Top 15 # Xem Nhiều Nhất Soạn Công Nghệ 7 Bài 21 Vietjack / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Công Nghệ 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Cưa Và Đục Kim Loại / 2023

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí.

– Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.

– Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và dũa kim loại.

– Biết các thao tác đơn giản cưa và dũa kim loại

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 21 ngắn gọn

I. Cắt kim loại bằng cưa tay

1. Khái niệm

– Cắt kim loại bằng cưa tay là một dạng gia công thô, dùng lực tác động làm cho lưỡi cưa chuyển động qua lại để cắt vật liệu.

– Công dụng của cưa tay: cắt kim loại thành từng phần, loại bỏ phần thừa.

2. Kĩ thuật cưa

a) Chuẩn bị

– Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho các răng của lưỡi cưa hướng ra khỏi phía tay nắm.

– Lấy dấu vật cần cưa.

– Chọn và lắp êtô vừa tầm vóc người đứng.

– Kẹp chặt vật cưa (phôi) cần cưa vào má êtô.

b) Tư thế đứng và thao tác cưa

– Người cưa đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân đều lên 2 chân, chân phải hợp với chân trái 1 góc 75 o, chân phải hợp với trục của êtô 1 góc 45 o.

– Cầm cưa theo tay thuận tay kia cầm vào khung cưa.

– Thao tác: Kết hợp hai tay và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa. Khi đẩy thì ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lực cắt, khi kéo cưa về, tay trái không ấn, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy, quá trình lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc.

1. Khái niệm

– Đục là bước gia công thô, thường được sử dụng khi lượng dư gia công lớn hơn 0,5mm.

– Đục kim loại thường được sử dụng khi lượng dư gia công lớn hơn 0,5mm.

2. Kĩ thuật đục

a) Cách cầm đục và búa:

– Cách cầm đục: cầm cách cán từ 3 cm sao cho thoải mái nhất khi đục.

– Cách cầm búa: cầm cách cán từ 3 cm sao cho động tác thoải mái nhất có thể khi đập xuống.

– Chú ý: khi cầm đục và búa, các ngón tay cầm chặt vừa phải để dễ điều chỉnh.

b) Tư thế đục:

– Tư thế,vị trí đứng đục,cách chọn chiều cao bàn êtô giống như ở phần cưa.

– Lưu ý: nên đứng về phía sau cho lực đánh búa vuông góc với má kẹp.

c) Cách đánh búa

– Bắt đầu đục: Để lưỡi đục sát vào mépvật,cách mặt trên của vật từ 0,5-1mm.

– Đánh búa nhẹ nhàng để cho đục bám vào vật khoảng 0,5mm.

– Nâng đục sao cho đục nghiêng với mặt nằm ngang 1 góc 30-35. Sau đó đánh búa mạnh và đều.

3. An toàn khi đục

– Không dùng đục có cán bị vỡ, nứt.

– Không dùng đục có lưỡi đục bị mẻ.

– Kẹp vật vào ê tô phải thật chặt.

– Không cần có lưới chắn phoi ở phía đối diện người đục.

– Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 21 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 21 trang 70: Em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa hai lưỡi cưa.

– Cưa gỗ răng cưa dài hơn to hơn. Không thể cưa được những vật cứng.

– Cưa sắt thì răng cưa ngắn, khít nhau và có thể cưa được vật cứng.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 21 trang 71: Quan sát hình 21.1b, hãy mô tả cách chọn chiều cao của e tô.

Chiều cao của e tô phải ngang với cánh tay lúc vuông góc 90o với khuỷu tay.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 21 trang 72: Quan sát hình 21.4, em hãy mô tả cách cầm đục và cầm búa.

– Búa: Cầm cách cán từ 2-3 cm sao cho động tác thoải mái nhất có thể khi đập xuống.

Soạn Bài 1 trang 73 ngắn nhất: Hãy nêu tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa kim loại.

– Yêu cầu người cưa đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân đều lên hai chân, vị trí chân đứng so với bàn tay kẹp ê tô.

– Cách cầm cưa: tay phải cầm cán cưa, tay trái nắm đầu kia của khung cưa.

– Thao tác: kết hợp hai tay và một phần khối lượng cơ thể để đấy và kéo cưa. Khi đẩy thì ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lựa cắt, khi kéo cưa về, tay trái không ấn, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy, quá trình lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc.

Soạn Bài 2 trang 73 ngắn nhất: Hãy nêu kĩ thuật cơ bản khi đục kim loại.

