình vẽ.Mặt phẳng hình chiếu đứngMặt phẳng hình chiếu bằngMặt phẳng hình chiếu cạnh+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. Mặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnhMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. 2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhHình chiếu cạnhHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu đứng, bằng, cạnh có hướng chiếu như thế nào?Hình chiếu đứng, bằng, cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu như nào?*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếu- Hình chiếu đứng - có hướng chiếu từ trước tới.- Hình chiếu bằng - có hướng chiếu từ trên xuống.- Hình chiếu cạnh - có hướng chiếu từ trái sang.Hình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhIV. Vị trí các hình chiếu:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuIV. Vị trí các hình chiếu:Vị trí các hình chiếuHãy cho biết vị trí các hình chiếu trên bản vẽ ?- Hình chiếu đứng được vẽ đầu tiên góc trái trên cùng của bản vẽ.- Hình chiếu bằng được vẽ dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh được vẽ bên phải hình chiếu đứng.Bài tập: Cho vật thể có hình dạng và đặt vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu theo các hướng từ trước mặt các em tới, từ trên xuống và từ trái qua,em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể và sắp xếp chúng vào mặt phẳng chiếu theo đúng vị trí. (Đọc tên các hình chiếu của các hình 1, 2, 3 )12Vật thểMặt phẳng chiếu3. Hình chiếu đứng1. Hình chiếu bằng2. Hình chiếu cạnh33Đặt vật thể ở vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu vật theo các hướng như mũi tên chỉ trên hình, hình chiếu nhận được trên các mặt phẳng chiếu tương ứng với các hướng chiếu có hình dạng như thế nào? Hãy chọn miếng ghép phù hợp để ghép vào mặt phẳng chiếu biểu thị cho hình chiếu đó.Miếng ghépChú ý: Trên bản vẽ có quy định- Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu- Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm- Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứtTrong bản kĩ thuật người ta vẽ các hình chiếu lên bản vẽ mà không cần phải dùng các tia chiếu để chiếu hoặc ghép các miếng ghép như các em. Vậy làm thế nào để vẽ chính xác các hình chiếu như các miếng ghép kia? Cạnh khuất, đường bao khuất3. Nét đứtĐường tâm, đường trục đối xứng4. Nét gạch chấm mảnhĐường dóng, đường kích thước, đường gạch gạch2. Nét liền mảnhCạnh thấy, đường bao thấy1. Nét liền đậmÁp dụngNét vẽTên gọiMột số loại nét vẽ cơ bảnHướng chiếuHình chiếuABC123Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3.213ABCTrả lờiXBÀI TẬPXXCâu 1: Thế nào là hình chiếu?Câu 2: Có những phép chiếu nào?Câu 3: Có những hình chiếu nào? Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?CỦNG CỐTrên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng khác nhau.Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được bố trí:- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.GHI NHỚ Tr¶ lêi c©u hái. Lµm vµo vë bµi tËp. Nghiªn cøu bµi ' B¶n vÏ c¸c khèi ®a diÖn'H­íng dÉn bµi tËp vÒ nhµ