– Khi cầm đục các ngón tay cầm chặt vừa phải để dễ điều chỉnh.

– Tư thế, vị trí đứng đụ, cách chọn chiều cao bàn e tô giống như ở phần cưa.

– Nên đứng về phía sao cho lực đánh búa vuông góc với má kẹp.

– Bắt đầu đục: để lưỡi đục sát vào mép vật, cách mặt trên của vật từ 0,5 – 1mm. Đánh búa nhẹ nhàng để cho đục bám vào vật khoảng 0,5mm. Nâng đục sao cho đục nghiêng với mặt nằm ngang một góc 30-350. Sau đó đánh búa mạnh và đều.

– Khi chặt đứt ta đặt đục vuông góc với mặt nằm nang.

– Kết thúc đục: khi đục gần đứt phải giảm dần lực đánh búa.

Soạn Bài 3 trang 73 ngắn nhất: Để đảm bảo an toàn khi cưa và đục, em cần chú ý những điểm gì?

– Không dùng búa có cán bị vỡ, nứt.

– Không dùng đục bị mẻ.

– Kẹp vật vào e tô phải đủ chặt.

– Phải có lưới chắn ở phía đối diện người đục.

– Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục.

Trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 21 tuyển chọn

Câu 1: Công dụng của cưa tay là:

A. Cắt kim loại thành từng phần

B. Cắt bỏ phần thừa

C. Cắt rãnh

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 2: Cấu tạo của cưa tay gồm mấy bộ phận?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đó là khung cưa, vít điều chỉnh, chốt, lưỡi cưa, tay nắm.

A. Đứng thẳng

B. Đứng thật thoải mái

C. Khối lượng cơ thể tập trung vào chân trước

D. Khối lượng cơ thể tập trung vào 2 chân

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là quy định về kẹp vật, lưỡi cưa, quá trình cưa không dùng tay gạt mạt cưa.

A. Kẹp vật cưa đủ chặt

B. Lưỡi cưa căng vừa phải, không sử dụng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm vỡ

C. Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa mạnh hơn

D. Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vì mạt cưa dễ bắn vào mắt

Vì khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để không rơi vào chân

A. Trên 0,5 mm

B. Dưới 0,5 mm

C. Bằng 0,5 mm

D. Đáp án khác

A. Thẳng

B. Cong

C. Có thể thẳng hoặc cong

D. Đáp án khác

Câu 8: Kĩ thuật đục gồm mấy nội dung?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là cách cầm đục và búa, tư thế đục, cách đánh búa.

Câu 9: Phát biểu nào đúng khi nói về an toàn khi đục?

A. Không dùng búa có cán bị vỡ, nứt

B. Không dùng đục bị mẻ

C. Kẹp vật đủ chặt

D. Cả 3 đáp án trên

A. Nhỏ

B. Vừa

C. Lớn

D. Đáp án khác

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 21: Cưa và đục kim loại trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Soạn Công Nghệ 7 Bài 26 Ngắn Nhất: Trồng Cây Rừng / 2023

Mục tiêu cần đạt được của bài học:

– Xác định được thời vụ trồng cây lâm nghiệp.

– Biết làm đất và trồng cây rưng băng cây con

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 7 Bài 26 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 26 trang 66:

Em cho biết tại sao khi lấp hố lại cho lớp đất màu đã trộn phân bón xuống trước?

Cần cho lớp đất màu đã trộn phân bón xuống trước. Vì đất trồng phần lớn ở vùng đồi núi, đất bị rửa trôi mạnh, khô cằn và thiếu dinh dưỡng do đó cho lớp đất màu trộn phân bón xuống trước để lớp đất màu và phân bón không bị rửa trôi và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con hồi phục nhanh và phát triển mạnh trong thời gian mới trồng.

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 26 trang 67:

Em hãy quan sát hình 43 và ghi vào vở bài tập thứ tự các bước vào dưới mỗi hình cho đúng với quy trình trồng cây rễ trần:

– Tạo lỗ trong hố đất.

– Đặt cây vào lỗ trong hố.

– Lấp đất kín gốc cây.

– Nén đất.

– Vun gốc.

a → c → e → b → d

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 26 trang 68:

Theo em, ở vùng đồi núi trọc nên trồng rừng bằng loại cây con nào? Tại sao?

Theo em ở vùng đồi núi trọc nên trồng rừng bằng cây con, vì trồng bằng cây con thì sẽ phục hồi nhanh và sinh trưởng phát triển tốt hơn các cách khác.

Soạn Bài 1 trang 68 ngắn nhất:

Em hãy cho biết mùa trồng rừng ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung và các tỉnh miền Nam nước ta.

– Mùa trồng rừng ở các tỉnh miền Bắc là mùa xuân và mùa thu.

– Mùa trồng rừng ở các tỉnh miền Trung, Nam là mùa mưa.

Soạn Bài 2 trang 68 ngắn nhất:

Hãy nêu quy trình làm đất để trồng cây rừng.

– Kích thước hố:

+ Loại 1: Chiều dài miệng hố chiều rộng miệng hố, chiều sâu là 30 cm.

+ Loại 2: Chiều dài miệng hố chiều rộng miệng hố, chiều sâu là 40 cm.

– Kĩ thuật đào hố:

+ Lấp lớp đất màu (đã trộn với phân bón theo tỉ lệ thích hợp) vào hố.

+ Cuốc thêm đất, đập nhỏ và nhặt sạch cỏ và lấp đầy hố.

+ Vạc cỏ và đào hố, lớp đất màu mỡ để riêng bên miệng hố.

Soạn Bài 3 trang 68 ngắn nhất:

Hãy giải thích các thao tác kĩ thuật trông cây con có bầu và cây con rễ trần.

– Quy trình trồng cây con có bầu:

+ Tạo lỗ trong hố đất có độ sâu lớn hơn chiều cao bầu đất.

+ Rạch bỏ vỏ bầu.

+ Đặt bầu vào lỗ trong hố.

+ Lấp và nén đất lần 1.

+ Lấp và nén đất lần 2.

+ Vun gốc.

– Quy trình trồng cây non rễ trần:

+ Tạo lỗ trong hố đất.

+ Đặt cây vào lỗ trong hố.

+ Lấp đất kín gốc cây.

+ Nén đất.

+ Vun gốc.

Soạn Bài 4 trang 68 ngắn nhất:

Ở địa phương em, nếu có trồng cây rừng, thường trồng bằng cây con có bầu hay rễ trần, tại sao?

Ở địa phương em nếu có trồng rừng thì sẽ trồng bằng cây con có bầu. Vì cây sẽ phát triển tốt đồng thời rễ cây được bảo vệ hơn so với dùng cây rễ trần.

Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 26 tuyển chọn

Câu 1: Mùa trồng rừng chính ở các tỉnh miền Bắc là

A. Mùa xuân.

B. Mùa thu.

C. Mùa Hạ.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 2: Có mấy bước trong kĩ thuật đào hố trồng cây rừng:

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Giải thích : (Có 3 bước trong kĩ thuật đào hố trồng cây rừng là:

Đào hố → Trộn đất màu và lấp đất → Lấp đầy hố – SGK trang 66 )

Câu 3: Kích thước hố loại 1 làm đất trồng cây (chiều dài x chiều rộng x chiều sâu) là:

A. 30 x 30 x 30 cm

B. 30 x 40 x 30 cm

C. 40 x 40 x 40 cm

D. 40 x 40 x 30 cm

Câu 4: Khi đào hố trồng cây rừng người ta đem đất màu trộn với loại phân bón gì?

A. Phân hữu cơ ủ hoai.

B. Supe lân.

C. NPK

D. Tất cả đều đúng.

Câu 5: Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu gồm mấy bước?

A. 4 .

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Giải thích : (Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu gồm 6 bước:

Tạo lỗ trong hố đất → Rạch bỏ vỏ bầu → Đặt bầu vào trong hố → Lấp và nén đất lần 1 → Lấp và nén đất lần 2 → Vun gốc – Hình 42, SGK trang 66)

Câu 6: Thứ tự đúng của quy trình trồng cây con rễ trần là:

A. Tạo lỗ trong hố đất → Đặt cây vào lỗ trong hố → Nén đất → Lấp đất kín gốc cây → Vun gốc.

B. Tạo lỗ trong hố đất → Đặt cây vào lỗ trong hố → Lấp đất kín gốc cây → Nén đất → Vun gốc.

C. Tạo lỗ trong hố đất → Nén đất → Lấp đất kín gốc cây → Đặt cây vào lỗ trong hố → Vun gốc.

D. Tạo lỗ trong hố đất → Lấp đất kín gốc cây → Đặt cây vào lỗ trong hố → Nén đất → Vun gốc.

Giải thích : (Thứ tự đúng của quy trình trồng cây con rễ trần là:

Tạo lỗ trong hố đất → Đặt cây vào lỗ trong hố → Lấp đất kín gốc cây → Nén đất → Vun gốc – Hình 43, SGK trang 67)Tạo lỗ trong hố đất → Đặt cây vào lỗ trong hố → Lấp đất kín gốc cây → Nén đất → Vun gốc – Hình 43, SGK trang 67)

Câu 7: Khi tạo lỗ trong hố đất để trồng cây con có bầu, độ sâu của hố đất có yêu cầu gì?

A. Phải lớn hơn chiều cao bầu đất.

B. Phải nhỏ hơn chiều cao bầu đất.

C. Phải đúng bằng chiều cao bầu đất.

D. Cả A, C đều đúng

Câu 8: Khi trồng cây rừng bằng cây con rễ trần nên nhúng bộ rễ cây vào dung dịch hồ trong bao lâu?

A. 5 – 10 phút.

B. 3 – 5 phút.

C. 15 – 20 phút.

D. 10 – 15 phút.

Câu 9: Trồng cây con rễ trần hay được áp dụng trong trường hợp:

A. Cây phục hồi nhanh, bộ rễ khỏe.

B. Đất tốt và ẩm.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.

Câu 10: Dung dịch hồ rễ dùng để nhúng bộ rễ của cây con rễ trần trước khi trồng gồm:

A. 50% đất mùn, 50% phân chuồng hoai, 1-2% supe lân và nước.

B. 60% đất mùn, 40% phân chuồng hoai, 1-2% supe lân và nước.

C. 50% đất mùn, 50% phân chuồng hoai, 2-4% supe lân và nước.

D. 40% đất mùn, 60% phân chuồng hoai, 1-2% supe lân và nước.

Giải thích : (Dung dịch hồ rễ dùng để nhúng bộ rễ của cây con rễ trần trước khi trồng gồm: 50% đất mùn, 50% phân chuồng hoai, 1-2% supe lân và nước – Phần Có thể em chưa biết, SGK trang 68)

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 26: Trồng cây rừng trong SGK Công nghệ 7. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Tham khảo các môn học khác – Lớp 7

Soạn Công Nghệ 7 Bài 12 Ngắn Nhất: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng / 2023

Mục tiêu cần đạt được của bài học:

– Học sinh biết được tác hại của sâu, bệnh.

– Nêu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây.

– Nhận biết được và phân biệt được sâu, bệnh gây hại qua dấu hiệu biểu hiện trên cây trồng và đối tượng gây ra.

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 7 Bài 12 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 12 trang 28:

Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hưởng của sâu, bệnh hại đến năng suất và chất lượng nông sản.

Theo tính toán của tổ chức Nông – Lương của Liên Hiệp Quốc hàng năm trên thế giới có khoản 12,4% tổng sản lượng cây trồng bị sâu phá hại, 11,6% bị bệnh phá hại. Riêng đối với lúa hàng năm sâu bệnh làm hại khoản 160 triệu tấn. Ở nước ta số liệu thống kê cho thấy sâu bậnh phá hoại khoản 20% tổng sản lượng cây trồng nông nghiệp.

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 12 trang 28:

Em hãy quan sát hình 18, 19 và nêu những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn.

– Biến thái không hoàn toàn: là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành (ví dụ: châu chấu không có cánh hoặc cánh chưa phát triển đầy đủ). Trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

Soạn Bài 1 trang 30 ngắn nhất:

Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh?

Sâu bệnh làm cho cây trồng phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm hoặc thậm chí không cho thu hoạch

Soạn Bài 2 trang 30 ngắn nhất:

Thế nào là biến thái của côn trùng?

Biến thái của côn trùng là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời.

Thế nào là bệnh cây?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

A. Sâu non

B. Sâu trưởng thành

C. Nhộng

D. Trứng

A. Nhiệt độ cao

B. Vi rút

C. Nấm

D. Vi khuẩn

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

A. 6

B. 5

C. 4

D. 3

A. Sâu non

B. Sâu trưởng thành

C. Nhộng

D. Trứng

A. Sâu non

B. Nhộng

C. Sâu trưởng thành

D. Trứng

A. Cành bị gãy.

B. Cây, củ bị thối.

C. Quả bị chảy nhựa.

D. Quả to hơn.

Tham khảo các môn học khác – Lớp 7

Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại

Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

1.1.1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

a. Khái niệm

Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

b. Cách xây dựng

Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể

Tâm chiếu là mắt người quan sát

Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt

Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh

Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể

Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)

Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

1.1.2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng

Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

1.1.3. Các loại hình chiếu phối cảnh

Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng

Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể